Font size
WorksheetsThuốc kiểm soát tăng đường huyết
Total questions: 46
Worksheet time: 24mins
Insulin tác dụng ngắn
Regular
Aspart
Lispro
Glulisine
thuốc gắn nhanh và tách nhanh khỏi receptor
Nargetlinid
Aspart
Lispro
Glulisine
Insulin tác dụng nhanh, ngắn
Regular
Aspart
Lispro
Glulisine
Insulin tác dụng trung bình
Regular
NPH
Lispro
Glulisine
Insulin tác dụng kéo dài
Regular
glargine
delemir
Degludec
Insulin ngắn, glargine, detemir
0.5-1h
5-15 phút
2-4h
0,5-1,5h
Insulin nhanh, ngắn
0.5-1h
5-15 phút
2-4h
0,5-1,5h
Insulin trung bình
0.5-1h
5-15 phút
2-4h
0,5-1,5h
degludec
0.5-1h
5-15 phút
2-4h
0,5-1,5h
dan xuat sulfonylurea, glinid
Thuốc kích thích bài tiết insulin bằng cách gắn vào receptor của sulfonylure:
Thuốc tăng nhạy cảm của tế bào đích với insulin:
Thuốc có tác dụng incretin
Thuốc giảm hấp thu glucose
dẫn xuất biguanid, thiazolidindion.
Thuốc kích thích bài tiết insulin bằng cách gắn vào receptor của sulfonylure:
Thuốc tăng nhạy cảm của tế bào đích với insulin:
Thuốc có tác dụng incretin
Thuốc giảm hấp thu glucose
chủ vận receptor GLP1, chất ức chế DPP4.
Thuốc kích thích bài tiết insulin bằng cách gắn vào receptor của sulfonylure:
Thuốc tăng nhạy cảm của tế bào đích với insulin:
Thuốc có tác dụng incretin
Thuốc giảm hấp thu glucose
ức chế alpha - glucosidase
Thuốc kích thích bài tiết insulin bằng cách gắn vào receptor của sulfonylure:
Thuốc tăng nhạy cảm của tế bào đích với insulin:
Thuốc có tác dụng incretin
Thuốc giảm hấp thu glucose
ức chế sodium glucose transporter 2 (SGLT-2)
Thuốc kích thích bài tiết insulin bằng cách gắn vào receptor của sulfonylure:
Thuốc tăng nhạy cảm của tế bào đích với insulin:
Thuốc có tác dụng incretin
Thuốc tăng thải Glucose qua thận
thuốc tương tự amylin
Thuốc kích thích bài tiết insulin bằng cách gắn vào receptor của sulfonylure:
Thuốc tăng nhạy cảm của tế bào đích với insulin:
Thuốc có tác dụng incretin
Amylin analog
colesevelam
Bromocriptine
Thuốc kích thích bài tiết insulin bằng cách gắn vào receptor của sulfonylure:
Thuốc tăng nhạy cảm của tế bào đích với insulin:
Thuốc có tác dụng incretin
Amylin analog
Thuốc khác
Thuốc có hiệu quả và giảm nguy cơ biến chứng trên mạch máu nhỏ
Sulfonylure
Nhóm glinid
Dẫn xuất biguanid
Các thiazolidindion ( TZDs)
Chỉ định: Đái tháo đường typ II( đặc biệt bệnh nhân suy thận, người cao tuổi, dị ứng cấu trúc sulfamid).
Sulfonylure
Nhóm glinid
Dẫn xuất biguanid
Các thiazolidindion ( TZDs)
Thuốc không tác dụng trực tiếp lên tế bào beta của đảo tụy, do vậy thuốc chỉ có tác dụng ở bệnh nhân mà tụy còn khả năng bài tiết insulin. Do không kích thích tăng tiết insulin, ít gây hạ đường huyết, và tăng cân.
Sulfonylure
Nhóm glinid
Metformin
Các thiazolidindion ( TZDs)
có hiệu quả trong việc phòng ngừa biến chúng mạch máu lớn ở bệnh nhân đái tháo đường (khởi phát nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não...) và cả trong phòng ngừa các biến chứng mạch máu nhỏ (bệnh lý võng mạc, thận...)
Sulfonylure
Nhóm glinid
Metformin
Các thiazolidindion ( TZDs)
Hấp thu không hoàn toàn qua tiêu hóa (50-60%), không gắn vào protein huyết tương, không bị chuyển hóa, thải trừ chủ yếu qua thận dạng nguyên vẹn.
Sulfonylure
Nhóm glinid
Metformin
Các thiazolidindion ( TZDs)
Chỉ định:
Đái tháo đường type II (là thuốc được chỉ định đầu tay).
Kết hợp với insulin điều trị đái tháo đường typ I, typ II.
Sulfonylure
Nhóm glinid
Metformin
Các thiazolidindion ( TZDs)
Thuốc làm giảm glucose máu do làm tăng nhạy cảm với insulin ở tế bào cơ, mỡ
va gan.
Sulfonylure
Nhóm glinid
Metformin
Các thiazolidindion ( TZDs)
Thuốc là chủ vận có ái lực cao với PPARy (peroxisomal proliferator activated receptor y).
Sulfonylure
Nhóm glinid
Metformin
Các thiazolidindion ( TZDs)
ái lực cao với receptor SUR1 (sulfonylurea receptor 1)
Sulfonylure
Nhóm glinid
Metformin
Các thiazolidindion ( TZDs)
Thuốc ít nguy cơ gây hạ đường huyết và tăng cân
Sulfonylure
Thuốc có tác dụng incretin: GIP và GLP1
Metformin
Các thiazolidindion ( TZDs)
Thuốc có nguy cơ gây hạ đường huyết và tăng cân
Sulfonylure
Insulin
Metformin
Các thiazolidindion ( TZDs)
Rút khỏi thị trường do tai biến tim mạch
Rosiglitazon
Pioglitazon
Troglizazon
tăng nguy cơ ung thư bàng quang
Rosiglitazon
Pioglitazon
Troglizazon
FDA ngừng cấp phép do tăng tỷ lệ viêm gan
Pioglitazon
Troglizazon
Rosiglitazon
các hormon có cấu trúc peptid được bài tiết từ tế bào niêm mạc ruột có tác dụng điều hòa nồng độ glucose máu sau ăn.
Pioglitazon
Troglizazon
Rosiglitazon
Incretin
GIP và GLP1 bị hủy nhanh bởi
Pioglitazon
Troglizazon
Rosiglitazon
DPP4
Giảm cân nặng 2-3kg
GLP1
DPP4
lựa chọn tốt nhất để giảm các biến cố tim mạch nghiêm trọng ở bệnh nhân đái tháo đường mắc kèm bệnh tim mạch do xơ vữa.
Nhóm thuốc này có thể được cân nhắc cho bệnh nhân không mắc kèm bệnh tim mạch nhưng nguy cơ cao.
GLP1
DPP4
Là một trong các thuốc được lựa chọn ở những bệnh nhân cần giảm cân.
GLP1
DPP4
Làm giảm hoạt tính của enzym DPP4 đến 95%, vì vậy làm tăng hoạt tính của GIP và GLP1 trong máu gấp 2 lần.
GLP1
DPP4
Ức chế a - glucosidase ở bờ bàn chải tế bào niêm mạc ruột non.
+ Ức chế sacchase, glucoamylase, maltase ở ruột.
GLP1
DPP4
Thuốc ức chế alpha- glycosidase
Chỉ định: đái tháo đường type II có kèm béo bệu
GLP1
DPP4
Thuốc ức chế alpha- glycosidase
giảm cân 2-4kg
GLP1
DPP4
Thuốc ức chế alpha- glycosidase
Thuốc ức chế SGLT2
ADR:Nhiễm trùng tiết niệu (8-9%), giảm huyết áp...
GLP1
DPP4
Thuốc ức chế alpha- glycosidase
Thuốc ức chế SGLT2
có thể dùng cho bệnh nhân loét bàn chân và có nguy cư cắt đoạn chi
GLP1
DPP4
Thuốc ức chế alpha- glycosidase
Thuốc ức chế SGLT2
Chỉ định: Điều trị hỗ trợ cho bệnh nhân đái tháo đường type I, II điều trị bằng
insulin không có hiệu quả
GLP1
Thuốc tương tự amylin ( amylin analog) pramlintid
Thuốc ức chế alpha- glycosidase
Thuốc ức chế SGLT2
lựa chọn tôt nhất cho bệnh nhân suy tim phân suất tống máu giảm và bệnh thận mạn tính. Nhóm thuốc này giúp ngăn chặn tiến triển bệnh thận mạn, nhập viện do suy tim, biến cố tim mạch nghiêm trọng và tử vong do tim mạch ở bệnh nhân đái tháo đường kèm bệnh thận mạn.
GLP1
DPP4
Thuốc ức chế alpha- glycosidase
Thuốc ức chế SGLT2
Thuốc giảm glucose máu theo cơ chế chưa rõ ràng, nhiều giả thuyết, giảm
HbA1C 0,3-0,5%, giảm lượng LDL-cholesterol.
Colesevelam hydrochlorid
Bromocriptin
Thuốc giảm glucose máu theo cơ chế chưa rõ ràng, nhiều giả thuyết, giảm
HbA1C 0,2-0,5%
Colesevelam hydrochlorid
Bromocriptin
Là chất chủ vận receptor D2 của hệ dopaminergic..
Colesevelam hydrochlorid
Bromocriptin
