Font size
WorksheetsLịch sử gk1 10.2 kyuyen
Total questions: 120
Worksheet time: 3600secs
Câu 1: Đối tượng nghiên cứu của Sử học là:
A. quá trình phát triển của loài người.
B. những hoạt động của loài người.
C. quá trình tiến hóa của loài người.
D. toàn bộ quá khứ của loài người.
Câu 2: Sử học là:
A. Khoa học nghiên cứu về quá khứ của loài người.
B. Tất cả những gì đã diễn ra trong quá khứ.
C. Tất cả những gì đã và đang diễn ra ở hiện tại.
D. Khoa học nghiên cứu về lịch sử các loài sinh vật.
Câu 3: Toàn bộ những gì đã diễn ra trong quá khứ, tồn tại một cách khách quan không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người được gọi là:
A. Hiện thực lịch sử.
B. Nhận thức lịch sử.
C. Sự kiện tương lai.
D. Khoa học lịch sử.
Câu 4: Lịch sử được hiểu là:
A. những gì đã diễn ra trong quá khứ.
B. những gì đang diễn ra ở hiện tại.
C. ngành khoa học dự đoán về tương lai.
D. những gì sẽ diễn ra trong tương lai.
Câu 5: Nhận thức lịch sử được hiểu là:
A. Những hiểu biết của con người về hiện thực lịch sử.
B. Tất cả những hoạt động của con người trong quá khứ.
C. Ngành khoa học nghiên cứu về lịch sử xã hội loài người.
D. Một phương pháp nghiên cứu, tìm hiểu về lịch sử.
Câu 6: Người xưa nói: “ôn cố tri tân” có nghĩa là gì?
A. Ôn mới biết cũ.
B. Học mới biết cũ.
C. Học mới ôn cũ.
D. Ôn cũ biết mới.
Câu 7: Nội dung nào không phải là hình thức tìm hiểu và học tập lịch sử bằng hoạt động thực tế?
A. Nghe kể những câu chuyện lịch sử.
B. Tham quan các khu tưởng niệm.
C. Tham quan các di tích lịch sử.
D. Tham quan các bảo tàng lịch sử.
Câu 8: Nội dung nào phản ánh không đúng khi nói đến sự cần thiết của việc học tập và khám phá lịch sử hiện nay?
A. Học tập lịch sử chỉ diễn ra khi còn ngồi trên ghế nhà trường.
B. Học tập lịch sử diễn ra mọi lúc, mọi nơi trong cuộc sống.
C. Học tập lịch sử thông qua tham quan di tích, bảo tàng lịch sử.
D. Học tập lịch sử thông qua phim ảnh, âm nhạc, truyện kể.
Câu 9: Học tập, nghiên cứu lịch sử bằng phương pháp Infographic là hình thức nào sau đây?
A. Kết hợp thông tin kiến thức và hình ảnh minh họa trực quan.
B. Kết hợp tham quan thực tế và ghi chép nội dung nghiên cứu.
C. Kết hợp xem phim tư liệu và phục dựng lại sự kiện lịch sử.
D. Kết hợp sưu tầm hình ảnh và trình bày nội dung nghiên cứu.
Câu 10: Yếu tố cốt lõi nào tạo nên ý thức dân tộc và bản sắc văn hóa của cộng đồng dân tộc?
A. Nghiên cứu và học tập.
B. Dự đoán được tương lai.
C. Hiểu biết về lịch sử.
D. Hiểu biết về hiện tại.
Câu 11: Khái niệm lịch sử không bao hàm nội dung nào sau đây?
A. Là những gì đã diễn ra trong quá khứ của xã hội loài người.
B. Là những câu chuyên về quá khứ hoặc tác phẩm ghi chép về quá khứ.
C. Là sự tưởng tượng của con người liên quan đến sự việc sắp điển ra.
D. Là một khoa học nghiên cứu về quá khứ của con người.
Câu 12: So với hiện thực lịch sử, nhận thức lịch sử có đặc điểm gì?
A. Nhận thức lịch sử luôn phản ánh đúng hiện thực lịch sử.
B. Nhận thức lịch sử không thể tái hiện đầy đủ hiện thực lịch sử.
C. Nhận thức lịch sử thường lạc hậu hơn hiện thực lịch sử.
D. Nhận thức lịch sử độc lập, khách quan với hiện thực lịch sử.
Câu 13: Yếu tố nào dưới đây tạo nên “khoảng cách” giữa hiện thực lịch sử và nhận thức lịch sử?
A. Mục đích và thái độ của người nghiên cứu lịch sử.
B. Sự thay đổi theo thời gian của hiện thực lịch sử.
C. Tính chủ quan và luôn biến đổi của hiện thực lịch sử.
D. Quy luật phát triển của các sự kiện, hiện tượng lịch sử.
Câu 14: Hiện tại luôn kế thừa và được xây dựng trên nền tảng nào sau đây?
A. Tương lai.
B. Nhận thức.
C. Quá khứ.
D. Cuộc sống.
Câu 15: “Sử để ghi việc, mà việc hay hoặc dở đều dùng làm gương răn cho đời sau” (Ngô Sĩ Liên và các sử thần nhà Lê, Đại Việt sử ký toàn thư, Tập 1, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 1998, tr. 101). Nhận định trên đề cập đến ý nghĩa nào sau đây của tri thức lịch sử?
A. Góp phần giữ gìn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống.
B. Giúp con người nhận thức sâu sắc về cội nguồn, bản sắc của dân tộc.
C. Giúp con người dự báo chính xác về những sự kiện trong tương lai.
D. Giúp con người đúc kết bài học kinh nghiệm từ quá khứ cho hiện tại.
Câu 16: Trong cuộc sống hàng ngày, con người cần phải thực hiện yếu tố nào sau đây để định hướng cho tương lại?
A. Không ngừng nghiên cứu, tìm hiểu và khám phá lịch sử.
B. Nhận thức sâu sắc về những gì diễn ra ở cuộc sống hiện tại.
C. Vận dụng kinh nghiệm từ quá khứ vào cuộc sống hiện tại.
D. Phát huy những giá trị truyền thống của lịch sử dân tộc.
Câu 17: Để biết hiện tại, dự đoán và có niềm tin vào tương lai con người phải tìm hiểu về:
A. lịch sử.
B. quá khứ.
C. nguồn cội.
D. hiện tại.
Câu 18: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về hiện thực lịch sử?
A. Là nhận thức của con người về quá khứ.
B. Tồn tại hoàn toàn khách quan.
C. Phụ thuộc vào ý muốn của con người.
D. Có thể thay đổi theo thời gian.
Câu 19: Tri thức lịch sử không phản ánh vai trò nào sau đây?
A. Cung cấp những thông tin về quá khứ để hiểu về cội nguồn gia đình, thân tộc, quốc gia, nhân loại.
B. Góp phần lưu truyền, tạo nên yếu tố cốt lõi của ý thức dân tộc và bản sắc văn hoá dân tộc.
C. Hiểu về quá khứ để lí giải những vấn đề xảy ra trong hiện tại và dự đoán tương lai.
D. Cung cấp những tri thức về sự phát triển của thế giới sinh vật.
Câu 20: Lịch sử là “quá trình tương tác không ngừng giữa nhà sử học và sự thật lịch sử, là cuộc đối thoại không bao giờ dứt giữa hiện tại và quá khứ”
(Ét -uốt Ha-lét Ca). Em hiểu về quan điểm này thế nào?
A. Phản ánh lịch sử là gì?
B. Phản ánh mối quan hệ giữa nhà sử học và hiện thực lịch sử.
C. Phản ánh mối quan hệ giữa quá khứ và hiện tại.
D. Để nhận thức được lịch sử cần có sự tương tác không ngừng giữa nhà sử học, giữa hiện tại với quá khứ.
Câu 21: Cần phải học tập và khám phá lịch sử vì học lịch sử giúp chúng ta:
A. dự đoán được quy luật phát triển của vạn vật trên Trái Đất.
B. hiểu được cội nguồn của bản thân, gia đình, quê hương.
C. thay đổi được những sự kiện, hiện tượng xảy ra trong quá khứ.
D. sáng tạo và làm phong phú thêm hiện thực lịch sử.
Câu 22: Cần học tập lịch sử suốt đời vì tri thức lịch sử:
A. liên quan và ảnh hưởng quyết định đến tắt cả mọi sự vật, hiện tượng.
B. chưa hoàn toàn chính xác, cần sửa đổi và bổ sung thường xuyên.
C. rất rộng lớn và đa dạng, lại biến đổi và phát triển không ngừng.
D. giúp cá nhân hội nhập nhanh chóng vào cuộc sông hiện đại.
Câu 23: Nhận định nào sau đây phản ánh không đúng khi nói đến sự cần thiết của việc học tập, khám phá lịch sử suốt đời?
A. Tri thức lịch sử luôn biết đổi và phát triển không ngừng.
B. Tri thức lịch sử gắn liền với sự xuất hiện nguồn sử liệu mới.
C. Nhận thức về sự kiện, hiện tượng lịch sử có thể thay đổi.
D. Nhận thức lịch sử phụ thuộc vào nội dung nghiên cứu.
Câu 24: Thu thập sử liệu được hiểu là:
A. quá trình tập hợp, tìm kiếm tài liệu tham khảo về đối tượng nghiên cứu, tìm hiểu lịch sử.
B. quá trình khảo sát, tìm kiếm, sưu tầm và tập hợp những thông tin liên quan đến đối tượng học tập, nghiên cứu, tìm hiểu lịch sử.
C. một khẩu của quá trình thẩm định sử liệu.
D. công đoạn cuối cùng của nghiên cứu lịch sử
Câu 25: Để làm giàu tri thức lịch sử, việc thu thập, xử lí thông tin và sử liệu cần tiến hành theo quy trình nào sau đây?
A. Xác minh, đánh giá sử liệu => lập thư mục
=> chọn lọc, phân loại sử liệu => sưu tầm sử liệu.
B. Lập thư mục => sưu tầm sử liệu => chọn lọc, phân loại sử liệu
=> Xác minh, đánh giá sử liệu.
C. Chọn lọc, phân loại sử liệu => sưu tầm sử liệu
=> xác minh, đánh giá sử liệu => lập thư mục.
D. Sưu tầm sử liệu => chọn lọc, phân loại sử liệu
=> xác minh, đánh giá sử liệu => lập thư mục.
Câu 26: Dựa trên những luồng ý kiến trái chiều về sự kiện quân đội Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản, nhận xét nào sau đây phản ánh đúng nhất về tính chất của Lịch sử được con người nhận thức?
A. Nhận thức lịch sử luôn mang tính khách quan tuyệt đối và cố định theo thời gian, không phụ thuộc vào quan điểm cá nhân.
B. Nhận thức lịch sử luôn đồng nhất với Hiện thực lịch sử, vì các nhà sử học đã có đủ tư liệu để tái hiện quá khứ một cách trọn vẹn.
C. Mọi nhận thức lịch sử về một sự kiện đều phải giống nhau nếu các nhà nghiên cứu sử dụng cùng một nguồn tư liệu.
D. Nhận thức lịch sử mang tính chủ quan, có thể dẫn đến những đánh giá trái chiều về cùng một hiện thực lịch sử, và không thể
tái hiện đầy đủ mọi khía cạnh của quá khứ.
Câu 27: Kết nối kiến thức, bài học lịch sử vào cuộc sống chính là:
A. Sử dụng tri thức lịch sử để điều chỉnh hiện tại, định hướng tương lai.
B. Sử dụng trị thức lịch sử để giải thích và hiểu rõ hơn những vấn đề của cuộc sống hiện tại.
C. Tái hiện lịch sử trong cuộc sống hiện tại thông qua các hình thức như triển lãm, bảo tàng...
D. Áp dụng tri thức, kinh nghiêm lịch sử để giải quyết mọi vấn đề của cuộc sống.
Câu 28: Yếu tố nào là quan trọng nhất khi tiếp thu những thành tựu văn hóa nhân loại?
A. Tiếp thu một cách toàn diện.
B. Chủ động, linh hoạt và sáng tạo.
C. Chủ động tiếp thu có chọn lọc.
D. Chọn lọc và chỉnh sửa cho phù hợp.
Câu 29: Nhà sử học khôi phục lại hiện thực lịch sử một cách khách quan, không nhận thức phiến diện, một chiều nguyên tắc cơ bản nào của Sử học?
A. Nhân văn.
B. Trung thực.
C. Khách quan.
D. Tiến bộ.
Câu 30: Sử học vừa phải phản ánh sự thật trong quá khứ, nhưng không kích động hận thù, xung đột hoặc kỳ thị, phân biệt đối xử. Đây là nguyên tắc nào của sử học?
A. Khách quan, tiến bộ.
B. Chủ quan, khoa học.
C. Nhân văn, tiến bộ.
D. Trung thực, nhân văn.
Câu 1: Công nghiệp văn hóa Việt Nam bao gồm ngành nào sau đây?
A. Du lịch văn hóa
B. Công nghệ thông tin.
C. Sinh học.
D. Y khoa.
Câu 2: Ngành công nghiệp văn hóa nào sau đây cần thiết phải sử dụng chất liệu lịch sử trong quá trình phát triển?
A. Xuất bản.
B. Quảng cáo.
C. Thủ công mĩ nghệ.
D. Du lịch văn hóa.
Câu 3: Yếu tố cốt lõi trong hoạt động bảo tồn di sản là gì?
A. Xác định giá trị thực tế của di sản.
B. Phát huy giá trị của di sản văn hóa.
C. Đảm bảo tính nguyên trạng của di sản.
D. Tu bổ và phục hồi di sản thường xuyên.
Câu 4: Hoạt động bảo tồn di sản phải đảm bảo những đặc điểm gì?
A. Đảm bảo tính nguyên trạng, "Yếu tố gốc cấu thành di tích", "tính xác thực", "tính toàn vẹn", "giá trị nổi bật".
B. Đảm bảo tính nguyên trạng, "giá trị nổi bật", mà di tích lịch sử-văn hóa vốn có.
C. Hiện vật, di tích cần được làm mới, tu bổ để hiện vật không bị mai một, xuống cấp.
D. Đảm bảo di tích hiện vật còn nguyên vẹn, chưa được tu bổ.
Câu 5: Lĩnh vực đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển công nghiệp văn hóa là
A. Toán học.
B. Văn học.
C. Sử học.
D. Địa lí.
Câu 6: Công tác bảo vệ, bảo quản, tu bổ, phục hồi...di sản được xem là nhiệm vụ
A. thường xuyên.
B. lâu dài.
C. trước mắt.
D. xuyên suốt.
Câu 7: Di sản nào sao đây được xem là di sản văn hóa vật thể?
A. Đàn ca tài tử.
B. Nghệ thuật ca trù.
C. Hát xướng, hát xoan.
D. thành quách, lăng tẩm.
Câu 8: Di sản nào sao đây được xem là di sản văn hóa phi vật thể?
A. Cung điện.
B. Nhà cổ.
C. Lăng tẩm.
D. Hát xoan.
Câu 9: Di sản văn hóa không gồm loại nào sau đây?
A. Những sản phẩm được tạo ra trong cuộc sống hiện đại
B. Di sản văn hóa vật thể
C. Di sản văn hóa phi vật thể
D. Di sản thiên nhiên và di sản hỗn hợp.
Câu 10: Trong xu thế hội nhập hiện nay, một trong những ngành có thế mạnh và giữ vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế- xã hội ở nhiều quốc gia là
A. du lịch.
B. thương mại.
C. buôn bán
D. dịch vụ.
Câu 11: Việc Sử học cung cấp những thông tin có giá trị và tin cậy liên quan đến di sản văn hoá, di sản thiên nhiên có vai trò
gì?
A. Là cơ sở cho công tác bảo tồn và phát huy giá trị của di sản.
B. Định hướng cho việc xây dựng lại di sản.
C. Là nền tảng quyết định cho việc quản lí di sản ở các cấp.
D. Là cơ sở cho việc đào tạo hướng dẫn viên.
Câu 12: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của Sử học đối với công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản?
A. Kết quả nghiên cứu của Sử học là cơ sở khoa học để xác định giá trị của di sản.
B. Sử học tái hiện đầy đủ mọi giá trị của di sản văn hóa và di sản thiên nhiên.
C. Sử học giúp cho giá trị của di sản văn hóa và di sản thiên nhiên luôn bền vững.
D. Các phương pháp nghiên cứu Sử học luôn phục dựng lại nguyên vẹn di sản.
Câu 13: Sử học có vai trò như thế nào đối với sự phát triển ngành công nghiệp văn hóa?
A. Hình thành ý tưởng, cảm hứng cho ngành.
B. Hoạch định chiến lược phát triển cho ngành.
C. Yếu tố quyết định hàng đầu phát triển cho ngành.
D. Can thiệp trực tiếp vào phát triển cho ngành.
Câu 14: Trong thế giới toàn cầu hóa, công nghiệp văn hóa có vai trò quan trọng, góp phần tăng cường
A. “ sức mạnh cứng” và sức cạnh tranh quốc gia.
B. “ sức mạnh mềm” và sức cạnh tranh quốc gia.
C. sức mạnh toàn diện và sức cạnh tranh quốc gia.
D. sức mạnh tổng hợp và sức cạnh tranh quốc gia.
Câu 15: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vai trò của du lịch đối với việc bảo tồn di tích lịch sử và di sản văn hóa?
A. Góp phần gìn giữ, bảo tồn giá trị của di tích, di sản.
B. Giúp nhân dân biết quý trọng, tự hào về di tích, di sản.
C. Mang lại nguồn lực cho việc bảo tồn di tích, di sản.
D. Là cơ sở cho sự hình thành của các di tích, di sản.
Câu 16: Một trong những vai trò của du lịch đối với việc bảo tồn di tích lịch sử và di sản văn hóa là
A. cung cấp đầy đủ những tri thức về di tích lịch sử và di sản văn hóa.
B. thúc đẩy việc bảo vệ di sản văn hóa, di tích lịch sử của các quốc gia.
C. thúc đẩy quá trình giao lưu văn hóa giữa các quốc gia, khu vực trên thế giới.
D. giúp con người hưởng thụ giá trị của di sản thiên nhiên và di sản văn hóa.
Câu 17: Nội dung nào sau đây là vai trò của các ngành, nghề thuộc lĩnh vực công nghiệp văn hóa đối với Sử học?
A. Cung cấp tri thức, ý tưởng và cảm hứng cho sự phát triển của ngành Sử học.
B. Cung cấp toàn bộ tri thức về quá trình hình thành và phát triển của ngành Sử học.
C. Quảng bá, lan tỏa rộng rãi những tri thức, giá trị lịch sử dưới nhiều hình thức.
D. Là nguồn tư liệu đáng tin cậy nhất cho công tác nghiên cứu và phục dựng lịch sử.
Câu 18: Nội dung nào sao đây không phản ánh đúng vai trò của lịch sử - văn hóa đối với du lịch?
A. Là di sản, tài nguyên quý giá để phát triển du lịch.
B. Tạo sức hấp dẫn to lớn để thu hút khách du lịch.
C. Giúp con người hưởng thụ giá trị của di sản văn hóa.
D. Là yếu tố quyết định duy nhất sự phát triển du lịch.
Câu 19: Du lịch có vai trò như thế nào trong việc bảo tồn di tích lịch sử và văn hóa?
A. Nguồn lực hỗ trợ.
B. Can thiệp trực tiếp.
C. Hoạch định đường lối.
D. Tổ chức thực hiện.
Câu 20: Công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản thiên nhiên góp phần:
A. Phát triển du lịch, đặc biệt là du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng
B. Bảo tồn nhiều loại động, thực vật quý hiếm
C. Phát triển đa dạng sinh học, làm tăng giá trị khoa học của di sản
D. Tất cả các đáp án trên.
Câu 21: Trong việc phát triển du lịch, yếu tố nào sau đây có vai trò đặc biệt quan trọng?
A. Kết quả hoạt động trong quá khứ của ngành du lịch.
B. Hoạt động sản xuất của các nhà máy, xí nghiệp.
C. Những giá trị về lịch sử, văn hoá truyền thống.
D. Sự đổi mới, xây dựng lại các công trình di sản.
Câu 22: Nội dung nào sau đây là vai trò của công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa vật thể?
A. Góp phần lưu trữ và thực hành di sản từ thế hệ này sang thế hệ khác.
B. Góp phần phát triển đa dạng sinh học và làm tăng giá trị của di sản.
C. Tạo ra môi trường thuận lợi cho sự sinh sống và phát triển của các di sản.
D. Hạn chế tác động tiêu cực của điều kiện tự nhiên và con người đến di sản.
Câu 23: Lĩnh vực công nghiệp sản xuất và phân phối các loại hàng hóa dựa trên sự khai thác và phát huy các giá trị của di sản văn hóa gọi là
A. thương nghiệp văn hóa.
B. thương mại văn hóa.
C. dịch vụ văn hóa.
D. công nghiệp văn hóa.
Câu 24: Nhiệm vụ thường xuyên và quan trọng hàng đầu trong công tác quản lí di sản của mỗi quốc gia là
A. công tác bảo vệ, bảo quản, tu bổ di sản.
B. công tác chăm sóc, giữ gìn di sản.
C. công tác sửa chửa theo hướng hiện đại.
D. công tác phát huy giá trị di sản.
Câu 25: Sự phát triển của du lịch sẽ góp phần
A. định hướng sự phát triển của Sử học trong tương lai.
B. Xác định chức năng, nhiệm vụ của khoa học lịch sử.
C. cung cấp bài học kinh nghiệm cho các nhà sử học.
D. quảng bá lịch sử, văn hoá cộng đồng ra bên ngoài.
Câu 26: Trong bảo tồn và phát huy giá trị của di sản, yêu cầu quan trọng nhất đặt ra là gì?
A. Phải phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế xã hội.
B. Phải đảm bảo giá trị thẫm mĩ của di sản.
C. Phải đảm bảo giá trị lịch sử, văn hoá, khoa học, vì sự phát triển bền vững.
D. Đáp ứng yêu cầu quảng bá hình ảnh về đất nước con người Việt Nam.
Câu 27: Các địa danh: Phố cổ Hà Nội, Cố đô Hoa Lư (Ninh Bình), Cố đô Huế, Phố cổ Hội An (Quảng Nam), Vịnh Hạ Long (Quảng Ninh),... có điểm chung gì?
A. Có sức hấp dẫn của các yếu tố về lịch sử, văn hoá, cảnh quan.
B. Có dân số đông, thuận lợi cho hoạt động kinh tế và du lịch.
C. Có cảnh quan hiện đại, đặc sắc.
D. Có nhiều dịch vụ, giải trí hấp dẫn.
Câu 28: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tác động của du lịch đối với công tác bảo tồn di tích lịch sử - văn hóa?
A. Góp phần quảng bá rộng rãi giá trị di tích lịch sử - văn hóa ra bên ngoài
B. Bồi đắp ý thức trách nhiệm bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa của cộng đồng
C. Tạo ra nguồn kinh phí hỗ trợ công tác bảo tồn và phát huy giá trị các di sản.
D. Ngăn cản tác động xấu của thiên nhiên và con người lên các di sản văn hóa.
Câu 29: Ý nào dưới đây không phản ánh đúng vai trò của công nghiệp văn hoá đối với việc bảo tồn và phát huy các giá trị,
truyền thống lịch sử - văn hoá?
A. Thông qua công nghiệp văn hoá, những giá trị về lịch sử - văn hoá truyền thống của dân tộc được quảng bá, lan toả dưới nhiều
hình thức sinh động, hấp dẫn.
B. Công nghiệp văn hoá góp phần cũng cố, bảo tồn và trao truyền cho thế hệ sau những giá trị và truyền thống lịch sử - văn hoá.
C. Công nghiệp văn hoá giúp cho những thành tựu nghiên cứu của Sử học gắn liền với cuộc sống, phục vụ cuộc sống.
D. Công nghiệp văn hoá đóng góp nguồn lực vật chất lớn nhất để tái đầu tư nghiên cứu lịch sử cũng như bảo tồn và phát huy giá
trị của công trình lịch sử văn hoá.
Câu 30: Nội dung nào sao đây không phải là biện pháp để bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa?
A. Tăng cường tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật.
B. Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về di sản văn hóa.
C. Phát huy vai trò của cộng đồng trong bảo tồn di sản.
D. Làm mới hoàn toàn các di sản văn hóa bị xuống cấp.
Câu 1: Văn minh là gì?
A. Văn minh là tổng thể những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo nên.
B. Văn minh là sự tiến bộ về vật chất của xã hội loài người
C. Không có đáp án chính xác
D. Văn minh là trạng thái tiến bộ cả về giá trị vật chất và tinh thần của xã hội loài người.
Câu 2: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ chấm để hoàn thiện khái niệm sau: “...... là sự tiến bộ về vật chất và tinh thần của xã hội loài người; là trạng thái phát triển cao của nền văn hóa, khi xã hội loài người vượt quan trình độ của thời kì dã man”.
A. Văn minh.
B. Văn hiến.
C. Văn tự.
D. Văn vật.
Câu 3: Nội dung nào sau đây là một trong những tiêu chuẩn cơ bản để nhận diện văn minh?
A. Khi nền công nghiệp xuất hiện.
B. Khi con người được hình thành.
C. Khi nền nông nghiệp ra đời.
D. Khi nhà nước xuất hiện.
Câu 4: Đặc điểm nhận diện văn minh là?
A. Nhà nước, đô thị, chữ viết
C. Cả A, B đáp án trên đều đúng
B. Tổ chức xã hội, luân lí, kĩ thuật
D. Cả A, B đáp án trên đều sai
Câu 5: Văn hóa là
A. Tổng thể những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra trong quá trình lịch sử.
B. Trạng thái tiến bộ về cả vật chất và tinh thần của xã hội loài người.
C. Toàn bộ những giá trị văn hóa và tinh thần mà con người sáng tạo ra trong giai đoạn cao của xã hội.
D. Trạng thái phát triển cao của nền văn minh.
Câu 6: Văn minh có mối liên hệ chặt chẽ với
A. Tư tưởng chính trị.
B. Tôn giáo, tín ngưỡng.
C. Văn hóa.
D. Phong tục, tập quán.
Câu 7: Những nền văn minh đầu tiên trên thế giới xuất hiện vào khoảng thời gian nào và ở đâu?
A. Cuối thiên niên kỉ IV TCN ở khu vực châu Âu và châu Á
B. Đầu thiên niên kỉ V TCN ở khu vực Đông Bắc châu Phi và Tây Á
C. Cuối thiên niên kỉ IV TCN ở khu vực Đông Bắc châu Phi và Tây Á
D. Đầu thiên niên kỉ IV TCN ở khu vực Đông Bắc châu Phi và Tây Á
Câu 8: Bốn trung tâm văn minh lớn ở phương Đông thời kì cổ đại là
A. Trung Hoa, Ai Cập, Lưỡng Hà và La Mã.
B. Hy Lạp, La Mã, Lưỡng Hà và Ấn Độ.
C. Ai Cập, Ấn Độ, Trung Hoa và Hy Lạp.
D. Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ và Trung Hoa.
Câu 9: Văn minh Văn Lang - Âu Lạc ở Việt Nam thuộc thời kì nào của lịch sử văn minh thế giới?
A. Thời kì cổ đại.
B. Thời kì trung đại.
C. Thời kì cận đại.
D. Thời kì hiện đại.
Câu 10: Loài người bước vào thời kì văn minh trên cơ sở nền văn hóa thời kì
A. Nguyên thủy.
B. Cổ đại.
C. Trung đại.
D. Hiện đại.
Câu 11: Mối quan hệ giữa văn minh và văn hoá là
A. Văn hoá ra đời trước, phát triển đến trình độ nào đó thì văn minh ra đời. Văn minh ra đời sẽ thúc đẩy văn hoá phát triển.
B. Văn minh ra đời trước, phát triển đến trình độ nào đó thì văn hoá ra đời. Văn hoá ra đời sẽ thúc đẩy văn minh phát triển.
C. Đều là những giá trị vật chất do loài người sáng tạo ra trong lịch sử nhưng văn minh là toàn bộ những gì loài người sáng tạo ra
từ khi xuất hiện đến nay.
D. Đều là những giá trị tinh thần do loài người sáng tạo ra trong lịch sử nhưng văn minh là toàn bộ những gì loài người sáng tạo
ra từ khi xuất hiện đến nay.
Câu 12: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm tương đồng giữa văn hóa và văn minh?
A. Là những giá trị vật chất và tinh thần mà con người sáng tạo ra.
B. Chỉ là những giá trị tinh thần mà loài người sáng tạo ra.
C. Là toàn bộ những giá trị do con người sáng tạo trong lịch sử.
D. Là toàn bộ giá trị vật chất của con người từ khi xuất hiện đến nay.
Câu 13: Khác với văn minh, văn hoá thường có
A. Bề dày lịch sử và mang tính dân tộc.
B. Trình độ phát triển cao, mang tầm vóc quốc tế.
C. Tính sáng tạo cao, thúc đẩy văn minh phát triển.
D. Những giá trị sáng tạo ở trình độ cao nhất.
Câu 14: Khác với văn hoá, văn minh là những giá trị vật chất và tinh thần do loài người sáng tạo ra
A. Có bề dày lịch sử và mang tính dân tộc.
B. Có trình độ phát triển cao, mang tầm vóc quốc tế.
C. Cùng với sự xuất hiện của xã hội loài người.
D. Đầu tiên trong lịch sử xã hội loài người.
Câu 15: Ý nào dưới đây không phản ánh đúng nội hàm của khái niệm văn minh?
A. Là tổng thể những giá trị vật chất, tinh thần cảu xã hội, hay của một nhóm người.
B. Là trạng thái phát triển cao của văn hoá.
C. Bắt đầu khi xã hội loài người xuất hiện nhà nước.
D. Khi con người đạt những tiến bộ về tổ chức xã hội, luân lí, kĩ thuật, chữ viết...
Câu 16: Văn minh là trạng thái tiến hoá, phát triển cao của nền văn hoá
A. Qua một quá trình lịch sử - văn hoá lâu dài.
B. Trong suốt tiến trình phát triển của lịch sử.
C. Khi bắt đầu hình thành xã hội loài người.
D. Có bề dày lịch sử và mang tính dân tộc.
Câu 17: Các nhà nghiên cứu dựa vào các tiêu chí nào để xác định một nền văn minh?
A. Tổng thể những giá trị vật chất và tinh thần do loài người sáng tạo ra trong suốt tiến trình lịch sử, có tính dân tộc, thúc đẩy
văn hóa phát triển.
B. Tổng thể những giá trị vật chất và tinh thần do loài người sáng tạo ra trong suốt tiến trình lịch sử, có tính giai cấp, thúc đẩy
văn hóa phát triển.
C. Di sản tích lũy tri thức, tinh thần và vật chất do loài người sáng tạo ra trong giai đoạn phát triển cao, có tầm vóc quốc tế, thúc
đẩy văn hóa phát triển.
D. Toàn bộ những giá trị tinh thần và vật chất do loài người sáng tạo ra trong lịch sử có tính dân tộc, mang bề dày lịch sử và có
tầm vóc quốc tế.
Câu 18: Ý nào dưới đây không đúng khi nói về văn minh?
A. Có mối liên hệ chặt chẽ với văn hóa.
B. Là toàn bộ những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra trong giai đoạn phát triển cao của xã hội.
C. Là sự thoát khỏi thời kì cổ - trung đại.
D. Trái ngược với văn minh là trạng thái “dã man”.
Câu 19: Một trong những tiêu chí đánh dấu con người bước vào thời đại văn minh là khi có
A. Công cụ đá.
B. Công cụ đồng thau.
C. Tiếng nói.
D. Chữ viết.
Câu 20: Điểm chung nổi bật của các nền văn minh lớn ở phương Đông là
A. Hình thành ở ven biển, đồng bẳng nhỏ hep.
B. Hình thành trên lưu vực các con sông lớn.
C. Hình thành trên những vùng đất đai khô cằn.
D. Hình thành khi có công cụ lao động bắt sắt xuất hiện.
Câu 21: Vì sau các nền văn minh ở phương Đông ra đời sớm, khoảng nửa sau thiên niên kỉ thứ IV TCN?
A. Vì phương Đông là nơi phát sinh nguồn gốc loài người.
B. Có khí hậu nhiệt đới gió mùa, thích hợp trồng cây lúa nước.
C. Có đường bờ biển dài, thuận lợi để buôn bán đường biển phát triển.
D. Đất đai màu mở, phì nhiêu, thuận lợi để phát triển nông nghiệp.
Câu 22: Điểm chung nổi bật về sự ra đời của hai nền văn minh lớn ở phương Tây là
A. Hình thành ở ven biển, đồng bẳng nhỏ hep, đất đai khô cằn.
B. Hình thành trên lưu vực các con sông lớn.
C. Hình thành ở những vùng nông nghiệp có điều kiện phát triển.
D. Hình thành ở những vùng buôn bán, sát xuất phát triển mạnh mẽ.
Câu 23: Những yếu tố cơ bản nào có thể giúp xác định một nền văn hoá bước sang thời kì văn minh?
A. Có chữ viết, nhà nước ra đời.
B. Có con người xuất hiện.
C. Có công cụ lao động bằng sắt xuất hiện.
D. Xây dựng các công trình kiến trúc.
Câu 24: Văn hoá là tổng thể những giá trị vật chất và tinh thần do loài người sáng tạo ra
A. Trong tiến trình lịch sử.
B. Sau khi có chữ viết.
C. Mang nét đặc trưng cho bản sắc riêng của một cộng đồng người.
D. Trong giai đoạn phát triển cao của xã hội.
Câu 25: Văn minh và văn hóa có điểm giống nhau
A. Là tổng thể những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra trong quá trình lịch sử.
B. Là trạng thái phát triển cao của xã hội loài người.
C. Là toàn bộ những giá trị văn hóa và tinh thần mà con người sáng tạo ra trong giai đoạn cao của xã hội.
D. Là sự tiến bộ về vật chất và tinh thần.
Câu 26: Văn minh
A. Là tổng thể những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra trong quá trình lịch sử.
B. Xuất hiện cùng với loài người.
C. Là trạng trái phát triển cao của nền văn hóa.
D. Là toàn bộ những giá trị vật chất và tinh thần mà con người sáng tạo ra từ trước đến nay.
Câu 27: Ý nào dưới đây không phải là tiêu chuẩn cơ bản để nhận diện văn minh loài người?
A. Nhà nước.
B. Đô thị.
C. Tôn giáo.
D. Tổ chức xã hội.
Câu 28: So với những nền văn minh ở phương Tây, các nền văn minh ở phương Đông ra đời
A. muộn hơn.
B. sớm hơn.
C. cùng thời gian.
C. cùng thời gian.
Câu 29: Ý nào dưới đây không phản ánh đúng nội hàm của khái niệm văn minh?
A. Là tổng thể những giá trị vật chất, tinh thần của xã hội, hay của một nhóm người.
B. Là trạng thái phát triển cao của văn hoá.
C. Bắt đầu khi xã hội loài người xuất hiện nhà nước.
D. Khi con người đạt những tiến bộ vẻ tổ chức xã hội, luân lí, kĩ thuật, chữ viết...
Câu 30: Văn hóa có nét khác biệt với văn minh về
A. trạng thái phát triển cao của nền văn hóa.
B. những tiêu chuẩn riêng để nhận diện.
C. tạo ra đặc tính, bản sắc của xã hội.
D. sự tiến bộ về vật chất và tinh thần.
Câu 1: Những nền văn minh đầu tiên trên thế giới hình thành ở đâu?
A. Trung Quốc.
B. Ấn Độ.
C. Tây Á và Đông Bắc châu Phi.
D. Hy Lạp, La Mã.
Câu 2: Ai Cập cổ đại được hình thành trên lưu vực con sông nào?
A. Sông Ấn.
B. Sông Hằng.
C. Sông Ti-grơ.
D. Sông Nin.
Câu 3: Hoạt động kinh tế chủ đạo của người Ai Cập cổ đại là
A. buôn bán đường biển.
B. sản xuất nông nghiệp.
C. sản xuất thủ công nghiệp.
D. buôn bán đường bộ.
Câu 4: Người đứng đầu nhà nước Ai Cập cổ đại gọi là gì?
A. Vua.
B. Hoàng đế.
C. Thiên tử.
D. Pha-ra-ông.
Câu 5: Công trình kiến trúc tiêu biểu nhất của Ai Cập cổ đại là
A. kim tự tháp.
B. chùa hang.
C. nhà thờ.
D. tượng Nhân sư.
Câu 6: Chữ viết của người Ai Cập cổ đại là
A. Chữ Hán.
B. Chữ hình nêm.
C. Chữ La-tinh.
D. Chữ tượng hình.
Câu 7: Văn minh Ai Cập ra đời vào thời gian nào?
A. Khoảng cuối thiên niên kỉ IV TCN – giữa TNK I TCN.
B. Khoảng cuối TNK III TCN – năm 476.
C. Khoảng 3200 – năm 30 TCN.
D. Giữa thiên niên kỉ III TCN – năm 1857.
Câu 8: Nhà nước cổ đại ra đời sớm nhất ở phương Đông là
A. Ba Tư.
B. Ai Cập.
C. Ấn Độ.
D. Trung Quốc.
Câu 9: Tầng lớp nào dưới đây là lực lượng lao động chính của xã hội Ai Cập cổ đại?
A. Quý tộc.
B. Nông dân.
C. Nô lệ.
D. Nông nô.
Câu 10: Ai Cập cổ đại được hình thành ở khu vực nào?
A. Tây Âu.
B. Tây Nam Á.
C. Đông Bắc châu Phi.
D. Đông Bắc châu Á.
Câu 11: Hê-rô-đốt từng viết gì để nói về cơ sở hình thành của văn minh Ai Cập?
A. “Sông Nin là bầu sữa mẹ của văn minh Ai Cập”.
B. “Ai Cập là tặng phẩm của sông Nin”.
C. “Không có sông Nin thì không có Ai Cập”.
D. “Văn minh Ai Cập là quà tặng của sông Nin”.
Câu 12: Thành tựu về lĩnh vực nào sau đây của văn minh Ai Cập thời kì cổ đại đã được ứng dụng hiệu quả trong việc xây dựng kim tự tháp?
A. Tôn giáo, tín ngưỡng.
B. Toán học.
C. Kĩ thuật ướp xác.
D. Chữ viết.
Câu 13: Ý nào dưới đây không đúng về vai trò của sông Nin đối với Ai Cập cổ đại?
A. Tạo ra “Vùng đất đen” phì nhiêu, màu mỡ.
B. Cung cấp nước tưới cho cây trồng và nguồn nước cho sinh hoạt.
C. Quy tụ hai bên bờ nhiều thành phố và làng mạc.
D. Tạo thuận lợi cho việc xây dựng nhiều bến cảng lớn.
Câu 14: Cư dân Ai Cập cổ đại có tín ngưỡng nào sau đây?
A. Sùng bái đạo Nho.
B. Sùng bái tự nhiên.
C. Sùng bái đạo Phật.
D. Sùng bái Ki-tô giáo.
Câu 15: Nhận xét nào dưới đây là đúng về xã hội Ai Cập cổ đại?
A. Xã hội gồm nhiều tầng lớp, có sự phân hóa địa vị, giàu nghèo rõ nét.
B. Xã hội gồm ít tầng lớp, có sự phân hóa địa vị, giàu nghèo rõ nét.
C. Xã hội gồm nhiều tầng lớp, giữa các giai tầng không có sự chênh lệch rõ rệt.
D. Xã hội gồm ít tầng lớp, giữa các giai tầng không có sự chênh lệch rõ rệt.
Câu 16: Một tục lệ nổi tiếng trong quá trình chôn cất người chết của người Ai Cập cổ đại là
A. tục ướp xác.
B. tục hỏa táng.
C. tục mộc táng.
D. tục thủy táng.
Câu 17: Cư dân Ai Cập sống tập trung ở đồng bằng ven sông lớn vì ở đây có
A. Lãnh thổ rộng lớn, đất đai mềm xốp, dễ canh tác.
B. Khí hậu ấm áp, giao thông thuận tiện để buôn bán.
C. Địa hình bằng phẳng, đất đai màu mỡ, dễ canh tác.
D. Khí hậu ấm nóng, không có lũ lụt, thiên tai, hạn hán.
Câu 18: Mục đích chính để cư dân Ai Cập cổ đại liên kết thành liên minh công xã là
A. Làm công tác thuỷ lợi.
B. Chống ngoại xâm.
C. Phát triển thủ công nghiệp.
D. Phát triển thương nghiệp.
Câu 19: Chữ viết Ai Cập cổ đại ra đời do nhu cầu
A. quản lí hành chính.
B. ghi chép và lưu trữ tri thức.
C. trao đổi buôn bán.
D. đo đạc, phân chia ruộng đất.
Câu 20: Vì sao nhà nước Ai Cập cổ đại ra đời sớm?
A. Điều kiện tự nhiên thuận lợi, sản xuất phát triển.
B. Cư dân sống tập trung trên đồng bằng ven biển.
C. Cư dân sống phân tán, cần phải liên kết với nhau để sản xuất.
D. Điều kiện tự nhiên không thuận lợi cần phải liên kết với nhau.
Câu 21: Vào thiên niên kỉ IV TCN, nhà nước Ai Cập cổ đại ra đời do nhu cầu nào sau đây?
A. Trị thủy, làm thủy lợi.
B. Thống nhất lãnh thổ.
C. Chống giặc ngoại xâm.
D. Mở rộng buôn bán.
Câu 22: Việc xây dựng thư viện A-lếch-xan-đri-a (Alexandria) ở Ai Cập thời cổ đại cho thấy người Ai Cập cổ thời cổ đại cho thấy người Ai Cập cổ
A. rất chuộng nghệ thuật.
C. rất trân trọng và giữ gìn tri thức.
B. thích chơi sách.
D. rất muốn làm những điều khác lạ.
Câu 23: Vì sao Lịch pháp và Thiên văn học ở Ai Cập cổ đại ra đời sớm?
A. Do nhu cầu sản xuất nông nghiệp.
B. Thúc đẩy sản xuất thương nghiệp.
C. Tiến hành nghi thức tôn giáo.
D. Cúng tế các vị thần linh.
Câu 24: Vì sao những tri thức toán học ra đời sớm ở Ai Cập cổ đại?
A. Do nhu cầu chia ruộng đất, ghi chép nợ và tri thức khoa học.
B. Do nhu cầu tính toán trong xây dựng, phân chia ruộng đất.
C. Do nhu cầu tính toán nợ và thu thuế của giai cấp thống trị.
D. Do nhu cầu sản xuất nông nghiệp và phát triển thương nghiệp.
Câu 25: Ý nào dưới đây là hoạt động kinh tế của cư dân Ai Cập cổ đại?
A. Trồng các cây nho, ô liu cung cấp nguồn nguyên liệu cho các xưởng thủ công sản xuất rượu nho và ép dầu.
B. Trồng các cây công nghiệp như Cao su.
C. Phát triển của ngành khai khoáng đã thúc đẩy các ngành nghề thủ công nghiệp ra đời
D. Buôn bán với các nước láng giềng, trao đổi sản phẩm nông nghiệp và đồ thủ công; tiền tệ xuất hiện dưới dạng những mảnh
kim loại.
Câu 26: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của những thành tựu văn minh Ai Cập cổ đại?
A. Thể hiện sự sáng tạo của cư dân Ai Cập cổ đại.
B. Để lại nhiều giá trị lịch sử sâu sắc cho đời sau.
C. Đóng góp to lớn vào kho tàng văn minh nhân loại.
D. Chịu ảnh hưởng sâu sắc của văn minh phương Tây.
Câu 27: Do đâu, Ai Cập trở thành nên giao lưu giữa các dòng văn hóa từ châu Á, châu Phi, châu Âu?
A. Nền văn minh Ai Cập ra đời rất sớm.
B. Buôn bán đường biển rất phát triển.
C. Vị trí tiếp giáp giáp giữa các châu lục.
D. Hai bờ sông Nin có nhiều làng mạc.
Câu 28: Ý nghĩa của hình tượng Tượng nhân sư?
A. Tôn vinh sức mạnh vè trí tuệ của con người.
B. Phản ánh tư duy sáng tạo và thẩm mĩ của cư dân Ai Cập cổ đại.
C. Cả A, B đều đúng.
D. Cả A, B đều sai.
Câu 29: Tính chất của nhà nước Ai Cập cổ đại là nhà nước
A. chuyên chế tập quyền.
B. chuyên chế tản quyền.
C. chiếm hữu nô lệ.
D. dân chủ cổ đại.
Câu 30: Cư dân chủ yếu của Ai Cập cổ đại là
A. các bộ lạc Su-mét.
B. các bộ lạc Li-bi.
C. các bộ tộc Ha-mít.
D. các bộ tộc A-rập.
