Font size
WorksheetsTNĐS CN GHKI
Total questions: 10
Worksheet time: 10mins
Quan sát hình chiếc xe đạp dưới đây. Phát biểu đúng, sai:
a) Khung xe được chế tạo đơn lẻ bằng phương pháp rèn tự do.
b) Lốp xe được làm từ vật liệu phi kim loại.
c) Nan hoa (tăm xe đạp) thường được làm bằng vật liệu chì.
d) Khung xe được làm bằng vật liệu có độ bền cơ học cao, thường bằng vật liệu kim loại.
(a)
Quan sát lòng nồi cơm điện dưới đây:
a) Lòng nồi cơm điện được chế tạo bằng vật liệu phi kim loại.
b) Phương pháp gia công là gia công áp lực (rèn khuôn – dập thể tích).
c) Quy trình gia công gồm các bước: Chọn phôi – Nung nóng phôi – Cho vào khuôn – Tác động ngoại lực – Tách khuôn và cho ra sản phẩm.
d) Lòng nồi cơm điện thường được sản xuất theo dây chuyền sản xuất tự động.
(a)
“Phương pháp gia công đúc là quá trình tạo ra một thỏi kim loại bằng cách bơm kim loại nóng chảy vào khuôn đã được chuẩn bị sẵn để tạo thành hình dạng và kích thước theo mẫu.
Phương pháp gia công đúc có thể được áp dụng cho hầu hết các kim loại và hợp kim với các tính chất khác nhau. Đúc kim loại cũng thích hợp với các vật liệu có tính chất giòn như gang.
Phương pháp gia công đúc có nhiều ưu điểm. Khi được nhào nặn, nó trở thành hầu hết các loại vật liệu. Đúc cả vật liệu rất nhỏ (từ vài gam) và vật liệu rất lớn (hàng nghìn tấn). Ngoài ra, phương pháp gia công đúc mới nhất mang lại hiệu quả sản xuất cao và chất lượng sản phẩm cuối cùng rất tốt.”
a) Đúc trong khuôn cát là phương pháp đúc ít phổ biến nhất
b) Gia công đúc có thể tạo ra các vật đúc từ nhiều loại kim loại khác nhau trong một vật đúc.
c) Sản phẩm đúc thường có độ chính xác rất cao
d) Đúc trong khuôn mẫu chảy sử dụng mẫu làm từ vật liệu dễ chảy, mẫu sẽ chảy ra khi rót kim loại nóng vào khuôn.
(a)
Khi bàn về phương pháp gia công khoan, các bạn học sinh có các nhận xét sau đây:
a) Khoan chỉ có thể thực hiện trên máy khoan, không thể thực hiện trên các loại máy khác.
b) Mũi khoan ruột gà là dụng cụ thông dụng trong phương pháp gia công khoan.
c) Chuyển động chính khi khoan chỉ bao gồm chuyển động quay.
d) Trên máy khoan, ngoài khoan lỗ, còn có thể mở rộng lỗ, gia công chính xác lỗ và tạo ren lỗ.
(a)
Khi nói về khái niệm vật liệu mới, các bạn học sinh có các ý kiến và nhận định sau đây:
a) Vật liệu mới chỉ được phát triển từ các hợp chất tự nhiên đã có sẵn trong tự nhiên.
b) Vật liệu mới có thể có tính năng vượt trội so với các vật liệu truyền thống, như độ bền cao, nhẹ, chịu nhiệt tốt và tính dẫn điện tốt.
c) Vật liệu mới chỉ có ứng dụng trong các ngành công nghiệp cao cấp như hàng không, vũ trụ và y tế.
d) Các vật liệu mới thường được phát triển với mục tiêu tăng cường tính bền vững và giảm thiểu tác động xấu đến môi trường.
(a)
Cho thông tin sau:
“Vật liệu composite, còn gọi là Vật liệu tổ hợp (Vật liệu hợp thành), Vật liệu compozit, hay composite là vật liệu tổng hợp từ hai hay nhiều vật liệu khác nhau tạo nên vật liệu mới có tính chất vượt trội hơn hẳn so với các vật liệu ban đầu, khi những vật liệu này làm việc riêng rẽ.”
a) Vật liệu composite được tổ hợp từ hai hay nhiều loại vật liệu khác nhau, trong đó có vật liệu cốt giúp tăng độ bền và vật liệu nền giúp liên kết các vật liệu cốt lại với nhau.
b) Trong công nghiệp robot, vật liệu composite được dùng để chế tạo các chi tiết của robot, bao gồm cả cánh tay robot và các bộ phận chuyển động khác.
c) Vật liệu composite có khối lượng riêng nhỏ, không lớn.
d) Vật liệu composite thực sự được ứng dụng trong ngành chế tạo máy để chế tạo các dụng cụ cắt gọt, trục truyền, bánh răng và các thiết bị cơ khí khác.
(a)
“Tính chất thú vị của vật liệu nano bắt nguồn từ kích thước của chúng rất nhỏ bé có thể so sánh với các kích thước tới hạn của nhiều tính chất hóa lí của vật liệu. Vật liệu nano nằm giữa tính chất lượng tử của nguyên tử và tính chất khối của vật liệu. Đối với vật liệu khối, độ dài tới hạn của các tính chất rất nhỏ so với độ lớn của vật liệu, nhưng đối với vật liệu nano thì điều đó không đúng nên các tính chất khác lạ bắt đầu từ nguyên nhân này.”
a) Vật liệu nano có cấu trúc hạt tinh thể có kích thước cỡ micrômét.
b) Vật liệu nano có tính chất vật lý, hóa học và sinh học khác biệt so với vật liệu thông thường khi ở quy mô kích thước nanômét.
c) Vật liệu nano chỉ được ứng dụng trong lĩnh vực y học.
d) Vật liệu nano có thể được sử dụng để chế tạo các lớp phủ bảo vệ các chi tiết máy khỏi mài mòn và ăn mòn.
(a)
Trong buổi học về phân loại vật liệu kim loại và phi kim, các bạn học sinh lớp 11 có nhận xét sau:
a) Vật liệu kim loại và phi kim được chia làm 2 loại là: sắt và kim loại
b) Hợp kim là vật liệu được tạo ra từ hai hoặc nhiều nguyên tố, ít nhất là một kim loại cơ bản
c) Những kim loại nhôm, đồng, nickel,... và hợp kim của chúng gọi là kim loại và hợp kim của sắt
d) Sắt và hợp kim của sắt được sử dụng trong cơ khí nhiều hơn kim loại và hợp kim màu.
(a)
“Vật liệu kim loại: có thể nói vật liệu quan trọng nhất trong gia công cơ khí thì đó chính là kim loại. Kim loại có tính dẫn điện, dẫn nhiệt và bề mặt có màu ánh kim. Kim loại có khối lượng riêng lớn, cứng và nhiệt độ nóng chảy cao. Trong lĩnh vực gia công kim loại dễ gia công kéo dài, dát mỏng, gập uốn. Nhưng kim loại là vật liệu kém bền cũng hóa học.”
a) Sắt và hợp kim của sắt dễ bị oxi hoá và có tính chịu ăn mòn kém trong môi trường axit muối.
b) Hầu hết kim loại và hợp kim đều có tính dẫn điện tốt nhờ vào các ion.
c) Kim loại và hợp kim có tính dẻo, đàn hồi và độ bền kéo, độ bền nén nhất định.
d) Kim loại có tính giãn nở và điểm nóng chảy cao, không phải thấp.
(a)
“Gang (tiếng Anh: cast iron) là một nhóm vật liệu hợp kim sắt–carbon có hàm lượng carbon lớn hơn 2,14%. Tính hữu dụng của gang nhờ vào nhiệt độ nóng chảy tương đối thấp của nó. Thành phần cấu tử trong hợp kim ảnh hưởng đến màu sắc của gang khi bị gãy: gang trắng có tạp chất carbide[a] cho phép các vết nứt đi thẳng; gang xám có các mảnh graphit làm lệch vết nứt và tạo ra vô số vết nứt mới khi vật liệu bị vỡ; và gang cầu có các "nốt" graphit hình cầu, giúp ngăn cản việc đứt gãy tiếp tục.
Thành phần hóa học của gang bao gồm chủ yếu là: sắt (hơn 95% theo trọng lượng), các nguyên tố hợp kim chính là carbon (2,14 đến 4%) và silic (1 đến 3%), ngoài ra có thêm các nguyên tố phụ như phosphor, lưu huỳnh, mangan...
Gang có đặc tính giòn, ngoại trừ gang dẻo. Với điểm nóng chảy tương đối thấp, độ chảy loãng cao, tính đúc tốt, khả năng chịu nén và chống mài mòn tốt, gang đã trở thành vật liệu kỹ thuật với nhiều ứng dụng và được sử dụng trong đường ống, máy móc và các bộ phận công nghiệp ô tô, như xi lanh đầu, khối xi lanh và hộp số. Gang có khả năng chống oxy hóa.”
a) Gang là vật liệu có tính dẫn điện tương đối tối và điện trở lớn
b) Đặc điểm nhận dạng của gang là màu xám ở mặt gãy
c) Gang có tính dòn kém, và chỉ nóng chảy ở nhiệt độ cao
d) Gang là loại vật liệu có tính oxy hóa khá kém.
(a)
