wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÀI LÝ GK1

Total questions: 175

Worksheet time: 1hrs 28mins

Name
Class
Date
1.

Câu nào sau đây nói về chuyển động của phân tử là không đúng?

a)

Chuyển động của phân tử là do lực tương tác phân tử gây ra.

b)

Các phân tử chuyển động không ngừng.

c)

Các phân tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ càng cao.

d)

Các phân tử khí không dao động quanh vị trí cân bằng.

2.

Câu nào sau đây nói về lực tương tác phân tử là không đúng?

a)

Lực phân tử chỉ đáng kể khi các phân tử ở rất gần nhau.

b)

Lực hút phân tử có thể lớn hơn lực đẩy phân tử.

c)

Lực hút phân tử không thể lớn hơn lực đẩy phân tử.

d)

Lực hút phân tử có thể bằng lực đẩy phân tử.

3.

Trong các tính chất sau, tính chất nào là của các phân tử chất rắn?

a)

Không có hình dạng cố định.

b)

Chiếm toàn bộ thể tích của bình chứa.

c)

Có lực tương tác phân tử mạnh.

d)

Chuyển động hỗn loạn không ngừng.

4.

Điều nào sau đây đúng khi nói về cấu tạo chất?

a)

Các chất được cấu tạo từ các nguyên tử, phân tử.

b)

Chuyển động nhiệt, phân tử và lực tương tác đóng vai trò quan trọng.

c)

Các nguyên tử, phân tử đồng thời hút nhau và đẩy nhau.

d)

Cả A, B, C đều đúng.

5.

Các tính chất nào sau đây là tính chất của các phân tử chất lỏng?

a)

Chuyển động không ngừng theo mọi phương

b)

Hình dạng phụ thuộc bình chứa

c)

Lực tương tác phân tử yếu

d)

Các tính chất A, B, C.

6.

Tại sao khi cầm vào vỏ bình ga mini đang sử dụng ta thường thấy có một lớp nước rất mỏng trên đó?

a)

Do hơi nước từ tay ta bốc ra.

b)

Nước từ trong bình ga thấm ra.

c)

Do vỏ bình ga lạnh hơn nhiệt độ môi trường nên hơi nước trong không khí ngưng tụ trên đó.

d)

Cả B và C đều đúng.

7.

Các tính chất nào sau đây là tính chất của các phân tử chất rắn?

a)

Dao động quanh vị trí cân bằng

b)

Lực tương tác phân tử mạnh.

c)

Có hình dạng và thể tích xác định

d)

Các tính chất A, B, C.

8.

Chất rắn vô định hình có đặc tính sau:

a)

Đẳng hướng và nóng chảy ở nhiệt độ không xác định

b)

Dị hướng và nóng chảy ở nhiệt độ xác định

c)

Dị hướng và nóng chảy ở nhiệt độ không xác định

d)

Đẳng hướng và nóng chảy ở nhiệt độ xác định

9.

Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào không liên quan đến sự đông đặc?

a)

Tuyết rơi

b)

Đúc tượng đồng

c)

Làm đá trong tủ lạnh

d)

Rèn thép trong lò rèn

10.

Chất rắn nào dưới đây là chất rắn vô định hình?

a)

Thuỷ tinh

b)

Băng phiến

c)

Hợp kim

d)

Kim loại

11.

Đặc điểm và tính chất nào dưới đây liên quan đến chất rắn vô định hình?

a)

Có dạng hình học xác định.

b)

Có cấu trúc tinh thể.

c)

Có tính dị hướng.

d)

Không có nhiệt độ nóng chảy xác định.

12.

Tìm phát biểu sai.

a)

Nội năng là một dạng năng lượng nên có thể chuyển hoá thành các dạng năng lượng khác

b)

Nội năng của một vật phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích của vật.

c)

Nội năng chính là nhiệt lượng của vật.

d)

Nội năng của vật có thể tăng hoặc giảm.

13.

Cách nào sau đây không làm thay đổi nội năng của vật?

a)

Cọ xát vật lên mặt bàn.

b)

Đốt nóng vật.

c)

Làm lạnh vật.

d)

Đưa vật lên cao.

14.

Trường hợp làm biến đổi nội năng không do thực hiện công là?

a)

Đun nóng nước bằng bếp.

b)

Một viên bi bằng thép rơi xuống đất mềm.

c)

Nén khí trong xilanh.

d)

Cọ xát hai vật vào nhau.

15.

Trường hợp nội năng của vật bị biến đổi không phải do truyền nhiệt là:

a)

Chậu nước để ngoài nắng một lúc nóng lên.

b)

Gió mùa đông bắc tràn về làm cho không khí lạnh đi

c)

Khi trời lạnh, ta xoa hai bàn tay vào nhau cho ấm lên.

d)

Cho cơm nóng vào bát thì bưng bát cũng thấy nóng.

16.

Nhiệt dung riêng của một chất có giá trị âm trong trường hợp nào sau đây?

a)

Chất nhận nhiệt và tăng nhiệt độ.

b)

Chất nhận nhiệt và giảm nhiệt độ.

c)

Chất toả nhiệt và giảm nhiệt độ.

d)

Chất toả nhiệt và giữ nguyên nhiệt độ.

17.

Sự truyền nhiệt là:

a)

Sự chuyển hoá năng lượng từ dạng này sang dạng khác.

b)

Sự truyền trực tiếp nội năng từ vật này sang vật khác

c)

Sự chuyển hoá năng lượng từ nội năng sang dạng khác.

d)

Sự truyền trực tiếp nội năng và chuyển hoá năng lượng từ dạng này sang dạng khác.

18.

Nhiệt lượng trao đổi trong quá trình truyền nhiệt không phụ thuộc vào:

a)

Thời gian truyền nhiệt.

b)

Độ biến thiên nhiệt độ.

c)

Khối lượng của chất.

d)

Nhiệt dung riêng của chất.

19.

Đơn vị của nhiệt dung riêng của vật là:

a)

J/kg

b)

kg/J

c)

J/kg.K

d)

kg/J.K

20.

Nhiệt dung riêng của rượu là 2500J/kg.K. Điều đó có nghĩa là gì?

a)

Để nâng 1kg rượu lên nhiệt độ bay hơi ta phải cung cấp cho nó một nhiệt lượng là 2500J

b)

1kg rượu bị đông đặc thì giải phóng nhiệt lượng là 2500J.

c)

Muốn nâng nhiệt độ của 1kg rượu lên thêm 1K cần cung cấp 2500J nhiệt lượng.

d)

Muốn nâng nhiệt độ của 2500kg rượu lên 1K cần 1J nhiệt lượng.

21.

Gọi t là nhiệt độ lúc sau, t0 là nhiệt độ lúc đầu của vật. Công thức nào là công thức tính nhiệt lượng mà vật thu vào?

a)

Q = m(t − t0)

b)

Q = mC(t0 − t)

c)

Q = mC

d)

Q = mC(t − t0)

22.

Có 4 bình A, B, C, D đều đựng nước ở cùng một nhiệt độ với thể tích tương ứng là: 1 lít, 2 lít, 3 lít, 4 lít. Sau khi đốt các đèn cồn giống hệt nhau để đun các bình này khác nhau. Hỏi bình nào có nhiệt độ thấp nhất?

a)

Bình A

b)

Bình B

c)

Bình C

d)

Bình D

23.

Nhiệt dung riêng của đồng lớn hơn chì. Vì vậy để tăng nhiệt độ của 3kg đồng và 3kg chì thêm 15°C thì:

a)

Khối chì cần nhiều nhiệt lượng hơn khối đồng.

b)

Khối đồng cần nhiều nhiệt lượng hơn khối chì.

c)

Hai khối đều cần nhiệt lượng như nhau.

d)

Không khẳng định được.

24.

Nội dung nguyên lí I nhiệt động lực học là:

a)

Độ biến thiên nội năng của vật bằng tổng công và nhiệt lượng mà vật nhận được.

b)

Độ biến thiên nội năng của vật bằng tổng nhiệt lượng mà vật nhận được.

c)

Độ biến thiên nội năng của vật bằng tổng công mà vật nhận được.

d)

Độ biến thiên nội năng của vật bằng hiệu số công và nhiệt lượng mà vật nhận được.

25.

Biểu thức điển tả đúng quá trình chất khí vừa nhận nhiệt vừa nhận công là?

a)

ΔU = A + Q; Q > 0; A < 0.

b)

ΔU = Q; Q > 0.

c)

ΔU = Q + A; Q < 0; A > 0.

d)

ΔU = Q + A; Q > 0; A > 0.

26.

Nội năng của vật phụ thuộc vào

a)

nhiệt độ và thể tích của vật.

b)

khối lượng và nhiệt độ của vật.

c)

khối lượng và thể tích của vật.

d)

khối lượng của vật.

27.

Kết luận nào dưới đây là không đúng với thang nhiệt độ Celsius?

a)

Kí hiệu của nhiệt độ của t.

b)

Đơn vị đo nhiệt độ là °C.

c)

Chọn mốc nhiệt độ nước đá đang tan ở áp suất 1atm là 0°C.

d)

1°C tương ứng với 273 K.

28.

Khi dùng nhiệt kế để đo nhiệt độ của chính cơ thể mình, người ta phải thực hiện các thao tác sau (chưa được sắp xếp theo đúng thứ tự): a. Đặt nhiệt kế vào nách trái, rồi kẹp cánh tay lại để giữ nhiệt kế; b. Lấy nhiệt kế ra khỏi nách để đọc nhiệt kế; c. Dùng bông lau sạch thân và bầu nhiệt kế; d. Kiểm tra xem thủy ngân đã tụt hết xuống bầu nhiệt kế chưa; Nếu chưa thì vẩy nhiệt kế cho thủy ngân tụt xuống; Hãy sắp xếp các thao tác trên theo thứ tự hợp lí nhất:

a)

A. a, b, c, d

b)

B. d, c ,a ,b

c)

C. d,c,b,d

d)

D. b,a,c,d

29.

Trong thang nhiệt Farenheit, nhiệt độ của nước đá đang tan là bao nhiêu?

a)

273F

b)

32°F

c)

0F

d)

0°F

30.

Bảng dưới đây ghi tên các loại nhiệt kế và nhiệt độ ghi trên thang đo của chúng. Để đo nhiệt độ của bàn là phải dùng nhiệt kế nào?

a)

Nhiệt kế kim loại.

b)

Nhiệt kế thủy ngân.

c)

Nhiệt kế y tế.

d)

Nhiệt kế rượu.

31.

Cơ chế của sự dẫn nhiệt là

a)

sự truyền nhiệt độ từ vật này sang vật khác.

b)

sự truyền nhiệt năng từ vật này sang vật khác.

c)

sự truyền nội năng từ vật này sang vật khác.

d)

sự truyền động năng của các phân tử này sang các phân tử khác.

32.

Trong thang nhiệt độ Kelvin, nhiệt độ của nước đá đang tan là 273 K. Hỏi nhiệt độ của nước đang sôi là bao nhiêu K?

a)

0K

b)

373K

c)

173K

d)

100K

33.

Bản tin dự báo thời tiết nhiệt độ của Hà Nội như sau: Hà Nội: Nhiệt độ từ 19°C đến 28°C. Nhiệt độ trên tương ứng với nhiệt độ nào trong thang nhiệt Kelvin?

a)

Nhiệt độ từ 292 K đến 301 K.

b)

Nhiệt độ từ 19 K đến 28 K.

c)

Nhiệt độ từ 273 K đến 301 K.

d)

Nhiệt độ từ 273 K đến 292 K.

34.

Đơn vị đo nhiệt độ trong hệ đo lường SI là:

a)

Kelvin (K)

b)

Celsius (°C)

c)

Fahrenheit (°F)

d)

Cả 3 đơn vị trên

35.

Điều nào sau đây đúng với nguyên lí truyền nhiệt?

a)

Nhiệt tự truyền từ vật có nhiệt độ thấp hơn sang vật có nhiệt độ cao hơn.

b)

Nhiệt tự truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.

c)

Nhiệt truyền từ vật có nhiệt dung riêng cao hơn sang vật có nhiệt dung riêng thấp hơn.

d)

Nhiệt truyền từ vật có nhiệt dung riêng thấp hơn sang vật có nhiệt dung riêng cao hơn.

36.

Đổi đơn vị 32°C ra đơn vị độ K?

a)

32°C = 350K

b)

32°C = 305K

c)

32°C = 35K

d)

32°C = 530K

37.

Dụng cụ nào sau đây không dùng để đo nhiệt độ?

a)

Nhiệt kế thủy ngân

b)

Nhiệt kế rượu

c)

Nhiệt kế điện tử

d)

Tốc kế

38.

Nhiệt kế thường dùng hoạt động dựa trên hiện tượng nào?

a)

Sự dãn nở vì nhiệt của chất lỏng

b)

Sự dãn nở vì nhiệt của chất rắn

c)

Sự dãn nở vì nhiệt của chất khí

d)

Sự dãn nở vì nhiệt của các chất

39.

Nếu hai vật có nhiệt độ khác nhau đặt tiếp xúc nhau thì:

a)

Quá trình truyền nhiệt dừng lại khi nhiệt độ hai vật như nhau.

b)

Quá trình truyền nhiệt dừng lại khi nhiệt độ một vật đạt 00^\circ C.

c)

Quá trình truyền nhiệt tiếp tục cho đến khi nhiệt năng hai vật như nhau.

d)

Quá trình truyền nhiệt cho đến khi nhiệt dung riêng hai vật như nhau.

40.

Giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của nhiệt kế như hình dưới đây là

a)

5050^\circ C và 1010^\circ C.

b)

5050^\circ C và 2020^\circ C.

c)

Từ 2020^\circ C đến 5050^\circ C và 1010^\circ C.

d)

Từ 20-20^\circ C đến 5050^\circ C và 2020^\circ C.

41.

Tại sao bảng chia độ của nhiệt kế y tế lại không có nhiệt độ dưới 3434^\circ C và trên 4242^\circ C?

a)

Nhiệt độ cơ thể người nằm trong khoảng từ 3434^\circ C đến 4242^\circ C.

b)

Tiết kiệm chi phí làm nhiệt kế

c)

Thiết kế ngắn gọn để mang tính thẩm mỹ

d)

Không có đáp án nào đúng.

42.

Người ta thả 3 miếng đồng, nhôm, chì có cùng khối lượng vào một cốc nước nóng. So sánh nhiệt độ cuối cùng của ba miếng kim loại trên:

a)

Nhiệt độ của miếng chì cao nhất, rồi đến miếng đồng, miếng nhôm.

b)

Nhiệt độ miếng đồng cao nhất, rồi đến miếng nhôm, miếng chì.

c)

Nhiệt độ miếng nhôm cao nhất, rồi đến miếng đồng, miếng chì.

d)

Nhiệt độ ba miếng bằng nhau.

43.

Đơn vị nào sau đây là đơn vị của nhiệt dung riêng của vật rắn?

a)

Jun trên kilogam độ (J/kg.độ)(J/kg.\,độ)

b)

Jun trên kilôgam (J/kg)(J/kg)

c)

Jun (J)(J)

d)

Jun trên độ (J/độ)(J/\,độ)

44.

Điều nào sau đây là đúng khi nói về nhiệt nóng chảy riêng của chất rắn?

a)

Nhiệt nóng chảy riêng của một chất có độ lớn bằng nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy 11 kg chất đó ở nhiệt độ nóng chảy

b)

Đơn vị của nhiệt nóng chảy riêng là Jun trên kilôgam (J/kg)(J/kg) .

c)

Các chất khác nhau thì nhiệt nóng chảy riêng của chúng khác nhau.

d)

Cả A, B, C đều đúng.

45.

Nhiệt độ của vật nào tăng lên nhiều nhất khi ta thả rơi từ cùng 1 độ cao xuống đất 4 vật có cùng khối lượng sau:

a)

Vật bằng chì, có dung nhiệt riêng là 120J/kg.K120J/kg.K

b)

Vật bằng đồng, có nhiệt dung riêng là 380J/kg.K380J/kg.K

c)

Vật bằng gang, có nhiệt dung riêng là 550J/kg.K550J/kg.K

d)

Vật bằng nhôm, có nhiệt dung riêng là 880J/kg.K880J/kg.K

46.

Gọi tt là nhiệt độ lúc sau, t0t_0 là nhiệt độ lúc đầu của vật. Công thức nào là công thức tính nhiệt lượng mà vật thu vào?

a)

Q=m(tt0)Q = m(t - t_0)

b)

Q=mc(t0t)Q = mc(t_0 - t)

c)

Q=mcQ = mc

d)

Q=mc(tt0)Q = mc(t - t_0)

47.

Nhiệt dung riêng của đồng lớn hơn của chì. Vì vậy để tăng nhiệt độ của 33 kg đồng và 33 kg chì thêm 1515^\circ C thì:

a)

Khối chì cần nhiều nhiệt lượng hơn khối đồng.

b)

Hai khối đều cần nhiệt lượng như nhau.

c)

Khối đồng cần nhiều nhiệt lượng hơn khối chì.

d)

Không khẳng định được.

48.

Thả một quả cầu nhôm có khối lượng 0,50{,}5 kg được nung nóng tới 100100^\circ C vào một cốc nước ở 2020^\circ C. Sau một thời gian nhiệt độ của quả cầu và của nước đều bằng 3535^\circ C. Tính khối lượng nước, coi như chỉ có quả cầu và nước truyền nhiệt cho nhau, cAl=880J/kg.Kc_{Al}=880\,J/kg.K , cH2O=4200J/kg.Kc_{H2O}=4200\,J/kg.K .

a)

4,544{,}54 kg

b)

5,635{,}63 kg

c)

0,5630{,}563 kg

d)

0,4540{,}454 kg

49.

Khối đồng có khối lượng 22 kg nhận nhiệt lượng 76007600 J thì tăng thêm 1010^\circ C. Nhiệt dung riêng của đồng là:

a)

380J/kg.K380\,J/kg.K

b)

2500J/kg.K2500\,J/kg.K

c)

4200J/kg.K4200\,J/kg.K

d)

130J/kg.K130\,J/kg.K

50.

Một thác nước cao 126126 m và độ chênh lệch nhiệt độ của nước ở đỉnh và chân thác là 0,30{,}3^\circ C. Giả thiết rằng khi chạm vào chân thác, toàn bộ động năng của nước chuyển hết thành nhiệt năng truyền cho nước. Hãy tính nhiệt dung riêng của nước.

a)

380J/kg.K380\,J/kg.K

b)

420J/kg.K420\,J/kg.K

c)

4200J/kg.K4200\,J/kg.K

d)

480J/kg.K480\,J/kg.K

51.

Một khối chì có khối lượng 55 kg, nhiệt dung riêng là 130J/kg.K130\,J/kg.K . Sau khi nhận thêm 37,737{,}7 kJ thì nhiệt độ của nó là 9090^\circ C. Hỏi nhiệt độ ban đầu của khối chì là bao nhiêu?

a)

3232^\circ C

b)

3030^\circ C

c)

450450^\circ C

d)

500500^\circ C

52.

Có 4 bình A, B, C, D đều đựng nước ở cùng một nhiệt độ với thể tích tương ứng là 1 lít, 2 lít, 3 lít, 4 lít. Sau khi dùng các đèn cồn giống hệt nhau để đun các bình này trong 8 phút ta thấy các nhiệt độ trong các bình này khác nhau. Hỏi bình nào có nhiệt độ cao nhất? (Hình 24.1)

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

53.

Nhiệt lượng mà vật nhận được hay tỏa ra phụ thuộc vào:

a)

khối lượng

b)

độ tăng nhiệt độ của vật

c)

nhiệt dung riêng của chất làm nên vật

d)

Cả 3 phương án trên

54.

J/kg.K là đơn vị của đại lượng nào dưới đây:

a)

Nội năng

b)

Nhiệt dung riêng

c)

Nhiệt lượng

d)

Nhiệt năng

55.

Nhiệt dung riêng của rượu là 2500J/kg.K. Điều đó có nghĩa là gì?

a)

Để nâng 1kg rượu lên nhiệt độ bay hơi ta phải cung cấp cho nó một nhiệt lượng là 2500J

b)

1kg rượu bị đông đặc thì giải phóng nhiệt lượng là 2500J

c)

Để nâng 1kg rượu tăng lên 1 độ ta cần cung cấp cho nó nhiệt lượng là 2500J

d)

Nhiệt lượng có trong 1kg chất ấy ở nhiệt độ bình thường

56.

Trong công thức tính nhiệt lượng thu vào: Q = mcΔt = mc(t2 − t1), t2 là:

a)

Nhiệt độ lúc đầu của vật

b)

Nhiệt độ lúc sau của vật

c)

Thời điểm bắt đầu vật nhận nhiệt lượng

d)

Thời điểm sau khi vật nhận nhiệt lượng

57.

Nhiệt dung riêng của đồng lớn hơn chì. Vì vậy để tăng nhiệt độ của 3kg đồng và 3kg chì thêm 150°C thì:

a)

Khối chì cần nhiều nhiệt lượng hơn khối đồng.

b)

Hai khối đều cần nhiệt lượng như nhau.

c)

Khối đồng cần nhiều nhiệt lượng hơn khối chì.

d)

Không khẳng định được.

58.

Vật (chất) nào dưới đây không có nhiệt độ nóng chảy xác định?

a)

Miếng nhựa thông

b)

Hạt đường

c)

Viên kim cương

d)

Khối thạch anh

59.

Đơn vị của nhiệt nóng chảy riêng là

a)

J/s

b)

J/kg.độ

c)

J/kg

d)

kg/J

60.

Gọi λ là nhiệt lượng cần truyền cho vật có khối lượng m để làm vật nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy mà không thay đổi nhiệt độ của vật. Thì nhiệt nóng chảy riêng λ của chất đó được tính theo công thức

a)

λ = Q.m

b)

λ = Q + m

c)

λ = Q − m

d)

λ = Q/m

61.

Không thể kết luận gì về nhiệt nóng chảy riêng của chất nào dưới đây?

a)

Miếng nhựa đường (hắc ín)

b)

Muối ăn

c)

Viên kim cương

d)

Khối thạch anh

62.

Nhiệt độ nóng chảy riêng của vật rắn phụ thuộc vào những yếu tố nào?

a)

Phụ thuộc vào nhiệt độ của vật rắn và áp suất ngoài.

b)

Phụ thuộc bản chất của vật rắn

c)

Phụ thuộc bản chất và nhiệt độ của vật rắn

d)

Phụ thuộc bản chất và nhiệt độ của vật rắn, đồng thời phụ thuộc áp suất ngoài

63.

Nhiệt nóng chảy riêng của một chất là

a)

nhiệt độ nóng chảy riêng của chất rắn

b)

nhiệt lượng cần cung cấp cho vật để làm vật nóng chảy

c)

là nhiệt lượng cần để làm cho một đơn vị khối lượng chất đó nóng chảy hoàn toàn.

d)

là nhiệt lượng cần để làm cho một đơn vị khối lượng chất đó nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy mà không làm thay đổi nhiệt độ.

64.

Tính nhiệt lượng Q cần cung cấp để làm nóng chảy 500g nước đá ở 0°C. Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá bằng 3,34105J/kg3,34·10^5 J/kg

a)

Q = 7.10^7 J

b)

Q = 167k J

c)

Q = 167J

d)

Q = 167.106J167.10^6J

65.

Để giải thích hiện tượng tách kim loại bằng nóng chảy người ta dùng khái niệm về đại lượng nào?

a)

Nhiệt dung riêng

b)

Nhiệt lượng

c)

Nhiệt nóng chảy riêng

d)

Nhiệt hoá hơi riêng

66.

Trong thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá không cần thiết phải có dụng cụ nào sau đây?

a)

Oát kế

b)

Nhiệt lượng kế

c)

Đồng hồ bấm giây

d)

Thước mét

67.

Dựa vào bảng số liệu trên cho biết nhiệt lượng đã cung cấp cho nước đá là bao nhiêu?

a)

4320 J

b)

3,15 J

c)

5,51 J

d)

72 J

68.

Gọi Q là nhiệt lượng cần truyền cho vật, m là khối lượng của vật (kg). Tỉ số Q/m gọi là

a)

nhiệt dung riêng của chất làm nên vật

b)

nhiệt nóng chảy riêng của chất làm nên vật

c)

trọng lượng riêng của vật

d)

khối lượng riêng của vật

69.

Trong các hiện tượng sau, hiện tượng nào liên quan đến sự nóng chảy?

a)

Thả cục nước đá vào cốc nước

b)

Đốt ngọn đèn dầu

c)

Đun nóng một nồi nước

d)

Cho cốc nước vào tủ lạnh

70.

Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,34105J/kg3{,}34\cdot10^5\,\text{J/kg} . Người ta cung cấp nhiệt lượng 5,01105J5{,}01\cdot10^5\,\text{J} có thể làm nóng chảy hoàn toàn bao nhiêu kg nước đá?

a)

16,7 kg

b)

1,5 kg

c)

8,35 kg

d)

0,668 kg

71.

Trong công nghệ đúc kim loại người ta quan tâm đến đại lượng nào sau đây

a)

Nhiệt lượng của vật liệu đúc

b)

Nhiệt nóng chảy riêng của vật liệu đúc

c)

Nhiệt dung của vật liệu đúc

d)

Nhiệt dung riêng của vật liệu đúc

72.

Nhiệt nóng chảy riêng của đồng là 1,8105J/kg1{,}8\cdot10^5\,\text{J/kg} . Câu nào dưới đây là đúng?

a)

Khối đồng sẽ toả ra nhiệt lượng 1,8105J1{,}8\cdot10^5\,\text{J} khi nóng chảy hoàn toàn.

b)

Mỗi kilogram đồng cần thu nhiệt lượng 1,8105J1{,}8\cdot10^5\,\text{J} để hoá lỏng hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.

c)

Khối đồng cần thu nhiệt lượng 1,8105J1{,}8\cdot10^5\,\text{J} để hoá lỏng.

d)

Mỗi kilogram đồng thu nhiệt lượng 1,8105J1{,}8\cdot10^5\,\text{J} để hoá lỏng hoàn toàn ở nhiệt độ bất kỳ.

73.

Điều nào sau đây là sai khi nói về nhiệt nóng chảy

a)

Nhiệt nóng chảy của vật rắn là nhiệt lượng cung cấp cho vật rắn trong quá trình nóng chảy

b)

Nhiệt nóng chảy có đơn vị Jun (J)

c)

Các vật có khối lượng bằng nhau thì có nhiệt nóng chảy như nhau

d)

Nhiệt nóng chảy tỉ lệ thuận với khối lượng của vật rắn

74.

Nhiệt hoá hơi riêng là

a)

nhiệt lượng cần để làm cho một kilogram chất lỏng đó hoá hơi hoàn toàn ở nhiệt độ xác định.

b)

nhiệt lượng cần cung cấp cho một lượng chất lỏng hoá hơi hoàn toàn ở nhiệt độ không đổi

c)

nhiệt lượng cần cung cấp cho một lượng chất khí hoá hơi hoàn toàn ở nhiệt độ không đổi

d)

nhiệt lượng cần để làm cho một kilogram chất đó hoá hơi hoàn toàn ở nhiệt độ xác định.

75.

Đơn vị của nhiệt hoá hơi riêng

a)

kg/J

b)

J.kg

c)

J/kg

d)

J

76.

Trong các trường hợp phơi quần áo sau đây, trường hợp nào quần áo lâu khô nhất?

a)

Có gió, quần áo căng ra.

b)

Không có gió, quần áo căng ra.

c)

Quần áo không căng ra, không có gió.

d)

Quần áo không căng ra, có gió.

77.

Tốc độ bay hơi của nước trong một cốc hình trụ càng lớn khi:

a)

Diện tích mặt thoáng nhỏ, nhiệt độ thấp, gió mạnh.

b)

Diện tích mặt thoáng lớn, nhiệt độ cao, có gió.

c)

Diện tích mặt thoáng lớn, nhiệt độ thấp, không có gió.

d)

Diện tích mặt thoáng nhỏ, nhiệt độ cao, không có gió.

78.

Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào không phải là sự bay hơi?

a)

Quần áo sau khi giặt được phơi khô.

b)

Lau vởt bảng, một lúc sau bảng sẽ khô.

c)

Mực khô sau khi viết.

d)

Sự tạo thành giọt nước đọng trên lá cây.

79.

Lượng nước sôi có trong một chiếc ấm có khối lượng m = 300 g. Đun nước tới nhiệt độ sôi, dưới áp suất khí quyển bằng 1 atm. Cho nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,3·10^6 J/kg. Nhiệt lượng cần thiết để có m=100gm' = 100 g nước hóa thành hơi là

a)

690 kJ.

b)

230 kJ.

c)

460 kJ.

d)

320 kJ.

80.

Để đảm bảo an toàn trong khi làm thí nghiệm cần phải chú ý. Chọn câu sai.

a)

Sử dụng thiết bị bảo hộ như kính bảo hộ để bảo vệ mắt khỏi các tác động của nhiệt độ cao hoặc nước sôi.

b)

Luôn luôn tuân thủ các quy tắc an toàn khi làm việc với nguồn nhiệt và các thiết bị đốt cháy.

c)

Tránh tiếp xúc trực tiếp với nguồn nhiệt cao và giữ khoảng cách an toàn.

d)

Sử dụng bình nhiệt lượng kế được thiết kế cho mục đích đo nhiệt lượng và nút cũng sử dụng được.

81.

Để xác định nhiệt hóa hơi của nước, người ta làm thí nghiệm sau. Đưa 10 g hơi nước ở nhiệt độ 100°C vào một nhiệt lượng kế chứa 290 g nước ở 20°C. Nhiệt độ cuối của hệ là 40°C. Hãy tính nhiệt hóa hơi của nước, cho biết nhiệt dung của nhiệt lượng kế là 46 J/độ, nhiệt dung riêng của nước là 4,18 J/g·độ.

a)

6900 J/g.

b)

2265,6 J/g.

c)

4600 J/g.

d)

3200 J/g.

82.

Lấy 0,1 kg hơi nước ở 100°C cho ngưng tụ trong bình nhiệt lượng kế chứa 0,2 kg nước ở 9,5°C. Nhiệt độ cuối cùng đo được là 40°C. Cho nhiệt dung riêng của nước là C = 4180 J/kg·K. Hãy tính nhiệt hóa hơi của nước?

a)

6,9·10^6 J/kg.

b)

2,3·10^6 J/kg.

c)

4,6·10^6 J/kg.

d)

3,2·10^6 J/kg.

83.

Chọn phát biểu đúng về định nghĩa của sự bay hơi?

a)

Sự chuyển từ thể rắn sang thể hơi gọi là sự bay hơi.

b)

Sự chuyển từ thể hơi sang thể rắn gọi là sự bay hơi.

c)

Sự chuyển từ thể lỏng sang thể hơi gọi là sự bay hơi.

d)

Sự chuyển từ thể hơi sang thể lỏng gọi là sự bay hơi.

84.

Tính nhiệt lượng cần phải cung cấp để làm cho 0,2 kg nước đá ở −20°C tan thành nước và sau đó được tiếp tục đun sôi để biến hoàn toàn thành hơi ở 100°C. Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,4105J/kg3,4·10^5 J/kg , nhiệt dung riêng của nước đá là 2,09103J/kgK2,09·10^3 J/kg·K , nhiệt dung riêng của nước 4,18103J/kgK4,18·10^3 J/kg·K , nhiệt hóa hơi của nước L=2,3106J/kgL = 2,3·10^6 J/kg .

a)

180 kJ

b)

619,96 kJ

c)

840 kJ

d)

804,5 kJ

85.

Dụng cụ được sử dụng trong thí nghiệm xác định nhiệt hoá hơi riêng của nước. Chọn câu đúng.

a)

Biến thế nguồn, bộ đo công suất nguồn điện (oát kế) có tích hợp chức năng đo thời gian, nhiệt kế điện tử, nhiệt lượng kế bằng nhựa có vỏ xốp, dây điện trở, cân điện tử, các dây nối, nước nóng.

b)

Biến thế nguồn, bộ đo công suất nguồn điện (oát kế), nhiệt kế điện tử, nhiệt lượng kế bằng nhựa có vỏ xốp, dây điện trở, cân điện tử, các dây nối, nước.

c)

Biến thế nguồn, bộ đo công suất nguồn điện (oát kế) có tích hợp chức năng đo thời gian, nhiệt kế điện tử, nhiệt lượng kế bằng nhựa có vỏ xốp, dây điện trở, cân điện tử, các dây nối, nước nóng.

d)

Bộ đo công suất nguồn điện (oát kế) có tích hợp chức năng đo thời gian, nhiệt kế điện tử, nhiệt lượng kế bằng nhựa có vỏ xốp, dây điện trở, cân điện tử, các dây nối, nước nóng.

86.

Tính nhiệt lượng toả ra khi 4 kg hơi nước ở 100°C ngưng tụ thành nước ở 22°C. Nước có nhiệt dung riêng c = 4180J/kgK4180 J/kg·K và nhiệt hóa hơi L = 2,3106J/kg2,3·10^6 J/kg . Chọn đáp án đúng.

a)

11504160 J

b)

12504160 J

c)

10504160 J

d)

13504160 J

87.

Có bao nhiêu câu đúng trong các câu sau: 1. Đơn vị của nhiệt hoá hơi là Jun trên kilogram (J/kg). 2. Để xác định nhiệt hoá hơi riêng của nước cần xác định nhiệt lượng cần cung cấp cho nước hoá hơi và khối lượng của nước. 3. Trong tiến hành thí nghiệm xác định nhiệt hoá hơi riêng của nước bằng cách xác định công suất trung bình của nguồn điện bằng oát kế và thời gian. 4. Dụng cụ sử dụng trong thí nghiệm xác định nhiệt hoá hơi riêng của nước là biến thế nguồn, bộ đo công suất nguồn điện (oát kế) có tích hợp chức năng đo thời gian, nhiệt kế điện tử, nhiệt lượng kế bằng nhựa có vỏ xốp, dây điện trở, cân điện tử, các dây nối, nước nóng. 5. Nhiệt hoá hơi riêng là nhiệt lượng cần cung cấp cho một lượng chất lỏng hoá hơi hoàn toàn ở nhiệt độ không đổi

a)

2.

b)

4.

c)

5.

d)

3.

88.

Điều nào sau đây là sai khi nói về nhiệt hoá hơi.

a)

Nhiệt hoá hơi tăng khi áp suất tăng.

b)

Nhiệt hoá hơi không phụ thuộc vào nhiệt độ.

c)

Nhiệt hoá hơi của nước ở 100°C là 2,3·10^6 J/kg.

d)

Nhiệt hoá hơi giảm khi nhiệt độ tăng.

89.

Để đảm bảo an toàn trong khi tiến hành thí nghiệm xác định nhiệt hoá hơi riêng của nước cần chú ý. Chọn câu sai.

a)

cẩn thận khi sử dụng nước nóng và nguồn điện

b)

cẩn thận khi bật tắt nguồn điện và dây điện trở

c)

Chú ý quan sát mọi ngoại xung quanh khi thao tác thí nghiệm

d)

nước không quá nóng và dòng điện nhỏ nên không cần chú ý

90.

Những dụng cụ sau có trong thí nghiệm đo nhiệt dung riêng của nước: Bộ phận số (1) là các dây nối.

a)

Đúng

b)

Sai

91.

Những dụng cụ sau có trong thí nghiệm đo nhiệt dung riêng của nước: Bộ phận số (2) là biến thế nguồn.

a)

Đúng

b)

Sai

92.

Những dụng cụ sau có trong thí nghiệm đo nhiệt dung riêng của nước: Bộ phận số (3) là cân điện tử.

a)

Đúng

b)

Sai

93.

Những dụng cụ sau có trong thí nghiệm đo nhiệt dung riêng của nước: Bộ phận số (4) là bình nhiệt lượng kế (có dây nung và quấy khuấy).

a)

Đúng

b)

Sai

94.

Nhiệt hoá hơi riêng của nước có giá trị 2,3×106J/kg2{,}3\times10^6\,\text{J/kg} có ý nghĩa như thế nào? Phát biểu A: Một lượng nước bất kì cần thu một lượng nhiệt là 2,3×106J2{,}3\times10^6\,\text{J} để bay hơi hoàn toàn.

a)

Đúng

b)

Sai

95.

Nhiệt hoá hơi riêng của nước có giá trị 2,3×106J/kg2{,}3\times10^6\,\text{J/kg} có ý nghĩa như thế nào? Phát biểu B: Mỗi kilôgam nước cần thu một lượng nhiệt là 2,3×106J2{,}3\times10^6\,\text{J} để bay hơi hoàn toàn.

a)

Đúng

b)

Sai

96.

Nhiệt hoá hơi riêng của nước có giá trị 2,3×106J/kg2{,}3\times10^6\,\text{J/kg} có ý nghĩa như thế nào? Phát biểu C: Mỗi kilôgam nước sẽ toả ra một lượng nhiệt là 2,3×106J2{,}3\times10^6\,\text{J} khi bay hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi.

a)

Đúng

b)

Sai

97.

Câu 3. Một ấm điện có công suất 1000 W chứa 300 g nước ở 20°C đến khi sôi ở áp suất tiêu chuẩn. Cho nhiệt dung riêng và nhiệt hoá hơi riêng của nước lần lượt là 4,2.10^3 J/kg.K và 2,26.10^6 J/kg.K. Phát biểu A: Nhiệt lượng để làm nóng 300 g nước từ 20°C đến 100°C là 100800J100800 J

a)

Đúng

b)

Sai

98.

Câu 3. Phát biểu B: Nhiệt lượng cần cung cấp để 200g nước hoá hơi hoàn toàn ở 100°C là 678. 10610^6 J

a)

Đúng

b)

Sai

99.

Câu 3. Phát biểu C: Thời gian cần thiết để đun nước trong ấm đạt đến nhiệt độ sôi là 100,8 phút

a)

Đúng

b)

Sai

100.

Câu 3. Phát biểu D: Sau khi nước đến nhiệt độ sôi, người ta để ấm tiếp tục đun nước sôi trong 226 s. Khối lượng còn lại trong ấm xấp xỉ 100 g.

a)

Đúng

b)

Sai

101.

Câu 4. Để xác định gần đúng nhiệt lượng cần phải cung cấp cho 1 kg nước để hoá hơi khi sôi (ở 100°C), một học sinh đã làm thí nghiệm sau: Cho 1 lít nước (coi là 1 kg nước) ở 10°C vào ấm rồi đặt lên bếp điện và bật nút đun. Theo ghi nhận đun, em học sinh đó ghi chép được các số liệu sau đây: – Để đun nóng nước đến 100°C cần 18 phút. – Để cho 200 g nước trong ấm hoá hơi khi sôi cần 23 phút. Từ thí nghiệm này hãy tính nhiệt lượng cần phải cung cấp cho 1 kg nước hoá hơi ở nhiệt độ sôi 100°C. Bỏ qua nhiệt độ môi trường, biết nhiệt dung riêng của nước là 4,18103J/kg.K4,18 \cdot 10^3 \, \text{J/kg.K} . Phát biểu A: Nhiệt lượng để làm nóng 1 kg nước từ 10°C lên đến 100°C là 376200J376200 \, \text{J}

a)

Đúng

b)

Sai

102.

Câu 4. Phát biểu B: Công suất của bếp điện là 1045 W

a)

Đúng

b)

Sai

103.

Câu 4. Phát biểu C: Nhiệt lượng dùng để hoá hơi 0,2 kg nước ở nhiệt độ sôi là 480700 J

a)

Đúng

b)

Sai

104.

Câu 4. Phát biểu D: Nhiệt hoá hơi riêng của nước ở 100°C là 2.106J/Kg2.10^6 J/Kg

a)

Đúng

b)

Sai

105.

Câu 5. Chọn đúng sai khi nói về cấu tạo chất: A. Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng gọi là nguyên tử, phân tử.

a)

Đúng

b)

Sai

106.

Câu 5. B. Các nguyên tử, phân tử đứng sát nhau và giữa chúng không có khoảng cách.

a)

Đúng

b)

Sai

107.

Câu 5. C. Lực tương tác giữa các phân tử ở thể rắn lớn hơn lực tương tác giữa các phân tử ở thể lỏng và thể khí.

a)

Đúng

b)

Sai

108.

Câu 5. D. Các nguyên tử, phân tử chất lỏng dao động xung quanh các vị trí cân bằng không cố định.

a)

Đúng

b)

Sai

109.

Câu 6. Các tính chất sau đây là tính chất của các phân tử chất rắn: A. Dao động quanh vị trí cân bằng di chuyển được.

a)

Đúng

b)

Sai

110.

Câu 6. B. Lực tương tác phân tử mạnh.

a)

Đúng

b)

Sai

111.

Câu 6. C. Có hình dạng và thể tích xác định.

a)

Đúng

b)

Sai

112.

Câu 6. D. Các phân tử không chuyển động hỗn loạn

a)

Đúng

b)

Sai

113.

Câu 7. So sánh chất rắn vô định hình và chất rắn kết tinh. Khác nhau ở chỗ chất rắn kết tinh có cấu tạo từ những kết cấu rắn có dạng hình học xác định, còn chất rắn vô định hình thì không.

a)

đúng

b)

sai

114.

So sánh chất rắn vô định hình và chất rắn kết tinh:Giống nhau ở điểm là cả hai lọai chất rắn đều có nhiệt độ nóng chảy xác định. 

a)

đúng

b)

sai

115.

Trong hình vẽ thí nghiệm ở Câu 4, xác định đại lượng biểu diễn bởi ký hiệu I.

a)

Cường độ dòng điện qua bếp

b)

Nhiệt lượng sinh ra

c)

Công suất bếp điện

d)

Thời gian đun

116.

Trong hình vẽ thí nghiệm ở Câu 4, ký hiệu U biểu diễn gì?

a)

Điện áp đặt vào bếp điện

b)

Năng lượng tiêu thụ

c)

Nhiệt hoá hơi

d)

Khối lượng nước

117.

Trong hình vẽ thí nghiệm ở Câu 4, ký hiệu K là gì?

a)

Khoá đóng ngắt mạch điện

b)

Nhiệt kế đo nhiệt độ

c)

Bếp điện

d)

Bình chứa nước

118.

Trong hình vẽ thí nghiệm ở Câu 4, ký hiệu N là gì?

a)

Nguồn điện

b)

Nước trong ấm

c)

Nhiệt lượng kế

d)

Điện trở bếp

119.

Khác nhau ở chỗ chất rắn kết tinh có cấu tạo từ những kết cấu rắn có dạng hình học xác định, còn chất rắn vô định hình thì không.

a)

Đúng

b)

Sai

120.

Giống nhau ở điểm là cả hai loại chất rắn đều có nhiệt độ nóng chảy xác định.

a)

Đúng

b)

Sai

121.

Chất rắn kết tinh đa tinh thể có tính đẳng hướng như chất rắn vô định hình.

a)

Đúng

b)

Sai

122.

Giống nhau ở điểm cả hai đều có nhiệt độ nóng chảy xác định.

a)

Đúng

b)

Sai

123.

So sánh chất rắn vô định hình và chất rắn kết tinh:Chất rắn kết tinh đa tinh thể có tính đẳng hướng như chất rắn vô định hình.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

124.

So sánh chất rắn vô định hình và chất rắn kết tinh:Giống nhau ở điểm cả hai đều có nhiệt độ nóng chảy xác định.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

125.

Xét khối khí như trong hình. Dùng tay ấn mạnh và nhanh nén pit-tông, vừa nưng nóng khí bằng ngọn lửa đèn cồn. Công A > 0 vì khí bị nén (khí nhận công).

a)

Đúng

b)

Sai

126.

Xét khối khí như trong hình. Dùng tay ấn mạnh và nhanh nén pit-tông, vừa nưng nóng khí bằng ngọn lửa đèn cồn. Nhiệt lượng Q < 0 vì khí bị nung nóng (khí nhận nhiệt).

a)

Đúng

b)

Sai

127.

Xét khối khí như trong hình. Dùng tay ấn mạnh và nhanh nén pit-tông, vừa nưng nóng khí bằng ngọn lửa đèn cồn. Nội năng của khí tăng ΔU > 0.

a)

Đúng

b)

Sai

128.

Xét khối khí như trong hình. Dùng tay ấn mạnh và nhanh nén pit-tông, vừa nưng nóng khí bằng ngọn lửa đèn cồn. Biểu thức liên hệ độ biến thiên nội năng, công và nhiệt lượng là ΔU = A − Q.

a)

Đúng

b)

Sai

129.

Trong quá trình đang nóng chảy của vật rắn: Nhiệt được truyền vào vật rắn để làm tăng nhiệt độ của nó.

a)

Đúng

b)

Sai

130.

Trong quá trình đang nóng chảy của vật rắn: Động năng trung bình của các phân tử trong vật rắn giảm đi

a)

Đúng

b)

Sai

131.

Trong quá trình đang nóng chảy của vật rắn: Nội năng của vật rắn không thay đổi.

a)

Đúng

b)

Sai

132.

Trong quá trình đang nóng chảy của vật rắn: ) Tại nhiệt độ nóng chảy, nội năng không thay đổi

a)

Đúng

b)

Sai

133.

Xét một khối khí trong bình kín bị nung nóng. Khí truyền nhiệt (Q) ra môi trường xung quanh.

a)

Đúng

b)

Sai

134.

Xét một khối khí trong bình kín bị nung nóng. Công (A) khác 0 vì thể tích khí thay đổi.

a)

Đúng

b)

Sai

135.

Xét một khối khí trong bình kín bị nung nóng. Nội năng (U) của khí tăng.

a)

Đúng

b)

Sai

136.

Xét một khối khí trong bình kín bị nung nóng. Hệ thức phù hợp với quá trình ΔU = Q; Q > 0.

a)

Đúng

b)

Sai

137.

Nhúng bàn tay trái vào nước lạnh, bàn tay phải vào nước nóng và sau đó nhúng cả 2 tay vào nước ấm, cảm giác của ta sẽ là: Bàn tay trái lạnh, bàn tay phải nóng.

a)

Đúng

b)

Sai

138.

Nhúng bàn tay trái vào nước lạnh, bàn tay phải vào nước nóng và sau đó nhúng cả 2 tay vào nước ấm, cảm giác của ta sẽ là: Bàn tay trái nóng, bàn tay phải lạnh.

a)

Đúng

b)

Sai

139.

Mùa hè, trời xanh, mây trắng, nắng vàng, ta thường cần một chút “vitamin sea”. Khi đi tắm biển, ta thường đi chân trần trên bãi cát. Cát hấp thụ nhiệt của mặt trời và nhiệt này được truyền đến chân chúng ta, chân ta bắt đầu nóng rát lên

a)

ĐÚNG

b)

SAI

140.

Mùa hè, trời xanh, mây trắng, nắng vàng, ta thường cần một chút “vitamin sea”. Khi đi tắm biển, ta thường đi chân trần trên bãi cát.) Chân cọ xát nhiều với mặt cát nên chân nóng dần lên.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

141.

Mùa hè, trời xanh, mây trắng, nắng vàng, ta thường cần một chút “vitamin sea”. Khi đi tắm biển, ta thường đi chân trần trên bãi cát) Cơ thể ta có nhiệt độ, khiến nhiệt này được truyền xuống mặt cát, làm ta cảm thấy khi đi chân trần thì mặt cát sẽ nóng.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

142.

Mùa hè, trời xanh, mây trắng, nắng vàng, ta thường cần một chút “vitamin sea”. Khi đi tắm biển, ta thường đi chân trần trên bãi cát.Chân nhận nhiệt từ cát, cát lấy nhiệt từ mặt trời, quá trình truyền nhiệt diễn ra từ chân qua mặt cát, làm cho mặt cát nóng

a)

ĐÚNG

b)

SAI

143.

. Một cốc nhôm m = l00g chứa 300g nước ở nhiệt độ t1= 20°C. Người ta thả vào cốc nước một thìa đồng khối lượng 75g vừa rút ra từ nồi nước sôi t2 = 100°C. Bỏ qua các hao phí nhiệt ra ngoài. Lấy CAl = 880 J/kg.K, CCu = 380 J/kg.K, CH2O = 4190 J/kg.K.

Nhiệt lượng tỏa ra: Qcu = mcu.Ccu (t – t2) = 28,5.t− 2850

a)

ĐÚNG

b)

SAI

144.

Một cốc nhôm m = l00g chứa 300g nước ở nhiệt độ t1= 20°C. Người ta thả vào cốc nước một thìa đồng khối lượng 75g vừa rút ra từ nồi nước sôi t2 = 100°C. Bỏ qua các hao phí nhiệt ra ngoài. Lấy CAl = 880 J/kg.K, CCu = 380 J/kg.K, CH2O = 4190 J/kg.K

Nhiệt lượng nước thu vào: QH2O = mH2O.CH2O(t – t1) = 1257.t − 25140

a)

ĐÚNG

b)

SAI

145.

Một cốc nhôm m = l00g chứa 300g nước ở nhiệt độ t1= 20°C. Người ta thả vào cốc nước một thìa đồng khối lượng 75g vừa rút ra từ nồi nước sôi t2 = 100°C. Bỏ qua các hao phí nhiệt ra ngoài. Lấy CAl = 880 J/kg.K, CCu = 380 J/kg.K, CH2O = 4190 J/kg.K.

Nhiệt lượng Al thu vào: QAl = mAl.CAl(t – t1) = 88.t −176

a)

ĐÚNG

b)

SAI

146.

. Một cốc nhôm m = l00g chứa 300g nước ở nhiệt độ t1= 20°C. Người ta thả vào cốc nước một thìa đồng khối lượng 75g vừa rút ra từ nồi nước sôi t2 = 100°C. Bỏ qua các hao phí nhiệt ra ngoài. Lấy CAl = 880 J/kg.K, CCu = 380 J/kg.K, CH2O = 4190 J/kg.K.

Theo điều kiện cân bằng nhiệt: Qtỏa = Qthu → t = 21,7°C

a)

ĐÚNG

b)

SAI

147.

Người ta bỏ 1 miếng hợp kim chì và kẽm có khối lượng 50g ở t = 136°C vào 1 nhiệt lượng kế có nhiệt dung là 50 J/K chứa l00g nước ở 14°C. Biết nhiệt độ khi cân bằng trong nhiệt lượng kế là 18°C. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường nên ngoài, CZn = 377 J/kg.K, CPb = 126 J/Kg.K. CH2O = 4180J/kg.

Nhiệt lượng tỏa ra: QZn = mZn.CZn (t1 − t) = 44486mZn QPb = mPb.CPb (t1 − t) = 14868mPb

a)

ĐÚNG

b)

SAI

148.

Người ta bỏ 1 miếng hợp kim chì và kẽm có khối lượng 50g ở t = 136°C vào 1 nhiệt lượng kế có nhiệt dung là 50 J/K chứa l00g nước ở 14°C. Biết nhiệt độ khi cân bằng trong nhiệt lượng kế là 18°C. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường nên ngoài, CZn = 377 J/kg.K, CPb = 126 J/Kg.K. CH2O = 4180J/kg.

Nhiệt lượng thu vào: QH2O = mH2O.CH2O(t – t2 ) = 1672 J Nhiệt lượng do nhiệt lượng kế thu vào: QNLK = C’ (t – t2) = 200 J

a)

ĐÚNG

b)

SAI

149.

Người ta bỏ 1 miếng hợp kim chì và kẽm có khối lượng 50g ở t = 136°C vào 1 nhiệt lượng kế có nhiệt dung là 50 J/K chứa l00g nước ở 14°C. Biết nhiệt độ khi cân bằng trong nhiệt lượng kế là 18°C. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường nên ngoài, CZn = 377 J/kg.K, CPb = 126 J/Kg.K. CH2O = 4180J/kg.

Theo điều kiện cân bằng nhiệt: Qtỏa = Qthu

a)

ĐÚNG

b)

SAI

150.

Người ta bỏ 1 miếng hợp kim chì và kẽm có khối lượng 50g ở t = 136°C vào 1 nhiệt lượng kế có nhiệt dung là 50 J/K chứa l00g nước ở 14°C. Biết nhiệt độ khi cân bằng trong nhiệt lượng kế là 18°C. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường nên ngoài, CZn = 377 J/kg.K, CPb = 126 J/Kg.K. CH2O = 4180J/kg.

Ta có mZn + mPb = 0,05kg Kết hợp: 44486mZn + 14868mPb = 1672 + 200 → mZn= 0,38kg; mPb = 0,012kg

a)

ĐÚNG

b)

SAI

151.

Nhiệt nóng chảy riêng của chì là 0,25105J/kg0{,}25\cdot10^5\,\text{J/kg} , nhiệt độ nóng chảy của chì là 327C327^\circ\text{C} . Biết nhiệt dung riêng của chì là 126J/(kg.K)126\,\text{J/(kg.K)} . a) Nhiệt năng của chì bằng 0,25105J/kg0{,}25\cdot10^5\,\text{J/kg}

a)

Đúng

b)

Sai

152.

Nhiệt nóng chảy riêng của chì là 0,25105J/kg0{,}25\cdot10^5\,\text{J/kg} , nhiệt độ nóng chảy của chì là 327C327^\circ\text{C} . Biết nhiệt dung riêng của chì là 126J/(kg.K)126\,\text{J/(kg.K)} . b) Miếng chì khối lượng 1,2kg1{,}2\,\text{kg} đang ở nhiệt độ 25C25^\circ\text{C} được cung cấp nhiệt lượng 1,26kJ1{,}26\,\text{kJ} thì nhiệt độ của nó tăng lên 26C26^\circ\text{C}

a)

Đúng

b)

Sai

153.

Nhiệt nóng chảy riêng của chì là 0,25105J/kg0{,}25\cdot10^5\,\text{J/kg} , nhiệt độ nóng chảy của chì là 327C327^\circ\text{C} . Biết nhiệt dung riêng của chì là 126J/(kg.K)126\,\text{J/(kg.K)} . c) Cần cung cấp nhiệt lượng 0,25105J/kg0{,}25\cdot10^5\,\text{J/kg} để làm nóng chảy hoàn toàn 1kg1\,\text{kg} chì ở nhiệt độ nóng chảy của nó

a)

Đúng

b)

Sai

154.

Nhiệt nóng chảy riêng của chì là 0,25.105 J/kg , nhiệt độ nóng chảy của chì là 327oC, Biết nhiệt dung riêng của chì là 126J/Biết công suất của lò nung là 1000W, giả sử hiệu suất của lò là 100%. Thời gian để làm nóng chảy hoàn toàn 1 kg chì từ nhiệt độ nóng chảy của nó bằng 25 s

a)

ĐÚNG

b)

SAI

155.

Thiếc có nhiệt độ nóng chảy là 232 oC. Nếu mảnh thiếc đang có nhiệt độ 25oC nhận nhiệt lượng đủ lớn và đang nóng chảy thì nhiệt độ của vật tăng lên

a)

đúng

b)

sai

156.

Thiếc có nhiệt độ nóng chảy là 232 oC. Nếu mảnh thiếc đang có nhiệt độ 25oC nhận nhiệt lượng đủ lớn và đang nóng chảy thìnhiệt độ của vật giảm xuống

a)

đúng

b)

sai

157.

: Thiếc có nhiệt độ nóng chảy là 232 oC. Nếu mảnh thiếc đang có nhiệt độ 25oC nhận nhiệt lượng đủ lớn và đang nóng chảy thì ban đầu nhiệt độ của vật tăng lên 232oC, trong quá trình nóng chảy nhiệt độ của vật không đổi.

a)

đúng

b)

sai

158.

: Thiếc có nhiệt độ nóng chảy là 232 oC. Nếu mảnh thiếc đang có nhiệt độ 25oC nhận nhiệt lượng đủ lớn và đang nóng chảy thì một phần nhiệt lượng cung cấp để làm tăng nhiệt độ của vật đến nhiệt độ nóng chảy, phần còn lại cung cấp cho vật để làm nóng chảy vật.

a)

đúng

b)

sai

159.

: Cho miếng nhôm khối lượng 100 g ở nhiệt độ 20o C, nó hóa lỏng ở nhiệt độ 658oC. Nhôm có nhiệt dung riêng là 896 J/(kg.K), nhiệt nóng chảy riêng là 3,9.105 J/kg.

Cần cung cấp nhiệt lượng 896 J để nhiệt độ của 1kg nhôm tăng thêm 1K

a)

đúng

b)

sai

160.

: Cho miếng nhôm khối lượng 100 g ở nhiệt độ 20o C, nó hóa lỏng ở nhiệt độ 658oC. Nhôm có nhiệt dung riêng là 896 J/(kg.K), nhiệt nóng chảy riêng là 3,9.105 J/kg.

) Cần cung cấp nhiệt lượng 3,9.105 J để hoá lỏng hoàn toàn miếng nhôm.

a)

đúng

b)

sai

161.

Cho miếng nhôm khối lượng 100 g ở nhiệt độ 20o C, nó hóa lỏng ở nhiệt độ 658oC. Nhôm có nhiệt dung riêng là 896 J/(kg.K), nhiệt nóng chảy riêng là 3,9.105 J/kg.

Cần cung cấp nhiệt lượng 57164,8 J để tăng nhiệt độ của miếng nhôm từ 20oC lên 658oC

a)

đúng

b)

sai

162.

Cho miếng nhôm khối lượng 100 g ở nhiệt độ 20o C, nó hóa lỏng ở nhiệt độ 658oC. Nhôm có nhiệt dung riêng là 896 J/(kg.K), nhiệt nóng chảy riêng là 3,9.105 J/kg.

Nhiệt lượng cần cung cấp cho miếng nhôm hóa lỏng hoàn toàn ở nhiệt độ 658oC là 39.105 J

a)

đúng

b)

sai

163.

Để xác định nhiệt hóa hơi của nước, người ta làm thí nghiệm sau. Đưa l0g hơi nước ở nhiệt độ 100°C vào một nhiệt lượng kế chứa 290g nước ở 20°C. Nhiệt độ cuối của hệ là 40°C. Cho biết nhiệt dung của nhiệt lượng kế là 46J/độ, nhiệt dung riêng của nước là 4,18J/g.độ.

Nhiệt lượng do l0g hơi nước tỏa ra khi nguội đến t = 40° Q1 = L.m1 + c.m1(100 - 40) =10 L.+ 2508

a)

đúng

b)

sai

164.

Để xác định nhiệt hóa hơi của nước, người ta làm thí nghiệm sau. Đưa l0g hơi nước ở nhiệt độ 100°C vào một nhiệt lượng kế chứa 290g nước ở 20°C. Nhiệt độ cuối của hệ là 40°C. Cho biết nhiệt dung của nhiệt lượng kế là 46J/độ, nhiệt dung riêng của nước là 4,18J/g.độ.

Nhiệt lượng do nước trong nhiệt lượng kế hấp thụ: Q2 = c.m2 (40 - 20) = 24244 (2)

a)

đúng

b)

sai

165.

Để xác định nhiệt hóa hơi của nước, người ta làm thí nghiệm sau. Đưa l0g hơi nước ở nhiệt độ 100°C vào một nhiệt lượng kế chứa 290g nước ở 20°C. Nhiệt độ cuối của hệ là 40°C. Cho biết nhiệt dung của nhiệt lượng kế là 46J/độ, nhiệt dung riêng của nước là 4,18J/g.độ.

c) Nhiệt lượng do nhiệt lượng kế hấp thụ: Q3 = q . (40 - 20) = 920 (3)

a)

đúng

b)

sai

166.

Để xác định nhiệt hóa hơi của nước, người ta làm thí nghiệm sau. Đưa l0g hơi nước ở nhiệt độ 100°C vào một nhiệt lượng kế chứa 290g nước ở 20°C. Nhiệt độ cuối của hệ là 40°C. Cho biết nhiệt dung của nhiệt lượng kế là 46J/độ, nhiệt dung riêng của nước là 4,18J/g.độ.

Theo định luật bảo toàn năng lượng ta có: Q1 = Q2 + Q3 ⇒𝐿=2173,6+92 =226,56𝐽/𝑔

a)

đúng

b)

sai

167.

Lấy 0,01 kg hơi nước ở 100°C cho ngưng tụ trong bình nhiệt lượng kế chứa 0,2kg nước ở 9,5°C. Nhiệt độ cuối cùng đo được là 40°C. Cho nhiệt dung riêng của nước là C = 4180J/kg.K.

Nhiệt lượng tỏa ra khi ngưng tụ hơi nước ở 100°C thành nước ở 100°C: Q1 = L.m1 = 0,1.L

a)

đúng

b)

sai

168.

Lấy 0,01 kg hơi nước ở 100°C cho ngưng tụ trong bình nhiệt lượng kế chứa 0,2kg nước ở 9,5°C. Nhiệt độ cuối cùng đo được là 40°C. Cho nhiệt dung riêng của nước là C = 4180J/kg.K.

Nhiệt lượng tỏa ra khi nước ở 100°c trở thành nước ở 42°C: Q2 = mc(t1 – t2) = 0,01.4180(100 – 40) = 2508J

a)

đúng

b)

sai

169.

Lấy 0,01 kg hơi nước ở 100°C cho ngưng tụ trong bình nhiệt lượng kế chứa 0,2kg nước ở 9,5°C. Nhiệt độ cuối cùng đo được là 40°C. Cho nhiệt dung riêng của nước là C = 4180J/kg.K.

Nhiệt lượng tỏa ra khi hơi nước ở 100°C biến thành nước ở 40°C là: Q = Q1 - Q2 = 0,01L - 2508

a)

đúng

b)

sai

170.

Lấy 0,01 kg hơi nước ở 100°C cho ngưng tụ trong bình nhiệt lượng kế chứa 0,2kg nước ở 9,5°C. Nhiệt độ cuối cùng đo được là 40°C. Cho nhiệt dung riêng của nước là C = 4180J/kg.K.

Nhiệt lượng cần cung cấp để 0,2 kg nước từ 10°C trở thành nước ở 40°C. Q2 = mc(t2 – t1) = 0,2.4180.(40 - 9,5) = 25498.J (2) Theo bảo toàn năng lượng: 0,01.L + 2508 = 25498 → L = 2,3.106 J / kg

a)

đúng

b)

sai

171.

Người ta đun sôi 0,5 lít nước có nhiệt độ ban đầu 27°C chứa trong chiếc ấm bằng đồng khối lượng m2 = 0,4kg. Sau khi sôi được một lúc đã có 0,1 lít nước biến thành hơi. Biết nhiệt hóa hơi của nước là 2,3.106 J/kg, nhiệt dung riêng của nước và của đồng tương ứng là C1 = 4180J/kg.K; C2 = 380J/kg.K.

Nhiệt lượng cần thiết để đưa ấm từ nhiệt độ 27°C đến nhiệt độ sôi 100°C. � �1 = 𝑚1𝑐1𝛥𝑡 +𝑚2𝑐2𝛥𝑡 = (𝑚1𝑐1 +𝑚2𝑐2)(𝑡2 −𝑡1) = (0,5.4180 + 0,4.380).(100 - 27) = 163666.7

a)

đúng

b)

sai

172.

Người ta đun sôi 0,5 lít nước có nhiệt độ ban đầu 27°C chứa trong chiếc ấm bằng đồng khối lượng m2 = 0,4kg. Sau khi sôi được một lúc đã có 0,1 lít nước biến thành hơi. Biết nhiệt hóa hơi của nước là 2,3.106 J/kg, nhiệt dung riêng của nước và của đồng tương ứng là C1 = 4180J/kg.K; C2 = 380J/kg.K.

Nhiệt lượng cần cung cấp cho 0,1 lít nước hóa hơi là: Q2 = Δm = 0,1= 0,1J

a)

sai

b)

đúng

173.

Người ta đun sôi 0,5 lít nước có nhiệt độ ban đầu 27°C chứa trong chiếc ấm bằng đồng khối lượng m2 = 0,4kg. Sau khi sôi được một lúc đã có 0,1 lít nước biến thành hơi. Biết nhiệt hóa hơi của nước là 2,3.106 J/kg, nhiệt dung riêng của nước và của đồng tương ứng là C1 = 4180J/kg.K; C2 = 380J/kg.K

Tổng nhiệt lượng đã cung cấp cho ấm nước: → Q = Q1 + Q2 = 163666 + 230000 = 393666J

a)

đúng

b)

sai

174.

Người ta đun sôi 0,5 lít nước có nhiệt độ ban đầu 27°C chứa trong chiếc ấm bằng đồng khối lượng m2 = 0,4kg. Sau khi sôi được một lúc đã có 0,1 lít nước biến thành hơi. Biết nhiệt hóa hơi của nước là 2,3.106 J/kg, nhiệt dung riêng của nước và của đồng tương ứng là C1 = 4180J/kg.K; C2 = 380J/kg.K

) Tổng nhiệt lượng đã cung cấp cho ấm nước: → Q = Q1 + Q2 = 163666 + 230000 = 393666J

a)

đúng

b)

sai

175.

Người ta đun sôi 0,5 lít nước có nhiệt độ ban đầu 27°C chứa trong chiếc ấm bằng đồng khối lượng m2 = 0,4kg. Sau khi sôi được một lúc đã có 0,1 lít nước biến thành hơi. Biết nhiệt hóa hơi của nước là 2,3.106 J/kg, nhiệt dung riêng của nước và của đồng tương ứng là C1 = 4180J/kg.K; C2 = 380J/kg.K.

Như vậy cần cung cấp nhiệt lượng 393666J để 0,5lit nước biến thành hơi

a)

đúng

b)

sai