wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề cương ôn tập giữa học kì I - Môn KTPL

Total questions: 50

Worksheet time: 27mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Việc làm nào dưới đây thể hiện trách nhiệm xã hội của hoạt động sản xuất?

a)

A. Công ty H sản xuất hàng hóa gắn với bảo vệ môi trường.

b)

B. Cửa hàng xăng dầu T gia lận trong việc bán hàng.

c)

C. Công ty E làm giả hoá đơn để được miễn giảm thuế.

d)

D. Ông K xả chất thải chưa qua xử lý ra môi trường.

2.

Câu 2: Khi tiến hành phân bổ nguyên vật liệu của công ty tới các bộ phận khác nhau trong dây chuyền sản xuất, quá trình này này gắn liền với hoạt động nào dưới đây của nền kinh tế xã hội?DT11

a)

A. Sản xuất.

b)

B. Tiêu dùng

c)

C. Phân phối.

d)

D. Trao đổi.

3.

Câu 3: Trong nền kinh tế thị trường, việc làm nào dưới đây thể hiện tốt vai trò của hoạt động sản xuất

a)

A. Cửa hàng X đầu cơ tích trữ, tự ý nâng giá sản phẩm.

b)

B. Doanh nghiệp K quảng cáo sai chất lượng sản phẩm.

c)

C. Công ty H tạo ra sản phẩm mới chất lượng cao, giá rẻ.

d)

D. Công ty M xả chất thải chưa qua xử lý ra môi trường.

4.

Câu 4: Hoạt động nào dưới đây được coi như là đơn hàng của xã hội đối với sản xuất ?

a)

A. Sản xuất.

b)

B. Lao động.

c)

C. Phân phối.

d)

D. Tiêu dùng.

5.

Câu 5: Gia đình bạn H (H đang là học sinh lớp 11) có nghề mây tre đan thủ công mỹ nghệ nổi tiếng trong vùng. Sau giờ học H rủ một số bạn cùng lớp đến nhà mình làm kiếm thêm thu nhập để mua thêm sách vở, tài liệu phục vụ cho việc học tập. Xét về mặt bản chất của nền kinh tế, công việc của gia đình bạn H gắn liền với hoạt động nào dưới đây của nền kinh tế

a)

A. Phân phối.

b)

B. Sản xuất.

c)

C. Tiêu dùng.

d)

D. Lao động.

6.

Câu 6: Công ty P trong quá trình sản xuất, kinh doanh cà phê luôn đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, từ việc chọn giống cây tốt cho đến thu hoạch hạt cà phê đảm bảo chất lượng, không ngâm trộn hoá chất, tạp chất,... đảm bảo sản phẩm ngon nhất đến người tiêu dùng. Việc làm của công ty P gắn liền với hoạt động nào dưới đây của nền kinh tế?

a)

A. Tiêu dùng.

b)

B. Sản xuất.

c)

C. Phân phối.

d)

D. Trao đổi.

7.

Câu 7: Trong nền kinh tế hàng hóa, chủ thể nào dưới đây tiến hành các hoạt động mua hàng rồi bán lại cho các đại lý?

a)

A. Chủ thể nhà nước.        

b)

B. Chủ thể tiêu dùng.  

c)

C. Chủ thể sản xuất.

d)

D. Chủ thể trung gian.

8.

Câu 8: Chủ thể sản xuất là những người

a)

A. phân phối hàng hóa, dịch vụ.

b)

B. hỗ trợ sản xuất hàng hóa, dịch vụ.

c)

C. trao đổi hàng hóa, dịch vụ.

d)

D. sản xuất ra hàng hóa, dịch vụ.

9.

Câu 9: Chủ thể trung gian không có vai trò nào dưới đây ?

a)

A. Trung gian giữa sản xuất và tiêu dùng.             

b)

B. Là mục đích cuối cùng của sản xuất.

c)

C. Môi giới trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

d)

D. Thúc đẩy phân phối hàng hóa thuận lợi.

10.

Câu 10: Trong nền kinh tế, chủ thể nào dưới đây đóng vai trò là chủ thể sản xuất?

a)

A. Người tiêu dùng.

b)

B. Cơ quan nhà nước

c)

C. Nhà đầu tư.

d)

D. Người ship hàng.

11.

Câu 11: Đàn gia cầm ở trang trại bị chết do dịch bệnh, ông K đem bán rẻ cho thương lái mà không mang đi tiêu huỷ để tránh làm lây lan dịch. Việc làm của ông K là chưa thực hiện tốt trách nhiệm của chủ thể kinh tế nào dưới đây?

a)

A. Chủ thể trung gian. 

b)

B. Chủ thể nhà nước

c)

C. Chủ thể tiêu dùng. 

d)

D. Chủ thể sản xuất.

12.

Câu 12: Gia đình H nuôi tôm theo đơn đặt hàng của Công ty xuất khẩu V. Tuy nhiên, do tôm không đạt chất lượng, ông H đã bơm hoá chất vào tôm để không bị đền bù hợp đồng. Việc làm của ông H và gia đình là chưa thực hiện tốt trách nhiệm của chủ thể kinh tế nào dưới đây?

a)

A. Chủ thể sản xuất.

b)

B. Chủ thể trung gian.

c)

C. Chủ thể nhà nước.

d)

D. Chủ thể tiêu dùng.

13.

Câu 13: Trong nền kinh tế hàng hóa, một trong những chức năng cơ bản của thị trường là chức năng

a)

A. thực hiện. 

b)

B. kiểm tra hàng hóa

c)

C. đánh giá.

d)

D. trao đổi hàng hóa

14.

Câu 14: Thị trường cung cấp những thông tin, quy mô cung cầu, chất lượng, cơ cấu, chủng loại hàng hóa, điều kiện mua bán là thể hiện chức năng nào dưới đây của thị trường?

a)

A. Thông tin.

b)

B. Thừa nhận giá trị và giá trị sử dụng.

c)

C. Mã hóa.

d)

D. Điều tiết sản xuất.

15.

Câu 15: Nông dân ở địa phương X chuyển từ trồng dưa hấu sang trồng dứa khi nhận thấy sức tiêu thụ dưa hấu chậm là biểu hiện chức năng nào của thị trường?

a)

A. Kích thích sự sáng tạo của mỗi chủ thể kinh tế.

b)

B. Thừa nhận giá trị và giá trị sử dụng.

c)

C. Gắn kết nền kinh tế thành một chỉnh thể.

d)

D. Gắn kết nền kinh tế quốc gia với nền kinh tế thế giới.

16.

Câu 16: Việc phân chia các loại thị trường như thị trường trong nước, thị trường quốc tế...là căn cứ vào

a)

A. vai trò của sản phẩm.

b)

B. cách thức vận hành.

c)

C. đối tượng giao dịch, mua bán.

d)

D. phạm vi không gian.

17.

Câu 17: Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi một hàng hóa đem ra thị trường và không được thị trường chấp nhận khi đó chức năng nào dưới đây của thị trường chưa được thực hiện?

a)

A. Phân hóa giữa những người sản xuất.

b)

B. Thừa nhận các thuộc tính hàng hóa.

c)

C. Thông tin cho người sản xuất.

d)

D. Điều tiết sản xuất và lưu thông.

18.

Câu 18: Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, để kịp thời đưa ra các quyết định nhằm thu được nhiều lợi nhuận, các chủ thể sản xuất cần căn cứ vào chức năng nào của thị trường?

a)

A. Thanh toán.

b)

B. Thông tin

c)

C. Điều tiết.

d)

D. Thực hiện.

19.

Câu 19: Hiện nay, nhiều nơi ở nước ta, người nông dân bỏ lúa trồng các loại loại cây ăn quả có giá cao trên thị trường. Trong trường hợp này người nông dân đã căn cứ chức năng nào của thị trường để chuyển đổi cơ cấu cây trồng?

a)

A. Chức năng thừa nhận giá trị. 

b)

B. Chức năng thực hiện giá trị.

c)

C. Chức năng thông tin.   

d)

D. Chức năng điều tiết sản xuất, tiêu dùng.

20.

Câu 20: Ông H làm giám đốc doanh nghiệp điện tử, vừa qua ông nghe nói điện thoại smartphone của hãng S đang bị lỗi sản phẩm, ông ngừng ngay nhập các sản phẩm của hãng. Ông đã thực hiện chức năng cơ bản nào của thị trường?

a)

A. Chức năng hạn chế sản xuất.

b)

B. Chức năng điều tiết, kích thích.

c)

C. Chức năng thông tin.

d)

D. Chức năng thực hiện.

21.

Câu 21: Số tiền phải trả cho một hàng hóa để bù đắp cho những chi phí sản xuất và lưu thông hàng hóa được gọi là:

a)

A. Giá cả. 

b)

B. Giá cả sức lao động

c)

C. Giá dịch vụ.

d)

D. Giá cả hàng hóa.

22.

Câu 22: Cơ chế thị trường thường được minh họa như …?

a)

A. bàn tay hữu hình điều tiết nền kinh tế             

b)

B. bàn tay vô hình điều tiết nền kinh tế

c)

C. cán cân điều tiết nền kinh tế

d)

D. cán cân điều tiết chủ thể kinh tế

23.

Câu 23: Hệ thống các quan hệ kinh tế mang tính tự điều chỉnh tuân theo yêu cầu của các quy luật kinh tế như quy luật cạnh tranh, cung cầu, giá cả, lợi nhuận,... chi phối hoạt động của các chủ thể kinh tế, đóng vai trò như bàn tay vô hình điều tiết nền kinh tế được gọi là gì?

a)

A. Thị trường

b)

B. Cơ chế thị trường

c)

C. Thương trường.

d)

D. Giá cả thị trường.

24.

Câu 24. Nắm bắt được nhu cầu tiêu thụ hải sản ở Hà Nội, ông Y đã mở cửa hàng thu mua hải sản, mang về bán ở các chợ đầu mối và thu được rất nhiều lợi nhuận. Ông Y đã hành động theo sự chi phối của quy luật nào trên thị trường?

a)

A. Quy luật cung – cầu

b)

B. Quy luật giá trị

c)

C. Quy luật giá cả

d)

D. Quy luật cạnh tranh

25.

Câu 25: Trong nền kinh tế hàng hóa, nội dung nào dưới đây không thể hiện mặt tích cực của cơ chế thị trường?

a)

A. Hạ giá thành sản phẩm

b)

B. Sử dụng những thủ đoạn phi pháp

c)

C. Đổi mới công nghệ sản xuất.

d)

D. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

26.

Câu 26: Số tiền phải trả cho một hàng hoá để bù đắp những chi phí sản xuất và lưu thông hàng hoá đó được gọi là

a)

A. giá trị sử dụng

b)

B. tiêu dùng sản phẩm.

c)

C. phân phối sản phẩm.

d)

D. giá cả hàng hoá.

27.

Câu 27: Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, mặt tích cực của cơ chế thị trường thể hiện ở việc, các chủ thể kinh tế vì nhằm giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng

a)

A. hủy hoại tài nguyên môi trường.

b)

B. tung tin bịa đặt về đối thủ.

c)

C. hợp lý hóa sản xuất.

d)

D. sử dụng những thủ đoạn phi pháp.

28.

Câu 28: Cơ chế thị trường là gì?

a)

A. Cơ chế hoạt động tự do không cần theo quy luật.

b)

B. Cơ chế tự điều chỉnh tuân theo các quy luật kinh tế.

c)

C. Cơ chế hoạt động theo ý chí cùa Nhà nước.

d)

D. Cơ chế phục vụ cho lợi ích tối cao của người tiêu dùng.

29.

Câu 29: Vào dịp cận tết Nguyên đán hàng năm để góp phần bình ổn thị trường hàng hóa tiêu dùng, UBND thành phố Hà Nội đã hỗ trợ các doanh nghiệp thông qua hình thức cho vay tín dụng ưu đãi để các doanh nghiệp cung ứng hàng hóa cam kết không tăng giá các mặt hàng thiết yếu là vận dụng chức năng nào dưới đây của giá cả thị trường?

a)

A. Thừa nhận giá cả.

b)

B. Cung cấp thông tin.  

c)

C. Quản lý nền kinh tế.

d)

D. Điều tiết sản xuất.

30.

Câu 30: Hành vi khai thác lâm sản quá mức làm cho rừng bị tàn phá, gây hiện tượng lũ lụt, hạn hán ảnh hưởng đến môi trường và sản xuất của con người thể hiện nhược điểm nào của cơ chế thị trường?

a)

A. Phân hoá xã hội về thu nhập.   

b)

B. Gây suy thoái môi trường xã hội.

c)

C. Lạm dụng tài nguyên thiên nhiên

d)

D. Mất cân đối giữa sản xuất và tiêu dùng

31.

Câu 31: Theo Luật ngân sách nhà nước, nội dung nào dưới đây không đúng về vai trò của ngân sách nhà nước?

a)

A. Ngân sách nhà nước là công cụ đề điều tiết thị trường.

b)

B. Ngân sách nhà nước để đảm bảo nhu cầu chi tiêu của mọi người dân trong xã hội.

c)

C. Ngân sách nhà nước duy trì hoạt động của bộ máy nhà nước.

d)

D. Ngân sách nhà nước điều tiết thu nhập qua thuế và quỹ phúc lợi xã hội.

32.

Câu 32: Theo quy định của Luật ngân sách, Ngân sách nhà nước không gồm các khoản thu nào?

a)

A. Thu viện trợ.

b)

B. Thu từ dầu thô.

c)

C. Thu từ đầu tư phát triển.

d)

D. Thu nội địa.

33.

Câu 33: Đâu không phải là đặc điểm của ngân sách nhà nước?

a)

A. Ngân sách nhà nước thực thi vì lợi ích chung của toàn thể quốc gia.

b)

B. Ngân sách nhà nước được Quốc hội giám sát trực tiếp.

c)

C. Ngân sách nhà nước tạo lập nguồn vốn lớn cho nền kinh tế.

d)

D. Ngân sách nhà nước được thi hành với sự đổng ý của Quốc hội.

34.

Câu 34: Theo quy định của Luật ngân sách thì ngân sách trung ương là các khoản thu và các khoản chi ngân sách nhà nước thuộc nhiệm vụ chi của cấp

a)

A. địa phương.

b)

B. Trung ương.

c)

C. Nhà nước.

d)

D. tỉnh, huyện.

35.

Câu 35: Bạn V khẳng định, dưới góc độ pháp lí, ngân sách nhà nước do Quốc hội quyết đinh, Chính phủ tổ chức thực hiện dưới sự giám sát trực tiếp của Quốc hội. Khẳng định của V là nói về nội dung nào dưới đây của ngân sách nhà nước?

a)

A. Vai trò của ngân sách nhà nước.

b)

B. Đặc điểm của ngân sách nhà nước.

c)

C. Khái niệm ngân sách nhà nước.

d)

D. Chức năng của ngân sách nhà nước.

36.

Câu 36: “Trong ngân sách nhà nước có các quỹ riêng dành cho sự phát triển kinh tế, giáo dục đào tạo, đảm bảo xã hội, quản trị hành chính, y tế, bảo vệ môi trường, khoa học công nghệ, dự trữ tài chính… Mỗi quỹ chi cho một lĩnh vực riêng”. Dựa vào thông tin trên, em hãy cho biết ngân sách nhà nước không chi cho lĩnh vực nào dưới đây?

a)

A. Dự trữ tài chính.

b)

B. Quỹ bình ổn nhà đất.

c)

C. Bảo vệ môi trường.

d)

D. Quản trị hành chính.

37.

Câu 37: Ngân sách nhà nước hướng tới các mục tiêu nào?

a)

A. Giải quyết vấn đề cấp bách.

b)

B. Giải quyến vấn đề thực tế.

c)

  C. Giải quyết vấn đề chung                       

d)

D. Giải quyết vấn đề riêng

38.

Câu 38: Việc áng chừng và tính toán số tiền để thực hiện một công việc, một hạng mục được gọi là gì?

a)

A. Kế toán.

b)

B. Kiểm toán.

c)

C. Dự toán.

d)

D. Quyết toán.

39.

Câu 39: Ông M bị tàn tật, hàng tháng ông nhận được một khoản trợ cấp của nhà nước. Tuy không nhiều nhưng số tiền cũng đủ để ông trang trải cho cuộc sống hàng ngày. Điều này thể hiện vai trò nào của ngân sách Nhà nước?

a)

A. Cung cấp nguồn tài chính để duy trì hoạt động của bộ máy Nhà nước.

b)

B. Là công cụ điều tiết thị trường.

c)

C. Là công cụ điều tiết thu nhập và tạo quỹ phúc lợi xã hội.

d)

D. Tạo lập quỹ dự trữ quốc gia.

40.

Câu 40: Do phải nộp nhiều khoản không đúng theo quy định của pháp luật, người dân xã X đã yêu cầu cán bộ xã phải giải trình công khai các khoản thu chi. Tuy nhiên, cán bộ xã đã trả lời rằng họ không có nghĩa vụ phải làm điều đó, trừ khi có cấp trên yêu cầu. Theo em việc người dân xã X yêu cầu cán bộ xã phải giải trình các khoản thu chi trong xã là phù hợp với quy định nào sau đây của pháp luật?

a)

A. Công dân có quyền được cung cấp thông tin, tham gia giám sát cộng đồng về tài chính – ngân sách.

b)

B. Công dân có quyền được cung cấp thông tin.

c)

          C. Công dân được hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước.

d)

D. Công dân được tham gia giám sát Nhà nước.

41.

Cá Basa là một loại thuỷ sản được nhiều người tiêu dùng ưa thích. Một vài năm gần đây, do điều kiện sản xuất bất lợi, sản lượng cá giảm làm giá cá Basa trên thị trường tăng cao. Do giá tăng, nhiều người tiêu dùng có xu hướng chuyển dần sang dùng sản phẩm thuỷ sản khác để thay thế. Nhu cầu tiêu dùng cá Basa giảm sút trên thị trường trong một khoảng thời gian dài làm giảm giá sản phẩm này. Giá cả giảm, lợi nhuận thấp khiến người nuôi cá Basa cân nhắc chuyển vốn sang sản xuất sản phẩm khác. Trong khi đó, giá cả Basa giảm dần lại có thể kéo người tiêu dùng quay trở lại mua sản phẩm. Theo thời gian, tác động qua lại giữa các chủ thể kinh tế đã tự phát xác định giá cả sản phẩm cá Basa ở mỗi thời điểm trên thị trường.

Câu 41. Chủ thể sản xuất trong thông tin trên là

a)

A. Người tiêu dùng.

b)

B. Người nuôi cá.

c)

C. Người bán cá.

d)

D. Người mua cá.

42.

Cá Basa là một loại thuỷ sản được nhiều người tiêu dùng ưa thích. Một vài năm gần đây, do điều kiện sản xuất bất lợi, sản lượng cá giảm làm giá cá Basa trên thị trường tăng cao. Do giá tăng, nhiều người tiêu dùng có xu hướng chuyển dần sang dùng sản phẩm thuỷ sản khác để thay thế. Nhu cầu tiêu dùng cá Basa giảm sút trên thị trường trong một khoảng thời gian dài làm giảm giá sản phẩm này. Giá cả giảm, lợi nhuận thấp khiến người nuôi cá Basa cân nhắc chuyển vốn sang sản xuất sản phẩm khác. Trong khi đó, giá cả Basa giảm dần lại có thể kéo người tiêu dùng quay trở lại mua sản phẩm. Theo thời gian, tác động qua lại giữa các chủ thể kinh tế đã tự phát xác định giá cả sản phẩm cá Basa ở mỗi thời điểm trên thị trường.

Câu 42. Yếu tố nào dưới đây đã tác động đến hành vi của các chủ thể sản xuất và tiêu dùng trong thông tin trên?

a)

A. Giá cả sản phẩm.

b)

B. Chất lượng cá bán.

c)

          C. Tâm lý người mua.

d)

D. Lợi nhuận người bán.

43.

Trước những áp lực cạnh tranh ngày càng cao trên thị trường về sản phẩm giấy nhập khẩu từ Trung Quốc, Đài Loan, Indonesia, Pháp, các doanh nghiệp sản xuất giấy Việt Nam đã chú trọng đổi mới công nghệ sản xuất và áp dụng các công cụ cải tiến nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và năng lực cạnh tranh. Một sáng kiến tiêu biểu đã được áp dụng hiệu quả tại công ty Giấy, thuộc Tổng công ty Giấy Việt Nam là cải tiến lỗ cuộn giấy và máy cắt để giảm tỉ lệ giấy nhăn, giảm lượng giấy phế liệu, từ đó tăng sản lượng và chất lượng sản phẩm. Với những sáng kiến được áp dụng thường xuyên trong sản xuất kinh doanh, Tổng công ty Giấy Việt Nam giữ được vị thế dẫn đầu về quy mô, sản lượng và chất lượng trên thị trường Việt Nam.

Câu 43. Sự cạnh tranh giữa các sản phẩm về giấy nhập khẩu từ Trung Quốc, Đài Loan, Indonesia, Pháp, các doanh nghiệp sản xuất giấy Việt Nam là biểu hiện của

a)

A. cơ chế thị trường.

b)

B. giá cả thị trường.

c)

C. độc quyền thương mại.

d)

D. bảo hộ mậu dịch.

44.

Trước những áp lực cạnh tranh ngày càng cao trên thị trường về sản phẩm giấy nhập khẩu từ Trung Quốc, Đài Loan, Indonesia, Pháp, các doanh nghiệp sản xuất giấy Việt Nam đã chú trọng đổi mới công nghệ sản xuất và áp dụng các công cụ cải tiến nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và năng lực cạnh tranh. Một sáng kiến tiêu biểu đã được áp dụng hiệu quả tại công ty Giấy, thuộc Tổng công ty Giấy Việt Nam là cải tiến lỗ cuộn giấy và máy cắt để giảm tỉ lệ giấy nhăn, giảm lượng giấy phế liệu, từ đó tăng sản lượng và chất lượng sản phẩm. Với những sáng kiến được áp dụng thường xuyên trong sản xuất kinh doanh, Tổng công ty Giấy Việt Nam giữ được vị thế dẫn đầu về quy mô, sản lượng và chất lượng trên thị trường Việt Nam.

Câu 44. Quy luật kinh tế nào dưới đây đã tác động đòi hỏi ngành giấy trong nước phải chủ động thay đổi để thích ứng?

a)

A. Cung cầu.

b)

B. Cạnh tranh.

c)

C. Giá trị.

d)

D. Thông tin.

45.

Phần II. Trắc nghiệm đúng/sai (1 điểm/câu):

Câu 1: Đọc đoạn thông tin sau:

Trên mảnh đất của gia đình, anh H đã thực hiện mô hình nuôi tôm thẻ chân trắng công nghệ cao. Anh bỏ tiền đầu tư ao, máy móc, thiết bị, tôm giống, thức ăn,... và thuê nhân công phụ giúp. Để có đầu ra ổn định, anh H đã liên kết với các thương lái trong việc bao tiêu sản phẩm ổn định. Mô hình nuôi tôm công nghệ cao cho phép quản lí chất lượng nguồn nước, sử dụng men vi sinh để phòng trừ dịch bệnh cho tôm. Nhờ đó, người nuôi có được sản phẩm tôm sạch, đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng. Ngoài việc mang lại hiệu quả kinh tế cho bản thân, anh còn thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước, tạo việc làm cho người dân địa phương và truyền đạt mô hình sản xuất “xanh và sạch” cho những hộ nuôi tôm lân cận.

a)

a) Hoạt động của anh H đã góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập và thúc đẩy kinh tế địa phương.

b)

b) Anh H chưa thực hiện tốt trách nhiệm xã hội của mình hoạt động này gây ô nhiễm môi trường.

c)

c) Việc liên kết chặt chẽ với các thương lái chính là góp phần thực hiện tốt hoạt động phân phối – trao đổi.

d)

d) Mô hình nuôi tôm thẻ chân trắng công nghệ cao của anh H là biểu hiện của hoạt động sản xuất.

46.

Câu 2: Đọc đoạn thông tin sau:

Các sản phẩm điện, điện tử đã trở thành những vật dụng quan trọng, thiết yếu trong đời sống của mọi gia đình. Tham gia chuỗi kết nối sản xuất và tiêu dùng, các siêu thị điện máy đã xuất hiện ngày càng nhiều ở các trung tâm kinh tế, những nơi tập trung dân cư. Các siêu thị đã hợp tác chặt chẽ với nhà sản xuất để cung cấp ra thị trường các sản phẩm điện và điện tử đa dạng, trong đó các sản phẩm sử dụng công nghệ mới tiết kiệm điện, giảm thải các chất khí làm gia tăng hiệu ứng nhà kính ngày càng chiếm ưu thế.

a)

a) Siêu thị điện máy là một trong những loại hình tồn tại của chủ thể trung gian.

b)

b) Việc hợp tác giữa siêu thị với các nhà sản xuất là thể hiện mối quan hệ giữa sản xuất với tiêu dùng

c)

c) Ở Việt Nam, mô hình phân phối qua các siêu thị là mô hình phân phối duy nhất.

d)

d) Việc sử dụng các sản phẩm công nghệ mới tiết kiệm điện, giảm khí thải là thể hiện trách nhiệm xã hội của người sản xuất và tiêu dùng.

47.

Câu 3: Đọc đoạn thông tin sau:

Ban lãnh đạo Diêm Thống Nhất cho biết, so với cách đây gần thập kỷ với mức tiêu thụ hơn 180 triệu bao diêm, sản lượng diêm hộp của Diêm Thống Nhất năm 2018 chỉ còn chưa tới 100 triệu bao, giảm hơn 45%. "Sản lượng diêm tiếp đà giảm mạnh và sẽ còn lao dốc nhanh hơn năm 2018". Trước tình hình đó Công ty Cổ phần Diêm Thống Nhất đã quyết định ngừng sản xuất diêm từ năm 2020 thay vào đó công ty quyết định đầu tư dây chuyền sản xuất để đưa ra thị trường một số sản phẩm mới phù hợp với xu hướng của người tiêu dùng.

a)

a) Công ty chưa vận dụng tốt chức năng thông tin của thị trường.

b)

b) Việc chuyển từ sản xuất diêm sang một số sản phẩm mới là phù hợp với yêu cầu của thị trường để tồn tại.

c)

c) Công ty Diêm Thống Nhất vừa là chủ thể sản xuất vừa là chủ thể trung gian.

d)

d) Thị trường tiêu thụ của công ty mới chỉ dừng lại ở thị trường trong nước, công ty muốn tồn tại cần mở rộng ra thị trường thế giới.

48.

Câu 4: Đọc đoạn thông tin sau:

Doanh nghiệp T chuyên sản xuất và cung ứng các sản phẩm mĩ nghệ làm bằng tre, doanh nghiệp đã đầu tư hệ thống máy móc và quy trình sản xuất hiện đại nhằm giảm chi phí sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm. Sản phẩm của doanh nghiệp đã cạnh tranh tốt với các doanh nghiệp khác và tạo niềm tin với người tiêu dùng.

a)

a) Doanh nghiệp T vừa là chủ thể sản xuất vừa là chủ thể trung gian.

b)

b) Việc sản phẩm của doanh nghiệp đã cạnh tranh tốt với các doanh nghiệp khác và tạo niềm tin với người tiêu dùng là thể hiện chức năng điều tiết sản xuất.

c)

c) Việc sản phẩm của doanh nghiệp đã cạnh tranh tốt với các doanh nghiệp khác chứng tỏ doanh nghiệp đã thực hiện tốt cơ chế thị trường.

d)

d) Việc ứng dụng máy móc và quá trình sản xuất là sự vận dụng đúng các yêu cầu của cơ chế thị trường.

49.

Câu 5: Đọc đoạn thông tin sau:

Theo Tổng cục Thống kê, do nhu cầu tiêu dùng của người dân trong dịp Lễ ông Công, ông Táo và chuẩn bị Tết tăng cao, giá hàng hoá và dịch vụ thiết yếu tǎng vào dịp Tết. Giá tiêu dùng tháng 01/2022 của một số nhóm hàng thực phẩm tăng so với tháng trước như sau: Giá thịt lợn tháng 01/2022 tăng 1,79%; giá trứng các loại tǎng 0,91%; giá thịt gia cầm tươi sống tăng 0,57%.

a)

a) Từ thông tin trên cho thấy giá cả một số mặt hàng thiết yếu sẽ tăng vào dịp trước tết.

b)

b) Chủ thể sản xuất có thể điều chỉnh để tăng quy mô sản xuất các mặt hàng thiết yếu này là phù hợp.

c)

c) Chủ thể trung gian có thể điều chỉnh việc tăng, giảm sản lượng thu mua; điều tiết lưu thông sản phẩm hạt tiêu tới các thị trường.

d)

d) Chủ thể nhà nước không cần hành động vì quy luật cung cầu sẽ tự điều tiết.

50.

Câu 6: Đọc đoạn thông tin sau:

Việc thực hiện chi ngân sách trong những năm qua đã góp phần giảm tỉ lệ đói nghèo, mạng lưới an sinh xã hội ngày càng được nâng cao, chất lượng cuộc sống người dân dần cải thiện tích cực. Ngân sách nhà nước cũng đã chi để hỗ trợ các địa phương khắc phục hậu quả bão, mưa lũ và khôi phục sản xuất sau thiên tai, dịch bệnh; cứu trợ, cứu đói cho nhân dân, khắc phục hậu quả thiên tai. Chính phủ đã ban hành nhiều quyết sách nhằm thực hiện nhiệm vụ ngăn chặn suy giảm kinh tế, duy trì tăng trưởng kinh tế trong bối cảnh kinh tế toàn cầu suy giảm. Một trong những biện pháp đó là tăng chi ngân sách và giảm thuế cho các doanh nghiệp.

a)

a) Việc chi từ nguồn ngân sách để giảm tỷ lệ đói nghèo là thể hiện đặc điểm của ngân sách nhà nước.

b)

b) Thông qua việc chi ngân sách nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống người dân dần cải thiện tích cực đã góp phần điều tiết thu nhập toàn xã hội.

c)

c) Chính phủ đã ban hành nhiều quyết sách nhằm thực hiện nhiệm vụ ngăn chặn suy giảm kinh tế là thể hiện vai trò của chủ thể kinh tế nhà nước.

d)

d) Phát triển kinh tế sẽ góp tăng thu ngân sách đồng thời ngân sách nhà nước sẽ là công cụ quan trọng để duy trì sự phát triển kinh tế.