wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

LS7 - Ôn tập GHKI ( 25-26)

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Người đứng đầu Giáo hội Thiên Chúa giáo được gọi là gì?

a)

Giám mục.

b)

Giáo dân.

c)

Linh mục.

d)

Giáo hoàng.

2.

Ý nào sau đây không phản ánh đúng đặc điểm của lãnh địa phong kiến?

a)

Là một đơn vị hành chính - kinh tế độc lập, khép kín.

b)

Là vùng đất đai rộng lớn, thuộc quyền sở hữu của lãnh chúa.

c)

Là một vương quốc độc lập có nền kinh tế hàng hóa phát triển.

d)

Lãnh chúa có toàn quyền, được phép đặt quân đội, luật pháp riêng.

3.

Những sản phẩm mà nông nô không tự sản xuất được trong lãnh địa phong kiến là

a)

muối và sắt.

b)

lương thực, thực phẩm.

c)

công cụ lao động.

d)

quần áo, giày dép.

4.

Sự xuất hiện của nhân tố nào dưới đây đã góp phần mang lại không khí tự do và nhu cầu mở mang tri thức cho châu Âu thời trung đại?

a)

Lãnh địa phong kiến.

b)

Các trường Đại học.

c)

Các nhà thờ.

d)

Các phường hội.

5.

So với lãnh địa phong kiến, thành thị trung đại Tây Âu có điểm gì khác biệt?

a)

Chỉ phát triển kinh tế thương nghiệp.

b)

Sản xuất nông nghiệp là ngành kinh tế chủ yếu.

c)

Nền kinh tế trong thành thị mang tính chất khép kín.

d)

Nền kinh tế hàng hóa trong các thành thị rất phát triển.

6.

Thành thị trung đại không có vai trò nào dưới đây?

a)

Góp phần phá vỡ nền kinh tế đóng kín, mang tính chất tự túc, tự cấp của các lãnh địa.

b)

Thành thị ra đời tạo điều kiện cho sự hình thành và phát triển của nền kinh tế hàng hóa.

c)

Các thành thị xuất hiện dẫn đến sự ra đời của tầng lớp thị dân.

d)

Là nơi cư trú chủ yếu của các lãnh chúa.

7.

Ý nào dưới đây thể hiện đúng nhất vai trò của Giáo hội đối với Tây Âu thời phong kiến?

a)

Có thể lực lớn về cả chính trị, kinh tế, văn hóa, tư tưởng.

b)

Thúc đẩy cho kinh tế Tây Âu trở nên phát triển.

c)

Thúc đẩy cho văn hóa châu Âu phát triển đỉnh cao.

d)

Thể lực mờ nhạt, không có gì đáng kể.

8.

Các thành thị trung đại là nơi phát triển kinh tế, văn hóa và tạo nên sự sống động cho xã hội phong kiến Tây Âu nên nó được mệnh danh là gì?

a)

A. “Những bông hoa rực rỡ” của châu Âu.

b)

B. “Những pháo đài bất khả xâm phạm” của châu Âu.

c)

C. “Cái nôi của nền văn minh châu Âu”

d)

D. “Cái nôi của nền văn minh lúa nước”

9.

Giai cấp, tầng lớp nào dưới đây tiến hành các cuộc phát kiến địa lí vào cuối thế kỉ XV đầu thế kỉ XVI?

a)

Nông dân và nô lệ.

b)

Tướng lĩnh quân đội.

c)

Lãnh chúa và nông nô.

d)

Thương nhân và quý tộc.

10.

Ý nào sau đây không phải là tiền đề của các cuộc phát kiến địa lí cuối thế kỉ XV đầu thế kỉ XVI?

a)

Sự tài trợ về tài chính của chính phủ các nước Tây Âu.

b)

Ước mơ khám phá, chinh phục tự nhiên của con người.

c)

Sự phát triển của khoa học - kĩ thuật, đặc biệt là ngành hàng hải.

d)

Nhu cầu tìm kiếm con đường thương mại mới sang phương Tây.

11.

Chế độ phong kiến ở châu Âu có sự thay đổi như thế nào sau các cuộc phát kiến địa lí?

a)

Thúc đẩy quá trình hình thành của chế độ phong kiến.

b)

Chế độ phong kiến châu Âu nhanh chóng bị khủng hoảng và tan rã.

c)

Chế độ phong kiến ở châu Âu chấm dứt hoàn toàn.

d)

Chế độ phong kiến ở châu Âu bước vào thời kì phát triển đỉnh cao.

12.

Nội dung nào dưới đây không phải là tác động của các cuộc phát kiến địa lí đến Việt Nam?

a)

Thiên Chúa giáo từng bước được du nhập vào Việt Nam.

b)

Thương nhân nhiều nước phương Tây đến Việt Nam buôn bán.

c)

Văn hóa Việt Nam bắt đầu có sự ảnh hưởng văn hóa phương Tây.

d)

Xã hội Việt Nam xuất hiện giai cấp tư sản và vô sản.

13.

Tôn giáo nào dưới đây được du nhập vào Việt Nam trong thế kỉ XVI do ảnh hưởng của các cuộc phát kiến địa lí?

a)

Thiên Chúa giáo.

b)

Nho giáo.

c)

Phật giáo.

d)

Đạo giáo.

14.

Thời sơ kì trung đại, các quốc gia phong kiến Tây Âu theo loại hình chính trị nào sau đây?

a)

chế độ quân chủ chuyên chế.

b)

chế độ phong kiến phân quyền.

c)

chế độ quân chủ lập hiến.

d)

chế độ quân chủ chuyên chế.

15.

Phương thức bóc lột nào dưới đây là đặc trưng của nền sản xuất tư bản chủ nghĩa?

a)

Tô lao động.

b)

Sức lao động.

c)

Tô sản phẩm.

d)

Tô tiền.

16.

Đâu không phải là biện pháp để quý tộc và thương nhân châu Âu tạo ra vốn và nhân công trong thế kỉ XV-XVI?

a)

Tước đoạt ruộng đất của nông dân.

b)

Tước đoạt tư liệu sản xuất của thợ thủ công.

c)

Buôn bán nô lệ.

d)

Dùng tiền giải phóng nông nô.

17.

Những quốc gia đầu tiên tiến hành các cuộc phát kiến địa lí là

a)

A. Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha.

b)

B. Ý, Pháp.

c)

C. Anh, Hà Lan

d)

D.Anh, Pháp

18.

Trong các lãnh địa phong kiến ở Tây Âu, lực lượng lao động chính là

a)

nông dân tự do.

b)

lãnh chúa.

c)

nô lệ.

d)

nông nô.

19.

Sau khi đế quốc La Mã bị diệt vong, một chế độ xã hội mới được hình thành ở Tây Âu là

a)

Xã hội tư bản.

b)

Xã hội nguyên thủy.

c)

Xã hội chiếm hữu nô lệ.

d)

Xã hội phong kiến.

20.

Năm 1519, nhà thám hiểm Ma- gia- lang

a)

thực hiện chuyến đi đầu tiên vòng quanh thế giới bằng đường biển.

b)

dẫn đầu đoàn thám hiểm đi tới được cực Nam của châu Phi.

c)

chỉ huy đoàn thuyền đến Ca-li-cút thuộc bờ Tây Nam Ấn Độ.

d)

dẫn đầu đoàn thuyền đi đến một số đảo thuộc vùng biển Ca-ri-bê.

21.

Năm 1492, nhà thám hiểm Cô-lôm-bô đã

a)

thực hiện chuyến đi đầu tiên vòng quanh thế giới bằng đường biển.

b)

đi tới được cực Nam của châu Phi.

c)

đến Ca-li-cút thuộc bờ Tây Nam Ấn Độ.

d)

đi về phía Tây và phát hiện ra châu Mỹ.

22.

Năm 1498, nhà thám hiểm V. đơ Gama

a)

tiến hành đi vòng quanh thế giới bằng đường biển.

b)

tìm ra mũi Hảo Vọng – cực Nam châu Phi.

c)

là người đầu tiên đến được Ấn Độ bằng đường biển.

d)

tìm ra châu Mỹ.

23.

Đặc trưng kinh tế của lãnh địa phong kiến là

a)

A. tự cấp tự túc, nông nghiệp đóng vai trò chủ đạo.

b)

B. khép kín, thương nghiệp đóng vai trò chủ đạo.

c)

C. kinh tế hàng hoá, trao đổi mua bán tự do.

d)

D. tự cung tự cấp, thủ công nghiệp là chủ yếu.

24.

Tôn giáo nào được coi là quốc giáo của đế quốc La Mã từ thế kỉ IV?

a)

Phật giáo.

b)

Thiên chúa giáo.

c)

Hồi giáo

d)

Nho giáo.

25.

Cư dân sống trong các thành thị trung đại ở Tây Âu chủ yếu thuộc tầng lớp

a)

nông nô và nô lệ.

b)

nông nô và lãnh chúa.

c)

thợ thủ công và nông nô.

d)

thợ thủ công và thương nhân.

26.

Ở vương quốc Pho-răng, lãnh chúa phong kiến được hình thành từ tầng lớp nào trong xã hội?

a)

Nông dân tự do bị mất ruộng đất và nô lệ được giải phóng.

b)

Nô lệ được giải phóng và quý tộc thị tộc người Giéc-man.

c)

Nông dân tự do và quý tộc La Mã quy thuận chính quyền mới.

d)

Quý tộc thị tộc người Giéc-man và quý tộc La Mã quy thuận chính quyền mới.

27.

Trong xã hội phong kiến ở châu Âu, nông nô xuất thân từ tầng lớp nào?

a)

Thương nhân.

b)

Thợ thủ công.

c)

Nô lệ.

d)

Tướng lĩnh quân sự.

28.

Yếu tố quan trọng nào dẫn đến sự xuất hiện các thành thị trung đại?

a)

Nhà vua ra lệnh lập các thành thị.

b)

Nông nô lập ra các thành thị.

c)

Sản xuất bị đình đốn.

d)

Sản xuất phát triển.

29.

Ở châu Âu thời trung đại, quá trình phong kiến hóa diễn ra mạnh mẽ và sâu sắc nhất ở vương quốc nào?

a)

Vương quốc Phơ-răng.

b)

Vương quốc Tây Gốt.

c)

Vương quốc Đông Gốt.

d)

Vương quốc Ăng-lô Xắc-xông.

30.

Một trong những tác động của thành thị trung đại tới nền giáo dục của Tây Âu ngày nay là

a)

A. đưa đến sự xuất hiện tầng lớp thị dân.

b)

B. tạo điều kiện cho sản xuất hàng hoá phát triển.

c)

C. góp phần xoá bỏ chế độ phong kiến phân quyền.

d)

D. nhiều trường đại học còn hoạt động đến ngày nay.

31.

Chế độ phong kiến phân quyền ở Tây Âu được biểu hiện là

a)

Không tồn tại ngôi vua, người dân bầu đại biểu vào các cơ quan của nhà nước.

b)

Tất cả mọi thần dân trong nước phải tuyệt đối tuân theo mệnh lệnh của vua.

c)

Nhà vua nắm mọi quyền hành, quyền lực của vua là tối cao và tuyệt đối.

d)

Mỗi lãnh chúa như một “ông vua” cai quản lãnh địa của mình.

32.

Sự hình thành của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu gắn liền với hai giai cấp mới là

a)

quý tộc và nông dân.

b)

nông dân và nô lệ.

c)

tư sản và vô sản.

d)

lãnh chúa và nông nô.

33.

Các cuộc phát kiến địa lí (thế kỉ XV – XVI) đã mang đến sự giàu có cho tầng lớp nào ở châu Âu?

a)

Nông nô và lãnh chúa.

b)

Quý tộc và thương nhân.

c)

Thợ thủ công và nông nô.

d)

Thợ thủ công và thương nhân.

34.

Cuối thế kỉ XV, sự phát triển nhanh chóng của lực lượng sản xuất ở châu Âu đã làm nảy sinh nhu cầu về

a)

tiêu dùng của người dân.

b)

nguồn nguyên liệu từ Mĩ.

c)

vàng bạc, nguyên liệu, thị trường.

d)

thị trường từ các nước phương Tây.

35.

Để có thể sản xuất và kinh doanh theo lối tư bản chủ nghĩa, giai cấp tư sản cần có

a)

sự nghiên cứu về khoa học- kĩ thuật.

b)

vốn và công nhân làm thuê.

c)

của cải dư thừa nhiều.

d)

một nền văn hóa mới.

36.

Nội dung nào dưới đây là hệ quả tiêu cực của các cuộc phát kiến địa lí?

a)

Tìm ra những vùng đất mới.

b)

Thị trường thế giới được mở rộng.

c)

Xuất hiện tình trạng buôn bán nô lệ.

d)

Tăng cường giao lưu văn hóa giữa các châu lục.

37.

Trong các cuộc phát kiến địa lí, để xác định phương hướng, các nhà thám hiểm đã sử dụng thiết bị nào?

a)

Thuyền buồm.

b)

Súng hỏa mai.

c)

Thuyền Ca-ra-ven.

d)

La bàn.

38.

Dưới tác động của các cuộc phát kiến địa lí (thế kỉ XV – XVI), tôn giáo nào mới được du nhập vào Việt Nam?

a)

Phật giáo.

b)

Thiên Chúa giáo.

c)

Đạo Do Thái.

d)

Đạo Hồi.

39.

Trong khoảng thế kỉ XVI – XVII, ở Châu Âu, giai cấp tư sản mới xuất hiện có nhiều tiền bạc nhưng chưa có được

a)

kiến thức khoa học uyên bác.

b)

nền văn hóa sáng tạo.

c)

địa vị chính trị trong xã hội.

d)

nhiều đất đai để xây nhà máy.

40.

Nội dung nào say đây không phải là hệ quả tích cực của các cuộc phát kiến địa lý?

a)

Tìm ra những vùng đất mới, con đường mới

b)

Thúc đẩy quá trình khủng hoảng tan rã của chế độ phong kiến

c)

Nảy sinh quá trình cướp bóc thuộc địa, buôn bán nô lệ

d)

Đẩy mạnh giao lưu văn hóa châu lục.