Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Tổ chức Liên hợp quốc

Total questions: 108

Worksheet time: 57mins

Name
Class
Date
1.

Tổ chức Liên hợp quốc được thành lập trong bối cảnh nhân dân thế giới ý thức sâu sắc về hậu quả tàn khốc của:

a)

chiến tranh lạnh

b)

khủng hoảng kinh tế

c)

phân hóa giàu nghèo

d)

chiến tranh thế giới

2.

Tại hội nghị Tê – hê – ran (1943), nguyên thủ quốc gia nào sau đây khẳng định quyết tâm thành lập tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Mỹ

b)

Nhật Bản

c)

Đức

d)

Trung Quốc

3.

Ngày 1 – 1 – 1942, đại diện 26 nước Đồng minh chống phát xít họp tại Oa – sinh – tơn (Mỹ) đã kí kết văn kiện nào sau đây?

a)

Hiến chương Liên hợp quốc

b)

Chương trình nghị sự 2030

c)

Tuyên bố Liên hợp quốc

d)

Tuyên ngôn nhân quyền

4.

Tại hội nghị I – an – ta (2 – 1945), nguyên thủ của những quốc gia nào sau đây đã ra quyết định về việc thành lập Liên hợp quốc?

a)

Anh, Pháp, Mỹ

b)

Anh, Pháp, Liên Xô

c)

Anh, Pháp, Đức

d)

Anh, Mỹ, Liên Xô

5.

Tại hội nghị Tê – hê – ran (1943), các cường quốc Đồng minh khẳng định quyết tâm thành lập Liên hợp quốc nhằm thay thế tổ chức:

a)

Liên minh châu Âu

b)

Hội Quốc liên

c)

Liên minh vì tiến bộ

d)

Ý tế thế giới

6.

Tại hội nghị I – an – ta (2 – 1945), các cường quốc Đồng minh đã ra quyết định về việc thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?

a)

Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế

b)

Thúc đẩy đối ngoại trên phạm vi toàn cầu

c)

Nhanh chóng tiêu diệt phát xít Đức

d)

Nhanh chóng tiêu diệt quân Nhật Bản

7.

Bản Hiến chương Liên hợp quốc đã được thông qua tại hội nghị quốc tế nào sau đây?

a)

Ianta

b)

Tê – hê – ra

c)

Xan Phran – xi – xcô

d)

Oa – sinh – tơn

8.

Mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc đều được quy định rõ trong văn kiện nào sau đây?

a)

Công ước Liên hợp quốc về Luật biển

b)

Tuyên ngôn về tiêu chuẩn toàn cầu nghĩa thục dân

c)

Hiến chương Liên hợp quốc

d)

Tuyên ngôn Quốc tế về Nhân quyền

9.

Hiện nay, tổ chức nào sau đây được coi là tổ chức liên kết quốc tế lớn nhất hành tinh?

a)

Hội Quốc liên

b)

Liên hợp quốc

c)

Liên minh châu Âu

d)

Ngân hàng thế giới

10.

Ngày 24 – 10 hằng năm được lấy là ngày Liên hợp quốc gắn liền với sự kiện lịch sử nào sau đây?

a)

Liên hợp quốc công bố 17 mục tiêu Chương trình nghị sự 2030

b)

Trung Quốc trở thành ủy viên thường trực của Hội đồng bảo an

c)

Hội nghị Thường định Thiên niên kỉ Liên hợp quốc được triệu tập

d)

Hiến chương Liên hợp quốc được Quốc hội các nước phê chuẩn

11.

Quá trình thành lập Liên hợp quốc lần lượt trải qua các Hội nghị quốc tế nào sau đây?

a)

Oa-sinh-tơn, Xan Phran-xi-xcô, I-an-ta

b)

Tê-hê-ran, I-an-ta, Xan Phran-xi-xcô

c)

I-an-ta, Tê-hê-ran, Xan Phran-xi-xcô

d)

Xan Phran-xi-xcô, Oa-sinh-tơn, Tê-hê-ran

12.

Liên hợp quốc xác định rõ một trong các mục tiêu của tổ chức là thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc trên cơ sở:

a)

các nước phải có cùng thể chế chính trị, kinh tế, xã hội

b)

các nước có sự tương đồng về văn hóa, tôn giáo, ngôn ngữ

c)

được sự ủng hộ của các ủy viên thường trực hội đồng Bảo an

d)

tôn trọng quyền bình đẳng và quyền tự quyết của các dân tộc

13.

Nội dung nào sau đây **không phải** là nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc?

a)

Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào

b)

Hợp tác quốc tế để giải quyết các vấn đề kinh tế, xã hội

c)

Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình

d)

Tôn trọng các nghĩa vụ quốc tế và luật pháp quốc tế

14.

Bản Hiến chương Liên hợp quốc đã được thông qua khi cuộc chiến tranh thế giới thứ hai:

a)

bước vào giai đoạn quyết liệt

b)

bước vào giai đoạn kết thúc

c)

bắt đầu lan ra khu vực châu Á

d)

bắt đầu lan ra khu vực châu Phi

15.

Tổ chức Liên hợp quốc được thành lập năm 1945 nhằm đáp ứng nhu cầu nào sau đây của toàn thế nhân loại?

a)

Bảo vệ hòa bình, an ninh toàn thế giới

b)

Chống biến đổi khí hậu trên toàn cầu

c)

Nâng cao đời sống tinh thần con người

d)

Thúc đẩy khoa học công nghệ phát triển

16.

Yêu cầu bức thiết nào sau đây được đặt ra cho các nước Đồng minh khi cuộc chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn cuối?

a)

Nhanh chóng tiêu diệt phát xít Đức

b)

Thúc đẩy khoa học công nghệ phát triển

c)

Nâng cao đời sống tinh thần con người

d)

Thúc đẩy đối ngoại trên phạm vi toàn cầu

17.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng mục tiêu hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Duy trì nền hòa bình và an ninh thế giới

b)

Thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc

c)

Thúc đẩy sự phát triển kinh tế, xã hội thế giới

d)

Trung tâm điều hòa hoạt động của các quốc gia

18.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của Liên hợp quốc trong việc duy trì nền hòa bình, an ninh quốc tế?

a)

Hòa giải các cuộc xung đột và khủng hoảng quốc tế tại nhiều khu vực

b)

Cố nhiều chương trình hỗ trợ các nước về vốn, tri thức, kỹ thuật, nhân lực

c)

Hỗ trợ các nước trong quá trình phát triển văn hóa, xã hội, giáo dục, y tế

d)

Xây dựng nhiều văn bản, điều ước đảm bảo quyền cơ bản của con người

19.

Một trong những văn kiện quan trọng được Liên hợp quốc ban hành nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới là gì?

a)

Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền

b)

Chương trình nghị sự 2030

c)

Công ước Liên hợp quốc về quyền trẻ em

d)

Hiệp ước cấm phổ biến vũ khí hạt nhân

20.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của Liên hợp quốc trong việc thúc đẩy kinh tế, tài chính, thương mại quốc tế?

a)

Thúc đẩy quá trình giảm độc lập của các nước thuộc địa và phụ thuộc

b)

Giải quyết các cuộc tranh chấp, xung đột ở nhiều quốc gia và khu vực

c)

Tạo môi trường kinh tế bình đẳng, hỗ trợ các nền kinh tế kém phát triển

d)

Hỗ trợ các nước trong quá trình phát triển văn hóa, xã hội, giáo dục, y tế

21.

Một trong những văn kiện quan trọng được Liên hợp quốc ban hành nhằm đảm bảo các quyền con người là gì?

a)

Hiệp ước cấm vũ khí hạt nhân toàn diện

b)

Công ước cấm vũ khí hóa học

c)

Công ước quốc tế về các quyền dân sự và chính trị

d)

Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân

22.

Cơ quan chuyên môn nào sau đây của tổ chức Liên hợp quốc có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự hợp tác quốc tế nhằm phát triển văn hóa, xã hội?

a)

Tổ chức Giáo dục, Văn hóa, Khoa học Liên hợp quốc

b)

Cơ quan Năng lượng Nguyên tử quốc tế

c)

Tổ chức lương thực và nông nghiệp Liên hợp quốc

d)

Tổ chức Hàng không quốc tế

23.

Năm 1948, Đại hội đồng Liên hợp quốc thông qua Tuyên ngôn Nhân quyền, đưa ra những quyền và tự do cơ bản của con người. Liên hợp quốc chú trọng việc đảm bảo thực hiện những quyền cơ bản nào của người dân trên toàn thế giới?

a)

Thúc đẩy phát triển kinh tế, tài chính quốc tế

b)

Đảm bảo các quyền cơ bản của con người

c)

Duy trì nền hòa bình và an ninh thế giới

d)

Phát triển văn hóa, xã hội các nước thành viên

24.

Theo Hiến chương Liên hợp quốc, mục tiêu nào của tổ chức Liên hợp quốc là không đúng?

a)

Ngăn chặn nguy cơ chiến tranh thế giới mới

b)

Xóa bỏ hoàn toàn vũ khí hóa học và hạt nhân

c)

Duy trì nền hòa bình và an ninh thế giới

d)

Phát triển văn hóa, xã hội các nước thành viên

25.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng bối cảnh lịch sử hình thành tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Nhân dân thế giới có khát vọng được chung sống hòa bình.

b)

Chủ nghĩa phát xít xuất hiện và xâm chiếm ở nhiều nước.

c)

Ý thức của các nước Đồng minh về việc tổ chức thế giới.

d)

Nhu cầu thành lập tổ chức quốc tế mới thay thế tổ chức cũ.

26.

Nội dung nào sau đây về sự thành lập tổ chức Liên hợp quốc là không đúng?

a)

Phụ thuộc với khát vọng hòa bình chung của nhân dân thế giới.

b)

Quá trình hình thành trải qua nhiều hội nghị quốc tế khác nhau.

c)

Các cường quốc Đồng minh giữ vai trò chủ đạo trong việc thành lập.

d)

Quá trình thành lập lâu dài và chịu ảnh hưởng của chiến tranh lạnh.

27.

Theo Hiến chương Liên hợp quốc, nguyên tắc hoạt động nào của tổ chức Liên hợp quốc là đúng?

a)

Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

b)

Từ bỏ đe dọa bằng hoặc sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế.

c)

Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào.

d)

Bình đẳng về chủ quyền của tất cả các quốc gia thành viên.

28.

Việc Việt Nam được bầu làm ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc nhiệm kỳ 2008 – 2009 và 2020 – 2021 có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Tạo cơ hội để Việt Nam hòa nhập với cộng đồng quốc tế.

b)

Nâng cao vị thế quốc tế của Việt Nam trên trường thế giới.

c)

Nâng cao hiệu quả hợp tác kinh tế của Việt Nam với các nước.

d)

Thúc đẩy việc ký kết các hiệp định thương mại của nước ta.

29.

Điều 18 của Hiến chương Liên hợp quốc có quy định gì?

a)

Mỗi thành viên của Đại hội đồng có một phiếu.

b)

Những nghị quyết của Đại hội đồng về những vấn đề quan trọng phải được thông qua theo đa số 2/3 số phiếu.

c)

Những nghị quyết về các vấn đề khác cần phải được giải quyết theo đa số 2/3 số phiếu của các thành viên có mặt và tham gia bỏ phiếu.

d)

Bình đẳng về chủ quyền của tất cả các quốc gia thành viên.

30.

Hội nghị I-an-ta diễn ra khi chiến tranh thế giới thứ hai

a)

bước vào giai đoạn quyết liệt.

b)

bước vào giai đoạn kết thúc.

c)

bước vào giai đoạn phản công.

d)

bước vào giai đoạn giằng co.

31.

Đầu năm 1945, tại Liên Xô đã diễn ra hội nghị quốc tế quan trọng nào sau đây?

a)

Hội nghị I-an-ta.

b)

Hội nghị Tê-hê-ran.

c)

Hội nghị Băng Đung.

d)

Hội nghị Pốt-xdam.

32.

Nguyên thủ quốc gia nào sau đây tham dự Hội nghị Ianta (tháng 2-1945)?

a)

Trung Quốc.

b)

Pháp.

c)

Đức.

d)

Liên Xô.

33.

Theo quy định của Hội nghị Ianta, vùng Tây Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng của

a)

Liên Xô.

b)

Mỹ.

c)

Đức.

d)

Nhật Bản.

34.

Theo quy định của Hội nghị Ianta, các vùng của châu Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của phương Tây là

a)

Đông Bắc Á, Đông Nam Á.

b)

Đông Bắc Á, Đông Nam Á, Tây Á.

c)

Đông Bắc Á, Tây Á, Nam Á.

d)

Tây Á, Đông Nam Á, Nam Á.

35.

Theo thỏa thuận tại Hội nghị Ianta, khu vực Đông Nam Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của

a)

Liên Xô.

b)

Trung Quốc.

c)

Nhật Bản.

d)

các nước phương Tây.

36.

Trật tự hai cực Ianta được xác lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai khẳng định vị thế hàng đầu của hai cường quốc nào?

a)

Liên Xô và Mỹ.

b)

Mỹ và Anh.

c)

Liên Xô và Anh.

d)

Liên Xô và Pháp.

37.

Trật tự thế giới mới được hình thành sau chiến tranh thế giới thứ hai có tên gọi là

a)

hệ thống Vécxai – Oasinhton.

b)

trật tự hai cực I-an-ta.

c)

trật tự thế giới đơn cực.

d)

trật tự thế giới đa cực.

38.

Từ năm 1945 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX là giai đoạn trật tự hai cực I-an-ta

a)

xác lập và phát triển.

b)

suy yếu và sụp đổ.

c)

xói mòn và tan rã.

d)

bước đầu xác lập.

39.

Từ đầu những năm 70 của thế kỉ XX đến năm 1991 là giai đoạn trật tự hai cực I-an-ta

a)

xác lập và phát triển.

b)

suy yếu và sụp đổ.

c)

bước đầu xói mòn.

d)

bước đầu xác lập.

40.

Sau khi trật tự hai cực I-an-ta sụp đổ, một trật tự thế giới mới đang được hình thành theo xu thế

a)

đơn cực.

b)

đa cực.

c)

độc tài.

d)

quân phiệt.

41.

Tháng 12-1989, tại đảo Manta, Tổng thống Mỹ và Tổng bí thư Đảng Cộng sản Liên Xô đã cùng tuyên bố

a)

bình thường hóa quan hệ.

b)

chấm dứt chiến tranh lạnh.

c)

không phổ biến vũ khí hạt nhân.

d)

cắt giảm vũ khí chiến lược.

42.

Hội nghị I-an-ta diễn ra trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?

a)

Phe Đồng minh bắt đầu chuẩn bị phương án công trên các mặt trận.

b)

Phe phát xít dần kiểm soát và thống trị hầu hết châu Âu và châu Á.

c)

Phe Đồng minh giành được thắng lợi quan trọng trên các mặt trận.

d)

Chiến tranh thế giới II bắt đầu lan sang châu Á – Thái Bình Dương.

43.

Hội nghị Ianta thỏa thuận phân chia phạm vi ảnh hưởng của ba cường quốc ở khu vực nào?

a)

Châu Á, Châu Phi.

b)

Châu Á, Châu Âu.

c)

Châu Âu, Châu Mỹ.

d)

Châu Á, châu Mỹ.

44.

Trong Hội nghị Ianta (2/1945), Liên Xô, Mĩ, Anh đã thống nhất

a)

việc tiêu diệt và giải giáp chủ nghĩa phát xít ở các khu vực.

b)

không can thiệp vào việc kết thúc chiến tranh ở các nước.

c)

đàn áp phong trào giải phóng dân tộc ở Á – Phi – Mĩ Latinh.

d)

viện trợ cho các nước đồng minh khắc phục hậu quả chiến tranh.

45.

Hội nghị Ianta (2-1945) họp tại Liên Xô không thông qua nội dung nào sau đây?

a)

Phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Á.

b)

Phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu.

c)

Liên Xô tham chiến chống Nhật.

d)

Tiêu diệt động thổ các nước phát xít.

46.

Tại hội nghị Ianta (2/1945), các cường quốc Đồng minh đã thống nhất mục tiêu chung là

a)

thành lập tổ chức Hiệp Quốc liên nhằm duy trì hòa bình, an ninh thế giới.

b)

phân chia phạm vi ảnh hưởng và khu vực đóng quân giữa các nước phát xít.

c)

tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.

d)

thỏa thuận đồng quân tại châu Á, châu Phi nhằm giải giáp quân đội phát xít.

47.

Nội dung nào sau đây **không** phải là quyết định của hội nghị I-an-ta (2-1945)?

a)

Chia các dân tộc Triều Tiên thành hai miền.

b)

Quyết định thành lập tổ chức Liên hợp quốc.

c)

Chia cắt Việt Nam và bán đảo Đông Dương.

d)

Vùng Tây Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mỹ.

48.

Hội nghị I-an-ta (2-1945), Liên Xô **không** đóng quân tại khu vực nào sau đây?

a)

Đông Đức.

b)

Bắc Triều Tiên.

c)

Đông Âu.

d)

Nam Á.

49.

Đặc trưng của trật tự thế giới mới được hình thành sau chiến tranh thế giới thứ hai là gì?

a)

Mỹ trở thành cường quốc duy nhất có ảnh hưởng lớn.

b)

Sự vươn lên mạnh mẽ của nhiều cường quốc ở châu Á.

c)

Thế giới chia thành hai cực, hai phe đối lập nhau.

d)

Hòa bình được củng cố trên phạm vi toàn cầu.

50.

Đặc trưng nổi bật của trật tự tại cực I-an-ta từ năm 1945 đến đầu những năm 70 của thế kỷ XX là gì?

a)

Sự phát triển mạnh mẽ của Mỹ và sự liên kết khu vực.

b)

Sự hình thành hệ thống đối đầu nhau về tư tưởng.

c)

Kinh tế là nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế.

d)

Xu thế hòa hoãn Đông - Tây chiếm ưu thế chủ đạo.

51.

Đâu là những năm 70 của thế kỷ XX, trật tự hai cực I-an-ta đã bước đầu suy yếu với biểu hiện nào sau đây?

a)

Liên Xô và Mỹ tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh.

b)

Mỹ thành lập tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương.

c)

Liên Xô và Mỹ thỏa thuận hạn chế vũ khí chiến lược.

d)

Liên Xô thành lập tổ chức Hiệp ước Vác – sa – va.

52.

Hội nghị I-an-ta (2-1945) **không** đưa ra tác động nào sau đây?

a)

Mở đầu sự hình thành cực đối lập “hai cực”, “hai phe” sau chiến tranh thế giới.

b)

Làm cho quan hệ quốc tế sau chiến tranh thế giới trở nên căng thẳng, phức tạp.

c)

Hình thành trật tự thế giới mới sau chiến tranh thế giới, ổn định hòa bình toàn cầu.

d)

Khiến quan hệ giữa Liên Xô và Mỹ dần thay đổi theo chiều hướng đối đầu nhau.

53.

Quyết định nào dưới đây của Hội nghị I-an-ta (2 - 1945) có tác động tích cực đối với phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á trong năm 1945?

a)

Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và quân phiệt Nhật.

b)

Đông Nam Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của phương Tây.

c)

Phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu, châu Á.

d)

Thành lập tổ chức Liên hợp quốc để duy trì hòa bình thế giới.

54.

Những quyết định quan trọng của Hội nghị I-an-ta (2/1945) đã có ảnh hưởng tích cực đến tình hình thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai vì:

a)

Liên Xô và Mỹ vẫn duy trì mối quan hệ đồng minh.

b)

Thay đổi mô hình trật tự thế giới mới sau chiến tranh.

c)

Thúc đẩy chiến tranh thế giới thứ hai sớm kết thúc.

d)

Liên Xô và Mỹ chuyển sang thế đối đầu nhau gay gắt.

55.

Những quyết định của Hội nghị I-an-ta đã xác lập cục diện nào trên thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Cục diện hai cực, hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.

b)

Cục diện đa cực với nhiều quốc gia mạnh mẽ.

c)

Cục diện một cực với Mỹ là trung tâm quyền lực duy nhất.

d)

Cục diện không có sự phân chia quyền lực rõ ràng.

56.

Phát biểu của Tổng thống Mỹ G. Bút-sơ trong cuộc gặp với Tổng Bí thư Đảng Cộng sản Liên Xô M. Goóc-ba-chốp (tháng 12-1989) nhấn mạnh điều gì?

a)

Sự cần thiết của việc hợp tác quân sự giữa Mỹ và Liên Xô.

b)

Sự cần thiết của việc kết thúc hoàn toàn cuộc đối đầu quân sự tại châu Âu.

c)

Sự cần thiết của việc tăng cường sức mạnh quân sự của Mỹ.

d)

Sự cần thiết của việc mở rộng ảnh hưởng của Mỹ tại châu Âu.

57.

Nguyên nhân nào dẫn đến sự sụp đổ của trật tự thế giới hai cực I-an-ta?

a)

Sự suy yếu của cả Mỹ và Liên Xô do chạy đua vũ trang.

b)

Sự vươn lên của các nước trên thế giới nhằm thoát khỏi ảnh hưởng của hai cực.

c)

Sự thay đổi trong cán cân kinh tế thế giới, đặc biệt là sự nổi lên của Nhật Bản và các nước Tây Âu.

d)

Tất cả các ý trên.

58.

Liên Xô đã đạt được những mục tiêu cơ bản nào sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Bảo vệ vững chắc sự tồn tại và phát triển của đất nước Xô viết.

b)

Thủ tiêu hoàn toàn các đế quốc trên thế giới.

c)

Mở rộng ảnh hưởng của Liên Xô ra toàn bộ châu Mỹ.

d)

Tăng cường hợp tác với các nước tư bản phương Tây.

59.

Theo tài liệu, trật tự thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai được hình thành dựa trên yếu tố nào?

a)

Sự hình thành các quốc gia độc lập.

b)

Sự phân chia quyền lực giữa các nước lớn.

c)

Sự hợp tác giữa các quốc gia để duy trì hòa bình.

d)

Sự cạnh tranh giữa các quốc gia về kinh tế và quân sự.

60.

Theo tài liệu, trật tự thế giới mới sau Chiến tranh lạnh được hình thành dựa trên yếu tố nào?

a)

Sự hợp tác quốc tế để giải quyết các vấn đề toàn cầu.

b)

Sự phát triển của các cuộc cách mạng khoa học và công nghệ.

c)

Sự suy yếu của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô.

d)

Sự cạnh tranh giữa các quốc gia về tài nguyên thiên nhiên.

61.

Theo bảng thông tin, sự kiện nào xảy ra vào năm 1949?

a)

Mỹ phát động Chiến tranh lạnh chống Liên Xô và các nước Đông Âu.

b)

Mỹ thành lập tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO).

c)

Chiến tranh tại miền Triều Tiên.

d)

Liên Xô và các nước Đông Âu lập tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va.

62.

Theo tài liệu, điều gì không phải là tác động của sự sụp đổ của trật tự hai cực I-an-ta?

a)

Sự hình thành trật tự thế giới mới.

b)

Sự phát triển của các cuộc cách mạng khoa học.

c)

Sự suy yếu của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô.

d)

Sự cạnh tranh giữa các quốc gia về quân sự và kinh tế.

63.

Theo tài liệu, trật tự thế giới hai cực I-an-ta được hình thành dựa trên yếu tố nào?

a)

Sự hợp tác giữa Mỹ và Liên Xô.

b)

Sự phân chia quyền lực giữa các nước lớn.

c)

Sự phát triển của các cuộc cách mạng khoa học.

d)

Sự cạnh tranh giữa các quốc gia về tài nguyên thiên nhiên.

64.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng xu thế phát triển của thế giới từ sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt?

a)

Các quốc gia đều tập trung lấy phát triển quân sự làm trọng điểm.

b)

Trật tự thế giới đơn cực được xác lập trong quan hệ quốc tế.

c)

Mỹ nắm vai trò là siêu cường duy nhất chi phối quan hệ quốc tế.

d)

Các nước điều chỉnh quan hệ theo hướng hòa hoãn, đối thoại, hợp tác.

65.

Sau Chiến tranh lạnh, hầu hết các quốc gia đều điều chỉnh chiến lược, tập trung vào phát triển

a)

Kinh tế.

b)

Quân sự.

c)

Thể thao.

d)

Vũ khí hạt nhân.

66.

Sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt, một trong những xu thế của thế giới là

a)

Hòa hoãn, ổn định, hợp tác và phát triển.

b)

Hình thành trật tự thế giới mới đơn cực.

c)

Rào riết chuẩn bị chiến tranh toàn cầu.

d)

Hạn chế tình trạng cạnh tranh giữa các nước.

67.

Sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt, yếu tố nào sau đây đóng vai trò là trung tâm trong quan hệ quốc tế?

a)

Quân sự.

b)

Chính trị.

c)

Vũ khí chiến lược.

d)

Kinh tế.

68.

Trật tự thế giới đa cực được hình thành sau khi

a)

Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.

b)

Chiến tranh lạnh chấm dứt.

c)

Sự thể hòa hoãn Đông – Tây xuất hiện.

d)

Mỹ phát động chiến tranh lạnh.

69.

Sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt, một trật tự thế giới mới được hình thành có tên gọi là

a)

Trật tự đa cực.

b)

Trật tự đơn cực.

c)

Trật tự hai cực I-an-ta.

d)

Trật tự Vécxai – Oasinhtơn.

70.

Trật tự đa cực được hình thành vào đầu thế kỉ XXI sau khi trật tự thế giới nào sau đây bị sụp đổ?

a)

Trật tự nhất siêu, nhiều cường.

b)

Trật tự đơn cực.

c)

Trật tự hai cực I-an-ta.

d)

Trật tự Vécxai – Oasinhtơn.

71.

Trong trật tự thế giới đa cực, quốc gia nào sau đây có ảnh hưởng lớn nhất đến quan hệ quốc tế?

a)

Ấn Độ.

b)

Nhật Bản.

c)

Mỹ.

d)

Anh.

72.

Trong trật tự thế giới đa cực, hai cực có tầm ảnh hưởng lớn nhất là

a)

Nhật Bản và Trung Quốc.

b)

Mỹ và Trung Quốc.

c)

Nhật Bản và Ấn Độ.

d)

Liên bang Nga và Ấn Độ.

73.

Sau khi trật tự I-an-ta sụp đổ, quốc gia nào sau đây ra sức thiết lập trật tự thế giới đơn cực?

a)

Liên bang Nga.

b)

Mỹ.

c)

Nhật Bản.

d)

Ấn Độ.

74.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng xu thế phát triển của thế giới sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt?

a)

Trật tự thế giới đơn cực được xác lập trong quan hệ quốc tế.

b)

Các quốc gia đều tập trung lấy phát triển kinh tế làm trọng điểm.

75.

Đặc điểm nổi bật trong quan hệ quốc tế sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt là gì?

a)

Hợp tác chính trị - văn hóa là xu thế chủ đạo.

b)

Hai siêu cường Xô - Mỹ đối thoại, hợp tác.

c)

Hòa bình, hợp tác trở thành xu thế chủ đạo.

d)

Hai siêu cường Xô - Mỹ đối đầu gay gắt.

76.

Chiến tranh lạnh kết thúc đã làm cho điều gì trở thành nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế?

a)

Kinh tế trở thành nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế.

b)

Chạy đua vũ trang trở thành hình thức cạnh tranh chủ yếu giữa các nước.

c)

Sức mạnh của các quốc gia không phụ thuộc vào lực lượng quốc phòng.

d)

Quan hệ giữa các nước lớn đi vào theo chiều hướng đối đầu.

77.

Sau Chiến tranh lạnh, một trong những mục tiêu của các quốc gia là gì?

a)

Triệt tiêu cạnh tranh trong phát triển kinh tế.

b)

Xây dựng nền kinh tế vững mạnh.

c)

Xóa bỏ hoàn toàn hệ thống thuộc địa.

d)

Khôi phục lại trật tự thế giới hai cực.

78.

Biểu hiện nào dưới đây không phản ánh đúng xu thế phát triển của thế giới sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt?

a)

Các quốc gia đều tập trung lấy phát triển quân sự làm trọng điểm.

b)

Trật tự thế giới đa cực được xác lập trong quan hệ quốc tế.

c)

Hòa bình, hợp tác và phát triển là xu thế chủ đạo của thế giới.

d)

Xu thế toàn cầu hóa diễn ra ngày càng mạnh mẽ trên nhiều lĩnh vực.

79.

Sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt, nước xã hội chủ nghĩa nào sau đây đã vươn lên trở thành một cực trong trật tự thế giới đa cực?

a)

Mỹ

b)

Trung Quốc

c)

Pháp

d)

Nhật Bản

80.

Sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt, tổ chức nào sau đây đã vươn lên trở thành một cực trong trật tự thế giới đa cực?

a)

Liên minh châu Âu

b)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

c)

Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương

d)

Diễn đàn hợp tác Á – Âu

81.

Sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt, nước xã hội chủ nghĩa nào sau đây đã vươn lên trở thành một cực trong trật tự thế giới đa cực?

a)

Liên bang Nga

b)

Trung Quốc

c)

Ấn Độ

d)

Nhật Bản

82.

“Không có một trung tâm quyền lực thống trị, thay vào đó, nhiều quốc gia, khu vực tạo ra thế cân bằng về kinh tế, chính trị, quân sự toàn cầu”. Đoạn thông tin trên phản ánh đặc điểm của trật tự thế giới nào sau đây?

a)

Trật tự đa cực

b)

Trật tự hai cực I-an-ta

c)

Trật tự Vécxai – Oasinhtơn

d)

Trật tự đơn cực

83.

Chọn đoạn tư liệu sau đây: "Bài học của thời kỳ Chiến tranh lạnh đã chứng tỏ phương thức quan hệ quốc tế lấy đối đầu chính trị - quân sự là chủ yếu không còn phù hợp, phải chịu nhiều tổn thất hoặc thất bại như hai nước Xô - Mỹ và một bên thường, một bên mất. Trong khi đó, phương thức lấy hợp tác và cạnh tranh về kinh tế - chính trị là chính lại thu được nhiều tiến bộ, kết quả như các nước Đức, Nhật và NICs. Sự hưng thịnh hay suy vong của một quốc gia quyết định bởi sức mạnh tổng hợp của quốc gia đó, mà chủ yếu là thực lực kinh tế và khoa học - kĩ thuật." (Vũ Dương Ninh (Chủ biên), Một số chuyên đề lịch sử thế giới, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2001, tr.401).

a)

Hợp tác và cạnh tranh trong lĩnh vực kinh tế - chính trị là con đường mang lại hiệu quả cao hơn cho sự phát triển của các quốc gia.

b)

Trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay, bài học từ Chiến tranh lạnh cho thấy quốc gia nào càng tập trung vào quân sự thì càng dễ có vị thế cao trên trường quốc tế.

c)

Đoạn tư liệu cho rằng phương thức đối đầu chính trị - quân sự là chủ yếu đã mang lại nhiều thành tựu cho các nước như Mỹ và Liên Xô.

d)

Thực lực kinh tế và khoa học - kĩ thuật có vai trò quan trọng đối với sự phát triển và hưng thịnh của một quốc gia.

84.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Thật ra thế giới mới này [đa cực] được hình thành như thế nào, còn tùy thuộc ở nhiều nhân tố: Sự phát triển về thực lực kinh tế, chính trị, quân sự của các cường quốc Mỹ, Nga, Trung Quốc, Anh, Pháp, Nhật Bản, Đức trong cuộc chạy đua về sức mạnh quốc gia tổng hợp,...; Sự lớn mạnh của lực lượng cách mạng thế giới (sự thành bại của công cuộc cải cách, đổi mới ở các nước xã hội chủ nghĩa,...); Sự phát triển của cách mạng khoa học - kĩ thuật sẽ còn tiếp tục tạo ra những "đột phá" và biến chuyển trên cục diện thế giới". (Nguyễn Anh Thái (Chủ biên), Lịch sử thế giới hiện đại, NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội, 2021, tr.424).

a)

Cuộc chạy đua về sức mạnh tổng hợp của các cường quốc là một trong những nhân tố quan trọng tác động đến sự hình thành trật tự thế giới đa cực.

b)

Mỹ, Nga, Trung Quốc là những cường quốc giữ vai trò chủ yếu quan hệ quốc tế trong cả trật tự hai cực I-an-ta và trật tự đa cực.

c)

Cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật vừa là nguyên nhân dẫn đến sự xói mòn và sụp đổ của trật tự hai cực I-an-ta, và là nhân tố tác động đến sự hình thành của trật tự thế giới đa cực.

d)

Đoạn tư liệu cung cấp thông tin về những biểu hiện của trật tự thế giới đa cực đang được hình thành hiện nay.

85.

Hội nghị thành lập tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được tổ chức tại nước nào sau đây?

a)

Thái Lan

b)

Xin-ga-po

c)

Ma-lai-xi-a

d)

Phi-líp-pin

86.

Quốc gia nào sau đây thuộc nhóm 5 nước sáng lập ASEAN?

a)

Đông Timor

b)

In-đô-nê-xi-a

c)

Mi-an-ma

d)

Bru-nây

87.

ASEAN gồm những quốc gia nào?

a)

Thái Lan, Phi-líp-pin, Ma-lai-xi-a, Mi-an-ma, Xin-ga-po

b)

Thái Lan, Phi-líp-pin, Bru-nây, Mi-an-ma, Đông Timor

c)

Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Bru-nây, Mi-an-ma, Đông Timor

d)

Thái Lan, Phi-líp-pin, Ma-lai-xi-a, Bru-nây, Đông Timor

88.

Nhóm G20 chiếm bao nhiêu phần trăm GDP toàn cầu?

a)

50%

b)

62%

c)

80%

d)

90%

89.

Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC) được thành lập vào năm nào?

a)

1985

b)

1989

c)

1995

d)

1999

90.

Dựa vào thông tin trong bài, tại sao Mỹ được coi là cường quốc có ảnh hưởng lớn nhất đến quan hệ quốc tế?

a)

Mỹ có sức mạnh về kinh tế, quân sự, khoa học, kỹ thuật.

b)

Mỹ là thành viên của G20 và APEC.

c)

Mỹ có dân số đông nhất thế giới.

d)

Mỹ là quốc gia có GDP thấp nhất trong nhóm G20.

91.

Tại sao Trung Quốc được coi là một trong những trung tâm quyền lực mới trong quan hệ quốc tế?

a)

Trung Quốc có dân số đông nhất thế giới.

b)

Trung Quốc vượt Nhật Bản trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới.

c)

Trung Quốc là thành viên của ASEAN.

d)

Trung Quốc có GDP chiếm 90% toàn cầu.

92.

Toàn cầu hóa đã tạo ra những xu hướng nào trong sự phát triển kinh tế thế giới?

a)

Toàn cầu hóa dẫn đến sự chuyển dịch dân cư làm cho quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ.

b)

Toàn cầu hóa tạo ra quá trình hòa nhập hoàn toàn giữa nông thôn với thành thị.

c)

Toàn cầu hóa làm giảm sự phát triển của các ngành công nghiệp.

d)

Toàn cầu hóa không ảnh hưởng đến các lĩnh vực kinh tế.

93.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á được thành lập (1967) với mục đích nào sau đây?

a)

Tăng cường liên minh quân sự.

b)

Xây dựng thể chế chính trị chung.

c)

Xây dựng một nền văn hóa chung.

d)

Thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế.

94.

Thành viên thứ 6 của tổ chức ASEAN là nước nào dưới đây?

a)

Brunay.

b)

Lào.

c)

Campuchia.

d)

Việt Nam.

95.

Tính đến thời điểm hiện nay thì nước nào thuộc khu vực Đông Nam Á chưa là thành viên của tổ chức ASEAN?

a)

Bru-nây.

b)

Mi-an-ma.

c)

Phi-líp-pin.

d)

Đông Ti-mo.

96.

Quốc gia trong tổ chức ASEAN đã trở thành “con rồng” kinh tế của châu Á là:

a)

Brunay.

b)

Malaixia.

c)

Thái Lan.

d)

Xingapo.

97.

Sự kiện nào đánh dấu bước phát triển mới trong quá trình hoạt động của ASEAN với sự kiện nào?

a)

Campuchia trở thành thành viên chính thức của tổ chức.

b)

Các nước thành viên ký bản Hiến chương ASEAN.

c)

Hiệp ước thân thiện và hợp tác ở Bali (2/1976).

d)

Việt Nam gia nhập ASEAN (7/1995).

98.

Trong quá trình phát triển của ASEAN, giai đoạn từ 1967 - 1976 có đặc điểm nào sau đây?

a)

Phát triển rất mạnh.

b)

Xây dựng nền móng.

c)

Tránh đối đầu quân sự.

d)

Nền kinh tế xuất khẩu.

99.

Từ khi thành lập đến năm 1976, ASEAN là tổ chức:

a)

hùng mạnh.

b)

phát triển.

c)

chặt chẽ.

d)

non yếu.

100.

Cho đoạn tư liệu dưới đây:

“Những quyết định của Hội nghị cấp cao I-an-ta tháng 2-1945 đã trớ thành những khuôn khổ của trật tự thế giới mới, từng bước được thiết lập trong những năm 1945 -1947 sau khi chiến tranh kết thúc, thường được gọi là "Trật tự hai cực I-an- ta” (hai cực chỉ Mỹ và Liên Xô phân chia nhau phạm vi thế lực trên cơ sở thỏa thuận của  Hội nghị I-an-ta)”.

(Nguyễn Anh Thái (Chủ biên), Lịch sử thế giới hiện đại, NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội, 2021, tr.224)

a)

Những quyết định của Hội nghị I-an-ta đã xác lập cục diện hai cực, hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa trong quan hệ quốc tế.

b)

Tác động quan trọng nhất của Hội nghị I-an-ta đến quan hệ quốc tế xuất phát từ sự phân chia phạm vi thế lực của Mỹ và Liên Xô.

c)

Hội nghị cấp cao I-an-ta diễn ra sau khi Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.

d)

Những quyết định quan trọng của hội nghị I-an-ta và những thỏa thuận sau đó của ba cường quốc đã trở thành khuôn khổ của trật tự thế giới mới, trật tự hai cực I-an-a. Thế giới bị chia thành 2 phe do Mĩ và Liên Xô đứng đầu mỗi phe, đối đầu gay gắt.

101.

Cho đoạn tư liệu dưới đây:

“... Chúng ta đang đứng trước ngưỡng cửa của một ki nguyên hoàn toàn mới trong quan hệ Mỹ - Xô. Chúng ta hoàn toàn có thể đóng góp theo cách riêng của mình nhằm vượt qua sự chia rẽ ở châu Âu và kết thúc cuộc đối đầu quân sự tại đó".

(Phát biểu của Tông thống Mỹ G. Bút-sơ trong cuộc gặp với Tổng Bí thư

                Đảng Cộng sản Liên Xô M. Goóc-ba-chôp. tháng 12-1989)

a)

Phát biểu của Tổng thống Mỹ G. Bút-sơ trong cuộc gặp với Tổng Bí thư Đảng Cộng sản Liên Xô M. Goóc-ba-chốp (12-1989) đánh dấu kết thúc hoàn toàn cuộc đối đầu quân sự tại châu Âu.

b)

Lí do thúc đẩy Tổng thống Mỹ G. Bút-sơ gặp Tổng Bí thư Đảng Cộng sản Liên Xô M. Goóc-ba-chốp (12-1989) là muốn chấm dứt Chiến tranh lạnh.

c)

Tổng thống Mỹ G. Bút-sơ gặp Tổng Bí thư Đảng Cộng sản Liên Xô M. Goóc-ba-chốp (12-1989) nhằm mục đích tăng cường hợp tác thương mại giữa hai quốc gia.

d)

"ngưỡng cửa của một kỉ nguyên hoàn toàn mới” trong tư liệu trên đề cập đến kỉ nguyên toàn cầu hoá.

102.

Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Ở “Trật tự hai cực Ianta”, Liên Xô đã đạt được 3 mục tiêu cơ bản:

+/ Bảo vệ vững chắc sự tồn tại và phát triển của đất nước Xô viết;

+/ Thu hồi lại những đất đai của đế quốc Nga trước đây (kể từ chiến tranh Nga - Nhật 1904 - 1905 đến chiến tranh chống ngoại xâm và nội phản 1918 - 1920);

+/ Mở rộng phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á, qua đó thiết lập một vành đai an toàn bao quanh phía tây, đông và nam Liên Xô. Còn Mĩ, với trật tự thế giới mới này, Mĩ đã khống chế được Tây Âu, Nhật Bản, chi phối cục diện thế giới. Mặt khác, sự thoả thuận giữa ba cường quốc ở Hội nghị Ianta đã xâm phạm đến chủ quyền, lãnh thổ và lợi ích của nhân dân nhiều nước”.

 (Nguyễn Anh Thái (Chủ biên), Lịch sử thế giới hiện đại, NXB Giáo dục, 2006, tr.234)

a)

Những quyết định của hội nghị I-an-ta không tác động đến phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

b)

Liên Xô đã thiết lập được hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa để bảo vệ an toàn xung quanh toàn bộ lãnh thổ đất nước.

c)

Trong Trật tự thế giới hai cực I-an-ta, Mỹ và Liên Xô đều đạt được những mục tiêu cơ bản của mình.

d)

Mỹ khống chế và chi phối các nước đồng minh, đứng đầu hệ thống tư bản chủ nghĩa.

103.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Với sự kết thúc của trật tự hai cực Xô - Mỹ, sự xác định vị trí của các nước lớn với chiến lược đối ngoại mới, cùng với sự tác động của những nhân tố khác, một trật tự đa trung tâm đã và đang hình thành.[…] Trong trật tự thế giới mới, các nước đã chuyển từ đối đầu sang đối thoại, hòa hoãn, bình thường hoá quan hệ quốc tế trong cùng tồn tại hoà bình, vừa hợp tác vừa cạnh tranh và phát triển”.

(Hoàng Văn Hiển - Nguyễn Viết Thảo, Quan hệ quốc tế từ 1945 đến 1995, NXB Chính trị Quốc gia, HN, 1998, tr. 108)

a)

Đoạn tư liệu trên đề cập đến sự hình thành của một trật tự thế giới mới từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

b)

Trong trật tự thế giới mới, các cường quốc đã điều chỉnh quan hệ theo hướng đối thoại, thoả hiệp, tránh xung đột quân sự trực tiếp.

c)

Trong xu thế trật tự thế giới mới, sức mạnh tổng hợp của mỗi quốc gia tùy thuộc vào sức mạnh quân sự, chính trị.

d)

Sự hình thành trật tự thế giới mới là một trong những nhân tố tác động đưa đến quyết định tiến hành công cuộc Đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam.

104.

Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Thời kì từ nửa sau những năm 70 đến 1991: thời kì từng bước sụp đổ rồi sụp đổ hoàn toàn của trật tự thế giới theo “thể chế hai cực Ianta”, chủ nghĩa xã hội dần dần lâm vào cuộc khủng hoảng toàn diện, trầm trọng dẫn tới sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu và Liên Xô, một số nước thuộc thế giới thứ ba cũng lâm vào khủng hoảng kinh tế và chính trị, cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật phát triển sang giai đoạn mới với nội dung cách mạng khoa học công nghệ, trong đó công nghệ được nâng lên vị trí hàng đầu, và một trật tự thế giới mới đang dần dần hình thành”.

(Nguyễn Anh Thái (chủ biên), Lịch sử thế giới hiện đại, Nxb Giáo dục, Hà Nội, 2003, tr. 536-537)

a)

“Một trật tự thế giới mới đang dần dần hình thành” được đề cập đến trong đoạn tư liệu trên là trật tự đa cực – một trật tự có sự chi phối của nhiều trung tâm quyền lực.

b)

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, trật tự thế giới mới được thiết lập, chi phối quan hệ quốc tế là trật tự “hai cực I-an-ta”.

c)

Sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô làm cho chủ nghĩa xã hội không còn tồn tại với tư cách là hệ thống trên thế giới.

d)

Sự phát triển của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật không phải là nhân tố tác động đến sự sụp đổ của trật tự hai cực I-an-ta.

105.

Cho đoạn tư liệu sau đây:

            “Bài học của thời kì Chiến tranh lạnh đã chứng tỏ phương thức quan hệ quốc tế lấy đối đầu chính trị - quân sự là chủ yếu không còn phù hợp, phải chịu nhiều tổn thất hoặc thất bại như hai nước Xô – Mỹ và một bị thương, một bị mất. Trong khi đó, phương thức lấy hợp tác và cạnh tranh về kinh tế - chính trị là chính lại thu được nhiều tiến bộ, kết quả như các nước Đức, Nhật và NICs. Sự hưng thịnh hay suy vong của một quốc gia quyết định bởi sức mạnh tổng hợp của quốc gia đó, mà chủ yếu là thực lực kinh tế và khoa học – kĩ thuật”.

           (Vũ Dương Ninh (Chủ biên), Một số chuyên đề lịch sử thế giới, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội, 2001, tr.401)

a)

Kinh tế và khoa học – kĩ thuật là hai yếu tố chủ yếu tạo nên sức mạnh tổng hợp của một quốc gia sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt.

b)

Một trong những bài học rút ra từ thời kì chiến tranh lạnh cho tất cả các quốc gia là không nên tập trung vào phát triển quân sự, quốc phòng đất nước.

c)

Sau thời kì chiến tranh lạnh, Xô – Mỹ lấy đối đầu về chính trị - quân sự là chủ yếu, trong khi đó Đức và Nhật Bản lại lấy hợp tác và cạnh tranh về kinh tế - chính trị là chủ yếu.

d)

Trong thời kì chiến tranh lạnh và sau thời kì chiến tranh lạnh, nội dung của quan hệ quốc tế có sự điều chỉnh từ chỗ lấy yếu tố quân sự sang lấy yếu tố kinh tế là trọng tâm.

106.

Cho đoạn tư liệu sau đây:B THUẬN

            “Bài học của thời kì Chiến tranh lạnh đã chứng tỏ phương thức quan hệ quốc tế lấy đối đầu chính trị - quân sự là chủ yếu không còn phù hợp, phải chịu nhiều tổn thất hoặc thất bại như hai nước Xô - Mỹ và một bị thương, một bị mất. Trong khi đó, phương thức lấy hợp tác và cạnh tranh về kinh tế - chính trị là chính lại thu được nhiều tiến bộ, kết quả như các nước Đức, Nhật và NICs. Sự hưng thịnh hay suy vong của một quốc gia quyết định bởi sức mạnh tổng hợp của quốc gia đó, mà chủ yếu là thực lực kinh tế và khoa học - kĩ thuật".

(Vũ Dương Ninh (Chủ biên), Một số chuyên đề lịch sử thế giới, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội, 2001, tr.401).

a)

Hợp tác và cạnh tranh trong lĩnh vực kinh tế - chính trị là con đường mang lại hiệu quả cao hơn cho sự phát triển của các quốc gia.

b)

Trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay, bài học từ Chiến tranh lạnh cho thấy quốc gia nào càng tập trung vào quân sự thì càng dễ có vị thế cao trên trường quốc tế.

c)

Đoạn tư liệu cho rằng phương thức đối đầu chính trị - quân sự là chủ yếu đã mang lại nhiều thành tựu cho các nước như Mỹ và Liên Xô.

d)

Thực lực kinh tế và khoa học - kĩ thuật có vai trò quan trọng đối với sự phát triển và hưng thịnh của một quốc gia.

107.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Trật tự thế giới mới này [đa cực] được hình thành như thế nào, còn tùy thuộc ở nhiều nhân tố: Sự phát triển về thực lực kinh tế, chính trị, quân sự của các cường quốc Mỹ, Nga, Trung Quốc, Anh, Pháp, Nhật Bản, Đức trong cuộc chạy đua về sức mạnh quốc gia tổng hợp,…; Sự lớn mạnh của lực lượng cách mạng thế giới (sự thành bại của công cuộc cải cách, đổi mới ở các nước xã hội chủ nghĩa,…); Sự phát triển của cách mạng khoa học – kĩ thuật sẽ còn tiếp tục tạo ra những “đột phá” và biến chuyển trên cục diện thế giới”.

(Nguyễn Anh Thái (Chủ biên), Lịch sử thế giới hiện đại, NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội, 2021, tr.424).

a)

Đoạn tư liệu cung cấp thông tin về những biểu hiện của trật tự thế giới đa cực đang được hình thành hiện nay.

b)

Cuộc chạy đua về sức mạnh tổng hợp của các cường quốc là một trong những nhân tố quan trọng tác động đến sự hình thành trật tự thế giới đa cực.

c)

Mỹ, Nga, Trung Quốc là những cường quốc giữ vai trò chi phối quan hệ quốc tế trong cả trật tự hai cực I-an-ta và trật tự đa cực.

d)

Cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật vừa là nguyên nhân dẫn đến sự xói mòn và sụp đổ của trật tự hai cực I-an-ta, vừa là nhân tố tác động đến sự hình thành của trật tự thế giới đa cực.

108.

Cho đoạn tư liệu sau đây:

            "Toàn cầu hóa đã hình thành một số khuynh hướng dân số riêng như sự dịch chuyển nhanh chóng của dân cư từ nông thôn với đời sống nông nghiệp ra thành thị, và lối sống thành thị ngày càng gắn với các xu thế toàn cầu trên phương diện thực phẩm, lương thực, thời trang, thị trường giải trí"

( Thô - mát Phơ- rít-men, Chiếc Lexus và cây Ô liu, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 2005, tr.52)

a)

Toàn cầu hóa đang diễn ra ngày càng mạnh mẽ, sâu sắc chỉ trong lĩnh vực kinh tế.

b)

Toàn cầu hóa đã tạo ra quá trình hòa nhập hoàn toàn giữa nông thôn với thành thị.

c)

Toàn cầu hóa đã tạo nên sự chuyển dịch toàn diện của khu vực nông thôn và thành thị.

d)

Toàn cầu hóa đã tạo nên sự dịch chuyển dân cư làm cho quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ.