Font size
WorksheetsÔn tập kiểm tra giữa học kì I - Lịch sử, Địa lý
Total questions: 61
Worksheet time: 35mins
Lịch sử được hiểu là
tất cả những gì đã xảy ra trong quá khứ.
những chuyện cổ tích được kể truyền miệng.
những bản ghi chép hay tranh, ảnh còn được lưu giữ lại.
sự tưởng tượng của con người về quá khứ của mình.
Phần môn Lịch sử mà chúng ta được học là
môn học tìm hiểu lịch sử thay đổi của Trái Đất dưới sự tác động của con người.
môn học tìm hiểu tất cả những gì đã xảy ra trong quá khứ.
môn học tìm hiểu những chuyện cổ tích do người xưa để lại.
môn học tìm hiểu quá trình hình thành và phát triển của xã hội loài người từ khi con người xuất hiện cho đến ngày nay.
Học lịch sử giúp em tìm hiểu về
chu kì chuyển động của các thiên thể trong vũ trụ.
sự biến đổi của môi trường, khí hậu qua thời gian.
cội nguồn của chính bản thân, gia đình, dòng họ…
sự sinh trưởng của các loài sinh vật trên Trái Đất.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng ý nghĩa của việc học lịch sử?
Biết được chu kì chuyển động của các thiên thể trong vũ trụ.
Biết được cội nguồn của bản thân, gia đình, dòng họ và dân tộc.
Biết được quá trình hình thành và phát triển của mỗi ngành, mỗi lĩnh vực.
Đúc kết được những bài học kinh nghiệm của quá khứ phục vụ cho hiện tại.
Những bản ghi, tài liệu chép tay hay sách được in, khắc chữ thuộc nhóm tư liệu gì?
Tư liệu gốc.
Tư liệu hiện vật.
Tư liệu chữ viết.
Tư liệu truyền miệng.
Tư liệu truyền miệng mang đặc điểm gì?
Bao gồm những câu chuyện, lời kể truyền đời.
Chỉ là những tranh, ảnh.
Bao gồm di tích, đồ vật của người xưa.
Là các văn bản ghi chép.
Khi tìm hiểu lịch sử, loại tư liệu nào là nguồn đáng tin cậy nhất?
Tư liệu chữ viết.
Tư liệu gốc.
Tư liệu hiện vật.
Tư liệu truyền miệng.
Năm đầu tiên của Công lịch là năm
Chúa Giê-su ra đời.
Thần Brahma ra đời.
Phật Thích Ca ra đời.
Thánh Ala ra đời.
Một thiên niên kỉ là bao nhiêu năm?
10 năm.
100 năm.
1000 năm.
10000 năm.
Người xưa không dùng dụng cụ nào để đo thời gian?
Đồng hồ cát.
Đồng hồ nước.
Đồng hồ mặt trời.
Đồng hồ điện tử.
Cách ngày nay khoảng 15 vạn năm, dạng người nào đã xuất hiện?
người vượn.
Người tối cổ.
người khéo léo.
Người tinh khôn.
Tại di chỉ Núi Đọ (Thanh Hóa, Việt Nam), các nhà khảo cổ học đã tìm thấy dấu tích nào của Người tối cổ?
Công cụ và vũ khí bằng sắt.
Công cụ lao động bằng đá.
Bộ xương hóa thạch.
Răng hóa thạch.
Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng đặc điểm hình dáng của Người tối cổ?
Di chuyển bằng bốn chân.
Loại bỏ hết dấu tích của vượn trên cơ thể.
Cơ thể gọn, linh hoạt, cơ bản giống với cơ thể của con người hiện nay.
Thể tích hộp sọ lớn, trong não đã hình thành trung tâm phát tiếng nói.
Bầy người nguyên thủy sống chủ yếu dựa vào
săn bắt, hái lượm.
săn bắt, chăn nuôi.
trồng trọt, chăn nuôi.
nhà thuyền trên sông nước.
Người tinh khôn hình thành ba chủng tộc lớn da vàng, da trắng, da đen vào giai đoạn
bầy người nguyên thủy.
bộ lạc.
thị tộc.
công xã thị tộc.
Việc phát hiện ra công cụ và đồ trang sức trong các mộ táng đã chứng tỏ điều gì?
Quan niệm về đời sống tín ngưỡng xuất hiện.
Công cụ lao động và đồ trang sức làm ra ngày càng nhiều.
Đã có sự phân chia tài sản giữa các thành viên trong gia đình.
Đời sống vật chất và tinh thần của người nguyên thủy đã có sự phát triển.
Khoa học lịch sử là một ngành khoa học nghiên cứu về
các thiên thể trong vũ trụ.
sinh vật và động vật trên Trái Đất.
quá trình hình thành và phát triển của Trái Đất.
quá trình hình thành và phát triển của loài người và xã hội loài người.
Học lịch sử giúp chúng ta
nhận loại hiện tại đang đối mặt với những khó khăn gì.
sự biến đổi khí hậu của Trái Đất.
sự vận động của thế giới tự nhiên.
tìm hiểu quá khứ, tìm về cội nguồn của bản thân, nhân loại.
Lịch sử được hiểu là tất cả những gì
đã xảy ra trong quá khứ.
sẽ xảy ra trong tương lai.
đang diễn ra ở hiện tại.
đã và đang diễn ra trong đời sống.
Chủ thể sáng tạo ra lịch sử là
con người.
Chúa Giê-su.
Đức Phật.
Thánh Ala.
Thần thoại, truyền thuyết, cổ tích,… thuộc nhóm tư liệu nào dưới đây?
Tư liệu hiện vật.
Tư liệu gốc.
Tư liệu chữ viết.
Tư liệu truyền miệng.
Tư liệu gốc là tư liệu
được tổng hợp qua nghiên cứu các hiện vật.
được truyền miệng từ đời này qua đời khác.
được tuyển tập từ các câu chuyện cổ.
cung cấp những thông tin đầu tiên và trực tiếp về sự kiện hoặc thời kì lịch sử nào đó.
Nội dung nào sau đây không nằm trong loại hình tư liệu truyền miệng?
Cổ tích.
Truyền thuyết.
Ca dao, dân ca.
Thần thoại.
Dương lịch là loại lịch dựa theo sự di chuyển của
Mặt Trăng quanh Trái Đất.
Trái Đất quanh Mặt Trời.
chu kì Trái Đất quanh trục của nó.
Mặt Trăng, Trái Đất quanh Mặt Trời.
Một thập kỉ là bao nhiêu năm?
10.000 năm.
1.000 năm.
100 năm.
10 năm.
Cần phải xác định thời gian trong lịch sử vì
Lịch sử đã diễn ra không bao giờ lặp lại.
Lịch sử diễn ra theo trình tự thời gian.
Lịch sử là những gì đã diễn ra không còn tồn tại thực.
Lịch sử là các câu chuyện dân gian được kể từ đời này sang đời khác.
Cách ngày nay khoảng 4 triệu năm, một nhánh của Vượn người đã phát triển thành
Vượn cổ.
Người tối cổ.
Người tinh khôn.
Người hiện đại.
Tại hang Thẩm Khuyên (Lạng Sơn, Việt Nam), các nhà khảo cổ học đã tìm thấy dấu tích nào của Người tối cổ?
Công cụ và vũ khí bằng sắt.
Bộ xương hóa thạch.
Răng hóa thạch.
Công cụ và vũ khí bằng đồng.
Dấu vết xưa nhất của Người tối cổ ở Đông Nam Á được tìm thấy ở đâu?
Thái Lan.
Việt Nam.
In-đô-nê-xi-a.
Ma-lay-xi-a.
Tổ chức xã hội của bầy người nguyên thủy có đặc điểm là
có vài chục gia đình có quan hệ huyết thống.
nhiều thị tộc cư trú trên cùng địa bàn.
chưa có sự phân công lao động giữa nam và nữ.
sống thành bầy, có người đứng đầu, có phân công lao động và cùng chăm sóc con cái.
Công cụ lao động của Người tối cổ được chế tác từ
chì.
sắt.
đá.
đồng thau.
Đặc điểm nào không đúng khi nói về người nguyên thủy ở Việt Nam?
Biết trồng trọt và chăn nuôi gia súc.
Sống quần tụ thành các thị tộc, bộ lạc.
Các mộ táng có chôn theo công cụ lao động và đồ trang sức.
Đồ gốm phổ biến, hoa văn còn chưa mang tính chất nghệ thuật.
Đọc đoạn thông tin sau đây: "Xã hội nguyên thủy là giai đoạn đầu tiên trong lịch sử phát triển của loài người. Trong thời kỳ này, con người sống theo cách săn bắn và hái lượm, họ sử dụng những công cụ thô sơ, chủ yếu là bằng đá và gỗ. Cuộc sống của họ gắn chặt chẽ với thiên nhiên, và các mối quan hệ trong cộng đồng rất bình đẳng." (Sách giáo khoa Lịch sử - Địa lý 6, NXB Giáo dục Việt Nam). Xác định đúng/ sai
Xã hội nguyên thủy là giai đoạn đầu tiên trong lịch sử phát triển của loài người
Đúng
Sai
Trong xã hội nguyên thủy, con người chủ yếu sống bằng nông nghiệp
Đúng
Sai
Công cụ lao động trong xã hội nguyên thủy chủ yếu được làm từ đá và gỗ.
Đúng
Sai
Đoạn tư liệu trên phản ánh về cuộc sống và công cụ của con người trong xã hội nguyên thủy.
Đúng
Sai
“Cuộc chống Mỹ, cứu nước của nhân dân ta dù phải kinh qua gian khổ hi sinh nhiều hơn nữa, song nhất định thắng lợi hoàn toàn. Đó là một điều chắc chắn. Tôi có ý định đến ngày đó, tôi sẽ đi khắp hai miền Nam Bắc, để chúc mừng đồng bào, cán bộ và các chiến sĩ anh hùng, thăm hỏi các phụ lão, các cháu thanh niên và nhi đồng yêu quý của chúng ta”. (Trích Di chúc, Hồ Chí Minh: Toàn tập, Tập 15, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2011,tr.610) Đoạn trích trên là loại tư liệu nào?
Tư liệu hiện vật.
Tư liệu chữ viết.
Tư liệu truyền miệng.
Tư liệu hiện gốc.
Chúng ta có thể xác định được vị trí của mọi điểm trên bản đồ là nhờ
hệ thống kinh, vĩ tuyến trên quả Địa Cầu.
đặc điểm của các đối tượng địa lí trên bản đồ.
theo dõi các hiện tượng khí hậu.
theo dõi sự trôi dạt của các địa mảng.
Kinh tuyến là gì?
Là các đường nối cực Bắc với cực Nam trên bề mặt quả Địa Cầu.
Là những vòng tròn bao quanh quả Địa Cầu song song với đường xích đạo.
Là những đường cắt nhau biểu hiện vị trí một điểm.
Là những đường thẳng vuông góc với xích đạo.
Đường kinh tuyến gốc 0° đi qua đài thiên văn Grin-uýt thuộc quốc gia nào sau đây?
Anh.
Bồ Đào Nha.
Đức.
Tây Ban Nha.
Vĩ tuyến gốc 0° có tên gọi đặc biệt là gì?
Chí tuyến Bắc.
Chí tuyến Nam.
Kinh tuyến gốc.
Đường Xích đạo.
Những kinh tuyến nằm bên phải của kinh tuyến gốc đến kinh tuyến 180° là các
kinh tuyến Đông.
kinh tuyến Tây.
kinh tuyến Nam.
kinh tuyến Bắc.
Kinh tuyến đối diện với kinh tuyến gốc là kinh tuyến bao nhiêu độ?
Kinh tuyến 180°.
Kinh tuyến 90°.
Kinh tuyến 36°.
Kinh tuyến 360°.
Dựa vào hệ tọa độ sau, hãy cho biết: Tọa độ địa lí của điểm E là bao nhiêu?
E (10°B; 20°Đ).
E (20°N; 10°Đ).
E (20°B; 10°T).
E (10°N; 20°B).
Dựa vào hệ tọa độ sau, hãy cho biết: Vĩ độ của điểm I là bao nhiêu?
10°T.
0°.
10°Đ.
10°N.
Lưới kinh, vĩ tuyến của bản đồ Thế giới sau đây là kết quả của phép chiếu hình gì?
Hình vuông.
Hình trụ.
Hình tròn.
Hình nón.
Để thể hiện ranh giới quốc gia, ranh giới tỉnh trên bản đồ hành chính, người ta dùng loại kí hiệu nào?
Kí hiệu đường.
Kí hiệu diện tích.
Kí hiệu hình học.
Kí hiệu điểm.
Tỉ lệ bản đồ cho chúng ta biết
mức độ thu nhỏ của khoảng cách trên bản đồ so với khoảng cách trên thực địa.
bản đồ đã thu nhỏ bao nhiêu phần trăm so với khoảng cách trên thực địa.
khoảng cách trên bản đồ đã thu nhỏ bao nhiêu so với kích thước thật trên Trái Đất.
kích thước thực tế của các đối tượng địa lí.
Bản đồ nào sau đây là bản đồ có tỉ lệ lớn nhất?
Bản đồ có tỉ lệ 1:150 000.
Bản đồ có tỉ lệ 1:1 000 000.
Bản đồ có tỉ lệ 1:250 000.
Bản đồ có tỉ lệ 1:500 000.
Kí hiệu bản đồ có mấy loại?
3 loại.
4 loại.
5 loại.
7 loại.
Bảng chú giải thường được đặt ở vị trí nào trên bản đồ?
Bố trí ở dưới bản đồ hoặc nơi trống trên bản đồ.
Đặt ở chính giữa bản đồ.
Bố trí ở góc trên bản đồ.
Đặt ở bên trái bản đồ hoặc bên phải bản đồ.
Dựa vào số ghi tỉ lệ đối với bản đồ là 1:200.000, vậy 6 cm trên bản đồ tương ứng với bao nhiêu km trên thực địa?
120 km.
12 km.
120 m.
1200 cm.
Dựa vào bản đồ Việt Nam trong Đông Nam Á, hãy xác định hướng đi từ Hà Nội đến Gia - các - ta?
Đông Nam.
Nam.
Tây Bắc.
Bắc.
Tỉ lệ bản đồ liên quan như thế nào đến mức độ thể hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ?
Tỉ lệ bản đồ càng lớn thì càng thể hiện trên bản đồ được nhiều nội dung.
Tỉ lệ bản đồ càng lớn thì mức độ chi tiết của bản đồ càng thấp.
Tỉ lệ bản đồ càng lớn thì diện tích của bản đồ càng lớn.
Tỉ lệ bản đồ càng lớn thì độ chính xác của bản đồ càng thấp.
Trên bản đồ ghi tỉ lệ 1: 100 000 thì 1 cm trên bản đồ tương ứng với bao nhiêu km ngoài thực địa?
1 km.
10 km.
5 km.
1,5 km.
Lược đồ trí nhớ là một phương tiện đặc biệt để
xác định tọa độ địa lí trên bản đồ.
hệ thống hóa kiến thức của bài học.
mô tả hiểu biết của cá nhân về một địa phương.
giải thích sự phân bố của đối tượng địa lí trên bản đồ.
Hệ Mặt Trời có bao nhiêu hành tinh.
7.
8.
9.
10.
Trái Đất có dạng hình gì?
Hình tròn.
Hình phẳng.
Hình cầu.
Hình vuông.
Hành tinh nào lớn nhất trong Hệ Mặt Trời?
Mộc Tinh.
Kim Tinh.
Trái Đất.
Thủy Tinh.
Nguyên nhân chủ yếu trên Trái Đất lại tồn tại sự sống là gì?
Dạng hình cầu và thực hiện nhiều chuyển động.
Khoảng cách phù hợp từ Trái Đất đến Mặt Trời.
Kích thước rất lớn dễ nhận ánh sáng từ Mặt Trời.
Sự phân bố xen kẽ nhau của lục địa và đại dương.
Hành tinh nào nằm gần Mặt Trời nhất?
Thủy tinh.
Mộc tinh.
Kim tinh.
Thổ tinh.
Ai là người đầu tiên đưa ra bằng chứng cho thấy Trái Đất có dạng hình cầu?
A-ri-xtốt.
Cô-péc-nic.
Ga-li-lê.
Pi-ta-go.
Dựa vào bản đồ hành chính quận Hoàn Kiếm: a. Bản đồ có tỉ lệ 1:7100, có nghĩa là 1 cm trên bản đồ tương ứng với 71 m trên thực tế. b. Quận Hoàn Kiếm tiếp giáp với quận Ba Đình, Hai Bà Trưng, Đống Đa. c. Độ dài 2 cm trên bản đồ tương ứng với 1420 m trên thực tế. d. Tỉ lệ bản đồ 1:7100 nhỏ hơn tỉ lệ bản đồ 1:10000
a,b,c, d đều đúng
a đúng, b đúng, c sai, d sai.
a đúng, b sai, c đúng, d sai
a sai, b đúng, c đúng, d.sai
Đọc đoạn thông tin sau, rồi trả lời các câu hỏi a–d: "Chúng ta đều biết Mặt Trời là ngôi sao trung tâm, có kích thước và khối lượng lớn hơn hẳn các hành tinh. Nhưng có lẽ ít người biết rằng Mặt Trời áp đảo tới mức nó chiếm tới 99,8% tổng khối lượng của Hệ Mặt Trời, chỉ có 0,2% còn lại chia cho tất cả các thành phần còn lại bao gồm các hành tinh, hành tinh lùn, tiểu hành tinh, vệ tinh, sao chổi, thiên thạch, khí và bụi... Trái Đất là hành tinh thứ 3 của Hệ Mặt Trời tính từ trong ra. Chúng ta biết rằng đây chính là nơi chúng ta đã sinh ra và tồn tại, cũng là nơi duy nhất tồn tại sự sống trong Hệ Mặt Trời. Khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trời là 1 AU (149,6 triệu km)."
Mặt Trời là hành tinh lớn nhất trong Hệ Mặt Trời, chiếm tới 99,8% khối lượng trong Hệ Mặt Trời.
Đúng
Sai
Trái Đất là hành tinh đứng thứ 3 theo thứ tự xa dần Mặt Trời.
Đúng
Sai
Khoảng cách 149,6 triệu km là khoảng cách lý tưởng để Trái Đất có sự sống.
Đúng
Sai
Nếu nằm ở vị trí của Sao Kim trong Hệ Mặt Trời, Trái Đất sẽ bị lạnh hơn nhưng vì kích thước lớn hơn nên vẫn sẽ có sự sống.
Đúng
Sai
