wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

LUYỆN TẬP 2

Total questions: 66

Worksheet time: 33mins

Name
Class
Date
1.

Chứng khoán là:

a)

Cổ phiếu, trái phiếu

b)

Chứng chỉ quỹ đầu tư

c)

Chứng khoán phái sinh

d)

Cả A, B, C đều đúng

2.

Chứng khoán vốn là:

a)

Cổ phiếu

b)

Trái phiếu

c)

Chứng khoán phái sinh

d)

Tín phiếu kho bạc

3.

Chứng khoán nợ là:

a)

Cổ phiếu

b)

Trái phiếu

c)

Chứng khoán phái sinh

d)

Hợp đồng quyền chọn

4.

Hợp đồng SWAP là:

a)

Hợp đồng quyền chọn

b)

Hợp đồng tương lai

c)

Hợp đồng hoán đổi

d)

Hợp đồng kỳ hạn

5.

Hợp đồng Forward là:

a)

Hợp đồng quyền chọn

b)

Hợp đồng tương lai

c)

Hợp đồng hoán đổi

d)

Hợp đồng kỳ hạn

6.

Hợp đồng Spot là:

a)

Hợp đồng giao ngay

b)

Hợp đồng kỳ hạn

c)

Hợp đồng quyền chọn

d)

Hợp đồng hoán đổi

7.

Hợp đồng Futures là:

a)

Hợp đồng quyền chọn

b)

Hợp đồng tương lai

c)

Hợp đồng hoán đổi

d)

Hợp đồng kỳ hạn

8.

Hợp đồng Options là:

a)

Hợp đồng quyền chọn

b)

Hợp đồng tương lai

c)

Hợp đồng hoán đổi

d)

Hợp đồng kỳ hạn

9.

Khi sở hữu chứng khoán nào sau đây, người nắm giữ vừa đóng vai trò chủ nợ vừa đóng vai trò sở hữu một phần tài sản của doanh nghiệp phát hành?

a)

Trái phiếu chuyển đổi

b)

Cổ phiếu phổ thông

c)

Trái phiếu doanh nghiệp

d)

Cổ phiếu ưu đãi

10.

Chứng khoán vốn và chứng khoán nợ là hai thành phần không thể thiếu trong cơ cấu tài chính của chủ thể nào sau đây?

a)

Doanh nghiệp tư nhân

b)

Công ty TNHH Một Thành Viên

c)

Kho bạc nhà nước

d)

Công ty cổ phần niêm yết

11.

Khi thực hiện đầu tư kinh doanh mua bán chứng khoán trên thị trường chứng khoán hiện nay tại Việt nam thông qua tài khoản cá nhân. Không có loại chứng khoán nào sau đây:

a)

Chứng khoán vốn

b)

Chứng khoán nợ

c)

Chứng khoán vô danh

d)

Chứng khoán ghi danh

12.

Khi thực hiện đầu tư kinh doanh mua bán chứng khoán trên thị trường chứng khoán hiện nay tại Việt nam thông qua tài khoản cá nhân. Loại chứng khoán nào sau đây không có lợi tức cố định:

a)

Cổ phiếu

b)

Cổ phiếu ưu đãi

c)

Trái phiếu kho bạc

d)

Trái phiếu chính phủ

13.

Đặc tính nào của chứng khoán khiến nhà đầu tư phải cân nhắc:

a)

Tính sinh lợi

b)

Tính rủi ro

c)

Tính ổn định

d)

Cả A, B, C đều đúng

14.

Loại chứng khoán nào sau đây phải dựa vào một công cụ cơ sở khi được phát hành

a)

Trái phiếu

b)

Chứng khoán phái sinh

c)

Tín phiếu kho bạc

d)

Cổ phiếu

15.

Hợp đồng nào sau đây không phải là công cụ của chứng khoán phái sinh

a)

Hợp đồng mua bán gạo

b)

Hợp đồng tương lai

c)

Hợp đồng kỳ hạn

d)

Hợp đồng quyền chọn

16.

Công cụ chứng khoán phái sinh nào sau đây chỉ phát hành cho cổ đông sáng lập hoặc cổ đông tổ chức cá nhân

a)
Chứng quyền
b)

Quyền mua cổ phần

c)

Hợp đồng giao sau

d)

Hợp đồ

17.

Cổ phiếu quỹ

a)

Được chia cổ tức

b)

Là loại cổ phiếu được phát hành và được tổ chức phát hành mua lại trên thị trường

c)

Người sở hữu có quyền biểu quyết

d)

Là một phần cổ phiếu chưa được phép phát hành

18.

Công ty ABC thông báo sẽ tiến hành gộp cổ phiếu, điều này sẽ làm

a)

Không thay đổi gì

b)

Giảm mệnh giá và tăng số lượng cổ phần

c)

Tăng mệnh giá và giảm số lượng cổ phần

d)

Tăng mệnh giá tương đương với chỉ số gộp

19.

Trả cổ tức bằng cổ phiếu cho cổ đông trong công ty cổ phần, sẽ làm:

a)

Làm tăng quyền lợi theo tỷ lệ của cổ đông trong công ty

b)

Không làm thay đổi tỷ lệ quyền lợi của cổ đông

c)

Làm giảm quyền lợi theo tỷ lệ của cổ đông trong công ty

d)

Không có câu nào đúng.

20.

Nếu bạn nắm giữ 3000 cổ phiếu VJC có giá thị trường là 10.000 đồng, công ty phát hành quyền mua cổ phiếu theo tỷ lệ 3:1. Vậy sau khi gộp xong bạn có:

a)

1000 cổ phiếu, giá 10.000 đồng

b)

1000 cổ phiếu, giá 30.000 đồng

c)

1000 cổ phiếu, giá 60.000 đồng

d)

1000 cổ phiếu, giá 90.000 đồng

21.

Người sáng lập công ty cổ phần nắm giữ cổ phiếu ưu đãi được mua thêm cổ phiếu khi công ty phát hành bổ sung cổ phiếu mới bằng công cụ nào

a)

Cổ phiếu thưởng, cổ phiếu ưu đãi

b)

Chứng quyền, quyền mua cổ phiếu

c)

Trái phiếu chuyển đổi

d)

Các câu trên đều sai

22.

Cách tính giá trần trên bảng điện tử VCBS tại sàn giao dịch Hà Nội (HNX) là:

a)

Giá trần = Giá tham chiếu + 10%*Giá tham chiếu

b)

Giá trần = Giá tham chiếu - 5%* Giá tham chiếu

c)

Giá trần = (Giá tham chiếu + Giá sàn)/2

d)

Tất cả câu trên đều sai

23.

Ông X vừa bán 100 cổ phiếu của công ty A với giá 40 USD/cổ phiếu. Ông ta mua cổ phiếu đó một năm trước đây với giá 30 USD/cổ phiếu, năm vừa qua ông ta có nhận cổ tức 1 USD/cổ phiếu. Vậy thu nhập trước thuế của ông từ 100 cổ phiếu A là

a)

1000 USD

b)

1100 USD

c)

1200 USD

d)

Tất cả đều sai

24.

Công ty X trong năm trước chi trả mức cổ tức là 40%. Giá của cổ phiếu hiện tại trên thị trường là 18.000 đ/cp. Mệnh giá 10.000đ. Trong năm đầu tiên người ta dự tính tốc độ tăng trưởng 30%, năm thứ hai là 20%, năm thứ 3 là 15%, từ năm thứ 4 trở đi tốc độ tăng trưởng đều đặn là 10%/năm. Định giá cổ phiếu này nếu như lãi suất yêu cầu của nhà đầu tư tương đương với LS ngân hàng biết LSNH hiện nay là 20%. cổ tức năm trước là

a)

7200 đ

b)

5200 đ

c)

4000 đ

d)

3000 đ

25.

Tại HNX một lô có số lượng cổ phiếu là

a)

10

b)

50

c)

100

d)

1000

26.

Tại HOSE một lô có số lượng cổ phiếu là

a)

10

b)

50

c)

100

d)

1000

27.

Cột Giá 1 và Khối lượng 1 bên dư mua trên bảng điện tử của VCBS, SSI, SCBS,... của một cổ phiếu bất kỳ là

a)

Giá cao nhất trong phiên giao dịch của cổ phiếu đó

b)

Giá ưu tiên giao dịch trước giá 3 trong phiên giao dịch của cổ phiếu đó

c)

Giá trung bình trong phiên giao dịch của cổ phiếu đó

d)

Tất cả các trường hợp đều sai

28.

Giá sử cổ phiếu ACB có giá đóng cửa ở phiên giao dịch trước là: 100.000 đồng, theo quy chế giao dịch ở thị trường chứng khoán Việt Nam (sàn HNX) hiện nay, mức giá nào sẽ là mức đặt lệnh hợp lệ trong các mức giá sau

a)

119.000 đồng

b)

116.000 đồng

c)

113.000 đồng

d)

110.000 đồng

29.

Công ty X trong năm trước chi trả mức cổ tức là 40%. Giá của cổ phiếu hiện tại trên thị trường là 18.000 đ/cp. Mệnh giá 10.000đ. Trong năm đầu tiên người ta dự tính tốc độ tăng trưởng 30%, năm thứ hai là 20%, năm thứ 3 là 15%, từ năm thứ 4 trở đi tốc độ tăng trưởng đều đặn là 10%/năm. Định giá cổ phiếu này nếu như lãi suất yêu cầu của nhà đầu tư tương đương với LS ngân hàng biết LSNH hiện nay là 20%. Cổ tức năm đầu tiên là

a)

7.176 đ

b)

5200 đ

c)

4000 đ

d)

7.893 đ

30.

Công ty X trong năm trước chỉ trả mức cổ tức là 40%. Giá của cổ phiếu hiện tại trên thị trường là 18.000 đ/cp. Mệnh giá 10.000đ. Trong năm đầu tiên người ta dự tính tốc độ tăng trưởng 30%, năm thứ hai là 20%, năm thứ 3 là 15%, từ năm thứ 4 trở đi tốc độ tăng trưởng đều đặn là 10%/năm. Định giá cổ phiếu này nếu như lãi suất yêu cầu của nhà đầu tư tương đương với LS ngân hàng biết LSNH hiện nay là 20%. Cổ tức năm thứ 3

a)

7.176 đ

b)

5200 đ

c)

4000 đ

d)

7.893 đ

31.

Nhà đầu tư mua 10 trái phiếu có mệnh giá 100 USD, có lãi suất danh nghĩa 6%/năm với giá 900 USD. Vậy hàng năm nhà đầu tư sẽ nhận được tiền lãi là:

a)

60 USD

b)

600 USD

c)

570 USD

d)

500 USD

32.

Giá sử cổ phiếu PNJ có giá đóng cửa ở phiên giao dịch trước là: 100.000 đồng, theo quy chế giao dịch tại sở giao dịch chứng khoán Việt Nam (sàn HOSE) hiện nay, mức giá trần sẽ là mức giá tính hợp lệ trong các mức sau đây:

a)

116.000 đồng

b)

120.000 đồng

c)

110.000 đồng

d)

107.000 đồng

33.

Cách tính giá trần trên bảng điện tử VCBS tại sàn giao dịch Hà Nội (HNX) là:

a)

Giá trần = Giá tham chiếu + 5%* Giá tham chiếu

b)

Giá trần = Giá tham chiếu - 5%* Giá tham chiếu

c)

Giá trần = (Giá tham chiếu + Giá sàn)/2

d)

Tất cả câu trên đều sai

34.

Chính phủ phát hành trái phiếu có giá trị 300 tỷ đồng, các nhà đầu tư tham gia đấu trúng thầu với các mức lãi suất dự thầu và giá trị đặt thầu như bảng sau. Cho biết lãi suất trúng thầu là 7.55%.

a)

A Nhà đầu tư: C, D, E trúng thầu theo kiểu Mỹ

b)

B Nhà đầu tư: C, D, E trúng thầu theo kiểu Hà Lan

c)

C Cả A, B đều đúng

d)

D Cả A, B đều sai

35.

Chính phủ phát hành trái phiếu có giá trị 300 tỷ đồng, các nhà đầu tư tham gia đã trúng thầu với các mức lãi suất dự thầu và giá trị đặt thầu như bảng sau. Biết nhà đầu tư C, D, E trúng thầu

a)

Trúng thầu theo kiểu Hà Lan.

b)

Trúng thầu theo kiểu Mỹ.

c)

Cả A, B đều đúng.

d)

Cả A, B đều sai.

36.

Quy trình giao dịch chứng khoán là như sau: I. Khách hàng đặt lệnh. II. Công ty chứng khoán nhận và kiểm tra lệnh. III. Lệnh đăng ký tại quầy giao dịch hoặc máy chủ. IV. Lệnh được chuyển đến trung tâm giao dịch

a)

A. I, II, III & IV

b)

B. I, II, IV & III

c)

C. I, III, IV & II

d)

D. I, III, II & IV

37.

Lãi suất hiện hiện trên một trái phiếu có mệnh giá 1000 USD, lãi suất 10% được bán với giá 850 USD và đáo hạn 10 năm là:

a)

7,25%

b)

9,41%

c)

10,63%

d)

11,76%

38.

Lãi suất hiện hiện trên một trái phiếu có mệnh giá 1 triệu đồng, lãi suất 8% được bán với giá 850.000đ và đáo hạn 10 năm là:

a)

7,25%

b)

3%

c)

9,41%

d)

10,63%

39.

Lý thuyết DOW có mấy xu thế

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

40.

Cổ phiếu là:

a)

Tất cả các loại chứng khoán

b)

Chứng thư xác nhận quyền sở hữu một phần tài sản của công ty cổ phần

c)

Thương phiếu và chứng khoán phái sinh

d)

Tất cả câu trên đều sai

41.

Đối với công chúng đầu tư, tài liệu nào quan trọng nhất trong hồ sơ đăng ký phát hành ra công chúng?

a)

Bản sao giấy phép thành lập và đăng ký kinh doanh.

b)

Danh sách và sơ yếu lý lịch thành viên Hội đồng Quản Trị và Ban Giám đốc

c)

Đơn xin phép phát hành

d)

Bản cáo bạch

42.

Nếu bạn nắm giữ 3000 cổ phiếu VJC có giá thị trường là 10.000 đồng, công ty này tiến hành góp cổ phiếu theo tỷ lệ 3:1. Vậy sau khi góp xong bạn có:

a)

1000 cổ phiếu, giá 10.000 đồng

b)

1000 cổ phiếu, giá 30.000 đồng

c)

1000 cổ phiếu, giá 60.000 đồng

d)

1000 cổ phiếu, giá 90.000 đồng

43.

Nếu khối lượng tiền trong lưu thông bằng với khối lượng tiền cần thiết, nền kinh tế trong tình trạng:

a)

Lạm phát.

b)

Thiếu phát.

c)

Ổn định.

d)

Hỗn loạn.

44.

Nếu khối lượng tiền trong lưu thông nhỏ hơn khối lượng tiền cần thiết, nền kinh tế trong tình trạng:

a)

Lạm phát.

b)

Thiếu phát.

c)

Ổn định.

d)

Hỗn loạn.

45.

Nếu khối lượng tiền trong lưu thông lớn hơn khối lượng tiền cần thiết, nền kinh tế trong tình trạng:

a)

Lạm phát.

b)

Thiếu phát.

c)

Ổn định.

d)

Hỗn loạn.

46.

Khi tỷ lệ lạm phát gia tăng, lãi suất huy động gia tăng, do đó:

a)

Lãi suất cho vay phải gia tăng.

b)

Lượng tiền nhàn rỗi gia tăng

c)

Lãi suất cho vay phải giảm xuống.

d)

Không ảnh hưởng đến lãi và lượng tiền

47.

Có công thức sau: A = (Lợi tức / Tổng số tiền vay)*100 Trong đó A là:

a)

Lãi suất

b)

Lợi tức

c)

Tổng số tiền vay

d)

Số tiền lãi

48.

Thông thường lãi suất cho vay

a)

Ngắn hạn sẽ thấp hơn dài hạn.

b)

Ngắn hạn sẽ cao hơn dài hạn.

c)

Như nhau cho mọi kỳ hạn.

d)

Cả A, B, C đều sai.

49.

Phương pháp tính lãi không gộp lãi vào gốc để tính lãi thời hạn kế tiếp gọi là

a)

Tính lãi đơn.

b)

Tính lãi kép.

c)

Tính lãi ròng.

d)

Tính lãi trước thuế.

50.

Phương pháp tính lãi gộp lãi vào gốc để tính lãi thời hạn kế tiếp gọi là

a)

Tính lãi đơn.

b)

Tính lãi kép.

c)

Tính lãi ròng.

d)

Tính lãi trước thuế.

51.

Mệnh giá của thương phiếu là giá trị

a)

Số tiền người bán nhận được khi đến hạn.

b)

Hàng hóa người mua nhận được trong kỳ hạn.

c)

Lợi nhuận của người bán trong giao dịch.

d)

Do ngân hàng định ra khi chiết khấu.

52.

Mệnh giá của trái phiếu là

a)

Giá trị ghi trên trái phiếu và người phát hành phải hoàn trả khi đến hạn.

b)

Giá trị được thỏa thuận và người phát hành phải hoàn trả khi đến hạn.

c)

Giá trị trên trái phiếu và người mua phải hoàn trả khi đến hạn.

d)

Giá trị được thỏa thuận và người mua phải hoàn trả khi đến hạn.

53.

Khi mua trái phiếu chiết khấu, người mua được hưởng lãi

a)

Do giá mua nhỏ hơn mệnh giá.

b)

Do giá mua lớn hơn mệnh giá.

c)

Định kỳ theo quy định.

d)

Một lần vào cuối kỳ.

54.

Công thức sau được áp dụng trong trường hợp nào chiết khấu Trị giá chiết khấu = Mệnh giá + Lãi được hưởng định kỳ

a)

Trái phiếu chiết khấu.

b)

Trái phiếu hưởng lãi.

c)

Kỳ phiếu.

d)

Hối phiếu.

55.

Lãi suất chiết khấu được tính trên số ngày còn lại

a)

Của tháng chiết khấu

b)

Của năm chiết khấu

c)

Của qúy chiết khấu

d)

Của kỳ chiết khấu

56.

Thương HK xin chiết khấu chứng từ sau: Hối phiếu số 0254/HP với các nội dung sau Số tiền 400.000.000đ Ngày ký phát 15-08-2006 Ngày chấp nhận 18-08-2006 Ngày thanh toán 20-04-2007 Người ký phát Cty B Người trả tiền Cty C Người hưởng lợi Cty A Lãi suất chiết khấu 9%/năm Tỷ lệ hoa hồng 0,25%/năm. Thuế GTGT dịch vụ 10% tính trên hoa hồng phí.

a)

1.000.000

b)

1.200.000

c)

1.500.000

d)

2.000.000

57.

Thương HK xin chiết khấu chứng từ sau: Hối phiếu số 0254/HP với các nội dung sau Số tiền 400.000.000đ Ngày ký phát 15-08-2006 Ngày chấp nhận 18-08-2006 Ngày thanh toán 20-04-2007 Người ký phát Cty B Người trả tiền Cty C Người hưởng lợi Cty A Lãi suất chiết khấu 9%/năm Tỷ lệ hoa hồng 0,25%/năm. Thuế GTGT dịch vụ 10% tính trên hoa hồng phí.

a)

140

b)

151

c)

152

d)

150

58.

Thương HK xin chiết khấu chứng từ sau: Hối phiếu số 0254/HP với các nội dung sau Số tiền 400.000.000đ Ngày ký phát 15-08-2006 Ngày chấp nhận 18-08-2006 Ngày thanh toán 20-04-2007 Người ký phát Cty B Người trả tiền Cty C Người hưởng lợi Cty A Lãi suất chiết khấu 9%/năm Tỷ lệ hoa hồng 0,25%/năm. Thuế GTGT dịch vụ 10% tính trên hoa hồng phí. Lãi chiết khấu:

a)

A 15.250.000

b)

B 15.300.000

c)

C 15.000.000

d)

D 15.200.000

59.

Cty B Người trả tiền Cty C Người hưởng lợi Cty A Lãi suất chiết khấu 9%/năm Tỷ lệ hoa hồng 0,25%/năm. Thuế GTGT dịch vụ 10% tính trên hoa hồng phí. Số tiền ngân hàng được hưởng

a)

16.200.000

b)

16.000.000

c)

16.100.000

d)

16.300.000

60.

Ngày 20-11-2006 Cty A đến Ngân hàng Công Thương HK xin chiết khấu chứng từ sau: Hối phiếu số 0254/HP với các nội dung sau Số tiền 400.000.000đ Ngày ký phát 15-08-2006 Ngày chấp nhận 18-08-2006 Ngày thanh toán 20-04-2007 Người ký phát Cty B Người trả tiền Cty C Người hưởng lợi Cty A Lãi suất chiết khấu 9%/năm Tỷ lệ hoa hồng 0,25%/năm. Thuế GTGT dịch vụ 10% tính trên hoa hồng phí. Số tiền khách hàng nhận được:

a)

383.700.000

b)

383.800.000

c)

383.900.000

d)

383.600.000

61.

Hoạt động phát hành giấy tờ có giá là một loại hoạt động mua bán trong đó

a)

Người mua là đơn vị phát hành.

b)

Người bán là đơn vị phát hành.

c)

Đơn vị phát hành đồng thời là người bán và mua.

d)

Đơn vị phát hành không liên quan.

62.

Các giấy tờ có giá được phát hành trên thị trường sơ cấp

a)

A Chỉ dưới hình thức bán lẻ.

b)

B Chỉ dưới hình thức bán buôn

c)

C Dưới hình thức bán buôn và bán lẻ.

d)

D Không phát hành trên thị trường sơ cấp.

63.

Các ngân hàng thương mại thường phát hành

a)

Tín phiếu.

b)

Kỳ phiếu.

c)

Trái phiếu.

d)

Thương phiếu.

64.

Các hoạt động mua bán giấy tờ có giá trên thị trường tiền tệ có thể thực hiện

a)

Dưới nhiều phương thức.

b)

Bán trực tiếp cho khách hàng

c)

Bán lẻ qua mạng lưới các chi nhánh.

d)

Theo những kỳ hạn nhất định.

65.

Thị trường chứng khoán phái sinh được thành lập tại Việt Nam năm 2017, tính đến thời điểm hiện nay có bao nhiêu mã chứng khoán được niêm yết trên bảng điện tử VCBS ngày 11/12/2018

a)

01 Mã HĐ

b)

02 Mã HĐ

c)

03 Mã HĐ

d)

04 Mã HĐ

66.

Tỷ lệ nắm giữ tối đa của nhà đầu tư nước ngoài được quy định theo pháp luật Việt Nam là:

a)

25% tổng số cổ phiếu

b)

30% tổng số cổ phiếu

c)

27% tổng số cổ phiếu

d)

49% tổng số cổ phiếu