NEW
Font size
WorksheetsKHTN8-TN3-GHK1
Total questions: 18
Worksheet time: 9mins
Để tính nồng độ mol của dung dịch KOH, người ta làm thế nào?
Tính số gam KOH có trong 100g dung dịch
Tính số gam KOH có trong 1000g dung dịch
Tính số gam KOH có trong 1 lít dung dịch
Tính số mol KOH có trong 1 lít dung dịch
Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau?
Trong phản ứng hoá học, tổng khối lượng sản phẩm bằng tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng
Trong phản ứng hoá học, tổng khối lượng sản phẩm nhỏ hơn tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng
Tổng khối lượng sản phẩm lớn hơn tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng
Tổng khối lượng sản phẩm nhỏ hơn hoặc bằng tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng
Cho phương trình hóa học sau: Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
Tỉ lệ số mol của Zn và H2 là
1 : 1
1 : 2
2 : 1
1 : 3
Tốc độ phản ứng là
Đại lượng đặc trưng cho sự nhanh, chậm của một phản ứng hóa học
Sự nồng độ của một sản phẩm phản ứng trong một đơn vị thời gian
Thay đổi nồng độ của một chất phản ứng hoặc sản phẩm phản ứng trong một đơn vị thời gian
Độ biến thiên nhiệt độ của các chất phản ứng trong một đơn vị thời gian
Tốc độ phản ứng tăng lên khi
Giảm nhiệt độ.
Tăng khối lượng chất xúc tác
Tăng diện tích tiếp xúc giữa các chất phản ứng.
Giảm nồng độ các chất tham gia phản ứng.
Phân tử acid gồm có:
Một hay nhiều nguyên tử phi kim liên kết với gốc acid.
Một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với nhóm hydroxide (OH).
Một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều gốc acid.
Một hay nhiều nguyên tử hydrogen liên kết với gốc acid.
Đây là hình ảnh của dụng cụ thí nghiệm nào?
Kẹp gỗ
Ống hút nhỏ giọt
Găng tay
Ống đong
Những việc nào sau đây không được làm khi sử dụng hóa chất?
Đọc kĩ nhãn mác, không sử dụng hóa chất nếu không có nhãn mác, hoặc nhãn mác bị mờ.
Sau khi lấy hóa chất xong cần phải đậy kín các lọ đựng hóa chất.
Cần thông báo ngay cho giáo viên nếu gặp sự cố cháy, nổ, đổ hóa chất, vỡ dụng cụ thí nghiệm, …
Sử dụng tay tiếp xúc trực tiếp với hóa chất.
Hòa tan muối vào nước là
Phản ứng hóa học
Phản ứng tỏa nhiệt
Sự biến đổi vật lí
Phản ứng thu nhiệt
Phản ứng hóa học là gì?
Quá trình biến đổi từ chất rắn sang chất khí
Quá trình biến đổi từ chất khí sang chất lỏng
Quá trình biến đổi trạng thái, hình dạng của chất
Quá trình biến đổi từ chất này thành chất khác
Mol là lượng chất có chứa bao nhiêu hạt vi mô (nguyên tử, phân tử, ...) của chất đó?
6,022×1022
6,022×1024
6,022×1023
6,022×1025
Cho các khí sau đây: CH4 , H2 , N2 , CO2. Khí nào nặng hơn không khí?
Khí methan (CH4)
Khí hydrogen (H2).
Khí nitrogen (N2)
Khí carbon dioxide (CO2)
Ở 25 oC, hòa tan tối đa 80 gam KNO3 vào 250 gam nước. Độ tan của KNO3 ở nhiệt độ này là
32 g/100 g H2O.
36 g/100 g H2O.
80 g/100 g H2O.
40 g/100 g H2O.
Chọn đáp án đúng nhất.
Theo định luật bảo toàn khối lượng, ta có:
Tổng khối lượng các chất sản phẩm nhỏ hơn tổng khối lượng các chất tham gia.
Tổng khối lượng các chất sản phẩm lớn hơn tổng khối lượng các chất tham gia.
Tổng khối lượng các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng các chất tham gia.
Tổng khối lượng các chất sản phẩm lớn hơn hoặc bằng tổng khối lượng các chất tham gia.
Cho phương trình hóa học sau: Mg + 2HCl → MgCl2 + H2
Tỉ lệ số mol của các chất lần lượt trong phản ứng là
2:1:2:1
1:1:1:1
2:1:1:2
1:2:1:1
Tốc độ phản ứng là
đại lượng đặc trưng cho sự nhanh, chậm của một phản ứng hóa học.
sự thay đổi nồng độ của một sản phẩm phản ứng trong một đơn vị thời gian.
sự thay đổi nồng độ của một chất phản ứng trong một đơn vị thời gian.
độ biến thiên nhiệt độ của các chất phản ứng trong một đơn vị thời gian.
Khi “bảo quản thực phẩm trong tủ lạnh để giữ thực phẩm tươi lâu hơn”. Quá trình này, đã tác động vào yếu tố nào để làm chậm tốc độ phản ứng?
Nồng độ
Nhiệt độ
Diện tích bề mặt tiếp xúc
Chất xúc tác
Phân tử acid gồm có:
Một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều gốc acid.
Một hay nhiều nguyên tử phi kim liên kết với gốc acid.
Một hay nhiều nguyên tử hydrogen liên kết với gốc acid.
Một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với nhóm hydroxide (OH).
