NEW
Font size
WorksheetsCâu hỏi trắc nghiệm về bản vẽ kỹ thuật
Total questions: 21
Worksheet time: 11mins
Phương án nào sau đây là vai trò chính của bản vẽ kĩ thuật?
Tài liệu xác nhận chất lượng của sản phẩm.
Tài liệu biểu diễn các chi tiết của sản phẩm.
Tài liệu để mô tả quá trình sản xuất sản phẩm.
Tài liệu hướng dẫn sử dụng sản phẩm.
Tỉ lệ nào sau đây là tỉ lệ nguyên hình theo TCVN 7286:2003?
1:1.
1:2.
1:5.
5:1.
Đối với bản vẽ kĩ thuật, nét đứt mảnh thường được dùng trong trường hợp nào dưới đây?
Biểu diễn các đường bao thấy và cạnh nhìn rõ của vật thể.
Biểu diễn các đường bao bị che khuất khỏi tầm nhìn của vật thể.
Biểu diễn các đường kích thước và đường chỉ dẫn của vật thể.
Biểu diễn các đường tâm và các trục chính của các vật thể.
Mặt phẳng nào sau đây được gọi là mặt phẳng hình chiếu cạnh?
Mặt phẳng bên trái.
Mặt phẳng chính diện.
Mặt phẳng ở phía sau.
Mặt phẳng bên phải.
Hình lăng trụ đều có các mặt bên là
hình tam giác.
hình tròn.
hình vuông.
hình chữ nhật.
Nếu quay hình tam giác vuông quanh cạnh huyền thay vì quanh cạnh góc vuông, kết quả sẽ là
tạo ra một hình nón có chiều cao bằng với độ dài cạnh góc vuông.
tạo ra một hình nón có đáy lớn hơn so với một cạnh góc vuông.
tạo ra một hình nón có thể tích bằng nửa thể tích ban đầu của nó.
tạo ra một hình nón nhưng có đáy là hình elip thay vì hình tròn.
Bản vẽ chi tiết giúp thể hiện những thông tin nào sau đây về sản phẩm?
Hình dạng, kích thước, vật liệu.
Tỉ lệ, màu sắc, trọng lượng.
Hình dạng, màu sắc, chất liệu.
Tỉ lệ, kích thước, màu sắc.
Kích thước đường kính lỗ Ø16 trong bản vẽ có ý nghĩa nào sau đây khi đọc chi tiết?
Đường kính lỗ là kích thước được gia công để đảm bảo khớp với chi tiết khác.
Đường kính lỗ thể hiện khoảng cách giữa hai điểm đối diện trên chi tiết.
Đường kính lỗ là kích thước cần để tính toán vật liệu sử dụng cho chi tiết.
Đường kính lỗ giúp xác định khoảng trống bên trong chi tiết khi gia công.
Loại kích thước nào sau đây thường được thể hiện trong bản vẽ lắp?
Kích thước của từng chi tiết trong sản phẩm.
Kích thước của các chi tiết điện tử nhỏ.
Kích thước chung và lắp ráp các chi tiết.
Kích thước riêng của sản phẩm nhất định.
Bảng kê trong bản vẽ lắp thể hiện thông tin nào dưới đây?
Các chi tiết, số lượng và vật liệu chi tiết.
Mô tả các hình cắt của sản phẩm chi tiết.
Kích thước của từng chi tiết trong sản phẩm.
Kích thước, mô hình và chất liệu của sản phẩm.
Vị trí lắp ráp giữa các chi tiết được xác định thông qua đặc điểm nào sau đây trong bản vẽ?
Xác định qua vị trí và kích thước chi tiết.
Xác định qua kích thước và màu sắc chi tiết.
Xác định qua vị trí và hình dạng chi tiết.
Xác định qua hình chiếu và màu sắc chi tiết.
Phương án nào sau đây chỉ ra mục đích của việc sử dụng các hình chiếu vuông góc trong bản vẽ nhà?
Tạo ra màu sắc của từng phần trong ngôi nhà.
Mô tả các chi tiết các vật dụng trong nhà.
Mô phỏng các mặt của ngôi nhà trên các mặt phẳng chiếu.
Tạo ra các hình ảnh sinh động về không gian bên trong.
Công dụng của bản vẽ lắp là:
Giúp xác định vị trí và mối quan hệ giữa các chi tiết trong một sản phẩm.
Chỉ dùng để trang trí sản phẩm.
Chỉ thể hiện kích thước tổng thể của sản phẩm.
Chỉ dùng để mô tả vật liệu chế tạo sản phẩm.
Câu 1. Thiết kế và lắp ráp.
Thiết kế và lắp ráp.
Sửa chữa và lắp ráp.
Vận hành và sửa chữa.
Lắp ráp và vận hành.
Bản vẽ kĩ thuật thể hiện một sản phẩm nhiều chi tiết lắp ráp tạo thành
Bản vẽ lắp.
Bản vẽ chi tiết.
Bản vẽ thi công.
Bản vẽ nhà.
Nội dung của bản vẽ lắp là
các bộ phận → kích thước → hình biểu diễn → tổng hợp.
khung tên → hình biểu diễn → kích thước → các bộ phận.
hình biểu diễn → kích thước → bảng kê → tổng hợp.
hình biểu diễn → kích thước → bảng kê → khung tên.
Bản vẽ lắp gồm mấy nội dung?
4.
2.
5.
3.
“Hình chiếu, hình cắt thể hiện hình dạng và vị trí của các chi tiết trong sản phẩm” là bước nào trong nội dung bản vẽ lắp?
Kích thước.
Hình biểu diễn.
Khung tên.
Bảng kê.
Nội dung của khung tên là gì?
Hình chiếu, hình cắt.
Tên gọi chi tiết.
Nơi thiết kế, tỉ lệ.
Kích thước lắp ráp.
Nội dung của bảng kê là
kích thước chung, lắp ráp.
số thứ tự, số lượng, vật liệu.
tên sản phẩm, tỉ lệ, kí hiệu.
diễn tả hình dạng kết cấu và vị trí.
“Kích thước chung toàn bộ sản phẩm, kích thước lắp ráp giữa các chi tiết” là bước nào trong nội dung bản vẽ lắp?
Hình biểu diễn.
Bảng kê.
Khung tên.
Kích thước.
