NEW
Font size
WorksheetsMolecular Biology Multiple Choice Questions
Total questions: 48
Worksheet time: 24mins
Người ta dựa vào..........để chia saccharide ra thành ba loại là đường đơn, đường đôi và đường đa. Cụm từ còn thiếu điền vào chỗ trống là:
số loại đơn phân có trong phân tử
khối lượng của phân tử
độ tan trong nước.
số lượng đơn phân có trong phân tử.
Câu 2. ....... có tên gọi là đường nho. Cụm từ còn thiếu điền vào chỗ trống là:
Tinh bột.
Glucose.
Fructose.
Saccharose.
Đường galactose có nhiều trong.......... Cụm từ còn thiếu điền vào chỗ trống là:
Mật ong.
Quả chín.
Sữa động vật.
Động vật.
Đường mía (saccharose) là loại đường đôi được cấu tạo bởi một phân tử Glucose và một phân tử........ Cụm từ còn thiếu điền vào chỗ trống là:
Galactose.
Maltose.
Fructose.
Lactose.
Sắp xếp nào sau đây đúng theo thứ tự các chất đường từ đơn giản đến phức tạp?
Disaccharides, Monosaccharides, Polysaccharides.
Monosaccharides, Disaccharides, Polysaccharides.
Polysaccharides, Monosaccharides, Disaccharides.
Monosaccharides, Polysaccharides, Disaccharides.
Nhóm phân tử đường nào sau đây là đường đơn?
Fructose, galactose, glucose.
Tinh bột, cellulose, chitin.
Galactose, lactose, tinh bột.
Glucose, saccharose, cellulose.
Loại đường nào sau đây không phải là đường 6 carbon?
Glucose.
Fructose.
Galactose.
Deoxyribose.
Chất nào sau đây có tên gọi là đường nho?
Tinh bột.
Saccharose.
Glucose.
Fructose.
Galactose có nhiều trong đâu?
Mật ong.
Quả chín.
Sữa động vật.
Động vật.
Đường mía (saccharose) là loại đường đôi được cấu tạo bởi
hai phân tử Glucose.
một phân tử Glucose và một phân tử fructose.
hai phân tử fructose.
một phân tử Glucose và một phân tử galactose.
Trong cấu trúc của polisaccharide, các đơn phân được liên kết với nhau bằng loại liên kết
Glucoside.
Peptide.
Este.
Photphodieste.
Polysaccharide
phosphodieste.
peptide.
cộng hóa trị.
glicosidic.
Cho các ý sau: (1) Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân. (2) Khi bị thuỷ phân thu được glucose. (3) Có thành phần nguyên tố gồm: C, H, O. (4) Có công thức tổng quát: (C6H10O6)n. (5) Tan trong nước. Trong các ý trên có mấy ý là đặc điểm chung của polysaccharide?
2.
3.
4.
5.
Cellulose được cấu tạo bởi đơn phân là
glucose.
fructose.
glucose và fructose.
saccharose.
Carbohydrate không có chức năng nào sau đây?
Là nguồn dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể.
Là cung cấp năng lượng cho tế bào và cơ thể.
Là vật liệu cấu trúc xây dựng tế bào và cơ thể.
Điều hòa sinh trưởng cho tế bào và cơ thể.
Cho các nhận định sau: (1) Cellulose tham gia cấu tạo màng tế bào. (2) Glycogen là chất dự trữ của cơ thể động vật và nấm. (3) Glucose là nguyên liệu chủ yếu cho hô hấp tế bào. (4) Chitin cấu tạo bộ xương ngoài của côn trùng. (5) Tinh bột là chất dự trữ trong cây. Trong các nhận định trên có bao nhiêu nhận định đúng với vai trò của carbohydrate trong tế bào và cơ thể?
2.
3.
4.
5.
Lipid là nhóm chất
được cấu tạo từ 3 nguyên tố C, H, O được nối với nhau bằng liên kết cộng hóa trị không phân cực, có tính kỵ nước.
được cấu tạo từ 3 nguyên tố C, H, O được nối với nhau bằng liên kết cộng hóa trị phân cực, có tính kỵ nước.
được cấu tạo từ 3 nguyên tố C, H, O được nối với nhau bằng liên kết cộng hóa trị không phân cực, không có tính kỵ nước.
được cấu tạo từ 3 nguyên tố C, H, O được nối với nhau bằng liên kết cộng hóa trị phân cực, không có tính kỵ nước.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Chất béo không tan trong nước.
Chất béo không tan trong nước, nhẹ hơn nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ.
Dầu ăn và mỡ bò trộn có cùng thành phần nguyên tố.
Chất béo là trieste của glycerol và các acid monocarboxylic mạch carbon dài, không phân nhánh.
Vì sao ở nhiệt độ thường, dầu thực vật ở trạng thái lỏng?
Vì dầu thực vật chứa chủ yếu các gốc acid béo no.
Vì dầu thực vật chứa hàm lượng khá lớn các gốc acid béo không no.
Vì dầu thực vật chứa chủ yếu các gốc acid béo thơm.
Vì dầu thực vật dễ nóng chảy, nhẹ hơn nước và không tan trong nước.
Có các nhận định sau: (1) Chất béo là trieste của glycerol với các acid monocarboxylic có mạch C dài không phân nhánh. (2) Lipid gồm chất béo, sáp, steroid, phospholipid,... (3) Chất béo là các chất lỏng. (4) Chất béo chứa các gốc acid không no thường là chất lỏng ở nhiệt độ thường và được gọi là dầu. (5) Chất béo chứa các gốc acid no thường là chất rắn ở nhiệt độ thường và được gọi là mỡ. (6) Chất béo là thành phần chính của dầu mỡ động, thực vật.
(1),(2),(4),(5)
(1),(2),(4),(6)
(1),(2),(3)
(3),(4),(5)
Những chất nào dưới đây không thuộc Lipid đơn giản?
Mỡ động vật.
Phospholipid.
Dầu thực vật.
Lớp sáp ở lá một số loài thực vật.
Những chất nào dưới đây thuộc Lipid phức tạp?
Lớp sáp ở lá một số loài thực vật và dầu thực vật.
Phospholipid và mỡ động vật.
Dầu thực vật.
Phospholipid và steroid.
Một phân tử phospholipid có cấu tạo bao gồm
1 phần tử glycerol và 1 phần tử acid béo.
1 phần tử glycerol và 2 phần tử acid béo và 1 nhóm phosphate.
1 phần tử glycerol và 3 phần tử acid béo 1 nhóm phosphate.
3 phần tử glycerol và 3 phần tử acid béo.
Phân tử phospholipid có tính chất
ưa nước.
kị nước.
lưỡng cực.
rất háo nước.
Chất dưới đây tham gia cấu tạo hormone là
steroid.
triglycerid.
phospholipid.
mỡ.
Trong những chất có trong cơ thể sinh vật dưới đây, những chất nào có bản chất là Steroid?
(1),(2),(3),(5)
(1),(2),(4),(6)
(1),(2),(3),(6)
(1),(2),(4),(5)
Chức năng nào không của lipid trong tế bào?
Tham gia vào chức năng vận động của tế bào.
Dự trữ năng lượng trong tế bào.
Tham gia cấu trúc màng sinh chất.
Tham gia vào cấu trúc của hocmon, diệp lục.
Chức năng chính của lipid là gì?
Dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể.
Thành phần chính cấu tạo nên màng sinh chất.
Thành phần cấu tạo nên một số loại hormon.
Thành phần cấu tạo nên các bào quan.
Chức năng chính của phospholipid trong tế bào là gì?
Tạo màng sinh chất.
Cung cấp năng lượng.
Nhận biết và truyền tin.
Liên kết các tế bào.
Đại phân tử nào chiếm tỉ lệ nhiều nhất trong cơ thể sinh vật?
Carbohydrate
Lipid
Protein
Nucleic acid
Câu nào sau đây sai khi nói về đặc điểm của protein?
Là sản phẩm cuối cùng của gene tham gia thực hiện nhiều chức năng khác nhau trong cơ thể.
Protein cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, mỗi đơn phân là một amino acid.
Tính đa dạng và đặc thù của protein quy định bởi sự sắp xếp của 22 loại amino acid.
Các loại amino acid khác nhau ở gốc R.
Khi nói về protein, phát biểu nào sau đây là đúng?
Protein được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân và nguyên tắc bổ sung.
Protein được cấu tạo từ 1 hoặc nhiều chuỗi polypeptide.
Protein mang thông tin quy định tình trạng trên cơ thể sinh vật.
Protein được tổng hợp dựa trên khuôn mẫu của rRNA.
Các bậc cấu trúc của protein gồm bao nhiêu bậc?
3 bậc.
4 bậc.
5 bậc.
6 bậc.
Các bậc cấu trúc của protein được hình thành như thế nào?
Chuỗi polypeptide không tồn tại ở dạng mạch thẳng mà xoắn lại thành xoắn lò xo α hoặc gấp nếp tạo phiến gấp β.
Chuỗi polypeptide bậc 2 tiếp tục co xoắn tạo thành cấu trúc không gian ba chiều đặc trưng.
Một số phân tử protein được hình thành do sự liên kết từ hai hay nhiều chuỗi polypeptide bậc 3 tạo thành cấu trúc bậc 4.
Được hình thành do các amino acid liên kết với nhau bằng liên kết peptide.
Có bao nhiêu nhận định đúng với các bậc cấu trúc của phân tử protein?
2.
3.
4.
5.
Hiện tượng nào sau đây gọi là biến tính của protein?
Khối lượng của protein bị thay đổi.
Liên kết peptit giữa các acid amin của protein bị thay đổi.
Trình tự sắp xếp của các acid amin bị thay đổi.
Cấu hình không gian của protein bị thay đổi.
Protein không có chức năng nào sau đây?
Điều hòa thân nhiệt.
Cấu trúc nên hệ thống màng tế bào.
Tạo nên kênh vận động chuyển các chất qua màng.
Cấu tạo nên một số loại hormone.
Protein không có chức năng nào sau đây?
Điều hòa thân nhiệt.
Vận chuyển các chất.
Bảo vệ cơ thể.
Xúc tác các phản ứng sinh hóa.
Protein nào dưới đây có chức năng tiêu diệt mầm bệnh và bảo vệ cơ thể?
Protein vận hormon.
Protein enzym.
Protein kháng thể.
Protein vận động.
Cho các nhận định sau về acid nucleic. Nhận định nào đúng?
Acid nucleic được cấu tạo từ 4 loại nguyên tố hóa học: C, H, O, N.
Acid nucleic được tách thiết từ tế bào chất của tế bào.
Acid nucleic được cấu tạo theo nguyên tắc bảo tồn và nguyên tắc bổ sung.
Có 2 loại acid nucleic: acid deoxiribonucleic (DNA) và acid ribonucleic (RNA).
Các loại nucleotide cấu tạo nên phân tử DNA khác nhau ở đặc điểm nào?
Thành phần base nito.
Cách liên kết của đường C5H10O4 với acid H3PO4.
Kích thước và khối lượng các nucleotide.
Cả 3 thành phần trên.
Liên kết hóa học đảm bảo cấu trúc của từng đơn phân nucleotide trong phân tử DNA là
liên kết Glicosidic và liên kết este.
liên kết hydrogen và liên kết este.
liên kết Glicosidic và liên kết hydrogen.
liên kết disulfide và liên kết hydrogen.
Khi nói về cấu trúc không gian của DNA, phát biểu nào sau đây là sai?
Hai mạch của DNA xếp song song và ngược chiều nhau.
Xoắn ngược chiều kim đồng hồ, đường kính vòng xoắn là 20A.
Chiều dài của một chu kì xoắn là 3,4A gồm 10 cặp nucleotide.
Các cặp base nito liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung.
Tại sao cấu trúc không gian của phân tử DNA có đường kính không thay đổi?
Một base nito có kích thước lớn (A hoặc G) liên kết bổ sung với một base nito có kích thước nhỏ (T hoặc C).
Các nucleotide trên một mạch đơn liên kết theo nguyên tắc đa phân.
Các base nito giữa hai mạch đơn liên kết với nhau bằng liên kết hydrogen.
Hai base nito có kích thước bé liên kết với nhau, hai base nito có kích thước lớn liên kết với nhau.
DNA có chức năng gì?
Dự trữ và cung cấp năng lượng cho tế bào.
Cấu trúc nên màng tế bào, các bào quan.
Tham gia và quá trình chuyển hóa vật chất trong tế bào.
Lưu trữ và truyền đạt thông tin di truyền.
Người ta dựa vào đặc điểm nào sau đây để chia RNA ra thành ba loại là mRNA, tRNA, rRNA
A. Cấu hình không gian
B. số loại đơn phân
C. Khối lượng và kích thước
D. chức năng của mỗi loại
Chức năng của tRNA là?
Cấu tạo nên ribosom
vận chuyển acid amin
bảo quản thông tin di truyền
vận chuyển các chất qua màng
Phát biểu nào sau đây không đúng về phân tử RNA
Tất cả các loại RNA đều tổng hợp trên khuôn mẫu của phân tử DNA
Tất cả các loại RNA đều được sử dụng để làm khuôn tổng hợp protein
Các phân tử RNA được tổng hợp ở nhân tế bào
Đa số các phân tử RNA chỉ được cấu tạo từ một chuỗi polynucleotide
