wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÀI 8. CÁC QUY LUẬT DI TRUYỀN CỦA MORGAN VÀ DI TRUYỀN GIỚI TÍNH

Total questions: 100

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Sinh vật nào sau đây có cặp NST giới tính ở giới cái là XX và giới đực là XO?

a)

Châu chấu.

b)

Chim.

c)

Bướm.

d)

Ruồi giấm.

2.

Bệnh mù màu, máu khó đông ở người di truyền

a)

liên kết với giới tính.

b)

theo dòng mẹ.

c)

độc lập với giới tính.

d)

thẳng theo bố.

3.

Ở người, bệnh mù màu (do và lục) là do đột biến lặn trên NST giới tính XmX^m gây nên (X^m). Nếu mẹ bình thường, bố bị mù màu thì con trai bị mù màu của họ đã nhận XmX^m từ

a)

mẹ.

b)

bà nội.

c)

ông nội.

d)

bố.

4.

Câu 4: Ở người, gene quy định tật dính ngón tay 2 và 3 nằm trên NST Y, không có allele tương ứng trên NST X. Một người đàn ông bị tật dính ngón tay 2 và 3 lấy vợ bình thường, sinh con trai bị tật dính ngón tay 2 và 3. Người con trai này đã nhận gene gây tật dính ngón tay từ

a)

bố.

b)

bà nội.

c)

ông ngoại.

d)

mẹ.

5.

Ở người, bệnh mù màu (do và lục) do đột biến gen lặn nằm trên X không tương đồng của NST giới tính X gây nên ( XmX^m ), em bé trai M tương ứng với dạng mắt bình thường. Người có kiểu hình bình thường có kiểu gene là

a)

XmYX^mY .

b)

XmXmX^mX^m .

c)

XmYX^mY .

d)

XMXmX^M X^m .

6.

Nhóm động vật nào sau đây, giới đực chỉ mang bộ NST đơn bội

a)

Ong, kiến và rệp.

b)

Gà, bồ câu và bướm tằm.

c)

Thỏ, ruồi giấm và chim.

d)

Dế, châu chấu và cào cào.

7.

Thí nghiệm của Thomas Hunt Morgan phát hiện ra hiện tượng di truyền liên kết với giới tính khi ông thích cở phát hiện thấy một con ruồi giấm

a)

đực duy nhất có mắt màu trắng, trong khi tất cả các con ruồi khác đều mắt đỏ.

b)

cái duy nhất có mắt màu trắng, trong khi tất cả các con ruồi khác đều mắt đỏ.

c)

cái duy nhất có mắt màu đỏ, trong khi tất cả các con ruồi khác đều mắt trắng.

d)

đực duy nhất có mắt màu đỏ, trong khi tất cả các con ruồi khác đều mắt trắng.

8.

Ở người, tình trạng có túm lông trên tai di truyền

a)

độc lập với giới tính.

b)

theo dòng mẹ.

c)

chéo giới.

d)

theo dòng mẹ.

9.

Lai hai dòng ruồi thuần chủng, ruồi cái mắt đỏ với ruồi đực mắt trắng. F1 có kiểu hình 100% ruồi mắt đỏ. Cho F1 giao phối với nhau thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình: 3 mắt đỏ : 1 mắt trắng (100% ruồi đực). (Biết rằng allele A: mắt đỏ; allele a: mắt trắng). Kiểu gene của ruồi F1 là

a)

XAXa×XAY.X^A X^a \times X^A Y.

b)

XAXa×XaY.X^A X^a \times X^a Y.

c)

XX \times X^aY.

d)

Aa × Aa.

10.

Trong thí nghiệm của Morgan phát hiện ra sự di truyền liên kết với NST giới tính X, kết quả phép lai thuần thu được

a)

3 ruồi mắt đỏ: 1 ruồi mắt trắng (chỉ có ở con đực).

b)

1 ruồi mắt đỏ: 1 ruồi mắt trắng (chỉ có ở con đực).

c)

1 ruồi đực mắt đỏ: 1 ruồi cái mắt trắng: 1 ruồi đực mắt trắng: 1 ruồi cái mắt đỏ.

d)

100% ruồi mắt đỏ.

11.

Nhóm gene liên kết là các gene

a)

cùng nằm trên một NST và di truyền cùng nhau.

b)

cùng nằm trong bộ NST di truyền cùng nhau.

c)

nằm trên các NST khác nhau di truyền độc lập.

d)

không allele phân ly cùng nhau trong quá trình phân bào.

12.

Xét 2 cặp gen cùng nằm trên 1 cặp NST, không có đột biến. Cách viết kiểu gen nào sau đây là đúng?

a)

AB/ab

b)

AaBb.

c)

AA/BB

d)

aa/bb.

13.

Trong một tế bào lưỡng bội, xét hai cặp tính trạng tương phản do hai gene nằm trên cùng một NST quy định như hình vẽ bên. Kiểu gene của tế bào trên được kí hiệu là

a)

aB

b)

Ab

c)

AB

d)

ab.

14.

Ở các loài thực vật lưỡng bội, số nhóm gene liên kết ở mỗi loài bằng số

a)

nhiễm sắc thể trong bộ đơn bội của loài.

b)

tính trạng của loài.

c)

nhiễm sắc thể trong bộ lưỡng bội của loài.

d)

giao tử của loài.

15.

Khi nói về liên kết gene, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Số lượng nhóm gene liên kết ở mỗi loài thường bằng số lượng NST trong bộ lưỡng bội của loài.

b)

Liên kết gene hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp.

c)

Các gene trên cùng một NST di truyền cùng nhau tạo thành một nhóm gen liên kết.

d)

Số nhóm tính trạng liên kết tương ứng với số nhóm gen liên kết.

16.

Hiện tượng liên kết gene có ý nghĩa

a)

đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm gene và hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp.

b)

làm tăng khả năng xuất hiện biến dị tổ hợp, tăng tính đa dạng của sinh giới.

c)

tạo điều kiện cho các gene quý trên hai NST tương đồng có điều kiện tái tổ hợp và di truyền cùng nhau.

d)

cho phép thiết lập bản đồ gene của sinh vật, giúp rút ngắn thời gian chọn giống.

17.

Một cơ thể có kiểu gene AB/ab giảm phân bình thường và không có trao đổi chéo. Theo lí thuyết, tỉ lệ giao tử AB được tạo ra là bao nhiêu?

a)

50%.

b)

25%.

c)

100%.

d)

75%.

18.

Nếu các gene liên kết, một gene quy định một tính trạng, gene trội là trội hoàn toàn thì phép lai có tỉ lệ kiểu hình 3 : 1 là

a)

AB/ab × AB/ab

b)

AB/ab × ab/ab

c)

AB/ab × AB/AB

d)

AB/ab × ab/AB

19.

Ở ruồi giấm, xét 2 cặp gen trên cùng 1 cặp NST thường; alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt. Theo lí thuyết, ruồi thân xám, cánh cụt thuần chủng có kiểu gen nào sau đây?

a)

AB/AB

b)

ab/ab

c)

ab/AB

d)

AB/ab

20.

Ở cà chua, gene A: thân cao, a: thân thấp; B: quả tròn, b: quả bầu dục. Các gene nằm trên cùng một cặp NST tương đồng và liên kết chặt chẽ trong quá trình di truyền. Cho lai giữa hai giống cà chua thuần chủng thân cao, quả tròn với thân thấp, quả bầu dục thu được F1. Khi cho F1 tự thụ phấn thì F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình là

a)

3 thân cao, quả tròn : 1 thân thấp, quả bầu dục.

b)

1 thân cao, quả tròn : 1 thân thấp, quả bầu dục.

c)

3 thân thấp, quả bầu dục : 1 thân cao, quả tròn.

d)

1 thân thấp, quả bầu dục : 1 thân cao, quả tròn.

21.

Ở một loài thực vật, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định hạt trơn trội hoàn toàn so với allele b quy định hạt dẹt. Hai gene này nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng. Cây thân cao, hạt dẹt có số kiểu gene tối đa là

a)

2.

b)

4.

c)

3.

d)

1.

22.

Theo nghiên cứu của Morgan, hiện tượng hoán vị gene ở ruồi giấm chỉ gặp trên

a)

cơ thể cái.

b)

cơ thể đực.

c)

cả hai giới.

d)

một trong hai giới.

23.

Theo Morgan, mỗi nhân tố di truyền của Mendel là một

a)

allele.

b)

cặp allele.

c)

kiểu gen.

d)

tính trạng trội.

24.

Trong lai phân tích cá thể dị hợp tử về hai cặp gene, tần số hoán vị gene được tính bằng tỉ lệ của

a)

hai loại kiểu hình tạo bởi các giao tử tái tổ hợp.

b)

các cá thể có kiểu hình trội.

c)

hai loại kiểu hình tạo bởi các giao tử liên kết.

d)

các cá thể có kiểu hình giống bố mẹ.

25.

Khoảng cách giữa các gene trên một NST trong bản đồ liên kết được tính thông qua

a)

tần số hoán vị gene.

b)

khoảng cách vật lý giữa các gene.

26.

Trong công tác giống, người ta có thể dựa vào bản đồ di truyền để

a)

rút ngắn thời gian chọn đối giao phối, rút ngắn thời gian chọn giống.

b)

xác minh thành phần và trật tự sắp xếp các nucleotide trên một gene.

c)

chứng minh độ thuần chủng của giống đang nghiên cứu.

d)

xác định mối quan hệ trội, lặn giữa các gene trên một NST.

27.

Vị trí của gene trên NST được gọi là

a)

locus.

b)

tâm động.

c)

allele.

d)

đầu mút.

28.

Cho các kiểu gene sau. Có bao nhiêu kiểu gene khi giảm phân có thể xảy ra trao đổi chéo?

a)

4

b)

3

c)

1

d)

2

29.

Có thể dự hợp hai cặp gene quy định hai cặp tính trạng có quan hệ trội lặn hoàn toàn lai phân tích. Nếu đời con có 4 kiểu hình, chia thành hai cặp bằng nhau, một cặp có tỉ lệ lặn hoàn toàn 25% và cặp còn lại có tỉ lệ nhỏ hơn 25% thì phép lai trên xảy ra theo quy luật

a)

hoán vị gene.

b)

liên kết.

c)

phân li độc lập.

d)

tương tác gene.

30.

Một loài động vật, xét hai gene (M, m) và (N, n) cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng, cách nhau 20cM. Con đực có kiểu gene MN/mn có thể tạo ra số loại giao tử tối đa là

a)

2.

b)

1.

c)

4.

d)

3.

31.

Một cá thể có kiểu gene BD/bd giảm phân tạo ra 4 loại giao tử. Biết trong quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Tỉ lệ giao tử Bd có thể là

a)

20%

b)

30%

c)

40%

d)

50%

32.

Nghiên cứu các trường hợp di truyền của một quần thể động vật người ta phát hiện có một gene gồm 2 allele (A và a); 2 allele này đã tạo ra 7 kiểu gene khác nhau trong quần thể. Có thể kết luận gene này nằm ở trên

a)

NST X và Y.

b)

NST thường.

c)

NST Y.

d)

NST X.

33.

Ở người, allele A nằm trên nhiễm sắc thể X quy định màu mắt đỏ bình thường là trội hoàn toàn so với allele a quy định bệnh máu khó đông. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, cặp bố mẹ nào sau đây sẽ sinh con trai luôn bị bệnh máu khó đông?

a)

XAXa × XAY.

b)

XAXa × XaY.

c)

XAXa × XAY.

d)

XAXa × XaY.

34.

Ở gà, gene quy định màu sắc lông nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính Z có hai allele: allele A quy định lông vằn trội hoàn toàn so với allele a quy định lông đen. Cho gà trống lông vằn thuần chủng giao phối với gà mái lông đen thu được F1. Cho F1 giao phối với nhau thu được F2. Khi nói về kiểu hình ở F2, phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

100% gà lông đen đều là gà mái.

b)

Gà mái luôn có tỉ lệ kiểu hình gấp đôi gà mái.

c)

Tỉ lệ phân li là 1 : 1 : 1 : 1.

d)

Gà lông vằn và gà lông đen có tỉ lệ bằng nhau.

35.

Ở ruồi giấm, allele A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định mắt trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến. Cho phép lai P: XAXa × XAY cho thế hệ con F1. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng với F1?

a)

Không xuất hiện ruồi cái mắt trắng.

b)

100% ruồi đực mắt trắng.

c)

50% ruồi cái mắt trắng.

d)

100% ruồi đực mắt trắng.

36.

Ở người, bệnh máu khó đông và bệnh máu đỏ - xanh lục do hai gene lặn (a, b) nằm trên NST Y, không có allele tương ứng trên Y quy định. Một phụ nữ không bị bệnh máu khó đông nhưng bị bệnh máu lây chồng không bị bệnh. Phát biểu nào sau đây là đúng về những đứa con của cặp vợ chồng trên?

a)

100% con trai đều bị bệnh máu đỏ - xanh lục.

b)

100% con trai của họ đều mắc bệnh máu khó đông.

c)

50% con gái bị cả hai bệnh.

d)

50% con bị bệnh máu đỏ - xanh lục.

37.

Câu 36. Ở người bệnh mù màu do một gene lặn (m) nằm trên NST X không có allele tương ứng trên NST Y quy định. Cặp bố mẹ nào sau đây có thể sinh con trai bị bệnh mù màu với xác suất 25%?

a)

XᴹXᵐ × XᴹY.

b)

XᴹXᵐ × XᵐY.

c)

XᴹXᵐ × XᴹY.

d)

XᴹXᵐ × XᴹY.

38.

Ở ruồi giấm (Drosophila melanogaster), màu mắt đỏ một gene có hai allele trội lặn hoàn toàn nằm trên NST X ở vùng không tương đồng trên Y quy định. Allele R quy định mắt đỏ, allele r quy định mắt trắng. Phép lai giữa hai cá thể ruồi giấm thu được đời con có kiểu hình như sau: Giới tính đời con | Số lượng ruồi mắt đỏ | Số ruồi mắt trắng Đực | 23 | 22 Cái | 21 | 22 Ruồi bố, mẹ có khả năng có kiểu gene nào sau đây?

a)

RrX × ZY.

b)

RrX × rXrY.

c)

XrX × rXrY.

d)

XrX × rXrY.

39.

Câu 38. Trong quá trình nuôi tằm lấy tơ, người nông dân nhận thấy tằm đực cho năng suất cao hơn tằm cái nên người ta giữ lại các trứng nở ra tằm đực. Gene quy định màu vỏ trứng nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Z, không có allele trên W, trong đó allele A quy định trứng có màu sẫm, a quy định trứng có màu sáng. Cặp lai nào dưới đây để trứng màu sẫm luôn nở tằm đực, còn trứng màu sáng luôn nở tằm cái?

a)

♂ ZᴬZᵃ × ♀ ZᴬW.

b)

♀ ZᴬZᵃ × ♂ ZᴬW.

c)

♀ ZᴬZᵃ × ♂ ZᵃW.

d)

♀ ZᴬZᵃ × ♂ ZᴬW.

40.

Các gene trên cặp NST giới tính XY có thể nằm trên vùng tương đồng hoặc vùng không tương đồng. Có các gene nằm trên NST cặp giới tính XY như hình vẽ dưới đây. Quan sát hình và cho biết phát biểu nào không đúng?

a)

Gene B nằm ở vùng tương đồng giữa X và Y.

b)

Gene A nằm trên NST X, ở vùng tương đồng với Y.

c)

Gene M nằm trên NST Y và không có allele tương ứng trên X.

d)

Gene d nằm trên NST Y ở vùng không tương đồng với X.

41.

Ở phép lai nào sau đây, trường hợp trội hoàn toàn, một gen quy định 1 tính trạng, số loại kiểu hình ở đực nhiều hơn số loại kiểu hình ở cái?

a)

♀ XᴬXᵃ × ♂ XᴬY.

b)

♂ Aa × ♀ Aa.

c)

♀ XᴬXᵃ × ♂ XᴬY.

d)

♂ Aa × ♀ aa.

42.

Trường hợp nào sẽ dẫn tới di truyền liên kết?

a)

Tất cả các gene nằm trên cùng một NST phải luôn di truyền cùng nhau.

b)

Các cặp gene quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp NST khác nhau.

c)

Các tính trạng khi phân li làm thành một nhóm tính trạng liên kết.

d)

Các cặp gene quy định các cặp tính trạng đang xét cùng nằm trên một cặp NST.

43.

Cho phép lai P: AB/ab × ab/ab. Biết các gene liên kết. Tính theo lý thuyết, tỉ lệ kiểu gene AB/ab ở F₁ là

a)

¼

b)

½

c)

1/8

d)

1/16

44.

Trong trường hợp mỗi gen quy định một tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn, không có hoán vị gen, có thể có kiểu gene ABD/abd tự thụ phấn, đời con có số kiểu hình là

a)

2

b)

3

c)

1

d)

4

45.

Ở một loài thực vật, phép lai (P) giữa cây thân cao, hoa đỏ với cây thân thấp, hoa trắng thu được F1 toàn cây thân cao, hoa đỏ. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình 3 cây thân cao, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa trắng. Theo lí thuyết, trong tổng số các cây thân cao hoa đỏ ở F2, tỉ lệ cây có kiểu gene giống cây F1 là

a)

2/3

b)

3/4

c)

1/2

d)

1/3

46.

Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng, allelle trội là trội hoàn toàn, các gene liên kết với nhau. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu gene giống với tỉ lệ phân li kiểu hình?

a)

AB/ab × ab/ab

b)

AB/ab × Ab/aB

c)

AB/ab × AB/ab

d)

AB/ab × Ab/ab

47.

Cho phép lai P: AB/ab × Ab/aB. Biết các gene liên kết. Tính theo lý thuyết, tỉ lệ kiểu gene AB/aB ở F1 sẽ là

a)

¼

b)

½

c)

1/8

d)

1/16

48.

Khi cho lai phân tích có thể dị hợp từ 2 cặp gene thu được thế hệ con có tỉ lệ kiểu hình 1:1:1:1. Quy luật di truyền nào không thỏa mãn tỉ lệ kiểu hình trên?

a)

Liên kết gene

b)

Hoán vị gene

c)

Phân ly độc lập

d)

Tương tác gene

49.

Một cá thể có kiểu gene AB/ab DE/de. Nếu các cặp gene liên kết hoàn toàn trong giảm phân thì qua thu phân có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại dòng thuần ở thế hệ sau?

a)

4

b)

2

c)

6

d)

8

50.

Trong trường hợp một gen quy định một tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn. Cho (P) thuần chủng khác nhau về hai cặp tính trạng tương phản. Cho các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng về điểm khác biệt giữa quy luật di truyền Mendel và quy luật liên kết gene của Morgan về hai tính trạng trên?

a)

2

b)

3

c)

1

d)

4

51.

Ở một loài động vật, khi cho lai hai nòi thuần chủng lông đỏ, đuôi dài và lông trắng, đuôi ngắn, thu được F1 toàn lông đỏ, đuôi dài. Khi cho lai giữa con đực và con cái F1 thu được F2 tỷ lệ phân tính: 3 lông đỏ, đuôi dài : 1 lông trắng, đuôi ngắn. Biết rằng các gene nằm trên NST thường. Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?

a)

4

b)

3

c)

1

d)

2

52.

Nếu khoảng cách tương đối giữa gen A và gen B là 40cM thì cơ thể có kiểu gen XABXabX^A B X^a b giảm phân bình thường tạo ra giao tử XABX^A B chiếm tỉ lệ

a)

30%

b)

50%

c)

20%

d)

10%

53.

Quan sát bảng dưới đây và cho biết nhận định nào dưới đây không đúng?

a)

Động vật có vú, ruồi giấm có giới tính đực là XY

b)

Châu chấu có giới tính đực là XO

c)

Cá, chim, bướm có giới tính đực là ZZ

d)

Ruồi giấm có giới tính đực là XO

54.

Theo lí thuyết, quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gene AB/ab (f = 20%). Giao tử thu được có kí hiệu và tỉ lệ

a)

AB = ab = 40%.

b)

aB = Ab = 20%.

c)

aB = ab = 40%.

d)

Ab = aB = 10%.

55.

Cho biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gene. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có nhiều loại kiểu gene nhất?

a)

AB/ab × AB/ab

b)

Ab/ab × ab/ab

c)

AB/ab × ab/ab

d)

ab/ab × AB/ab

56.

Trong quá trình giảm phân hình thành giao tử của một cơ thể có kiểu gene Ab/aB có hiện tượng hoán vị xảy ra tại vị trí giữa 2 locus trên. Hiện tượng nào dưới đây xảy ra với tần số hoán vị là 50%?

a)

100% số tế bào tham gia giảm phân có hiện tượng hoán vị gene giữa 2 locus nói trên.

b)

50% số tế bào tham gia giảm phân có hiện tượng tiếp hợp giữa 2 trong 4 chromatid.

c)

100% các cặp NST kép tương đồng phân ly không bình thường ở kì sau giảm phân I.

d)

Ở kì sau giảm phân II, một nửa số tế bào con không phân ly NST ở các NST kép.

57.

Ở một loài thực vật bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 24, các nhiễm sắc thể tồn tại thành từng cặp trong nhân tế bào, người ta đếm được có khoảng 18000 gene. Tính trung bình trên mỗi NST có bao nhiêu gene?

a)

1500.

b)

2000.

c)

750.

d)

500.

58.

Một tế bào sinh trứng có kiểu gene AB/ab ×pY giảm phân bình thường (có xảy ra hoán vị gene ở kỳ đầu giảm phân I) tạo ra tối đa bao nhiêu loại trứng?

a)

1

b)

2

c)

4

d)

8

59.

Trên một nhiễm sắc thể, xét 4 gene A, B, C và D. Bằng thực nghiệm, người ta biết được khoảng cách tương đối giữa các gene là: BD = 20 cM; AC = 25 cM; AB = AD = 10 cM; BC = 15 cM. Trật tự sắp xếp nào sau đây là phù hợp với vị trí của 4 gene trên nhiễm sắc thể?

a)

ABDC.

b)

CBAD.

c)

DBCA.

d)

CABD.

60.

Cho thế hệ dị hợp hai cặp gene quy định hai cặp tính trạng lai phân tích có xảy ra trao đổi chéo với tần số 36% thì tỉ lệ kiểu hình ở đời con là

a)

32% : 32% : 18% : 18%

b)

36% : 36% : 14% : 14%

c)

42% : 42% : 8% : 8%

d)

75% : 25%.

61.

Câu 60. Bản đồ gene ở NST số II của ruồi giấm (Drosophila melanogaster) như sau: Quan sát bản đồ gene, cho biết tần số hoán vị giữa 2 gene chiều dài chân (chân dài, chân ngắn) và chiều dài cánh (cánh dài, cánh cụt) là bao nhiêu?

a)

Tần số hoán vị là 6%.

b)

Tần số hoán vị là 60%.

c)

Tần số hoán vị là 0,6%.

d)

Tần số hoán vị là 16%.

62.

DNA ngoài nhân có ở những bào quan

a)

plasmid, lạp thể, ti thể.

b)

nhân con, trung thể.

c)

ribosome, lưới nội chất.

d)

lưới ngoại chất, lysosome.

63.

Kết quả lai thuận-nghịch khác nhau và con luôn có kiểu hình giống mẹ thì gene qui định tính trạng đó

a)

nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y.

b)

nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X.

c)

nằm trên nhiễm sắc thể thường.

d)

nằm ở ngoài nhân.

64.

Đặc điểm nào dưới đây phản ánh sự di truyền qua chất tế bào?

a)

Đời con tạo ra có kiểu hình giống mẹ

b)

Lai thuận, nghịch cho kết quả khác nhau

c)

Lai thuận, nghịch cho con có kiểu hình giống mẹ

d)

Lai thuận, nghịch cho kết quả giống nhau

65.

Ai là người đầu tiên phát hiện ở cây hoa phấn có sự di truyền tế bào chất?

a)

Morgan.

b)

Monod và Jacob.

c)

Mendel.

d)

Correns.

66.

Đối tượng được Coren sử dụng để nghiên cứu di truyền và phát hiện ra hiện tượng di truyền ngoài nhân là

a)

đậu Hà Lan.

b)

cây hoa phấn.

c)

khoai tây.

d)

ruồi giấm.

67.

Ở thỏ, gene ngoài nhân nằm ở

a)

lục lạp.

b)

ti thể.

c)

màng nhân.

68.

Ở cà chua, gene ngoài nhân nằm ở

a)

lục lạp.

b)

bộ máy Golgi.

c)

màng nhân.

d)

lưới nội chất.

69.

Trong tế bào động vật, bào quan nào sau đây chứa gene di truyền theo dòng mẹ?

a)

Ti thể.

b)

Ribosome.

c)

Không bào.

d)

Lưới nội chất.

70.

Theo thí nghiệm của Correns với cây hoa phấn, nếu phép lai thuận giữa cây mẹ lá xanh và cây cha lá đốm cho kết quả F1 là 100% lá xanh, thì phép lai nghịch giữa cây mẹ lá đốm và cây cha lá xanh sẽ cho kết quả F1 là gì?

a)

100% lá đốm

b)

100% lá xanh

c)

50% lá xanh, 50% lá đốm

71.

Trong các bào quan nào dưới đây, gene di truyền ngoài nhân được tìm thấy?

a)

Lục lạp

b)

Màng nhân

c)

Ribosome

d)

Lưới nội chất

72.

Tính trạng do gene trong tế bào chất quy định có đặc điểm gì nổi bật về di truyền?

a)

Được di truyền theo cả dòng mẹ và dòng cha

b)

Có khả năng biến dị kiểu hình lớn

c)

Được di truyền theo dòng cha

d)

Có kiểu hình không bị ảnh hưởng bởi môi trường

73.

Trong ứng dụng nông nghiệp, gene di truyền ngoài nhân có thể được sử dụng để:

a)

Tăng cường khả năng sinh sản của cây trồng

b)

Tạo ra cây trồng bất thụ đực

74.

Để xác định một tính trạng do gene trong nhân hay gene trong tế bào chất quy định, người ta thường tiến hành

a)

lai phân tích.

b)

lai khác dòng.

c)

lai thuận nghịch.

d)

lai xa.

75.

Trong bối cảnh nghiên cứu di truyền ngoài nhân, nếu một bệnh lý di truyền liên quan đến ti thể, phương pháp nào sau đây có thể được sử dụng để giảm nguy cơ sinh con mắc bệnh?

a)

Sàng lọc gene trên nhiễm sắc thể

b)

Tư vấn di truyền

c)

Tinh chỉnh chế độ dinh dưỡng của mẹ

d)

Sử dụng phương pháp thụ tinh trong ống nghiệm và chọn lựa phôi

76.

Trong các ứng dụng của gene di truyền ngoài nhân trong nông nghiệp, cây bất thụ được sử dụng để làm gì?

a)

Tăng cường sức khỏe của cây

b)

Giảm khẩu khử đực trên cây giống

c)

Tạo ra các loại cây trồng mới

d)

Tăng cường khả năng kháng sâu bệnh

77.

Sự di truyền qua gene trong ti thể có thể giúp các nhà khoa học nghiên cứu điều gì về các loài?

a)

Sự phát sinh chủng loại và nguồn gốc tiến hóa

b)

Tính trạng di truyền qua nhiễm sắc thể

c)

Tác động của môi trường đến di truyền

d)

Di truyền bệnh lý liên quan đến nhiễm sắc thể X

78.

Ứng dụng của gene di truyền ngoài nhân trong y học có thể giúp:

a)

Phát hiện các bệnh di truyền liên quan đến nhiễm sắc thể

b)

Hạn chế sinh con mắc bệnh do gene trong ti thể

c)

Tăng cường khả năng miễn dịch của cơ thể

d)

Nghiên cứu nguồn gốc tiến hóa của các loài

79.

Phát biểu nào dưới đây là đặc điểm của thường biến?

a)

Thay đổi kiểu gene, không thay đổi kiểu hình.

b)

Thay đổi kiểu hình, không thay đổi kiểu gene.

c)

Thay đổi kiểu hình và thay đổi kiểu gene.

d)

Không thay đổi kiểu gene, không thay đổi kiểu hình.

80.

Kiểu hình của cơ thể là kết quả của

a)

Quá trình phát sinh đột biến.

b)

Sự truyền đạt những tính trạng của bố mẹ cho con cái.

c)

Sự tương tác giữa kiểu gen với môi trường.

d)

Sự phát sinh các biến dị tổ hợp.

81.

Thường biến là những biến đổi về

a)

Cấu trúc di truyền.

b)

Kiểu hình của cùng một kiểu gen.

c)

Bộ nhiễm sắc thể.

d)

Một số tính trạng.

82.

Câu 4. Thỏ Himalaya bình thường có lông trắng, riêng chỏm tai, chóp đuôi, đầu bàn chân và mõm màu đen. Nếu cạo ít lông trắng ở lưng rồi chườm nước đá vào đó liên tục thì:

a)

Lông mọc lại ở đó có màu trắng.

b)

Lông mọc lại ở đó có màu đen.

c)

Lông ở đó không mọc lại nữa.

d)

Lông mọc lại đổi màu khác.

83.

Kiểu hình của cơ thể là kết quả của

a)

Quá trình phát sinh đột biến.

b)

Sự truyền đạt những tính trạng của bố mẹ cho con cái.

c)

Sự tương tác giữa kiểu gen với môi trường.

d)

Sự phát sinh các biến dị tổ hợp.

84.

Khi nói về mức phản ứng của kiểu gene, kết luận nào sau đây sai?

a)

Các kiểu gene khác nhau có mức phản ứng khác nhau.

b)

Tính trạng chất lượng thường có mức phản ứng hẹp hơn tính trạng số lượng.

c)

Mức phản ứng qui định giới hạn về năng suất của giống vật nuôi và cây trồng.

d)

Mức phản ứng phụ thuộc vào kiểu gene của cơ thể và môi trường sống.

85.

Tính trạng nào sau đây ở gà có mức phản ứng hẹp nhất?

a)

Sản lượng trứng gà.

b)

Sản lượng thịt.

c)

Hàm lượng protein trong thịt.

d)

Khối lượng trứng gà.

86.

Yếu tố "giống" trong sản xuất nông nghiệp tương đương với yếu tố

a)

Năng suất.

b)

Kiểu gene.

87.

Muốn năng suất vượt giới hạn của giống hiện có ta phải chú ý đến việc

a)

Cải tiến giống vật nuôi, cây trồng.

b)

Cải tạo điều kiện môi trường sống.

c)

Cải tiến kĩ thuật sản xuất.

d)

Tăng cường chế độ thức ăn, phân bón.

88.

Muốn năng suất của giống vật nuôi, cây trồng đạt cực đại ta cần chú ý đến việc

a)

Cải tiến giống hiện có.

b)

Chọn, tạo ra giống mới.

c)

Cải tiến kĩ thuật sản xuất.

d)

Nhập nội các giống mới.

89.

Tính trạng nào sau đây ít chịu ảnh hưởng của điều kiện môi trường?

a)

Sản lượng sữa bò.

b)

Tỉ lệ bơ trong sữa bò.

c)

Năng suất lúa.

d)

Số lượng trứng gà.

90.

Giới hạn năng suất của giống được qui định bởi yếu tố nào?

a)

Kĩ thuật chăm sóc.

b)

Chế độ dinh dưỡng.

c)

Điều kiện môi trường.

d)

Kiểu gene.

91.

Các cây hoa cẩm tú cầu mặc dù có cùng một kiểu gen nhưng màu hoa có thể biểu hiện ở các dạng trung gian khác nhau giữa tím và đỏ tuỳ thuộc vào

a)

Hàm lượng phân bón

b)

Nhiệt độ môi trường

c)

Độ pH của đất

d)

Chế độ ánh sáng của môi trường.

92.

Giống thỏ Himalaya có bộ lông trắng muốt trên toàn thân, ngoại trừ các đầu mút của cơ thể như tai, bàn chân, đuôi và mõm có lông màu đen. Giải thích nào sau đây không đúng?

a)

Do các tế bào ở đầu mút cơ thể có nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ các tế bào ở phần thân

b)

Nhiệt độ cao làm biến tính enzyme điều hoà tổng hợp melanin, nên các tế bào ở phần thân không có khả năng tổng hợp melanin làm lông trắng.

c)

Nhiệt độ thấp enzyme điều hoà tổng hợp melanin hoạt động nên các tế bào vùng đầu mút tổng hợp được melanin làm lông đen.

d)

Do các tế bào ở đầu mút cơ thể có nhiệt độ cao hơn nhiệt độ các tế bào ở phần thân.

93.

Trong quá trình sinh sản hữu tính, cấu trúc nào sau đây được truyền đạt nguyên vẹn từ đời bố mẹ cho đời con.

a)

Nhiễm sắc thể.

b)

Tính trạng.

94.

Cây phù dung (Hibiscus mutabilis) với sắc hoa thay đổi liên tục đã tạo nên sự độc đáo và sức hút vô cùng kì lạ. Nhờ vào đâu hoa phù dung có khả năng chuyển màu độc đáo đến vậy?

a)

Do thời gian trong ngày đã gây ra sự thay đổi màu sắc.

b)

Sự tương tác giữa kiểu gene của hoa với môi trường.

c)

Kiểu gene của hoa đã quy định nên sự chuyển màu.

d)

Do sự thay đổi nhiệt độ trong một ngày gây ra sự chuyển màu.

95.

Sự biểu hiện của gene chịu ảnh hưởng bởi bao nhiêu yếu tố sau đây

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

96.

Một trong những đặc điểm của thường biến là

a)

Có thể có lợi, có hại hoặc trung tính.

b)

Phát sinh trong quá trình sinh sản hữu tính.

c)

Xuất hiện đồng loạt theo một hướng xác định.

d)

Di truyền được cho đời sau và là nguyên liệu của tiến hóa.

97.

Ở hoa anh thảo (Primula sinensis), khi trồng dòng hoa đỏ (kiểu gene AA) ở 35°C cho hoa trắng, nhưng thế hệ sau trồng ở 20°C lại cho hoa đỏ. Dòng hoa trắng (kiểu gene aa) luôn cho hoa trắng ở cả 20°C và 35°C. Vậy bố mẹ đã di truyền cho đời sau điều gì?

a)

Kiểu gene, không phải kiểu hình đã biến đổi do môi trường.

b)

Kiểu hình bị biến đổi do môi trường.

c)

Chỉ di truyền kiểu hình hoa trắng.

d)

Chỉ di truyền ảnh hưởng của nhiệt độ.

98.

Tại sao trong cùng một điều kiện sống, các kiểu gene khác nhau lại có khả năng phản ứng khác nhau?

a)

Chúng được tiến hoá theo hướng phân li tính trạng.

b)

Đã xảy ra một vài đột biến làm thay đổi các kiểu hình.

c)

Sự biểu hiện của chúng không phụ thuộc vào điều kiện môi trường.

d)

Chúng có cấu trúc và chức năng khác nhau.

99.

Thường biến là hiện tượng

a)

Một kiểu gene có thể thay đổi kiểu hình trước những điều kiện sống khác nhau.

b)

Biến đổi ở kiểu gene phát sinh trong đời sống các thể dưới tác động của điều kiện môi trường.

c)

Biến đổi ở tất cả các tính trạng của sinh vật trước sự thay đổi của môi trường.

d)

Thay đổi kiểu hình được phát sinh trong quá trình sinh sản hữu tính.

100.

Mức phản ứng của kiểu gene là

a)

Mức độ biểu hiện kiểu hình trước những điều kiện môi trường khác nhau.

b)

Khả năng phản ứng của sinh vật trước những điều kiện bất lợi của môi trường.

c)

Khả năng biến đổi của sinh vật trước sự thay đổi của môi trường.

d)

Tập hợp các kiểu hình của cùng một loại kiểu gene trong những điều kiện môi trường khác nhau.