Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Dân số Việt Nam

Total questions: 90

Worksheet time: 46mins

Name
Class
Date
1.

Đặc điểm nào sau đây đúng với dân số nước ta hiện nay?

a)

Cơ cấu tuổi đang thay đổi.

b)

Cơ cấu tuổi thuộc loại già.

c)

Cơ cấu giới tính cân bằng.

d)

Quy mô đứng đầu châu Á.

2.

Đặc điểm nào sau đây đúng với dân số nước ta hiện nay?

a)

Tỉ lệ gia tăng tự nhiên cao.

b)

Cơ cấu tuổi thuộc loại già.

c)

Quy mô ngày càng đông.

d)

Tỉ lệ nam nhiều hơn nữ.

3.

Cơ cấu dân số nước ta hiện nay có đặc điểm là

a)

Bao gồm nhiều dân tộc.

b)

Giống nhau giữa các vùng.

c)

Bước vào thời kỳ cơ cấu già.

d)

Cố định qua các giai đoạn.

4.

Cơ cấu dân số nước ta hiện nay có xu hướng

a)

Gia tăng tỷ lệ nữ giới.

b)

Giảm tỷ trọng trẻ em.

c)

Tăng số lượng dân tộc.

d)

Giảm tỷ trọng người già.

5.

Tình trạng mất cân bằng giới tính khá nghiêm trọng ở nước ta đang diễn ra ở lứa tuổi nào sau đây?

a)

Từ 15 tuổi trở lên.

b)

Từ 65 tuổi trở lên.

c)

Lứa tuổi sơ sinh.

d)

Lứa tuổi trung niên.

6.

Do quy mô dân số đông nên nước ta có

a)

Người lao động dồi dào.

b)

Nhiều dân tộc khác nhau.

c)

Sự già hóa dân số nhanh.

d)

Chất lượng lao động tăng.

7.

Quy mô dân số nước ta đông nên có

a)

Thị trường tiêu thụ rộng.

b)

Tỷ số giới tính tăng nhanh.

c)

Cơ cấu theo tuổi thay đổi.

d)

Lao động giàu kinh nghiệm.

8.

Nước ta có nhiều dân tộc đã tạo nên

a)

Người lao động đông.

b)

Mức sinh giảm nhanh.

c)

Nền văn hóa đa dạng.

d)

Chất lượng dân số cao.

9.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với dân cư nước ta hiện nay?

a)

Quy mô dân số đông nhiều thành phần dân tộc.

b)

Tốc độ gia tăng dân số giảm cơ cấu dân số vàng.

c)

Dân cư phân bố đều giữa thành thị và nông thôn.

d)

Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi có sự thay đổi.

10.

Đặc điểm nào sau đây không đúng về cộng đồng các dân tộc Việt Nam hiện nay?

a)

Ở nước ta có 54 dân tộc cùng sinh sống.

b)

Các dân tộc thiểu số chiếm gần 15% tổng số dân.

c)

Chỉ gồm các dân tộc trên lãnh thổ Việt Nam.

d)

Dân tộc Kinh chiếm hơn 8 năm phần trăm tổng số dân.

11.

Cơ cấu dân số theo tuổi ở nước ta đang chuyển nhanh sang giai đoạn già hóa nguyên nhân chủ yếu do?

a)

Dân số đông tốc độ gia tăng dân số đang chậm lại.

b)

Tỷ suất sinh thô giảm, tuổi thọ trung bình tăng lên.

c)

Môi trường tự nhiên có nhiều thay đổi tiêu cực.

d)

Hệ quả từ những chính sách về phân bố dân cư.

12.

Nguyên nhân nào sau đây trực tiếp gây nên tình trạng số người gia tăng hàng năm còn nhiều mặc dù tốc độ tăng dân số đã giảm ở nước ta?

a)

Chính sách di cư.

b)

Quy mô dân số lớn

c)

Quá trình đô thị hóa.

d)

Mức sinh cao, mức tử thấp.

13.

Vùng có mật độ dân số cao nhất nước ta năm 2021 là?

a)

Đồng bằng sông Hồng.

b)

Đồng bằng sông Cửu Long.

c)

Bắc Trung Bộ.

d)

Đông Nam Bộ.

14.

Gia tăng dân số nhanh ở nước ta đã tạo nên sức ép chủ yếu nào sau đây?

a)

Khó khăn cho giải quyết việc làm, chậm nâng cao thu nhập.

b)

Kìm hãm sự phát triển kinh tế - xã hội, cạn kiệt tài nguyên.

c)

Suy giảm tài nguyên thiên nhiên, trình độ lao động rất thấp.

d)

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế chậm, đô thị hóa diễn ra tự phát.

15.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với phân bố dân cư của nước ta hiện nay?

a)

Thưa thớt ở miền núi, đông đúc ở đồng bằng.

b)

Đông ở khu vực nông thôn, ít ở khu vực thành thị.

c)

Tỉ lệ dân cư nông thôn có xu hướng giảm.

d)

Tỉ lệ dân cư thành thị có xu hướng giảm.

16.

Đặc điểm nào sau đây đúng với phân bố dân cư nước ta hiện nay?

a)

Phân bố rất hợp lý giữa các vùng.

b)

Số dân đông đều ở các đồng bằng.

c)

Phân bố thưa thớt ở các vùng núi.

d)

Dân nông thôn ít hơn dân đô thị.

17.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với nguồn lao động nước ta hiện nay?

a)

Số lượng nguồn lao động dồi dào

b)

Có nhiều kinh nghiệm sản xuất.

c)

Chất lượng đang được nâng lên.

d)

Phần lớn lao động đã qua đào tạo.

18.

Đặc điểm nào sau đây không đúng về chất lượng nguồn lao động của nước ta hiện nay?

a)

Lao động trẻ, cần cù, sáng tạo và ham học hỏi.

b)

Có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp.

c)

Có tác phong công nghiệp, làm việc chuyên nghiệp.

d)

Chất lượng chuyên môn ngày càng được nâng cao.

19.

Chất lượng nguồn lao động nước ta ngày càng được nâng cao chủ yếu nhờ yếu tố nào?

a)

Số lượng lao động trong các công ty liên doanh tăng lên.

b)

Những thành tựu trong phát triển giáo dục, đào tạo, y tế.

c)

Mở thêm nhiều trung tâm đào tạo, hướng nghiệp dạy nghề.

d)

Phát triển mạnh công nghiệp, dịch vụ ở các vùng nông thôn.

20.

Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu đã tạo thêm nhiều việc làm mới mỗi năm cho lao động nước ta?

a)

Đẩy mạnh đô thị hoá, đầu tư sản xuất hàng hoá.

b)

Thu hút đầu tư, phân bổ hợp lý nguồn lao động.

c)

Đa dạng hóa hoạt động kinh tế, tăng thêm vốn.

d)

Phát triển kinh tế, tăng cường đào tạo lao động.

21.

Biện pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thiếu việc làm ở nước ta hiện nay là gì?

a)

Phân bổ lại dân cư trên cả nước, xây dựng vùng chuyên canh.

b)

Đa dạng hóa các hoạt động kinh tế, tăng cường đào tạo nghề.

c)

Thu hút vốn đầu tư nước ngoài, hợp tác quốc tế về lao động.

d)

Đào tạo lao động kỹ thuật, phát triển nhiều khu công nghiệp.

22.

Biện pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thất nghiệp ở thành thị nước ta hiện nay là gì?

a)

Xây dựng khu công nghiệp và khu chế xuất.

b)

Phân bổ lại dân cư và lao động trên cả nước.

c)

Tăng cường hợp tác quốc tế về lao động.

d)

Đẩy mạnh phát triển công nghiệp và dịch vụ.

23.

Đọc đoạn thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây: 

Đến ngày 01/4/2021, dân số Việt Nam đạt 98,2 triệu người, trong đó có 12,5 triệu người từ 60 tuổi trở lên (12,7 %); 8,1 triệu người từ 65 tuổi trở lên (8,5 %); gần 2 triệu người từ 80 tuổi trở lên (2,0 %). Giai đoạn 2009 – 2019, dân số tăng bình quân 1,14 %/năm, trong khi dân số cao tuổi tăng bình quân 4,35 %/năm, bình quân tăng 400 nghìn người cao tuổi/năm, nhưng từ 2019 – 2021, bình quân tăng 600 nghìn người cao tuổi/năm.

a) Dân số nước ta bƣớc vào thời kỳ già hoá khi người cao tuổi chiếm tỷ lệ lớn nhất trong tổng dân số.

a)

Đúng

b)

Sai

24.

Đọc đoạn thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây: 

Đến ngày 01/4/2021, dân số Việt Nam đạt 98,2 triệu người, trong đó có 12,5 triệu người từ 60 tuổi trở lên (12,7 %); 8,1 triệu người từ 65 tuổi trở lên (8,5 %); gần 2 triệu người từ 80 tuổi trở lên (2,0 %). Giai đoạn 2009 – 2019, dân số tăng bình quân 1,14 %/năm, trong khi dân số cao tuổi tăng bình quân 4,35 %/năm, bình quân tăng 400 nghìn người cao tuổi/năm, nhưng từ 2019 – 2021, bình quân tăng 600 nghìn người cao tuổi/năm.

b) Già hoá dân số Việt Nam do giảm tỷ suất tử vong và tăng tuổi thọ.

a)

Đúng

b)

Sai

25.

Đọc đoạn thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây: 

Đến ngày 01/4/2021, dân số Việt Nam đạt 98,2 triệu người, trong đó có 12,5 triệu người từ 60 tuổi trở lên (12,7 %); 8,1 triệu người từ 65 tuổi trở lên (8,5 %); gần 2 triệu người từ 80 tuổi trở lên (2,0 %). Giai đoạn 2009 – 2019, dân số tăng bình quân 1,14 %/năm, trong khi dân số cao tuổi tăng bình quân 4,35 %/năm, bình quân tăng 400 nghìn người cao tuổi/năm, nhưng từ 2019 – 2021, bình quân tăng 600 nghìn người cao tuổi/năm.

c) Già hoá dân số Việt Nam phần lớn là nhờ tăng mạnh tỷ suất sinh.

a)

Đúng

b)

Sai

26.

Đọc đoạn thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây: 

Đến ngày 01/4/2021, dân số Việt Nam đạt 98,2 triệu người, trong đó có 12,5 triệu người từ 60 tuổi trở lên (12,7 %); 8,1 triệu người từ 65 tuổi trở lên (8,5 %); gần 2 triệu người từ 80 tuổi trở lên (2,0 %). Giai đoạn 2009 – 2019, dân số tăng bình quân 1,14 %/năm, trong khi dân số cao tuổi tăng bình quân 4,35 %/năm, bình quân tăng 400 nghìn người cao tuổi/năm, nhưng từ 2019 – 2021, bình quân tăng 600 nghìn người cao tuổi/năm.

d) Già hoá dân số nhanh chóng có thể dẫn đến tình trạng thiếu lao động trong tương lai.

a)

Đúng

b)

Sai

27.

Đặc điểm nào sau đây không đúng đối với đô thị hóa ở nước ta hiện nay?

a)

Đang diễn ra trên khắp cả nước.

b)

Tỉ lệ dân thành thị ngày càng tăng.

c)

Không gian đô thị được mở rộng.

d)

Lối sống đô thị chưa hình thành.

28.

Đặc điểm nào sau đây đúng với mạng lưới đô thị nước ta hiện nay?

a)

Chủ yếu có quy mô rất lớn.

b)

Phân bố rộng khắp các vùng.

c)

Chỉ tập trung ở đồng bằng.

d)

Phần lớn là đô thị đặc biệt.

29.

Đặc điểm nào sau đây đúng về dân thành thị nước ta hiện nay?

a)

Tỉ lệ cao hơn dân nông thôn.

b)

Số lượng tăng qua các năm.

c)

Phân bố đều giữa các vùng.

d)

Quy mô lớn hơn nông thôn.

30.

Tác động lớn nhất của quá trình đô thị hóa tới nền kinh tế nước ta là:

a)

Tạo thêm nhiều cơ hội việc làm cho người lao động.

b)

Thúc đẩy tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

c)

Lan tỏa rộng rãi lối sống thành thị tới khu vực nông thôn.

d)

Tạo ra thị trường có sức mua lớn và mở rộng liên tục.

31.

. Đọc đoạn thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây: 

Số liệu thống kê sơ bộ tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019 cho thấy trong 10 năm qua, quá trình đô thị hoá diễn ra nhanh và rộng khắp tại nhiều địa phương đã tác động làm gia tăng dân số ở khu vực thành thị. Dân số thành thị ở Việt Nam năm 2019 là 33 059 nghìn người, chiếm 34,4 % tổng số dân. Hiện Việt Nam đang là nước có tốc độ đô thị hoá lớn nhất Đông Nam Á, hàng năm có trên 1 triệu dân trở thành dân cư đô thị. Dự báo đến năm 2025, dân số đô thị của Việt Nam sẽ chiếm khoảng 50% dân số cả nước.

a) Đô thị hoá diễn ra đồng đều giữa các vùng.

a)

Đúng

b)

Sai

32.

. Đọc đoạn thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây: 

Số liệu thống kê sơ bộ tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019 cho thấy trong 10 năm qua, quá trình đô thị hoá diễn ra nhanh và rộng khắp tại nhiều địa phương đã tác động làm gia tăng dân số ở khu vực thành thị. Dân số thành thị ở Việt Nam năm 2019 là 33 059 nghìn người, chiếm 34,4 % tổng số dân. Hiện Việt Nam đang là nước có tốc độ đô thị hoá lớn nhất Đông Nam Á, hàng năm có trên 1 triệu dân trở thành dân cư đô thị. Dự báo đến năm 2025, dân số đô thị của Việt Nam sẽ chiếm khoảng 50% dân số cả nước.

b) Tỉ lệ dân thành thị của nước ta cao so với các nước trên thế giới. 

a)

Đúng

b)

Sai

33.

. Đọc đoạn thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây: 

Số liệu thống kê sơ bộ tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019 cho thấy trong 10 năm qua, quá trình đô thị hoá diễn ra nhanh và rộng khắp tại nhiều địa phương đã tác động làm gia tăng dân số ở khu vực thành thị. Dân số thành thị ở Việt Nam năm 2019 là 33 059 nghìn người, chiếm 34,4 % tổng số dân. Hiện Việt Nam đang là nước có tốc độ đô thị hoá lớn nhất Đông Nam Á, hàng năm có trên 1 triệu dân trở thành dân cư đô thị. Dự báo đến năm 2025, dân số đô thị của Việt Nam sẽ chiếm khoảng 50% dân số cả nước.

c) Đô thị hóa chỉ phụ thuộc vào công nghiệp hoá.

a)

Đúng

b)

Sai

34.

. Đọc đoạn thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây: 

Số liệu thống kê sơ bộ tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019 cho thấy trong 10 năm qua, quá trình đô thị hoá diễn ra nhanh và rộng khắp tại nhiều địa phương đã tác động làm gia tăng dân số ở khu vực thành thị. Dân số thành thị ở Việt Nam năm 2019 là 33 059 nghìn người, chiếm 34,4 % tổng số dân. Hiện Việt Nam đang là nước có tốc độ đô thị hoá lớn nhất Đông Nam Á, hàng năm có trên 1 triệu dân trở thành dân cư đô thị. Dự báo đến năm 2025, dân số đô thị của Việt Nam sẽ chiếm khoảng 50% dân số cả nước.

d) Đô thị hoá làm thay đổi cơ cấu lao động theo ngành kinh tế.

a)

Đúng

b)

Sai

35.

Ngành kinh tế nào được xem là trụ đỡ của nền kinh tế Việt Nam?

a)

Ngành công nghiệp khai khoáng

b)

Ngành công nghiệp chế biến, chế tạo

c)

Ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản

d)

Ngành giao thông vận tải và tài chính ngân hàng

36.

Thế mạnh tự nhiên chủ yếu để đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp của nước ta là gì?

a)

Đồi núi có diện tích lớn với nhiều mặt bằng rộng

b)

Đất phù sa màu mỡ và phân bố ở các đồng bằng

c)

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa và có sự phân hóa

d)

Nguồn nước dồi dào và phân hóa sâu sắc theo mùa

37.

Việc đa dạng hóa trong sản xuất nông nghiệp có ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?

a)

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, bảo vệ tài nguyên

b)

Khai thác hợp lý nguồn lực, đáp ứng nhu cầu thị trường

c)

Cung cấp hàng hóa xuất khẩu, tạo nhiều việc làm mới

d)

Phát triển du lịch nông nghiệp, tăng liên kết sản xuất

38.

Sự thay đổi tỉ trọng trong cơ cấu kinh tế ở khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản nước ta hiện nay theo xu hướng

a)

tăng thủy sản, giảm nông nghiệp.

b)

giảm thủy sản, tăng lâm nghiệp.

c)

tăng trồng trọt, giảm nhanh chăn nuôi.

d)

tăng thủy sản khai thác, giảm nuôi trồng.

39.

Cơ cấu nông nghiệp nước ta đang chuyển dịch theo hướng nào sau đây?

a)

Tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi, giảm tỉ trọng dịch vụ nông nghiệp.

b)

Giảm tỉ trọng ngành trồng trọt, tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi.

c)

Giảm tỉ trọng dịch vụ nông nghiệp, tăng tỉ trọng ngành trồng trọt.

d)

Giảm tỉ trọng ngành chăn nuôi, giảm tỉ trọng dịch vụ nông nghiệp.

40.

Việc áp dụng khoa học – công nghệ trong sản xuất nông nghiệp ở nước ta có ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?

a)

Tạo ra năng suất nông nghiệp cao, tăng giá trị xuất khẩu.

b)

Đa dạng hoá sản phẩm, xây dựng chuỗi giá trị nông sản.

c)

Thúc đẩy sản xuất hàng hoá, nâng cao giá trị sản phẩm.

d)

Sử dụng hợp lí tài nguyên, thích ứng nhu cầu thị trường.

41.

Đặc điểm nào sau đây đúng với ngành trồng trọt nước ta hiện nay?

a)

Có tỉ trọng giá trị sản xuất ngày càng tăng.

b)

Là ngành sản xuất chính trong nông nghiệp.

c)

Phân bố rất đồng đều giữa các vùng kinh tế.

d)

Có giá trị sản xuất nhỏ hơn ngành chăn nuôi.

42.

Đặc điểm nào sau đây đúng với sản xuất lương thực ở nước ta hiện nay?

a)

Chủ yếu phục vụ cho ngành chăn nuôi.

b)

Chỉ phân bố ở các đồng bằng châu thổ.

c)

Đã hình thành được vùng chuyên canh.

d)

Tạo nhiều việc làm có thu nhập rất cao.

43.

Năng suất lúa của nước ta tăng do

a)

chuyển đổi nhanh cơ cấu cây lương thực.

b)

áp dụng rộng rãi các biện pháp thâm canh.

c)

khai hoang các diện tích đất chưa sử dụng.

d)

nâng cao hệ số sử dụng đất ở nhiều vùng.

44.

Sản lượng lúa của nước ta tăng trong những năm gần đây chủ yếu là do

a)

tăng nhanh diện tích lúa hè thu.

b)

thay đổi cơ cấu mùa vụ hợp lý hơn.

c)

đẩy mạnh công nghiệp chế biến.

d)

thúc đẩy thâm canh tăng năng suất.

45.

Cây công nghiệp lâu năm của nước ta hiện nay 

a)

phục vụ xuất khẩu, chủ yếu là các cây cận nhiệt. 

b)

làm nguyên liệu chế biến, tập trung ở đồng bằng. 

c)

phân bố không đều, phát triển vùng chuyên canh. 

d)

diện tích rất ổn định, chủ yếu tiêu thụ trong nước.

46.

Các cây công nghiệp lâu năm trồng ở nước ta hiện nay là

a)

Hồ tiêu, hồi, dầu tằm.

b)

Chè, hồ tiêu, cà phê.

c)

Cao su, điều, thuốc lá.

d)

Chè, quế, đậu tương.

47.

Yếu tố quan trọng nhất thúc đẩy sự phát triển cây công nghiệp ở nước ta trong những năm gần đây là

a)

Điều kiện tự nhiên thuận lợi.

b)

Thị trường tiêu thụ ngày càng mở rộng.

c)

Tiến bộ của khoa học kỹ thuật.

d)

Lao động có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất.

48.

Ngành chăn nuôi lợn của nước ta tập trung chủ yếu ở những vùng

a)

Chuyên canh cây công nghiệp hàng năm lớn.

b)

Có nghề cá và chế biến thực phẩm phát triển.

c)

Trọng điểm lương thực, thực phẩm và đông dân.

d)

Có mật độ dân số cao với nguồn lao động đông.

49.

Khó khăn chủ yếu trong phát triển chăn nuôi gia cầm ở nước ta hiện nay là gì?

a)

Thị trường biến động, dịch bệnh đe dọa ở diện rộng.

b)

Vốn đầu tư còn hạn chế, thiên tai gây tác động xấu.

c)

Hình thức chăn nuôi nhỏ, phân tán vẫn còn phổ biến.

d)

Quy mô chăn nuôi còn nhỏ, trình độ lao động chưa cao.

50.

Số lượng gia cầm của nước ta tăng chủ yếu là do

a)

nguồn vốn đầu tư ngày càng nhiều hơn. 

b)

công nghiệp chế biến thức ăn phát triển. 

c)

dịch vụ thú y phát triển rộng khắp cả nước. 

d)

nguồn thức ăn phong phú từ lương thực.

51.

Đặc điểm nào sau đây đúng với ngành thủy sản nước ta hiện nay?

a)

Năng suất lao động rất cao, tập trung ở các đồng bằng.

b)

Phần lớn là sản lượng khai thác, đánh bắt ven bờ nhiều.

c)

Đối tượng nuôi trồng đa dạng, đẩy mạnh đánh bắt xa bờ.

d)

Tăng khai thác nội địa, chỉ nuôi trồng các loài nước mặn.

52.

Việc phát triển đánh bắt hải sản xa bờ nước ta góp phần

a)

Khai thác tốt nguồn lợi, bảo vệ chủ quyền.

b)

Tránh bão, tăng nhanh sản lượng khai thác.

c)

Nâng cao thu nhập, phòng tránh các thiên tai.

d)

Hạn chế biến đổi khí hậu, bảo vệ môi trường.

53.

Việc đa dạng hóa đối tượng thủy sản nuôi trồng ở nước ta có ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?

a)

Tăng sản lượng, đáp ứng tốt nhu cầu của thị trường.

b)

Thúc đẩy sản xuất hàng hóa, hạn chế các dịch bệnh.

c)

Giảm chi phí đầu tư, tạo nguyên liệu cho chế biến.

d)

Khai thác tốt tiềm năng, nâng cao hiệu quả kinh tế.

54.

Vùng biển nước ta thuận lợi cho khai thác hải sản chủ yếu là do?

a)

Diện tích vùng biển lớn, nhiều vùng biển nông.

b)

Có các ngư trường, nguồn lợi sinh vật phong phú.

c)

Đường bờ biển kéo dài, nhiều bãi triều rộng.

d)

Có nhiều vùng vịnh kín gió và các đảo gần bờ.

55.

Khu vực thuận lợi nhất cho nuôi trồng thủy sản nước lợ ở nước ta là?

a)

Các rạn san hô và các bờ đá ven biển.

b)

Các vùng vịnh biển kín gió và các rạn san hô.

c)

Các vùng biển sâu, nơi có dòng hải lưu hoạt động.

d)

Các bãi triều, đầm phá và các cánh rừng ngập mặn.

56.

Năng suất lao động trong hoạt động khai thác thủy sản ở nước ta còn thấp chủ yếu do?

a)

Phương tiện khai thác chậm đổi mới.

b)

Người dân thiếu kinh nghiệm đánh bắt.

c)

Nguồn lợi thủy sản đang bị suy thoái.

d)

Thời tiết, khí hậu diễn biến thất thường.

57.

Biện pháp chủ yếu để nâng cao giá trị sản xuất thủy sản nước ta hiện nay là

a)

nâng cao chất lượng lao động.     

b)

phát triển công nghiệp chế biến.

c)

tăng cường thu hút vốn đầu tư. 

d)

lai tạo nguồn giống năng suất cao.

58.

Biện pháp mở rộng diện tích rừng sản xuất ở nước ta hiện nay là

a)

Thành lập khu bảo tồn.

b)

Tăng cường trồng mới.

c)

Xây dựng vườn quốc gia.

d)

Đẩy mạnh chế biến gỗ.

59.

Vai trò quan trọng nhất của rừng đặc dụng ở nước ta là

a)

Phát triển du lịch sinh thái và tham quan.

b)

Bảo vệ môi trường nước và môi trường đất.

c)

Bảo vệ hệ sinh thái và các giống loài quý hiếm.

d)

Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.

60.

Ý nghĩa chủ yếu của kinh tế trang trại đối với nước ta là

a)

Tăng cường sản xuất theo chuỗi giá trị, phục vụ xuất khẩu.

b)

Sử dụng hợp lý tài nguyên, đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp.

c)

Nâng cao năng suất, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp.

d)

Đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp hàng hóa, tăng giá trị kinh tế.

61.

Đọc đoạn thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:

Bờ biển dài hơn 3260 km với 112 cửa sông, lạch có khả năng phong phủ nuôi thuỷ sản nước lợ, nước mặn. Hệ thống sông ngòi, kênh rạch của nước ta rất đa dạng và chằng chịt, có tới 15 con sông có diện tích lưu vực từ 300 km2 trở lên. Ngoài ra, còn hàng nghìn đảo lớn nhỏ nằm rải rác dọc theo đường biển là những khu vực có thể phát triển nuôi trồng thuỷ sản quanh năm. Bên cạnh điêu kiện tự nhiên vùng biển, Việt Nam còn có nguồn lợi thuỷ sản nước ngọt ở 2 860 con sông lớn nhỏ, nhiều triệu hecta đất ngập nước, ao hồ, ruộng trũng rừng ngập mặn, đặc biệt là ở lưu vực sông Hồng và sông Cửu Long.

a) Nước ta có diện tích mặt nước lớn để phát triển nuôi trồng thuỷ sản.

a)

Đúng

b)

Sai

62.

Đọc đoạn thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:

Bờ biển dài hơn 3260 km với 112 cửa sông, lạch có khả năng phong phủ nuôi thuỷ sản nước lợ, nước mặn. Hệ thống sông ngòi, kênh rạch của nước ta rất đa dạng và chằng chịt, có tới 15 con sông có diện tích lưu vực từ 300 km2 trở lên. Ngoài ra, còn hàng nghìn đảo lớn nhỏ nằm rải rác dọc theo đường biển là những khu vực có thể phát triển nuôi trồng thuỷ sản quanh năm. Bên cạnh điêu kiện tự nhiên vùng biển, Việt Nam còn có nguồn lợi thuỷ sản nước ngọt ở 2 860 con sông lớn nhỏ, nhiều triệu hecta đất ngập nước, ao hồ, ruộng trũng rừng ngập mặn, đặc biệt là ở lưu vực sông Hồng và sông Cửu Long.

b) Nuôi trồng hải sản được tiến hành chủ yếu ở các ngư trường trọng điểm.

a)

Đúng

b)

Sai

63.

Đọc đoạn thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:

Bờ biển dài hơn 3260 km với 112 cửa sông, lạch có khả năng phong phủ nuôi thuỷ sản nước lợ, nước mặn. Hệ thống sông ngòi, kênh rạch của nước ta rất đa dạng và chằng chịt, có tới 15 con sông có diện tích lưu vực từ 300 km2 trở lên. Ngoài ra, còn hàng nghìn đảo lớn nhỏ nằm rải rác dọc theo đường biển là những khu vực có thể phát triển nuôi trồng thuỷ sản quanh năm. Bên cạnh điêu kiện tự nhiên vùng biển, Việt Nam còn có nguồn lợi thuỷ sản nước ngọt ở 2 860 con sông lớn nhỏ, nhiều triệu hecta đất ngập nước, ao hồ, ruộng trũng rừng ngập mặn, đặc biệt là ở lưu vực sông Hồng và sông Cửu Long.

c) Nước ta chỉ nuôi thuỷ sản ở các vùng biển.

a)

Đúng

b)

Sai

64.

Đọc đoạn thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:

Bờ biển dài hơn 3260 km với 112 cửa sông, lạch có khả năng phong phủ nuôi thuỷ sản nước lợ, nước mặn. Hệ thống sông ngòi, kênh rạch của nước ta rất đa dạng và chằng chịt, có tới 15 con sông có diện tích lưu vực từ 300 km2 trở lên. Ngoài ra, còn hàng nghìn đảo lớn nhỏ nằm rải rác dọc theo đường biển là những khu vực có thể phát triển nuôi trồng thuỷ sản quanh năm. Bên cạnh điêu kiện tự nhiên vùng biển, Việt Nam còn có nguồn lợi thuỷ sản nước ngọt ở 2 860 con sông lớn nhỏ, nhiều triệu hecta đất ngập nước, ao hồ, ruộng trũng rừng ngập mặn, đặc biệt là ở lưu vực sông Hồng và sông Cửu Long.

d) Nước ta có thể phát triển nuôi trồng thuỷ sản quanh năm ở các hải đảo. 

a)

Đúng

b)

Sai

65.

Đọc đoạn thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây: 

Theo các chuyên gia, để ngành chăn nuôi phát triển ổn định, tới đây các địa phương cần tích cực triển khai Luật Chăn nuôi, Chiến lược Phát triển chăn nuôi hiệu quả; tập trung phát triển chăn nuôi theo định hướng thị trường; phát huy thế mạnh của từng vùng, từng vật nuôi chủ lực để nâng cao hiệu quả sản xuất tăng cường xuất khẩu một số sản phẩm chăn nuôi tiềm năng; đẩy mạnh chặn nuôi công nghiệp công nghệ cao với các sản phẩm chủ lực như lợn, bò, gia cầm, gắn với xây dựng, phát triển thương hiệu; tiếp tục mở rộng chăn nuôi áp dụng quy trình thực hành nông nghiệp tốt VietGAP; khuyến khích các mô hình liên kết trong chăn nuôi theo hướng sinh thái, xanh, hữu cơ đem lại hiệu quả kinh tế cao; duy trì chăn nuôi nông hộ theo hình thức hữu cơ truyền thống; phát triển giống vật nuôi chất lượng cao phục vụ sản xuất; ưu tiên nhập khẩu giống tốt, chọn tạo đàn giống thích hợp cho mỗi vùng sinh thái. 

a) Chăn nuôi theo hướng hàng hoá góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất. 

a)

Đúng

b)

Sai

66.

Đọc đoạn thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây: 

Theo các chuyên gia, để ngành chăn nuôi phát triển ổn định, tới đây các địa phương cần tích cực triển khai Luật Chăn nuôi, Chiến lược Phát triển chăn nuôi hiệu quả; tập trung phát triển chăn nuôi theo định hướng thị trường; phát huy thế mạnh của từng vùng, từng vật nuôi chủ lực để nâng cao hiệu quả sản xuất tăng cường xuất khẩu một số sản phẩm chăn nuôi tiềm năng; đẩy mạnh chặn nuôi công nghiệp công nghệ cao với các sản phẩm chủ lực như lợn, bò, gia cầm, gắn với xây dựng, phát triển thương hiệu; tiếp tục mở rộng chăn nuôi áp dụng quy trình thực hành nông nghiệp tốt VietGAP; khuyến khích các mô hình liên kết trong chăn nuôi theo hướng sinh thái, xanh, hữu cơ đem lại hiệu quả kinh tế cao; duy trì chăn nuôi nông hộ theo hình thức hữu cơ truyền thống; phát triển giống vật nuôi chất lượng cao phục vụ sản xuất; ưu tiên nhập khẩu giống tốt, chọn tạo đàn giống thích hợp cho mỗi vùng sinh thái. 

b) Sản phẩm của ngành chăn nuôi chủ yếu phục vụ xuất khẩu.

a)

Đúng

b)

Sai

67.

Đọc đoạn thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây: 

Theo các chuyên gia, để ngành chăn nuôi phát triển ổn định, tới đây các địa phương cần tích cực triển khai Luật Chăn nuôi, Chiến lược Phát triển chăn nuôi hiệu quả; tập trung phát triển chăn nuôi theo định hướng thị trường; phát huy thế mạnh của từng vùng, từng vật nuôi chủ lực để nâng cao hiệu quả sản xuất tăng cường xuất khẩu một số sản phẩm chăn nuôi tiềm năng; đẩy mạnh chặn nuôi công nghiệp công nghệ cao với các sản phẩm chủ lực như lợn, bò, gia cầm, gắn với xây dựng, phát triển thương hiệu; tiếp tục mở rộng chăn nuôi áp dụng quy trình thực hành nông nghiệp tốt VietGAP; khuyến khích các mô hình liên kết trong chăn nuôi theo hướng sinh thái, xanh, hữu cơ đem lại hiệu quả kinh tế cao; duy trì chăn nuôi nông hộ theo hình thức hữu cơ truyền thống; phát triển giống vật nuôi chất lượng cao phục vụ sản xuất; ưu tiên nhập khẩu giống tốt, chọn tạo đàn giống thích hợp cho mỗi vùng sinh thái. 

d) Ngày càng áp dụng nhiều tiến bộ khoa học kĩ thuật trong chăn nuôi.

a)

Đúng

b)

Sai

68.

Đọc đoạn thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây: 

Theo các chuyên gia, để ngành chăn nuôi phát triển ổn định, tới đây các địa phương cần tích cực triển khai Luật Chăn nuôi, Chiến lược Phát triển chăn nuôi hiệu quả; tập trung phát triển chăn nuôi theo định hướng thị trường; phát huy thế mạnh của từng vùng, từng vật nuôi chủ lực để nâng cao hiệu quả sản xuất tăng cường xuất khẩu một số sản phẩm chăn nuôi tiềm năng; đẩy mạnh chặn nuôi công nghiệp công nghệ cao với các sản phẩm chủ lực như lợn, bò, gia cầm, gắn với xây dựng, phát triển thương hiệu; tiếp tục mở rộng chăn nuôi áp dụng quy trình thực hành nông nghiệp tốt VietGAP; khuyến khích các mô hình liên kết trong chăn nuôi theo hướng sinh thái, xanh, hữu cơ đem lại hiệu quả kinh tế cao; duy trì chăn nuôi nông hộ theo hình thức hữu cơ truyền thống; phát triển giống vật nuôi chất lượng cao phục vụ sản xuất; ưu tiên nhập khẩu giống tốt, chọn tạo đàn giống thích hợp cho mỗi vùng sinh thái. 

c) Định hướng xóa bỏ chăn nuôi hộ gia đình theo quy mô nhỏ lẻ. 

a)

Đúng

b)

Sai

69.

Ý nghĩa chủ yếu của kinh tế trang trại đối với nước ta là

a)

Tăng cường sản xuất theo chuỗi giá trị, phục vụ xuất khẩu.

b)

Sử dụng hợp lý tài nguyên, đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp.

c)

Nâng cao năng suất, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp.

d)

Đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp hàng hóa, tăng giá trị kinh tế.

70.

Cơ cấu công nghiệp theo ngành ở nước ta hiện nay không chuyển dịch theo hướng nào?

a)

Hội nhập với khu vực và quốc tế

b)

Gia tăng tỉ lệ nội địa hoá sản phẩm

c)

Phụ thuộc lớn hơn vào tài nguyên

d)

Tiếp cận những công nghệ tiên tiến

71.

Nước ta có nhiều ngành công nghiệp dựa trên thế mạnh chủ yếu nào sau đây?

a)

Sự đa dạng về trình độ của lao động

b)

Sự phân bố không đều của khoáng sản

c)

Nguồn tài nguyên thiên nhiên đa dạng

d)

Có nhiều nguồn vốn đầu tư khác nhau

72.

Nhân tố chủ yếu thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp nước ta hiện nay là

a)

Quá trình đô thị hoá, thu hút đầu tư

b)

Đường lối hội nhập khu vực, quốc tế

c)

quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa

d)

cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư

73.

Việc chuyển dịch cơ cấu công nghiệp nước ta chủ yếu nhằm

a)

Sử dụng tốt nguồn lao động, tạo việc làm.

b)

Tận dụng tối đa các nguồn vốn khác nhau.

c)

Khai thác nhiều hơn các loại khoáng sản.

d)

Tăng hiệu quả đầu tư, phù hợp thị trường.

74.

Cơ cấu sản phẩm công nghiệp của nước ta ngày càng đa dạng chủ yếu là để làm gì?

a)

Phát huy thế mạnh về nguồn nguyên liệu.

b)

Tận dụng tối đa các nguồn vốn khác nhau.

c)

Sử dụng có hiệu quả nguồn lao động dồi dào.

d)

Phù hợp hơn với yêu cầu của thị trường.

75.

Các nhân tố chủ yếu thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp ở nước ta hiện nay là gì?

a)

Chính sách công nghiệp hoá và hiện đại hoá, nhu cầu thị trường mở rộng.

b)

Trình độ lao động nâng cao, nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài tăng nhanh.

c)

Cơ sở hạ tầng được hiện đại hoá, cơ sở vật chất kĩ thuật đang hoàn thiện.

d)

Chính sách hội nhập kinh tế quốc tế, xu hướng chuyển dịch của thế giới.

76.

Ý nghĩa chủ yếu của việc đầu tư theo chiều sâu trong công nghiệp nước ta hiện nay là gì?

a)

Khai thác hiệu quả thế mạnh, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng công nghiệp.

b)

Đa dạng hoá sản xuất, gia tăng các sản phẩm công nghiệp chất lượng cao.

c)

Thu hút các nguồn vốn đầu tư, nâng cao trình độ tay nghề lao động.

d)

Đáp ứng nhu cầu thị trường, cung cấp nhiều mặt hàng cho xuất khẩu.

77.

Khi tự nhiên ở nước ta được dùng làm nguyên liệu chủ yếu cho ngành công nghiệp nào?

a)

Sản xuất giấy.

b)

Luyện kim màu.

c)

Luyện kim đen.

d)

Sản xuất phân đạm.

78.

Sự phân bố các nhà máy nhiệt điện đặc điểm chung là gì?

a)

Gần các khu công nghiệp.

b)

Gần với nguồn lao động đông.

c)

Gần nguồn nguyên liệu.

d)

Gần với các cảng biển lớn.

79.

Sản xuất điện ở nước ta hiện nay chủ yếu là từ nguồn nào?

a)

Than và khí tự nhiên.

b)

Dầu nhập nội và gió.

c)

Dầu nhập nội và than nâu.

d)

Thuỷ điện và than bùn.

80.

Xu hướng của ngành điện nước ta là gì?

a)

Chỉ tập trung các nguồn lực phát triển mạnh thuỷ điện.

b)

Phát triển đồng đều các nguồn điện ở các vùng lãnh thổ.

c)

Chỉ đổi mới công nghệ các nhà máy điện đang xây dựng.

d)

Tiếp tục phát triển mạnh các nguồn năng lượng tái tạo.

81.

Nhân tố tác động mạnh mẽ nhất tới sự phân bố các cơ sở công nghiệp dệt, may và giày, dép ở nước ta hiện nay là gì?

a)

Thị trường tiêu thụ và chính sách phát triển.

b)

Nguồn lao động và thị trường tiêu thụ.

c)

Nguồn nguyên liệu và số lượng lao động.

d)

Trình độ lao động và nguyên liệu nhập.

82.

Đọc đoạn thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:

Trong những năm qua, ngành điện cũng không ngừng đổi mới, tiếp cận khoa học kĩ thuật, công nghệ mới, công nghệ thông tin nhằm nâng cao năng lực quản lý, hiệu quả sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khách hàng. Xây dựng và hoàn thành các nhà máy thuỷ điện lớn để phát điện; đưa công nghệ tuabin khí tiên tiến vào xây dựng, quản lí và vận hành có hiệu quả các nhà máy nhiệt điện. Trong công nghệ truyền tải điện đã xây dựng đường dây siêu cao áp 500 kV từ Bắc vào Nam...

b) Mạng lưới điện quốc gia đã được hình thành.

a)

Đúng

b)

Sai

83.

Đọc đoạn thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:

Trong những năm qua, ngành điện cũng không ngừng đổi mới, tiếp cận khoa học kĩ thuật, công nghệ mới, công nghệ thông tin nhằm nâng cao năng lực quản lý, hiệu quả sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khách hàng. Xây dựng và hoàn thành các nhà máy thuỷ điện lớn để phát điện; đưa công nghệ tuabin khí tiên tiến vào xây dựng, quản lí và vận hành có hiệu quả các nhà máy nhiệt điện. Trong công nghệ truyền tải điện đã xây dựng đường dây siêu cao áp 500 kV từ Bắc vào Nam...

a) Công nghiệp sản xuất điện ngày càng được hiện đại hoá. 

a)

Đúng

b)

Sai

84.

Đọc đoạn thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:

Trong những năm qua, ngành điện cũng không ngừng đổi mới, tiếp cận khoa học kĩ thuật, công nghệ mới, công nghệ thông tin nhằm nâng cao năng lực quản lý, hiệu quả sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khách hàng. Xây dựng và hoàn thành các nhà máy thuỷ điện lớn để phát điện; đưa công nghệ tuabin khí tiên tiến vào xây dựng, quản lí và vận hành có hiệu quả các nhà máy nhiệt điện. Trong công nghệ truyền tải điện đã xây dựng đường dây siêu cao áp 500 kV từ Bắc vào Nam...

c) Việc xây dựng các đường dây siêu cao áp đã làm gia tăng sự chênh lệch về sản lượng điện giữa các vùng.

a)

Đúng

b)

Sai

85.

Đọc đoạn thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:

Trong những năm qua, ngành điện cũng không ngừng đổi mới, tiếp cận khoa học kĩ thuật, công nghệ mới, công nghệ thông tin nhằm nâng cao năng lực quản lý, hiệu quả sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khách hàng. Xây dựng và hoàn thành các nhà máy thuỷ điện lớn để phát điện; đưa công nghệ tuabin khí tiên tiến vào xây dựng, quản lí và vận hành có hiệu quả các nhà máy nhiệt điện. Trong công nghệ truyền tải điện đã xây dựng đường dây siêu cao áp 500 kV từ Bắc vào Nam...

d) Giá trị sản xuất của công nghiệp điện ngày càng tăng.

a)

Đúng

b)

Sai

86.

Năm 2021 ở nước ta tổng số dân là 98,5 triệu người, sản lượng điện là 244,9 tỉ kWh. Tính sản lượng điện bình quân đầu người của nước ta năm 2021 (đơn vị tính: kWh/người, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

(a)  

87.

. Đọc đoạn thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây: 

Nguồn sản xuất điện ngày càng phụ thuộc hơn vào các nguồn nhiên liệu hóa thạch (than, dầu, khí). Đây là một kết quả tất yếu của việc nhu cầu điện gia tăng trong khi tiềm năng thuỷ điện vẫn chiếm ưu thế trong quá khứ đã dần được khai thác hết. Các nguồn điện mới đưa vào hệ thống điện và thị trường trong giai đoạn tới phần lớn sẽ là nhiệt điện than, vốn được cho là sẽ tiềm ẩn nhiều tác động tiêu cực đến môi trường và cán cân xuất nhập khẩu năng lượng của quốc gia. Khi cơ cấu nguồn sản xuất điện gia tăng phụ thuộc vào các nguồn nhiên liệu hóa thạch và giảm dần tỉ trọng của thuỷ điện, chi phí sản xuất trong dài hạn sẽ có xu hướng gia tăng.

a) Nguồn sản xuất điện của nước ta hiện nay chủ yếu dựa vào than, dầu khí và thuỷ năng.

a)

Đúng

b)

Sai

88.

. Đọc đoạn thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây: 

Nguồn sản xuất điện ngày càng phụ thuộc hơn vào các nguồn nhiên liệu hóa thạch (than, dầu, khí). Đây là một kết quả tất yếu của việc nhu cầu điện gia tăng trong khi tiềm năng thuỷ điện vẫn chiếm ưu thế trong quá khứ đã dần được khai thác hết. Các nguồn điện mới đưa vào hệ thống điện và thị trường trong giai đoạn tới phần lớn sẽ là nhiệt điện than, vốn được cho là sẽ tiềm ẩn nhiều tác động tiêu cực đến môi trường và cán cân xuất nhập khẩu năng lượng của quốc gia. Khi cơ cấu nguồn sản xuất điện gia tăng phụ thuộc vào các nguồn nhiên liệu hóa thạch và giảm dần tỉ trọng của thuỷ điện, chi phí sản xuất trong dài hạn sẽ có xu hướng gia tăng.

b) Tiềm năng thuỷ điện nước ta là vô tận, tiềm năng khai thác còn rất lớn. 

a)

Đúng

b)

Sai

89.

. Đọc đoạn thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây: 

Nguồn sản xuất điện ngày càng phụ thuộc hơn vào các nguồn nhiên liệu hóa thạch (than, dầu, khí). Đây là một kết quả tất yếu của việc nhu cầu điện gia tăng trong khi tiềm năng thuỷ điện vẫn chiếm ưu thế trong quá khứ đã dần được khai thác hết. Các nguồn điện mới đưa vào hệ thống điện và thị trường trong giai đoạn tới phần lớn sẽ là nhiệt điện than, vốn được cho là sẽ tiềm ẩn nhiều tác động tiêu cực đến môi trường và cán cân xuất nhập khẩu năng lượng của quốc gia. Khi cơ cấu nguồn sản xuất điện gia tăng phụ thuộc vào các nguồn nhiên liệu hóa thạch và giảm dần tỉ trọng của thuỷ điện, chi phí sản xuất trong dài hạn sẽ có xu hướng gia tăng.

c) Trong cơ cấu sản lượng điện, ti trọng của thuỷ điện ngày càng tăng. 

a)

Đúng

b)

Sai

90.

. Đọc đoạn thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây: 

Nguồn sản xuất điện ngày càng phụ thuộc hơn vào các nguồn nhiên liệu hóa thạch (than, dầu, khí). Đây là một kết quả tất yếu của việc nhu cầu điện gia tăng trong khi tiềm năng thuỷ điện vẫn chiếm ưu thế trong quá khứ đã dần được khai thác hết. Các nguồn điện mới đưa vào hệ thống điện và thị trường trong giai đoạn tới phần lớn sẽ là nhiệt điện than, vốn được cho là sẽ tiềm ẩn nhiều tác động tiêu cực đến môi trường và cán cân xuất nhập khẩu năng lượng của quốc gia. Khi cơ cấu nguồn sản xuất điện gia tăng phụ thuộc vào các nguồn nhiên liệu hóa thạch và giảm dần tỉ trọng của thuỷ điện, chi phí sản xuất trong dài hạn sẽ có xu hướng gia tăng.

d) Sản xuất điện dựa vào nguồn than, dầu khí gây tác động tiêu cực đến môi trường và gia tăng chi phí sản xuất.

a)

Đúng

b)

Sai