wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ádas

Total questions: 90

Worksheet time: 1hrs 9mins

Name
Class
Date
1.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng và đầy đủ về khái niệm Lịch sử?

a)

Lịch sử là những gì thuộc về con người và xã hội loài người diễn ra trong quá khứ.

b)

Lịch sử là những gì diễn ra ở mỗi dân tộc.

c)

Lịch sử là những gì diễn ra ở mỗi quốc gia.

d)

Lịch sử là quá trình tiến hóa của con người.

2.

Lịch sử được hiểu theo những nghĩa nào sau đây?

a)

Là việc tái hiện lại lịch sử và học tập lịch sử suốt đời.

b)

Hiện thực lịch sử và lịch sử được con người nhận thức.

c)

Lịch sử được con người nhận thức và hiểu biết lịch sử.

d)

Hiện thực lịch sử và tri thức của con người về lịch sử.

3.

Khái niệm nào sau đây là đúng về Sử học?

a)

Sử học là khoa học nghiên cứu về hoạt động của con người.

b)

Sử học là khoa học nghiên cứu về văn hóa của con người.

c)

Sử học là khoa học nghiên cứu về quá khứ của con người.

d)

Sử học là khoa học nghiên cứu về tiến hóa của con người.

4.

Đối tượng nghiên cứu của Sử học là

a)

quá trình phát triển của loài người.

b)

những hoạt động của loài người.

c)

quá trình tiến hóa của loài người.

d)

toàn bộ quá khứ của loài người.

5.

Sử học có chức năng nào sau đây?

a)

Khoa học và nghiên cứu.

b)

Khoa học và xã hội.

c)

Khoa học và văn hóa.

d)

Khoa học và nhân văn.

6.

Nội dung nào sau đây là nhiệm vụ của Sử học?

a)

Nhận thức, giáo dục và dự báo.

b)

Nghiên cứu, học tập và dự báo.

c)

Giáo dục, khoa học và dự báo.

d)

Nhận thức, khoa học và giáo dục.

7.

Lịch sử được con người nhận thức phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?

a)

Điều kiện không gian, địa lí.

b)

Nhu cầu và năng lực tìm hiểu.

c)

Điều kiện về kinh tế, xã hội.

d)

Khả năng điều tra thực địa.

8.

Lịch sử được con người nhận thức phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?

a)

Những điều kiện không gian, địa lí.

b)

Những điều kiện về kinh tế, xã hội.

c)

Điều kiện và phương pháp tìm hiểu.

d)

Khả năng điều tra ngoài thực địa.

9.

Đối tượng nghiên cứu của Sử học là

a)

toàn bộ quá khứ của loài người.

b)

toàn bộ những gì diễn ra trong quá khứ: lịch sử tự nhiên, lịch sử vũ trụ...

c)

những sự kiện lịch sử đã diễn ra từ xa xưa.

d)

lịch sử, văn hoá của một cộng đồng người.

10.

Giáo dục tư tưởng, tình cảm, đạo đức và rút ra bài học kinh nghiệm hiện tại là chức năng nào sau đây của Sử học?

a)

Xã hội.

b)

Khoa học.

c)

Giáo dục.

d)

Dự báo.

11.

Lịch sử được con người nhận thức không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?

a)

Nhu cầu và năng lực của người tìm hiểu.

b)

Điều kiện và phương pháp để tìm hiểu.

c)

Mức độ phong phú của thông tin sử liệu.

d)

Những điều kiện không gian, địa lí.

12.

Khôi phục các sự kiện lịch sử diễn ra trong quá khứ là chức năng nào sau đây của Sử học?

a)

Khoa học.

b)

Tái hiện.

c)

Nhận biết.

d)

Phục dựng.

13.

Thông qua việc tổng kết thực tiễn, rút ra bài học kinh nghiệm là nhiệm vụ nào sau đây của Sử học?

a)

Nhận thức.

b)

Dự báo.

c)

Phục dựng.

d)

Tuyên truyền.

14.

Truyền thuyết Thánh Gióng thuộc loại sử liệu nào?

a)

Sử liệu truyền miệng.

b)

Sử liệu gốc.

c)

Sử liệu thành văn.

d)

Sử liệu hiện vật.

15.

Những tấm bia ghi tên những người đỗ tiến sĩ thời xưa ở Văn Miếu thuộc loại sử liệu nào?

a)

Sử liệu hiện vật.

b)

Sử liệu thành văn.

c)

Sử liệu truyền miệng.

d)

Sử liệu gốc.

16.

Những bản ghi; sách được in, khắc bằng chữ viết; vở chép tay;... từ quá khứ được lưu lại đến ngày nay là loại sử liệu nào?

a)

Sử liệu hiện vật.

b)

Sử liệu truyền miệng.

c)

Sử liệu thành văn.

d)

Sử liệu gốc.

17.

Đâu là tư liệu hiện vật?

a)

Tuyên ngôn độc lập của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

b)

Văn bia tiến sĩ.

c)

Truyền thuyết Sơn Tinh Thủy Tinh.

d)

Trống đồng Đông Sơn.

18.

Nội dung nào sau đây không phải là chức năng của Sử học?

a)

Giáo dục tư tưởng, tình cảm, đạo đức.

b)

Rút ra bài học kinh nghiệm cho cuộc sống.

c)

Khôi phục các sự kiện lịch sử trong quá khứ.

d)

Góp phần dự báo về tương lai của đất nước.

19.

Khám phá lịch sử giúp con người hiểu biết được

a)

vai trò của lịch sử.

b)

văn minh nhân loại.

c)

bản chất của xã hội.

d)

khả năng của bản thân.

20.

Học tập và nghiên cứu lịch sử đưa đến cho con người cơ hội nào sau đây?

a)

Trở thành nhà quân sự lỗi lạc.

b)

Cơ hội về nghề nghiệp mới.

c)

Cơ hội về tương lai mới.

d)

Trở thành nhà chính trị gia.

21.

Hiểu biết sâu sắc về lịch sử và văn hóa dân tộc Việt Nam, của các quốc gia trong khu vực và thế giới sẽ tạo cơ hội nào sau đây?

a)

Định hướng nghề nghiệp.

b)

Hiểu biết về tương lai.

c)

Hợp tác về kinh tế.

d)

Hội nhập thành công.

22.

Một trong những yếu tố giúp chúng ta hội nhập thành công với khu vực và thế giới trong xu thế hiện nay là phải

a)

hiểu biết về lịch sử dân tộc.

b)

giao lưu học hỏi về văn hóa.

c)

hiểu biết sâu sắc về lịch sử.

d)

tham gia diễn đàn kinh tế.

23.

Tri thức lịch sử là tất cả

a)

những hiểu biết có hệ thống về các sự vật, hiện tượng trong quá khứ của nhân loại.

b)

các quy luật lịch sử có ý nghĩa thiết thực đối với sự tiến bộ của xã hội loài người.

c)

hiện tượng siêu nhiên đã tác động mạnh mẽ đến tiến trình phát triển xã hội loài người.

d)

các sự vật, hiện tượng đã diễn ra trong quá khứ theo ý muốn chủ quan của con người.

24.

Những tri thức lịch sử đã được con người nhận thức thể hiện dưới dạng nào dưới đây?

a)

Sách, báo, bảng ghi âm, bí quyết, kĩ năng,...

b)

Kí ức, kinh nghiệm, niềm tin, bí quyết,...

c)

Tác phẩm sử học, bí quyết, kĩ năng thực hành,...

d)

Văn bản, tác phẩm sử học, kết quả nghiên cứu,...

25.

Các bước thu thập thông tin, sử liệu làm giàu tri thức gồm:

a)

Xác định vấn đề, xác định đánh giá, sưu tầm sử liệu, chọn lọc - phân loại.

b)

Xác định vấn đề, sưu tầm sử liệu, chọn lọc - phân loại, xác định đánh giá.

c)

Xác định vấn đề, thẩm định sử liệu, chọn lọc - phân loại, xác định đánh giá.

d)

Xác định vấn đề, sưu tầm sử liệu, thẩm định sử liệu, xác định đánh giá.

26.

Trong cuộc sống hằng ngày, con người cần phải thực hiện yếu tố nào sau đây để định hướng cho tương lai?

a)

Chịu quan tâm nghiên cứu, tìm hiểu và khám phá lịch sử.

b)

Nhận thức sâu sắc về những gì diễn ra ở cuộc sống hiện tại.

c)

Vận dụng kinh nghiệm từ quá khứ vào cuộc sống hiện tại.

d)

Áp dụng những giá trị truyền thống của lịch sử dân tộc.

27.

Một trong những cơ hội thôi thúc lớp người đi sau tham gia tìm tòi, khám phá lịch sử?

a)

Khám phá lịch sử mở ra cơ hội làm giàu cho bản thân và xã hội.

b)

Hiểu biết mới từ ra cơ hội làm giàu cho bản thân và xã hội.

c)

Những khoảng trống và những bí ẩn trong nghiên cứu lịch sử.

d)

Những khoảng trống về những bí ẩn trong nghiên cứu lịch sử.

28.

Những vấn đề cấp bách đặt ra đòi hỏi nhà sử học phải giải quyết.

a)

Lịch sử là nhân tố quyết định cho sự phát triển nghề nghiệp.

b)

Lịch sử là nhân tố quyết định cho sự phát triển nghề nghiệp.

c)

Nội dung không phải là tác dụng trong việc khám phá và nghiên cứu lịch sử?

d)

Hiểu biết được những thành tựu văn minh nhân loại.

29.

Nội dung nào không phải là tác dụng trong việc khám phá và nghiên cứu lịch sử?

a)

Hiểu biết được những thành tựu và văn minh nhân loại.

b)

Hiểu biết được những khuyến nghị mang ý nghĩa thực tiễn.

c)

Rút ra những bài học có giá trị từ lịch sử.

d)

Tạo ra một kho tàng tri thức cho nhân loại.

30.

Trong xu thế hội nhập quốc tế hiện nay, khi tiếp thu những thành tựu văn hóa nhân loại, đòi hỏi chúng ta phải

a)

tiếp thu một cách toàn diện.

b)

sáng tạo, đổi mới và điều chỉnh.

c)

chủ động tiếp thu có chọn lọc.

d)

chủ trương văn hóa phương Tây.

31.

Nhận định nào sau đây là không đúng khi nói đến việc: trong cuộc sống hằng ngày chúng ta đã và đang bắt gặp lịch sử ở khắp mọi nơi?

a)

Lịch sử hiện hữu trong mỗi nếp nhà.

b)

Lịch sử hiện hữu trên từng con phố.

c)

Lịch sử hiện hữu trong lăng.

d)

Lịch sử hiện hữu trong từng trang sách.

32.

Nội dung nào sau đây không phải là hình thức tìm hiểu và học tập lịch sử bằng hoạt động thực tế?

a)

Nghe kể những câu chuyện lịch sử.

b)

Tham quan các khu tưởng niệm.

c)

Tham quan các di tích lịch sử.

d)

Tham quan các bảo tàng lịch sử.

33.

Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về dạng tồn tại của tri thức lịch sử từ trải nghiệm thực tế?

a)

Niềm tin, giá trị, kinh nghiệm, bí quyết, kĩ năng,... được mỗi cá nhân tự rèn luyện, tích lũy từ thực tế.

b)

Văn bản, tài liệu, tác phẩm sử học, kết quả nghiên cứu,... được tiếp nhận qua hệ thống giáo dục.

c)

Niềm tin, giá trị, kinh nghiệm, bí quyết, kĩ năng,... được mỗi cá nhân tiếp nhận qua hệ thống giáo dục.

d)

Văn bản, tài liệu, tác phẩm sử học, kết quả nghiên cứu,... được mỗi cá nhân tự lĩnh hội từ thực tế.

34.

Nội dung nào dưới đây không phải là bước xác định vấn đề khi thu thập thông tin, sử liệu làm giàu tri thức?

a)

Xác định vấn đề, đối tượng nghiên cứu.

b)

Đề xuất phương pháp thực hiện.

c)

Lập thứ mục, đánh sách nguồn sử liệu cần thu thập.

d)

Lập thứ mục, đánh sách nguồn sử liệu cần thu thập.

35.

Để sưu tầm tư liệu, người nghiên cứu phải:

a)

Chọn lọc, phân loại các nguồn sử liệu phù hợp.

b)

Xác định độ tin cậy, tính xác thực của nguồn sử liệu đã thu thập.

c)

Lập thư mục, danh sách nguồn sử liệu cần thu thập.

d)

Ghi chép các thông tin liên quan đến vấn đề, đối tượng nghiên cứu.

36.

Việc dạy và học lịch sử dân tộc ở trường phổ thông có ý nghĩa và giá trị nào dưới đây?

a)

Mỗi dân tộc tự nhận thức chính mình trong quan hệ quốc tế.

b)

Tạo cơ sở để học hỏi, giao lưu, hội nhập quốc tế.

c)

Tạo điểm tựa cho lòng tin vào sức mạnh của dân tộc.

d)

Hình thành tinh thần yêu nước và niềm tự hào dân tộc.

37.

Nhận định nào sau đây phản ánh không đúng khi nói đến sự cần thiết của việc học tập, khám phá lịch sử suốt đời?

a)

Tri thức lịch sử luôn biến đổi và phát triển không ngừng.

b)

Tri thức lịch sử gắn liền với sự xuất hiện nguồn sử liệu mới.

c)

Nhận thức về sự kiện, hiện tượng lịch sử có thể thay đổi.

d)

Nhận thức lịch sử phụ thuộc vào nội dung nghiên cứu.

38.

Học tập, nghiên cứu lịch sử bằng phương pháp Infographic là hình thức kết hợp giữa

a)

văn bản, tài liệu, tác phẩm sử học, kết quả nghiên cứu, ... được tiếp nhận qua hệ thống giáo dục và trải nghiệm thực tế.

b)

Hình ảnh, biểu đồ, kí hiệu và văn bản để trình bày thông tin lịch sử một cách trực quan.

c)

Tri thức lịch sử từ hoạt động thực tiễn với tài liệu thành văn cổ.

d)

Vẽ bản đồ lịch sử bằng kí hiệu chuẩn kết hợp với mỹ thuật.

39-44.

Read the following passage: A. thông tin kiến thức và hình ảnh minh họa trực quan. B. tham quan thực tế và chỉ định nội dung nghiên cứu. C. xem thêm tư liệu và phục dựng lại sự kiện lịch sử. D. sưu tầm hình ảnh và trình bày nội dung nghiên cứu. Câu 39: Nội dung nào phản ánh không đúng khi nói đến sự cần thiết của việc học tập và khám phá lịch sử hiện nay? A. Học tập lịch sử chỉ diễn ra khi còn ngồi trên ghế nhà trường. B. Học tập lịch sử diễn ra mọi lúc, mọi nơi trong cuộc sống. C. Học tập lịch sử thông qua tham quan di tích, bảo tàng lịch sử. D. Học tập lịch sử thông qua phim ảnh, âm nhạc, truyền kể. Câu 40: Nội dung nào sau đây không phải là lí do cần học tập lịch sử suốt đời? A. Cần vận dụng tri thức lịch sử vào cuộc sống. B. Cần bồi tụ quá khứ để hướng tới tương lai. C. Lịch sử còn nhiều bí ẩn cần khám phá. D. Giúp chúng ta chung sống với thế giới. Câu 41. Mộc bản triều Nguyễn chứa đựng những tri thức lịch sử thuộc dạng nào dưới đây? A. Tri thức ẩn, thu được từ sự trải nghiệm thực tế thành kĩ năng của mỗi cá nhân. B. Tri thức hiện, đã được hiểu biết, nhận thức, thường được thể hiện cụ thể qua văn bản. C. Tri thức ẩn, đã được hiểu biết, nhận thức, thường được thể hiện cụ thể qua văn bản. D. Tri thức hiện, thu được từ sự trải nghiệm thực tế thành kĩ năng của mỗi cá nhân. Câu 42. Ở Việt Nam, nơi nào dưới đây tập trung đa dạng các tư liệu góp phần phục vụ nhu cầu nghiên cứu, học tập, tham quan và hưởng thụ văn hóa của công chúng? A. Bảo tàng. B. Thư viện. C. Trung tâm lưu trữ. D. Nhà văn hóa. Câu 43. Cần thiết phải học tập, khám phá lịch sử suốt đời vì A. tri thức lịch sử phải luôn thay đổi. B. tri thức lịch sử chỉ có thể học qua nhà trường. C. tri thức lịch sử không bao giờ rõ ràng. D. vận dụng kiến thức vào cuộc sống hiện tại và tương lai. Câu 44: Nội dung nào sau đây thể hiện sự kết nối của học lịch sử với cuộc sống? A. Còn bảo sót 3 dâ chuyển thành áp thấp nhiệt đới. B. Cá voi xanh xuất hiện ở biển miền Trung. C. Kỷ niệm 74 năm ngày thành lập trường THPT Ten Lơ Man. D. Lá cây quang hợp tạo thành diệp lục.

39.

Câu 39: Which option does not correctly reflect the necessity of studying and exploring history today?

a)

Học tập lịch sử chỉ diễn ra khi còn ngồi trên ghế nhà trường.

b)

Học tập lịch sử diễn ra mọi lúc, mọi nơi trong cuộc sống.

c)

Học tập lịch sử thông qua tham quan di tích, bảo tàng lịch sử.

d)

Học tập lịch sử thông qua phim ảnh, âm nhạc, truyền kể.

40.

Câu 40: Which of the following is not a reason to learn history lifelong?

a)

Cần vận dụng tri thức lịch sử vào cuộc sống.

b)

Cần bồi tụ quá khứ để hướng tới tương lai.

c)

Lịch sử còn nhiều bí ẩn cần khám phá.

d)

Giúp chúng ta chung sống với thế giới.

41.

Câu 41: Mộc bản triều Nguyễn chứa đựng historical knowledge of which type?

a)

Tri thức ẩn, thu được từ sự trải nghiệm thực tế thành kĩ năng của mỗi cá nhân.

b)

Tri thức hiện, đã được hiểu biết, nhận thức, thường được thể hiện cụ thể qua văn bản.

c)

Tri thức ẩn, đã được hiểu biết, nhận thức, thường được thể hiện cụ thể qua văn bản.

d)

Tri thức hiện, thu được từ sự trải nghiệm thực tế thành kĩ năng của mỗi cá nhân.

42.

Câu 42: In Vietnam, which place concentrates diverse materials serving research, learning, visits, and cultural enjoyment?

a)

Bảo tàng.

b)

Thư viện.

c)

Trung tâm lưu trữ.

d)

Nhà văn hóa.

43.

Câu 43: Why is it necessary to study and explore history lifelong?

a)

tri thức lịch sử phải luôn thay đổi.

b)

tri thức lịch sử chỉ có thể học qua nhà trường.

c)

tri thức lịch sử không bao giờ rõ ràng.

d)

vận dụng kiến thức vào cuộc sống hiện tại và tương lai.

44.

Câu 44: Which option shows the connection of learning history with life?

a)

Còn bảo sót 3 dâ chuyển thành áp thấp nhiệt đới.

b)

Cá voi xanh xuất hiện ở biển miền Trung.

c)

Kỷ niệm 74 năm ngày thành lập trường THPT Ten Lơ Man.

d)

Lá cây quang hợp tạo thành diệp lục.

45-47.

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM LỰA CHỌN ĐÚNG SAI. Câu 1: Đọc đoạn tư liệu sau đây: Đầu tháng 8-1945, quân đội Mĩ ném hai quả bom nguyên tử xuống thành phố Hi-rô-si-ma và Na-ga-xa-ki của Nhật Bản. Đây là một hiện thực lịch sử, nhưng đến nay, hiện thực lịch sử này vẫn còn những nhận thức, đánh giá trái chiều: Luồng ý kiến thứ nhất: Mĩ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản làm cho Chiến tranh thế giới thứ hai chấm dứt sớm hơn nhiều tháng, hạn chế thiệt hại sinh mạng cho các bên tham chiến. Luồng ý kiến thứ hai: Mĩ không cần thiết phải ném bom nguyên tử. Đó là tội ác chiến tranh, là hành vi tàn bạo chống lại loài người. (Sách giáo khoa Lịch sử 10, bộ cánh diều, tr. 4)

45.

Câu 1: Nhận thức “Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản làm chấm dứt chiến tranh thế giới thứ hai” có trước sự kiện Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản.

a)

True

b)

False

46.

Câu 1: Nhận thức “Mỹ không cần thiết phải ném bom nguyên tử. Đó là tội ác chiến tranh” có sau sự kiện Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản.

a)

True

b)

False

47.

Câu 1: Sự kiện quân đội Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản được nhận thức giống nhau và khách quan.

a)

True

b)

False

48-51.

Câu 2: Đọc đoạn tư liệu sau đây: Ngày 2/9/1945, tại quảng trường Ba Đình (Hà Nội), trước hàng vạn quần chúng nhân dân, chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn độc lập, khai sinh ra nước VNDCDCH, đánh dấu thắng lợi của cách mạng tháng Tám năm 1945. Nhận xét về sự kiện lịch sử này, có hai luồng ý kiến trái ngược nhau: Luồng ý kiến thứ nhất cho rằng đây là kết quả của quá trình kết hợp nhuần nhuyễn những điều kiện chủ quan và khách quan thuận lợi. Luồng ý kiến thứ hai cho rằng, cách mạng tháng Tám thành công là nhờ ăn may. (Dẫn theo Sách giáo khoa Lịch sử 10, bộ kết nối tri thức với cuộc sống, tr. 8)

48.

Câu 2: Ngày 2/9/1945, tại quảng trường Ba Đình (Hà Nội), chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn độc lập là hiện thực lịch sử.

a)

True

b)

False

49.

Câu 2: Cách mạng tháng Tám “là kết quả của quá trình kết hợp nhuần nhuyễn những điều kiện chủ quan và khách quan thuận lợi” là lịch sử được con người nhận thức.

a)

True

b)

False

50.

Câu 2: Một trong những nguyên nhân dẫn đến nhận thức về sự kiện cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thành công có sự khác nhau là do quan điểm tiếp cận khác nhau.

a)

True

b)

False

51.

Câu 2: Tất cả những nhận thức về sự kiện cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thành công đều khách quan, trung thực, phản ánh đúng bản chất sự kiện.

a)

True

b)

False

52-55.

Câu 3: Đọc đoạn tư liệu sau đây: Bia tưởng niệm thuỉ lĩnh La-pu-la-pu (Xê-bu, Phi-lip-pin) có viết: Tại nơi đây, vào ngày 27-4-1521, La-pu-la-pu và người dân địa phương đã dạy lại quân xâm lược Tây Ban Nha và giết chết viên chỉ huy là Phéc-đi-năng Ma-giên-lăng. Do đó, La-pu-la-pu đã trở thành người Phi-lip-pin đầu tiên đánh đuổi quân xâm lược châu Âu. Bia tưởng niệm Ma-giên-lăng (Xê-bu, Phi-lip-pin) có viết: Tại nơi đây, trong cuộc đụng độ với các chiến binh của La-pu-la-pu, nhà thám hiểm Phéc-đi-năng Ma-giên-lăng hi sinh vào ngày 27-4-1521. Vìch-fo-tu, cậu họ, và các đi theo của đoàn thám hiểm do Gioan Xê-bát-ti-an Ê-ca-nô chi huy đã rời Xê-bu vào ngày 1-5-1521, trở về Xan Lu-ca đơ Ba-ra-mê-đa (Tây Ban Nha) vào ngày 6-9-1522 và hoàn thành chuyến đi vòng quanh thế giới đầu tiên bằng đường biển (Dẫn theo Sách giáo khoa Lịch sử 10, bộ kết nối tri thức với cuộc sống, tr. 8)

52.

Câu 3: Cả hai tấm bia tưởng niệm đều đề cập đến một sự kiện lịch sử diễn ra vào ngày 27-4-1521, liên quan đến hai nhân vật là La-pu-la-pu và Ma-giên-lăng.

a)

True

b)

False

53.

Câu 3: Theo tấm bia tưởng niệm La-pu-la-pu thì đội quân của Ma-giên-lăng là một đội quân đi xâm lược và La-pu-la-pu là một anh hùng đánh đuổi quân xâm lược.

a)

True

b)

False

54.

Câu 3: Theo tấm bia tưởng niệm Ma-giên-lăng thì đội quân của La-pu-la-pu là một đội quân đi xâm lược và Ma-giên-lăng là một anh hùng đánh đuổi quân xâm lược.

a)

True

b)

False

55.

Câu 3: Hai tấm bia tưởng niệm có sự khác nhau về nguồn sử liệu nhưng lại giống nhau về thế giới quan và quan điểm tiếp cận lịch sử.

a)

True

b)

False

56-59.

Câu 4: Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Vì sao mà làm quốc sử? Vì sử chủ yếu là để ghi chép sự việc. Có chính trị của một đời tất phải có sử một đời. Mà người bút chép sử giữ nghi luận rất nghiêm, ca ngợi đời thịnh trị thì sáng tỏ ngang với mặt trời, mặt trăng, lên án kẻ loạn tác thì gay gắt như sương thu lạnh buốt, người thiện biết có thể bắt chước, người ác biết có thể răn, quan hệ đến việc chính trị không thể không nhiều. Cho nên làm sử là có thể do được như thế”. (Bài Tựa sách Đại Việt sử ký bản kỉ toàn thư, Phạm Công Trứ) a. Bài tựa sách của Phạm Công Trứ nêu tóm tắt lại nội dung một tác phẩm văn học. b. Phạm Công Trứ khẳng định việc viết quốc sử chỉ nhằm giáo dục và nêu gương. c. Đoạn trích cung cấp tri thức về chức năng và nhiệm vụ của Sử học. d. Đoạn trích phản ánh các nội dung khác nhau của khái niệm lịch sử. (Nguồn: Đề minh họa của Bộ Giáo dục-Đào tạo năm 2023)

56.

Câu 4: Bài tựa sách của Phạm Công Trứ nêu tóm tắt lại nội dung một tác phẩm văn học.

a)

True

b)

False

57.

Câu 4: Phạm Công Trứ khẳng định việc viết quốc sử chỉ nhằm giáo dục và nêu gương.

a)

True

b)

False

58.

Câu 4: Đoạn trích cung cấp tri thức về chức năng và nhiệm vụ của Sử học.

a)

True

b)

False

59.

Câu 4: Đoạn trích phản ánh các nội dung khác nhau của khái niệm lịch sử.

a)

True

b)

False

60-63.

Câu 5: Đọc đoạn tư liệu sau đây: Đại cáo bình Ngô là bài cáo được viết bằng chữ Hán, do Nguyễn Trãi soạn thảo năm 1428, thay lời Lê Lợi để tuyên cáo về việc đã giành thắng lợi trong cuộc khởi nghĩa Lam Sơn, khẳng định nền độc lập của quốc gia Đại Việt. Văn bản này vừa có giá trị đặc biệt đối với Văn học, vừa giúp các nhà sử học tìm hiểu và trình bày lịch sử với các nội dung: hoàn cảnh Lam Sơn một cuộc sống động, chi tiết về thời gian, không gian, nhân vật và sự kiện. a. Đại cáo bình Ngô là bài cáo được viết bằng chữ Hán vào thế kỉ XVI. b. Đại cáo bình Ngô là tài liệu có giá trị lớn về lịch sử, văn học và tư tưởng. c. Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn chỉ có thể được khôi phục qua Đại cáo bình Ngô. d. Đại cáo bình Ngô là đối tượng nghiên cứu của một số ngành khoa học. (Nguồn: Đề minh họa của Bộ Giáo dục-Đào tạo năm 2023)

60.

Câu 5: Đại cáo bình Ngô là bài cáo được viết bằng chữ Hán vào thế kỉ XVI.

a)

True

b)

False

61.

Câu 5: Đại cáo bình Ngô là tài liệu có giá trị lớn về lịch sử, văn học và tư tưởng.

a)

True

b)

False

62.

Câu 5: Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn chỉ có thể được khôi phục qua Đại cáo bình Ngô.

a)

True

b)

False

63.

Câu 5: Đại cáo bình Ngô là đối tượng nghiên cứu của một số ngành khoa học.

a)

True

b)

False

64-67.

Câu 6: Đọc đoạn tư liệu sau đây: Nhận thức về đối tượng nghiên cứu của Sử học xuất hiện từ khi con người biết ghi chép về lịch sử. Nhưng trong xã hội có giai cấp, quan niệm về đối tượng của Sử học thường có sự khác biệt: Sử học phương Đông thời cổ- trung đại chú ý ghi chép về hoạt động của vua, quan, triều đình,…; Sử học mác-xít cho rằng lịch sử xã hội loài người là lịch sử của quần chúng, lịch sử của những phương thức sản xuất kế tiếp nhau. a. Ngay từ khi xuất hiện, con người đã có nhận thức đúng đắn về đối tượng nghiên cứu của Sử học. b. Trong thời kì cổ-trung đại, Sử học phương Đông thường thiên về ghi chép những chuyện liên quan đến nhà vua và triều đình mà ít chú ý đến đối tượng quần chúng. c. Nhận thức về đối tượng của Sử học có sự khác nhau giữa thời kì cổ-trung đại với thời kì hiện đại. d. Theo quan điểm của Sử học mác-xít, đối tượng nghiên cứu của lịch sử là toàn bộ hoạt động của con người diễn ra trong quá khứ. (Sách giáo khoa Lịch sử 10, bộ cánh diều, tr. 6)

64.

Câu 6: Ngay từ khi xuất hiện, con người đã có nhận thức đúng đắn về đối tượng nghiên cứu của Sử học.

a)

True

b)

False

65.

Câu 6: Trong thời kì cổ-trung đại, Sử học phương Đông thường thiên về ghi chép những chuyện liên quan đến nhà vua và triều đình mà ít chú ý đến đối tượng quần chúng.

a)

True

b)

False

66.

Câu 6: Nhận thức về đối tượng của Sử học có sự khác nhau giữa thời kì cổ-trung đại với thời kì hiện đại.

a)

True

b)

False

67.

Câu 6: Theo quan điểm của Sử học mác-xít, đối tượng nghiên cứu của lịch sử là toàn bộ hoạt động của con người diễn ra trong quá khứ.

a)

True

b)

False

68-71.

Câu 7: Đọc đoạn tư liệu sau đây: Đại tướng Võ Nguyên Giáp là nhà văn hóa, tướng lĩnh quân sự, nhà chính trị nổi tiếng của Việt Nam, tác giả của nhiều bài báo, bài nghiên cứu, luận thuyết đặc sắc về lịch sử dân tộc, lãnh đạo quân và dân ta giành thắng lợi trong cuộc kháng chiến chông Pháp. Ông còn là người có công xây dựng nền tảng kiến thức lịch sử cho thế hệ lãnh đạo quốc phòng sau này với cuốn Việt Nam sử lược... Toàn bộ cuộc chiến đấu của nhân dân ta trong thế kỉ XX chỉ có thể được khôi phục lại qua cuốn Việt Nam sử lược. a. Đoạn tư liệu nhấn mạnh quan điểm của Võ Nguyên Giáp về vị trí, tầm quan trọng của bộ môn Lịch sử trong việc giáo dục truyền thống yêu nước cho nhân dân. b. Toàn bộ cuộc chiến đấu của nhân dân ta trong thế kỉ XX chi có thể được khôi phục lại qua cuốn Việt Nam sử lược. c. Một trong những chức năng của Sử học được nhắc đến trong đoạn tư liệu trên chính là giúp thế hệ sau có nhiều bài học kinh nghiệm quý báu để chiến đấu chống thực dân. d. Chức năng xã hội của cuốn Việt Nam sử lược được nhắc đến trong đoạn tư liệu chính là “biên soạn mạch lạc về lịch sử nước nhà”. (Dương Trung Quốc, Võ Nguyên Giáp dưới góc nhìn của người viết sử, Báo Tuổi trẻ ngày 6-5-2004)

68.

Câu 7: Đoạn tư liệu nhấn mạnh quan điểm của Võ Nguyên Giáp về vị trí, tầm quan trọng của bộ môn Lịch sử trong việc giáo dục truyền thống yêu nước cho nhân dân.

a)

True

b)

False

69.

Câu 7: Toàn bộ cuộc chiến đấu của nhân dân ta trong thế kỉ XX chỉ có thể được khôi phục lại qua cuốn Việt Nam sử lược.

a)

True

b)

False

70.

Câu 7: Một trong những chức năng của Sử học được nhắc đến là giúp thế hệ sau có bài học kinh nghiệm quý báu để chiến đấu chống thực dân.

a)

True

b)

False

71.

Câu 7: Chức năng xã hội của cuốn Việt Nam sử lược được nhắc đến là “biên soạn mạch lạc về lịch sử nước nhà”.

a)

True

b)

False

72-75.

Câu 8: Đọc hai đoạn tư liệu sau đây: Tư liệu 1: “Sự để ghi việc, ma việc hay hoặc dở đều dùng làm gương răn cho đời sau” (Ngô Sĩ Liên và các sử thần nhà Lê, Đại Việt sử kí toàn thư, tập I, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 1998, tr.101). Tư liệu 2: “Dân ta phải biết sử Cho tường gốc tích nước nhà Việt Nam” (Hồ Chí Minh, Lịch sử nước ta, 1942) a. Đoạn tư liệu 1 vừa phản ánh chức năng khoa học, vừa phản ánh chức năng xã hội của Sử học. b. “...việc hay hoặc dở đều dùng làm gương răn cho đời sau” phản ánh nhiệm vụ cung cấp tri thức khoa học của Sử học. c. Ở đoạn tư liệu 2, Hồ Chí Minh khuyến khích nhân dân ta nên tìm hiểu, nghiên cứu về lịch sử nước nhà. d. Ý nghĩa sâu xa của cả hai đoạn tư liệu là đều nhấn mạnh tầm quan trọng của tri thức lịch sử đối với một quốc gia, dân tộc.

72.

Câu 8: Đoạn tư liệu 1 vừa phản ánh chức năng khoa học, vừa phản ánh chức năng xã hội của Sử học.

a)

True

b)

False

73.

Câu 8: “...việc hay hoặc dở đều dùng làm gương răn cho đời sau” phản ánh nhiệm vụ cung cấp tri thức khoa học của Sử học.

a)

True

b)

False

74.

Câu 8: Ở đoạn tư liệu 2, Hồ Chí Minh khuyến khích nhân dân ta nên tìm hiểu, nghiên cứu về lịch sử nước nhà.

a)

True

b)

False

75.

Câu 8: Ý nghĩa sâu xa của cả hai đoạn tư liệu là đều nhấn mạnh tầm quan trọng của tri thức lịch sử đối với một quốc gia, dân tộc.

a)

True

b)

False

76.

Read the following material: The story "Thôi Trữ giết vua" During the Warring States period, historian Thái sử Bá recorded: "When Trang Công died of illness," to hide the truth. Thôi Trữ ordered Thái sử Bá to write that "Thôi Trữ killed King Quang (also called Tề Trang Công)." Thôi Trữ became angry and killed Thái sử Bá. Thái sử Bá had two younger brothers, Trọng and Thúc. Trọng and Thúc took turns writing the same sentence as their brother had written. Thôi Trữ then killed Trọng and Thúc. Seeing this, Quý Cả felt moved and wrote as they did. Thôi Trữ asked, "Are the people in your family all determined to die? Wouldn’t anyone know how to protect their life?" Quý calmly replied: "Writing the truthful history is the historian’s duty. If we keep living but do wrong, then living is worse than dying!" Thôi Trữ then stopped taking revenge on Quý and did not kill him anymore. (Theo Không Tử, Xuân Thu tam truyện, Tập 4, NXB Thành phố Hồ Chí Minh, 2002, tr.168-170) Which statement best reflects the lesson from this story?

a)

The scribes had the same action, wrote the same sentence to record the truth about Thôi Trữ killing the king into the book.

b)

The story shows the true mindset of visitors, guests in the scribes’ house that can be applied today.

c)

Thái sử Bá, Thái sử Trọng and Thúc were different scribes from Thái sử Thúc and Thái sử Quý.

d)

The story has educational value, a shining example for those who study and research history today.

77.

In the current integration trend, which sector is strongest and plays an important role in the socio-economic development of many countries?

a)

Tourism.

b)

Architecture.

c)

Commerce.

d)

Services.

78.

Which sector below contributes to promoting activities related to going to heritage sites, thereby enhancing the values and historical knowledge of the nation?

a)

Tourism.

b)

Architecture.

c)

Economics.

d)

Services.

79.

The task of protecting, preserving, and restoring cultural heritage requires what?

a)

Frequent and close attention.

b)

Carrying strategic long-term planning.

c)

Only acting when necessary.

d)

Implementing synchronously and at all levels today.

80.

Which of the following benefits from activities preserving cultural heritage is long-term?

a)

Present.

b)

Traditional.

c)

Sustainable.

d)

Artificial.

81.

Which field provides the scientific basis for valuing, preserving, and promoting the value and function of cultural heritage for research and education?

a)

History.

b)

Geography.

c)

Literature.

d)

Mathematics.

82.

Which of the following heritages is tangible cultural heritage?

a)

Folk songs, quan họ.

b)

Chèo theater art.

c)

Citadels, stone steles.

d)

Hat xuân, hat xoan.

83.

Which of the following heritages is intangible cultural heritage?

a)

Royal tombs.

b)

Ancient houses.

c)

Village communal house.

d)

Ca trù singing guild.

84.

Which famous relic is a cultural heritage of Vietnam?

a)

An intangible cultural heritage.

b)

A natural heritage.

c)

A relic site.

d)

A living heritage.

85.

Which field best contributes to preserving and enhancing cultural values for development?

a)

Economics - politics.

b)

Economics - ideology.

c)

Economics - society.

d)

Politics - society.

86.

Which international organization records, recognizes, and confers titles to world cultural heritage lists?

a)

ASEAN.

b)

NATO.

c)

UNESCO.

d)

WTO.

87.

Which field below belongs to the cultural industry?

a)

Adventure tourism.

b)

General tourism sector.

c)

Cultural tourism.

d)

Exploratory tourism.

88.

Regular and important tasks in state management of cultural heritage of each country include which?

a)

Protecting, preserving, and maintaining heritage.

b)

Caring for, preserving heritage, and renovating.

c)

Repairing and restoring when damaged.

d)

Prioritizing the valorization of heritage values.

89.

One of the solutions contributing to overcoming negative impacts of natural conditions on relics and cultural heritage is which?

a)

Preservation and development.

b)

Reconstruction and restoration.

c)

Investment and development.

d)

Preserve and maintain.

90.

One of the scientific bases for preserving and promoting cultural heritage values is which?

a)

History, culture.

b)

Economics, commerce.

c)

Economics, society.

d)

History, geography.

91.

Which of the following is not a role of tourism in historical heritage value promotion?

a)

Propose solutions for preservation and development.

b)

Promote history and community education.

c)

Connect and raise the status of tourism and history sectors.

d)

Contribute to stabilizing national political security.

92.

Which of the following is not a role of historiography for the development of the tourism sector?

a)

It is the resource, valuable for tourism development.

b)

Provides historical and cultural knowledge for tourism.

c)

Is the driving force for building tourism image and brand.

d)

Is the determinant for the rank of tourism sector development.

93.

Which is not a role of historiography in preserving and promoting the values of cultural and natural heritage?

a)

Study the formation and development of heritage.

b)

Identify position, value, and meaning of heritage.

c)

Provide information for preserving and promoting heritage values.

d)

Plan strategic policies for preservation and promotion.

94.

Which is not considered a solution to better preserve and promote heritage values?

a)

Enhancing traditional customs, legal education.

b)

Strengthening state management efficiency over heritage.

c)

Promoting the role of the community in heritage preservation.

d)

Letting heritage be downgraded.

95.

Tourism has what role in preserving historical and cultural heritage?

a)

Indirect financial support.

b)

Direct intervention.

c)

Planning major routes.

d)

Organizing implementation.

96.

What is the most general relationship between history and heritage?

a)

Preservation and valorization of all heritage.

b)

Preservation and restoration of heritage.

c)

Preservation and recovery of heritage.

d)

Preserve and store all heritage.

97.

What requirement is most important in preserving and promoting heritage values with respect to history?

a)

Meet the archival and image needs of the country and people of Vietnam.

b)

Must ensure historical, cultural, scientific values for sustainable development.

c)

Serve needs of socio-economic development.

d)

Ensure the aesthetic values of heritage.

98.

Which sector/type does not belong to the cultural industry?

a)

Exploratory tourism.

b)

Cinema.

c)

Fashion.

d)

Publishing.

99.

What role does the cultural industry play in the development of historiography?

a)

Exploratory tourism.

b)

Cinema.

c)

Publishing.

d)

Exports.

100.

Read the passage: Dân ca quan họ là loại hình văn hóa dân gian được hình thành từ lâu đời. Từ 49 làng Quan họ cổ, đến nay đã có 369 làng Quan họ thực hành, 381 câu lạc bộ Dân ca Quan họ với trên 10 000 người ở các độ tuổi tham gia (trong đó có hơn 600 người có khả năng truyền dạy cho lớp trẻ). Dân ca Quan họ là biểu tượng văn hóa trong quá trình hội nhập văn hóa quốc tế, đã lan ra khắp vùng Kinh Bắc và nhiều địa phương trên cả nước, phát triển mạnh trong cộng đồng kiều bào ở Đức, Pháp, Séc, Nga, … Dân ca Quan họ đã được UNESCO ghi danh là Di sản Văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại (2009). Sử học đã góp phần quan trọng vào bảo tồn và phát huy giá trị của Dân ca quan họ. (Sách giáo khoa Lịch sử 10, bộ cánh diều, tr.13)

100.

Chọn phương án đúng - sai cho từng nhận định dưới đây theo đoạn văn trên: a. Dân ca quan họ là một loại hình di sản văn hóa phi vật thể của Việt Nam đã được UNESCO ghi danh. b. Giá trị của dân ca Quan họ đã được xác định đúng và được phát huy nhờ những nghiên cứu của Sử học. c. Việc phát triển các câu lạc bộ, các câu lạc bộ Dân ca Quan họ là một thành công của công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản. d. Việc quảng bá hình ảnh, giá trị của Dân ca Quan họ trong cả nước và nước ngoài là nhiệm vụ duy nhất của những nhà nghiên cứu Sử học.

a)

True

b)

False

101.

Read the passage: Năm 1987, Ủy ban Di sản Thế giới của UNESCO ghi danh thành phố Vơ-ni-đo và đầm phá Vơ-ni-đo (I-ta-li-a) vào Danh mục Di sản Thế giới. Vơ-ni-đo là một trong những điểm đến du lịch phổ biến và nổi tiếng của châu Âu, là thành phố mang tính biểu tượng, có giá trị lớn đối với sự phát triển kinh tế, xã hội và hình ảnh đất nước I-ta-li-a. Năm 2021, UNESCO đưa ra khuyến cáo đối với chính quyền thành phố Vơ-ni-đo: cần “quản lý du lịch bền vững hơn”. Ngày 13-7-2021, Chính phủ I-ta-li-a ra lệnh cấm các tàu du lịch lớn vào trung tâm thành phố Vơ-ni-đo để bảo tồn hệ sinh thái và di sản văn đậm phá này. (Sách giáo khoa Lịch sử 10, bộ cánh diều, tr.14)

101.

Theo đoạn văn, lựa chọn phương án đúng - sai cho từng nhận định: a. Thành phố Vơ-ni-đo và đầm phá Vơ-ni-đo là di sản văn hóa phi vật thể của đất nước I-ta-li-a đã được UNESCO ghi danh. b. Nhờ giá trị lịch sử, văn hóa, kết hợp cảnh quan độc đáo, Vơ-ni-đo đã trở thành một điểm đến du lịch nổi tiếng của I-ta-li-a và toàn châu Âu. c. Năm 2021, tổ chức UNESCO đưa ra khuyến cáo đối với chính quyền thành phố Vơ-ni-đo cần “quản lí du lịch bền vững hơn” nhằm bảo tồn hệ sinh thái và di sản vùng đầm phá này. d. Năm 2021, Chính phủ I-ta-li-a ra lệnh hạn chế tác động xấu từ bên ngoài đối với thành phố và đầm phá Vơ-ni-đo thông qua việc cấm các tàu du lịch vào trung tâm thành phố.

a)

True

b)

False

102.

Read the passage: Việt Nam được bầu chọn là “Điểm đến hàng đầu châu Á về di sản, ẩm thực và văn hóa” (2020) và “Điểm đến du lịch bền vững hàng đầu châu Á” (2021) là nhờ có hệ thống di tích lịch sử - văn hóa, di sản văn hóa và di sản thiên nhiên đa dạng phân bố trên khắp cả nước, như Phố cổ (Hà Nội), Cố đô Hoa Lư (Ninh Bình), Cố đô Huế (Thừa Thiên Huế), Phố cổ Hội An (Quảng Nam), Vịnh Hạ Long (Quảng Ninh), … Điểm chung của các địa danh nêu trên là nhờ chính sách của các cấp có vai trò về lịch sử, văn hóa, cảnh quan. Đây cũng là những nơi còn lưu giữ được dấu ấn lịch sử, văn hóa truyền thống một cách có hệ thống, được chính phủ và chính quyền địa phương quan tâm kết hợp bảo tồn và khai thác quảng bá và du lịch. (Sách giáo khoa Lịch sử 10, bộ cánh diều, tr.15)

102.

Theo đoạn văn, đánh dấu Đúng/Sai cho từng phát biểu: a. Doanh thu du lịch Việt Nam tăng đều từ văn hóa đến ẩm thực. b. Các di tích lịch sử - văn hóa là một trong những nguồn tài nguyên du lịch quý giá giúp Việt Nam được bình chọn là “Điểm đến hàng đầu châu Á về di sản, ẩm thực và văn hóa” năm 2020. c. Phố cổ (Hà Nội), Cố đô Hoa Lư (Ninh Bình), Phố cổ Hội An (Quảng Nam), Vịnh Hạ Long (Quảng Ninh) đều là các di tích lịch sử - văn hóa có sức hấp dẫn của nước ta. d. Các di sản văn hóa, di sản thiên nhiên của nước ta được chính phủ và chính quyền địa phương quan tâm kết hợp bảo tồn và khai thác khoa học thông qua các hoạt động quảng bá và du lịch.

a)

True

b)

False

103.

Read the passage: Điện Biên Phủ là địa danh nổi tiếng ở vùng núi Tây Bắc Việt Nam. Với quần thể di tích Chiến trường Điện Biên Phủ và các lễ hội đặc sắc (Lễ hội Hoa Ban, Lễ hội đền Hoàng Công Chất, …), Điện Biên Phủ có nhiều lợi thế để phát triển du lịch, kết hợp việc duy trì kí ức và bản sắc dân tộc với thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội bền vững. Quần thể di tích Chiến trường Điện Biên Phủ có 45 điểm di tích thành phần, được Thủ tướng Chính phủ xếp hạng là Di tích Quốc gia đặc biệt năm 2009. Các điểm di tích được nhiều du khách tham quan là đồi A1, C1, C2, D1, hầm chỉ huy tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ, các điểm Hồng Cúm, đồi điểm Him Lam, đồi Độc Lập, sân bay Mường Thanh (nay là Cảng hàng không Điện Biên Phủ), … (Sách giáo khoa Lịch sử 10, bộ cánh diều, tr.17).

103.

Dựa vào đoạn văn, chọn Đúng/Sai cho từng nhận định: a. Chiến trường Điện Biên Phủ là quần thể di tích lịch sử của nước ta được Nhà nước và thế giới xếp hạng, ghi danh. b. Điện Biên Phủ có lợi thế để phát triển du lịch nhờ vào giá trị lịch sử, cảnh quan cùng các di tích chiến trường Điện Biên Phủ kết hợp với các lễ hội mang bản sắc của các dân tộc ở đây. c. Các cứ điểm A1, C1, D1, C2 là nơi đã diễn ra những trận đánh quyết liệt giữa quân đội Việt Nam với quân đội Mỹ năm 1954, hiện nay đã trở thành các điểm di tích thu hút nhiều khách tham quan. d. Việc phát triển du lịch ở Điện Biên Phủ không chỉ có tác dụng giáo dục lòng yêu nước, tự hào dân tộc mà còn giúp duy trì kí ức và bản sắc dân tộc.

a)

True

b)

False

104.

Read the passage: Khu di tích trung tâm Hoàng thành Thăng Long có địa chỉ là 18 Hoàng Diệu (phường Điện Biên, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội). Đây là quần thể di tích gắn với lịch sử kinh thành Thăng Long (thời Lý-Trần), Đông Kinh (thời Hậu Lê) và tỉnh thành Hà Nội (thời Nguyên).… Hoàng thành Thăng Long được hình thành vào năm 1010, khi vua Lý Thái Tổ dời đô từ Hoa Lư ra Đại La và cho xây dựng kinh thành quy mô lớn.… Với những giá trị lịch sử, văn hóa mà công trình kiến trúc đặc biệt này mang lại, năm 2010, UNESCO đã ghi danh Khu di tích trung tâm Hoàng thành Thăng Long là Di sản Văn hóa thế giới và nơi đây đã trở thành một trong những địa điểm nghiên cứu khoa học cũng như tham quan, du lịch nổi tiếng của Hà Nội. (Tài liệu tổng hợp từ Trung tâm Bảo tồn Di sản Thăng Long-Hà Nội)

104.

Theo đoạn văn, đánh dấu Đúng/Sai: a. Trung tâm Hoàng thành Thăng Long là di tích lịch sử - cách mạng của nước ta đã được UNESCO ghi danh. b. Hoàng thành Thăng Long được hình thành vào thế kỉ XI và trở thành kinh đô của nước Đại Việt trong suốt các triều đại Lý, Trần, Hậu Lê, Nguyễn. c. Khu di tích trung tâm Hoàng thành Thăng Long trở thành một địa điểm du lịch nổi tiếng của Hà Nội nhờ sức hút của giá trị lịch sử, văn hóa lâu đời gắn với kinh thành hơn 1000 năm tuổi. d. Không chỉ phát triển du lịch, khu di tích trung tâm Hoàng thành Thăng Long còn là một nguồn sử liệu quan trọng để nghiên cứu về văn minh Đại Việt.

a)

True

b)

False

105.

Read the passage: Là một tỉnh ven biển miền Nam Trung Bộ, Quảng Nam có nhiều lợi thế để phát huy du lịch gắn liền với việc khai thác giá trị văn hóa của phố cổ Hội An, di sản Mỹ Sơn, nghệ thuật bài chòi. Theo báo cáo của ngành du lịch, “năm 2018, tổng lượt khách tham quan, lưu trú du lịch đạt 6,5 triệu lượt, tăng 21,5%; trong đó khách quốc tế đạt 3,8 triệu lượt, tăng 36,58% so với cùng kì năm 2017. Doanh thu từ tham quan, lưu trú du lịch năm 2018 đạt 4.700 tỉ đồng, tăng 21,76% so với cùng kì năm 2017.” (Nguyễn Huy Phong, Phát huy nguồn lực di sản văn hóa trong bối cảnh phát triển kinh tế xã hội, Tạp chí văn hóa nghệ thuật số 417, tháng 3-2019)

105.

Theo đoạn văn, chọn Đúng/Sai cho từng ý: a. Nội dung chủ đạo của đoạn tư liệu đề cập đến vai trò của lịch sử và văn hóa đối với sự phát triển du lịch. b. Quảng Nam là một tỉnh có nhiều lợi thế phát triển du lịch do có hệ thống di sản văn hóa vật thể và phi vật thể độc đáo. c. Năm 2018, lượt khách quốc tế của tỉnh Quảng Nam chiếm hơn 58% tổng lượt khách tham quan, lưu trú. d. Theo tác giả, chỉ có những địa phương có di sản văn hóa được UNESCO ghi danh hoặc có các loại hình nghệ thuật truyền thống đặc sắc thì mới phát triển được du lịch, dịch vụ.

a)

True

b)

False

106.

Read the passage: Di sản lịch sử - văn hóa là cầu nối quá khứ - hiện tại-tương lai. Mỗi công trình, quần thể, danh thắng đều là sản phẩm của lịch sử và là thành quả của quá trình lao động, sáng tạo lâu dài. Đó là nền tảng tinh thần và vật chất của mỗi địa phương, cộng đồng, góp phần quan trọng vào việc giáo dục lịch sử, vun đắp truyền thống tốt đẹp của dân tộc, quảng bá hình ảnh đất nước và con người Việt Nam ra thế giới,… Vì vậy, việc bảo tồn và phát huy giá trị của các di tích, di sản là việc làm quan trọng, cần thiết. (Sách giáo khoa Lịch sử 10, bộ cánh trời sáng tạo, tr.14)

106.

Theo đoạn văn, đánh dấu Đúng/Sai: a. Bảo tồn và phát huy giá trị của các di tích, di sản là hoạt động lưu giữ, bảo vệ và lan tỏa các giá trị nhưng di sản của hệ tư tưởng để lại. b. Trách nhiệm bảo tồn và phát huy giá trị của các di sản thuộc về hai đối tượng là các cấp chính quyền và những nhà nghiên cứu của Sử học. c. Việc bảo tồn và phát huy giá trị của các di tích, di sản là việc làm quan trọng, cần thiết, vì đây là cách duy nhất để quảng bá hình ảnh đất nước và con người Việt Nam ra thế giới. d. Bảo tồn và phát huy giá trị của các di tích, di sản không chỉ có ý nghĩa giáo dục mà còn mang lại giá trị kinh tế - xã hội to lớn.

a)

True

b)

False

107.

Read the passage: Trong mối quan hệ tương tác hai chiều, du lịch phát triển góp phần thúc đẩy việc bảo vệ di sản văn hóa, di tích lịch sử của các quốc gia. Nhu cầu tham quan, tìm hiểu, trải nghiệm của du khách thôi thúc các cấp chính quyền và nhân dân quan tâm hơn đến việc giữ gìn, bảo tồn, phục dựng và phát huy những giá trị của di tích, di sản. Đó là sự chăm lo bảo tồn và phát huy nguồn lực cốt lõi cho sự phát triển bền vững, hiệu quả của ngành du lịch nói chung và du lịch văn hóa nói riêng. (Sách giáo khoa Lịch sử 10, bộ kết nối tri thức với cuộc sống, tr.20)

107.

Theo đoạn văn, đánh dấu Đúng/Sai: a. Nội dung chủ đạo của đoạn tư liệu đề cập đến vai trò của du lịch đối với công tác bảo tồn di tích lịch sử, di tích văn hóa. b. Du lịch văn hóa là loại hình phổ biến của ngành du lịch, dựa vào nguồn tài nguyên quan trọng là các di tích lịch sử - văn hóa. c. Sự phát triển của du lịch là nguyên nhân duy nhất khiến các cấp chính quyền và nhân dân quan tâm đến việc bảo tồn và phát huy giá trị của các di tích, di sản. d. Sự phát triển của ngành du lịch và việc bảo vệ các di tích, di sản có quan hệ tỉ lệ nghịch với nhau.

a)

True

b)

False

108.

Read the passage: Tư liệu 1: Tài nguyên du lịch văn hóa bao gồm các di tích lịch sử - văn hóa, di tích lịch sử cách mạng, khảo cổ, kiến trúc; giá trị văn hóa truyền thống, lễ hội, văn nghệ dân gian và các giá trị văn hóa khác, công trình lao động sáng tạo của con người có thể trở thành động lực cho mục đích du lịch. (Theo Luật du lịch năm 2010) Tư liệu 2: Du lịch là một lĩnh vực tương đối đang còn non trẻ nên kinh tế châu Âu, tạo ra hơn 10% GDP của EU và sử dụng lực lượng lao động khoảng hơn 10 triệu người. Các khu vực văn hóa văn hóa chiếm khoảng 40% trong tổng lượt khách đến châu Âu. Sản phẩm du lịch văn hóa đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành nên giá trị đặc trưng, khiến châu lục này trở thành điểm du lịch chính. (Theo Phoxt Glo-bonh Vi-đa, Di sản độc đáo của châu Âu khiến châu lục này trở thành điểm đến du lịch chính, tháng 3/2018)

108.

Theo các tư liệu, chọn Đúng/Sai: a. Điểm chung của cả hai đoạn tư liệu trên là đều đề cập đến giá trị lịch sử - văn hóa phục vụ cho sự phát triển của ngành du lịch. b. Luật du lịch Việt Nam năm 2010 quy định tài nguyên du lịch văn hóa bao gồm cả di sản văn hóa vật thể và phi vật thể. c. Theo quy định của Luật du lịch Việt Nam năm 2010 thì chùa Bái Đính (Ninh Bình), chùa Tam Chúc (Hà Nam) có thể được xếp vào tài nguyên du lịch văn hóa. d. Theo tác giả Phoxt Glo-bonh Vi-đa, tài nguyên du lịch văn hóa chiếm tỉ trọng gần như tuyệt đối trong giá trị du lịch ở châu Âu.

a)

True

b)

False

109.

Read the passage: “Được UNESCO ghi danh là Di sản văn hóa thế giới từ năm 1993 nhưng quần thể di tích Cố đô Huế thường xuyên phải đối mặt với nạn xâm hại. Ngày 21-11-2017, lăng mộ của bà Trần Thị Nga - mẹ vua Dục Đức bị kẻ gian đập phá, đào bới, khiến nhiều người đau lòng. Đáng buồn hơn, trước đó, nhiều di tích, hiện vật khác như lăng Khải Định, Trường Quốc Tử Giám, bia Quốc học, Cửu vị thần công, Phu Văn Lâu, Chùa Thiên Mụ,… cũng bị tàn phá nghiêm trọng, chủ yếu do ý thức kém của người dân cùng như khách tham quan. Theo thông tin từ Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố đô Huế, tổng mức đầu tư dự kiến cho dự án bảo tồn, tu bổ, phục hồi và phát huy giá trị di tích Cố đô Huế trong giai đoạn 2016 - 2020 lên đến 1274 tỉ đồng. Một số tiền lớn nhưng nếu xét từ mức độ xâm hại, phá hoại di tích đang diễn ra tại Huế hiện nay thì số tiền này vẫn chỉ như “muối bỏ bể”. (Nguồn: https://nhandan.vn/binh-luan-phe-phan/nguy-co-bien-mat-nhieu-di-tich-lich-su-311448 )

109.

Theo đoạn văn, đánh dấu Đúng/Sai: a. Với giá trị lịch sử - văn hóa lâu đời, cố đô Huế là quần thể di tích duy nhất của nước ta đã được UNESCO ghi danh. b. Đoạn tư liệu đưa ra những cảnh báo về nguy cơ Cố đô Huế có thể bị xâm hại ở nhiều di tích, hiện vật.

a)

True

b)

False

110.

Một trong những yếu tố tạo nên bản sắc của một xã hội hoặc nhóm người trong xã hội là

a)

văn học.

b)

văn hóa.

c)

sử học.

d)

kinh tế.

111.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về khái niệm văn minh?

a)

Văn minh là sự tiến bộ cả về vật chất và tinh thần.

b)

Văn minh là sự phát triển rất cao về giáo dục và văn hóa.

c)

Văn minh là sự đi đầu của cuộc cách mạng khoa học công nghệ.

d)

Văn minh là sự chuyển hóa thành công của con người vượt thành người.

112.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về văn hóa?

a)

Văn hóa là những đổi mới của con người về vật chất và tinh thần.

b)

Văn hóa là sự phát triển rất cao về giáo dục và khoa học công nghệ.

c)

Văn hóa là tổng thể những giá trị vật chất và tinh thần mà con người sáng tạo ra.

d)

Văn hóa là những tiêu chuẩn cơ bản để cải thiện cuộc sống của con người.

113.

Khác với văn minh, văn hóa thường có

a)

bề dày lịch sử cao, văn hóa thường có

b)

trình độ phát triển cao, mang tầm vóc quốc tế.

c)

tính sáng tạo cao, thúc đẩy văn minh phát triển.

d)

những giá trị sáng tạo ở trình độ cao nhất.

114.

Chữ viết là một trong những đặc điểm của văn minh xuất hiện sớm ở thời đại văn minh nhân loại có

a)

công cụ đá.

b)

công cụ đồng thau.

c)

tiếng nói.

d)

chữ viết.

115.

Văn minh nhân loại đã trải qua tiến trình nào sau đây?

a)

Kim khí → Nông nghiệp → Công nghiệp → Hậu công nghiệp.

b)

Công nghiệp → Hậu công nghiệp → Nông nghiệp → Kim khí.

c)

Nông nghiệp → Công nghiệp → Hậu công nghiệp → Kim khí.

d)

Công nghiệp → Nông nghiệp → Kim khí → Hậu công nghiệp.

116.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng về khái niệm văn minh?

a)

Trạng thái phát triển cao của nền văn hóa.

b)

Những tiêu chuẩn riêng để nhận diện.

c)

Tạo ra đặc tính, bản sắc của xã hội.

d)

Sự tiến bộ về vật chất và tinh thần.

117.

Yếu tố nào sau đây không phải là tiêu chuẩn cơ bản để nhận diện văn minh loài người?

a)

Nhà nước.

b)

Đồ thị.

c)

Tôn giáo.

d)

Tổ chức xã hội.

118.

Mối quan hệ giữa văn minh và văn hóa là

a)

văn hóa ra đời trước, phát triển đến trình độ nào đó thì văn minh ra đời. Văn minh ra đời sẽ thúc đẩy văn hóa phát triển.

b)

văn minh ra đời trước, phát triển đến trình độ nào đó thì văn hóa ra đời. Văn hóa ra đời sẽ thúc đầy văn minh phát triển.

c)

đều là những giá trị vật chất do con người sáng tạo ra trong lịch sử nhưng văn minh là toàn bộ những gì con người sáng tạo ra từ khi xuất hiện đến nay.

d)

đều là những giá trị tinh thần do con người sáng tạo ra trong lịch sử nhưng văn minh là toàn bộ những gì con người sáng tạo ra từ khi xuất hiện đến nay.