NEW
Font size
WorksheetsĐề cương ôn tập giữa kì I – Khoa học tự nhiên 6
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
Khoa học tự nhiên nghiên cứu lĩnh vực nào dưới đây?
Các sự vật, hiện tượng tự nhiên.
Các quy luật tự nhiên.
Những ảnh hưởng của tự nhiên đến con người và môi trường sống.
Tất cả các ý trên.
Lĩnh vực nào sau đây không thuộc về khoa học tự nhiên?
Sinh hóa.
Thiên văn.
Lịch sử.
Địa chất.
Hoạt động nào sau đây không được xem là nghiên cứu khoa học tự nhiên?
Nghiên cứu quá trình hình thành và phát triển của động vật.
Nghiên cứu sự lên xuống của thủy triều.
Nghiên cứu sự khác nhau giữa văn hóa Việt Nam và văn hóa Trung Quốc.
Nghiên cứu cách thức sản xuất phân bón hóa học.
Đối tượng nghiên cứu của lĩnh vực vật lý là gì?
Khoa học Trái Đất, vũ trụ và các hành tinh.
Vật chất, năng lượng và sự vận động của chúng.
Sinh vật và môi trường.
Chất và sự biến đổi của chất.
Vật nào dưới đây là vật sống?
Hòn đá.
Con gà.
Cái bàn.
Mặt Trăng.
Vật nào dưới đây là vật không sống?
Vi khuẩn.
Em bé đang khóc.
Đám mây.
Cây táo ra hoa.
Con gà đẻ trứng là thể hiện dấu hiệu nào của vật sống?
Thải bỏ chất thải.
Vận động.
Sinh sản.
Lớn lên.
Đặc điểm nào dưới đây là biểu hiện của sự sinh sản ở thực vật?
Tăng chiều cao.
Tăng trọng lượng cơ thể.
Ra hoa, tạo quả và hạt.
Tăng số lượng cành, nhánh.
Muốn quan sát tế bào lá cây, ta dùng dụng cụ nào?
Kính lúp.
Kính râm.
Kính cận.
Kính hiển vi.
Nếu muốn quan sát các loài gân lá, ta nên dùng dụng cụ nào dưới đây?
Kính lúp.
Kính râm.
Kính cận.
Kính hiển vi.
Kí hiệu trong hình bên cảnh báo điều gì?
Chất dễ cháy.
Chất gây nổ.
Chất độc hại sinh học.
Chất ăn mòn.
Kí hiệu trong hình bên cảnh báo điều gì?
Chất dễ cháy.
Chất gây nổ.
Chất độc hại sinh học.
Chất ăn mòn.
Kí hiệu trong hình bên cảnh báo điều gì?
Chất dễ cháy.
Chất gây nổ.
Chất độc hại sinh học.
Chất ăn mòn.
Giới hạn đo của một dụng cụ là
số đo lớn nhất ghi trên dụng cụ đo.
số đo nhỏ nhất ghi trên dụng cụ đo.
khoảng cách giữa hai vạch chia liên tiếp trên dụng cụ đo.
khoảng cách giữa hai vạch chia có số liên tiếp trên dụng cụ đo.
Độ chia nhỏ nhất của một dụng cụ đo là
số đo lớn nhất ghi trên dụng cụ đo.
số đo nhỏ nhất ghi trên dụng cụ đo.
khoảng cách giữa hai vạch chia liên tiếp trên dụng cụ đo.
khoảng cách giữa hai vạch chia có số liên tiếp trên dụng cụ đo.
Dụng cụ dùng để đo chiều dài là
cân.
thước.
bình chia độ.
đồng hồ.
Dụng cụ dùng để đo khối lượng là
cân.
thước.
bình chia độ.
đồng hồ.
Dụng cụ dùng để đo thời gian là
cân.
thước.
bình chia độ.
đồng hồ.
Trước khi thực hiện phép đo bất kì, ta thường ước lượng để
lựa chọn dụng cụ đo phù hợp.
đặt mắt đúng cách.
đọc kết quả đo chính xác.
đặt vật đo đúng cách.
Khi đo nhiều lần một đại lượng mà thu được nhiều giá trị khác nhau, thì giá trị nào sau đây được lấy làm kết quả của phép đo?
Giá trị trung bình của giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất.
Giá trị của lần đo cuối cùng.
Giá trị trung bình của tất cả các giá trị đo được.
Giá trị được lặp lại nhiều lần nhất.
Người ta đã đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ có ĐCNN 0,5cm3. Cách ghi kết quả nào đúng trong những trường hợp dưới đây?
V1 = 20,2cm3.
V2 = 20,50cm3.
V3 = 20,5cm3.
V4 = 20cm3.
Nhiệt độ của cơ thể con người nằm trong khoảng
Từ 35ºC đến 42ºC.
Từ 35ºC đến 37ºC.
Từ 37ºC đến 42ºC.
Từ 35ºC đến 38ºC.
Nhiệt độ cơ thể của người khỏe mạnh thường nằm trong khoảng
Từ 35ºC đến 42ºC.
Từ 35ºC đến 37ºC.
Từ 37ºC đến 42ºC.
Từ 35ºC đến 38ºC.
Trong các vật thể: ngôi nhà, cây lúa, con trâu, viên gạch, sông, xe máy. Trong các vật thể đã cho, những vật thể nào là nhân tạo?
Ngôi nhà, cây lúa, xe máy.
Con trâu, sông, xe máy.
Ngôi nhà, viên gạch, xe máy.
Xe máy, cây lúa, sông.
Phát biểu nào dưới đây là đúng khi nói về những đặc điểm của chất rắn?
Có khối lượng, hình dạng xác định, không có thể tích xác định.
Có khối lượng xác định, hình dạng và thể tích không xác định.
Có khối lượng, hình dạng và thể tích xác định.
Có khối lượng và thể tích xác định, hình dạng không xác định.
Phát biểu nào dưới đây là đúng khi nói về những đặc điểm của chất lỏng?
Có khối lượng, hình dạng xác định, không có thể tích xác định.
Có khối lượng xác định, hình dạng và thể tích không xác định.
Có khối lượng, hình dạng và thể tích xác định.
Có khối lượng và thể tích xác định, hình dạng không xác định.
Phát biểu nào dưới đây là đúng khi nói về những đặc điểm của chất khí?
Có khối lượng, hình dạng xác định, không có thể tích xác định.
Có khối lượng xác định, hình dạng và thể tích không xác định.
Có khối lượng, hình dạng và thể tích xác định.
Có khối lượng và thể tích xác định, hình dạng không xác định.
Tất cả các trường hợp nào sau đây đều là chất?
Đường mía, muối ăn, con dao.
Con dao, đôi đũa, thìa nhôm.
Nhôm, muối ăn, đường mía.
Con dao, đôi đũa, muối ăn.
Những tính chất nào sau đây là tính chất vật lí của chất?
Khả năng tan trong nước, màu sắc, khả năng bị cháy.
Tính dẫn điện, nhiệt độ sôi, khả năng tác dụng với nước.
Khả năng tan trong nước, nhiệt độ sôi, màu sắc.
Tính dẫn điện, khả năng tác dụng với nước, khả năng bị cháy.
Sự chuyển thể từ thể hơi sang thể lỏng được gọi là
sự ngưng tụ.
sự bay hơi.
sự đóng đặc.
sự nóng chảy.
Sự chuyển thể từ thể lỏng sang thể hơi được gọi là
sự ngưng tụ.
sự bay hơi.
sự đóng đặc.
sự nóng chảy.
Sự chuyển thể từ thể lỏng sang thể rắn được gọi là
sự ngưng tụ.
sự bay hơi.
sự đông đặc.
sự nóng chảy.
Sự chuyển thể từ thể rắn sang thể lỏng được gọi là
sự ngưng tụ.
sự bay hơi.
sự đông đặc.
sự nóng chảy.
Trong không khí, khí oxigen chiếm khoảng bao nhiêu phần về thể tích?
1/5.
1/4.
1/10.
1/20.
Những phát biểu nào dưới đây không đúng về khí carbon dioxide?
Carbon dioxide là khí không duy trì sự cháy.
Carbon dioxide là khí duy trì sự hô hấp.
Carbon dioxide cần cho quá trình quang hợp của cây xanh.
Carbon dioxide là chất khí không màu, không mùi.
Khi nào thì môi trường không khí được xem là bị ô nhiễm?
Khi xuất hiện thêm chất mới vào thành phần không khí.
Khi thay đổi tỉ lệ % các chất trong môi trường không khí.
Khi thay đổi thành phần, tỉ lệ các chất trong môi trường không khí và gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người và các sinh vật khác.
Khi tỉ lệ % các chất trong môi trường không khí biến động nhỏ quanh tỉ lệ chuẩn.
Hành động thực hiện đúng quy tắc an toàn trong phòng thực hành: Đọc kỹ nội quy và thực hiện theo nội quy phòng thực hành.
Đúng
Sai
Hành động thực hiện đúng quy tắc an toàn trong phòng thực hành: Làm thí nghiệm theo hướng dẫn của giáo viên.
Đúng
Sai
Hành động thực hiện đúng quy tắc an toàn trong phòng thực hành: Làm theo các thí nghiệm xem trên internet và không cần sự giám sát của thầy cô.
Đúng
Sai
Hành động thực hiện đúng quy tắc an toàn trong phòng thực hành: Đeo găng tay khi làm thí nghiệm với hóa chất.
Đúng
Sai
Hành động thực hiện đúng quy tắc an toàn trong phòng thực hành: Rửa sạch tay sau khi làm thí nghiệm.
Đúng
Sai
Hành động thực hiện đúng quy tắc an toàn trong phòng thực hành: Ăn, uống trong phòng thực hành.
Đúng
Sai
Hành động thực hiện đúng quy tắc an toàn trong phòng thực hành: Bày bừa hóa chất sau khi sử dụng.
Đúng
Sai
Hành động thực hiện đúng quy tắc an toàn trong phòng thực hành: Trêu đùa, chạy nhảy quanh phòng thực hành.
Đúng
Sai
Những vật thể sau đây là vật thể tự nhiên: Ao, hồ, sông, suối.
Đúng
Sai
Những vật thể sau đây là vật thể tự nhiên: Biển, mương, kênh, bể nước.
Đúng
Sai
Những vật thể sau đây là vật thể tự nhiên: Đập nước, Mặt Trăng, đại dương, bút chì.
Đúng
Sai
Những vật thể sau đây là vật thể tự nhiên: Hồ, thác, Mặt Trời, bàn ghế.
Đúng
Sai
Những vật thể sau đây là vật thể tự nhiên: Cỏ dại, sông, ngôi sao, đất.
Đúng
Sai
Những vật thể sau đây là vật thể tự nhiên: Không khí, vi khuẩn, con hổ, nước.
Đúng
Sai
Những vật thể sau đây là vật thể tự nhiên: Xe máy, tên lửa, ngân hàng, quần áo.
Đúng
Sai
Những vật thể sau đây là vật thể tự nhiên: Kim cương, biển, Sao Thổ, khí oxygen.
Đúng
Sai
Nhận định về khí oxygen: Ở điều kiện nhiệt độ phòng, oxygen tồn tại ở thể khí.
Đúng
Sai
Nhận định về khí oxygen: Khí oxygen tan nhiều trong nước.
Đúng
Sai
Nhận định về khí oxygen: Khí oxygen giúp duy trì sự sống và sự cháy.
Đúng
Sai
Nhận định về khí oxygen: Trong không khí, oxygen chiếm 78% về thể tích.
Đúng
Sai
Nhận định về khí oxygen: Khí oxygen không mùi, không vị, có màu xám.
Đúng
Sai
Nhận định về khí oxygen: Khí oxygen tham gia quá trình quang hợp của cây xanh.
Đúng
Sai
Nhận định về khí oxygen: Khí oxygen hóa lỏng và hóa rắn ở nhiệt độ rất thấp.
Đúng
Sai
Nhận định về khí oxygen: Cần cung cấp oxygen để dập tắt đám cháy.
Đúng
Sai
