Font size
WorksheetsGenetic Population and Hardy-Weinberg Worksheet
Total questions: 20
Worksheet time: 18mins
Quần thể di truyền (genetic population) là một nhóm cá thể có đặc điểm nào sau đây?
Cùng loài, sống trong cùng khu vực địa lý, giao phối ngẫu nhiên và cách ly sinh sản với các nhóm khác.
Cùng loài, có cùng kiểu gen và sống trong cùng khu vực địa lý.
Có khả năng giao phối nhưng chỉ giao phối với các cá thể khác loài.
Bao gồm các loài khác nhau nhưng sống trong cùng một khu sinh học.
Khái niệm "Vốn Gene" (Gene Pool) của quần thể là gì?
Toàn bộ alen của các cá thể dị hợp tử trong quần thể.
Tổng hợp tất cả các loài alen của tất cả các gen trong quần thể.
Tần suất kiểu gen của quần thể tại một thời điểm nhất định.
Toàn bộ gen của các cá thể đồng hợp tử trội trong quần thể.
Theo định luật Hardy-Weinberg (HWE) cho một locus có hai alen A (tần suất p) và a (tần suất q), tần suất kiểu gen dị hợp tử Aa dự kiến là:
p2
q2
2pq
p+q
Điều kiện nào sau đây không phải là giả định cơ bản để một quần thể duy trì trạng thái cân bằng Hardy-Weinberg?
Kích thước quần thể lớn (vô hạn).
Không có đột biến.
Giao phối cận huyết.
Không có di cư.
Chỉ thị phân tử SNP (Single Nucleotide Polymorphism) là gì?
Sự khác biệt về số lượng gen trên nhiễm sắc thể.
Sự biến đổi tại một nucleotide đơn lẻ trong chuỗi DNA giữa các cá thể.
Sự lặp lại chuỗi DNA ngắn khác nhau giữa các cá thể.
Sự thay đổi lớn trong cấu trúc nhiễm sắc thể.
Vai trò quan trọng nhất của đa dạng di truyền quần thể là gì?
Giúp quần thể đạt trạng thái cân bằng Hardy-Weinberg.
Cung cấp nguồn nguyên liệu cho chọn lọc tự nhiên và thích nghi với sự thay đổi môi trường.
Đảm bảo tất cả các cá thể trong quần thể có cùng kiểu gen.
Giảm thiểu tần suất alen lặn có hại.
Trong một quần thể cân bằng HWE, tỷ lệ mắc bệnh do gen lặn hiếm (aa) là 1/10.000. Tần suất người lành mang gen bệnh dị hợp tử (Aa) được ước tính là:
Khoảng 0.0001
Khoảng 0.0098
Khoảng 0.0198
Khoảng 0.03
Nếu Tần suất Dị hợp tử Quan sát (Ho) thấp hơn Tần suất Dị hợp tử Dự kiến (He) đáng kể, điều này thường chỉ ra:
Tác động mạnh của di cư.
Áp lực chọn lọc chống lại kiểu gene đồng hợp tử.
Hiện tượng giao phối cận huyết hoặc cấu trúc quần thể (phân chia).
Đột biến xảy ra với tốc độ cao.
Phát biểu sau đúng hay sai: Một quần thể chưa ở trạng thái cân bằng di truyền, sau một thế hệ ngẫu phối tần số allele không đổi, tần số kiểu gene thay đổi và đạt tỉ lệ p2 (AA), 2pq (Aa), q2(aa).
True
False
Hãy cho biết chỉ số cơ bản để đánh giá đa dạng di truyền tại một locus đơn
He (heterozygosity)
Số lượng locus đa hình (P)
Số lượng cá thể
Số lượng cá thể tham gia quá trình sinh sản
Số lượng allele tại locus này
Dưới đây là hình ảnh mô phỏng kết quả điện di 1 locus SSR của một loài, số lượng các cá thể của mỗi kiểu gene được thể hiện ở trên hình. Hãy tính tần số của các allele.
Dưới đây là hình ảnh mô phỏng kết quả điện di 1 locus SSR của một loài, số lượng các cá thể của mỗi kiểu gene được thể hiện ở trên hình. Phát biểu sau đúng hay sai: Chỉ thị này là chỉ thị trội do biểu hiện được kết quả nhận định có mặt hay không có mặt của tất cả các allele nếu có trong mẫu phân tích.
Đúng
Sai
Hãy tính He cho locus này.
Dưới đây là hình ảnh mô phỏng kết quả điện di 1 locus SSR của một loài, số lượng các cá thể của mỗi kiểu gene được thể hiện ở trên hình. Phát biểu sau đúng hay sai: Các allele tại locus này khác nhau ở trình tự bắt cặp mồi đặc hiệu dẫn đến sự đa hình bằng DNA thu được.
True
False
Phát biểu sau đúng hay sai: MAF >0,05 có nghĩa là tần số 3 allele của một locus SNP có 4 allele lớn hơn 0,05
True
False
Phát biểu sau đúng hay sai: Chỉ số PIC cho mỗi locus SNP thường thấp hơn so với locus SSR do mỗi locus SNP chỉ có 2 allele.
True
False
Phát biểu sau đúng hay sai: Ưu điểm của chỉ thị SNP là độ bao phủ hệ gene và có thể phân tích cho lượng mẫu lớn hiệu suất cao do có khả năng tự động hoá.
True
False
Phát biểu sau đúng hay sai: Với các locus SNP, không thể xác định được kiểu gene đồng hợp tử và dị hợp của mỗi cá thể
True
False
Dưới đây là hình mô tả số tần số các kiểu allele của các locus trong một đoạn gene 12.3. Giả sử một nhà nghiên cứu di truyền quần thể tính toán được giá trị FST=0.25 tại một locus SNP giữa hai tiêu quần thể cá thể hoang dã. Điều nào sau đây phản ánh đúng nhất ý nghĩa của giá trị này?
Có 25% các cá thể trong mỗi tiêu quần thể bị nội phối (inbred).
Có 25% đa dạng di truyền tổng thể (HT) xuất phát từ sự khác biệt tần suất allele giữa hai tiêu quần thể.
Mức độ giao phối cận huyết (FIS) trong nội bộ mỗi tiêu quần thể là 25%.
Có 75% dòng gen (gene flow) đang xảy ra giữa hai tiêu quần thể.
