wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chiến lược 'Diễn biến hòa bình' và Bạo loạn lật đổ (Phần 1)

Total questions: 85

Worksheet time: 43mins

Name
Class
Date
1.

"Diễn biến hoà bình" là:

a)

Phương thức chủ yếu của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động

b)

Chiến lược cơ bản của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động

c)

Sách lược chủ yếu của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động

d)

Thủ đoạn cơ bản của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động

2.

Biện pháp của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động tiến hành chiến lược "Diễn biến hòa bình" là:

a)

Biện pháp phi quân sự

b)

Biện pháp quân sự

c)

Biện pháp ngoại giao

d)

Biện pháp bạo loạn

3.

Chiến lược "Diễn biến hòa bình" được bắt nguồn từ:

a)

Nước Nga

b)

Nước Đức

c)

Nước Mỹ

d)

Nước Pháp

4.

Chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch sử dụng chiến lược "Diễn biến hòa bình" đối với Việt Nam nhằm:

a)

Tự do hóa đời sống chính trị, xã hội

b)

Xóa bỏ hệ thống chính trị, kinh tế

c)

Lật đổ chế độ, theo quỹ đạo của chúng

d)

Xóa bỏ vai trò lãnh đạo của Đảng

5.

Chiến lược "Diễn biến hòa bình" bắt đầu hình thành từ:

a)

Năm 1930

b)

Năm 1945

c)

Năm 1960

d)

1954

6.

Vùng lãnh thổ nào của nước ta mà kẻ thù kích động đồng bào đòi ly khai thành lập nhà nước Đề Ga?

a)

Tây Bắc

b)

Tây Nguyên

c)

Tây Nam

d)

Đông Bắc

7.

Mục đích chống phá tư tưởng - văn hóa trong chiến lược "Diễn biến hòa bình" là:

a)

Xóa bỏ nguồn gốc tư tưởng XHCN

b)

Xóa bỏ chủ nghĩa Mác Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh

c)

Xóa bỏ đường lối chính trị của Đảng Cộng sản

d)

Xóa bỏ tư tưởng vô sản, thiết lập tư tưởng tư sản

8.

Hình thức của bạo loạn lật đổ gồm có:

a)

Bạo loạn vũ trang, bạo loạn chính trị hoặc bạo loạn chính trị với gây rối

b)

Bạo loạn chính trị với gây rối hoặc kết hợp gây rối với phá hoại

c)

Bạo loạn chính trị, bạo loạn vũ trang, hoặc bạo loạn chính trị với vũ trang

d)

Bạo loạn chính trị kết hợp với quân sự hoặc chính trị kết hợp với kinh tế

9.

Một trong những giải pháp phòng chống chiến lược "diễn biến hòa bình", bạo loạn lật đổ là:

a)

Đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa, chống tụt hậu kinh tế.

b)

Xây dựng hệ thống chính trị cả nước vững mạnh toàn diện

c)

Chăm lo xây dựng lực lượng vũ trang ở địa phương vững mạnh.

d)

Xây dựng lòng yêu nước cho tuổi trẻ nhất là học sinh, sinh viên

10.

Thực hiện chiến lược "Diễn biến hòa bình", chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch khích lệ lối sống tư sản, từng bước làm phai nhạt mục tiêu, lý tưởng xã hội chủ nghĩa ở tầng lớp:

a)

Thanh niên, nhất là sinh viên

b)

Học sinh, sinh viên thành thị

c)

Công nhân các khu công nghiệp

d)

Người dân nghèo ở thành thị

11.

Bạo loạn lật đổ có thể xảy ra ở nhiều nơi, nhiều vùng của đất nước, trong điểm là:

a)

Các khu công nghiệp tập trung

b)

Các trung tâm chính trị, kinh tế

c)

Các trung tâm văn hóa, khoa học

d)

Các khu công nghệ, kỹ thuật cao

12.

Chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch thực hiện chiến lược "Diễn biến hòa bình" đối với Việt Nam từ khi nào?

a)

Sau thất bại chiến tranh xâm lược Việt Nam

b)

Khi đưa quân vào xâm lược miền Nam

c)

Sau biến động chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô

d)

Khi Việt Nam tiến hành sự nghiệp đổi mới

13.

Quan hệ giữa "Diễn biến hòa bình" và bạo loạn lật đổ:

a)

Là hai chiến lược tách rời

b)

Luôn xảy ra đồng thời

c)

Không liên quan với nhau

d)

Diễn biến hòa bình là bạo loạn lật đổ không dùng vũ trang

14.

Trong chiến lược 'Diễn biến hòa bình', định nghĩa nào sau đây đúng nhất về quá trình này?

a)

Quá trình đưa đến nguyên nhân và điều kiện của bạo loạn lật đổ

b)

Quá trình tạo yếu tố quyết định cho bạo loạn lật đổ

c)

Quá trình tạo nên những điều kiện, thời cơ cho bạo loạn lật đổ

d)

Quá trình tạo thời cơ quan trọng nhất cho bạo loạn lật đổ

15.

Trong chiến lược 'Diễn biến hòa bình', thủ đoạn về kinh tế được kẻ thù xác định là:

a)

Thủ đoạn hàng đầu

b)

Thủ đoạn chủ yếu

c)

Thủ đoạn mũi nhọn

d)

Thủ đoạn cơ bản

16.

Khi chống phá về chính trị trong chiến lược 'Diễn biến hòa bình' đối với cách mạng Việt Nam, kẻ thù thực hiện việc nào sau đây?

a)

Phá vỡ khối đại đoàn kết toàn dân của các tổ chức chính trị, xã hội

b)

Kích động đòi thực hiện chế độ 'đa nguyên chính trị, đa đảng đối lập'

c)

Chia rẽ nội bộ, kích động gây rối loạn các tổ chức trong xã hội

d)

Cô lập Đảng, Nhà nước với quân đội nhân dân và công an nhân dân

17.

Chống phá trên lĩnh vực đối ngoại trong chiến lược 'Diễn biến hòa bình' thường nhằm:

a)

Chia rẽ Việt Nam với Lào và các nước xã hội chủ nghĩa còn lại

b)

Chia rẽ Việt Nam với các nước tiến bộ, yêu chuộng hòa bình

c)

Chia rẽ Việt Nam với Lào, Campuchia và các nước xã hội chủ nghĩa

d)

Chia rẽ Việt Nam với Campuchia và các nước tiến bộ trên thế giới

18.

Trong lĩnh vực tôn giáo - dân tộc của chiến lược 'Diễn biến hòa bình', kẻ thù lợi dụng vấn đề dân tộc để kích động tư tưởng nào?

a)

Đòi biểu tình, ly khai lập khu tự trị

b)

Chia rẽ các dân tộc, gây mâu thuẫn

c)

Đòi li khai, tự quyết dân tộc

d)

Gây mâu thuẫn giữa các dân tộc

19.

Đối với quân đội, công an trong chiến lược 'Diễn biến hòa bình', các thế lực thù địch chủ trương vô hiệu hóa sự lãnh đạo của Đảng bằng luận điểm:

a)

Lực lượng hóa

b)

Công cụ hóa

c)

Phi chính trị hóa

d)

Xã hội hóa

20.

Hoa Kỳ xóa bỏ lệnh cấm vận kinh tế đối với Việt Nam từ:

a)

03/02/1995

b)

03/02/1994

c)

02/03/1994

d)

02/03/1995

21.

Hoa Kỳ bình thường hóa quan hệ với Việt Nam từ:

a)

11/7/1995

b)

11/7/1996

c)

07/11/1995

d)

07/11/1996

22.

Mục tiêu của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch khi sử dụng chiến lược 'diễn biến hòa bình' đối với Việt Nam là:

a)

Thực hiện chế độ đa nguyên chính trị

b)

Thực hiện tự do chính trị - xã hội

c)

Xóa bỏ chế độ XHCN

d)

Xóa bỏ hệ thống chính trị - xã hội

23.

Lực lượng tiến hành bạo loạn lật đổ thường là:

a)

Lực lượng đối lập phối hợp chặt chẽ với lực lượng ly khai bên ngoài

b)

Lực lượng ly khai, đối lập trong nước hoặc cấu kết với nước ngoài

c)

Lực lượng ly khai phối hợp với lực lượng dân chủ, nhân quyền

d)

Lực lượng bất mãn chống đối trong nước cấu kết với kẻ thù từ bên ngoài

24.

Trong thực hiện chiến lược 'diễn biến hòa bình' chống phá CNXH, CNĐQ và các thế lực thù địch luôn coi Việt Nam là:

a)

Một trọng điểm

b)

Vấn đề cơ bản

c)

Một trọng tâm

d)

Vấn đề trọng điểm

25.

Chống phá về chính trị trong chiến lược 'diễn biến hòa bình', kẻ thù âm mưu thực hiện mục tiêu nào sau đây?

a)

Đối lập chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh

b)

Tự do hóa báo chí

c)

Mở cửa kinh tế toàn diện

d)

Hòa nhập khu vực

26.

Một trong những mục tiêu phòng chống chiến lược "diễn biến hòa bình" là gì?

a)

Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền của quốc gia, dân tộc

b)

Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ

c)

Giữ vững ổn định chính trị trên cơ sở độc lập chủ quyền dân tộc

d)

Bảo vệ vững chắc chế độ nhà nước Việt Nam XHCN

27.

Trong thủ đoạn chính trị của chiến lược "diễn biến hòa bình", các thế lực thù địch thường khai thác, tận dụng sơ hở trong đường lối, chủ trương, chính sách để kích động ai?

a)

Công nhân đình công phản đối

b)

Học sinh, sinh viên đình công

c)

Nhân dân gây rối chính quyền

d)

Quần chúng biểu tình, chống đối

28.

Đảng ta xác định bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN là toàn diện, trong đó coi trọng nội dung nào?

a)

An ninh chính trị, xã hội, biên giới, biển đảo

b)

An ninh kinh tế, chính trị, văn hóa, tư tưởng

c)

An ninh kinh tế, chính trị, trật tự xã hội, lãnh thổ

d)

An ninh chính trị, đối ngoại, trật tự an toàn xã hội

29.

Để nhanh chóng đạt mục đích của "diễn biến hòa bình", các thế lực thù địch thường tiến hành thủ đoạn nào?

a)

Bạo loạn lật đổ

b)

Can thiệp quân sự

c)

Bạo loạn vũ trang

d)

Hành động bạo lực

30.

Chiến lược "diễn biến hòa bình" ở nước ta thường lợi dụng khó khăn, sai sót để tạo sức ép nhằm chuyển hóa theo hướng nào?

a)

Lôi kéo quần chúng đi theo để được giàu có

b)

Thay đổi chế độ theo phương Tây để được bảo hộ của tư bản

c)

Gây mâu thuẫn, kích động nhân dân bạo loạn vũ trang

d)

Thay đổi đường lối chính trị, đi theo quỹ đạo chủ nghĩa tư bản

31.

Một trong những chiêu bài mà các thế lực thù địch sử dụng trong "diễn biến hòa bình" đối với Việt Nam là gì?

a)

Tự do, dân chủ

b)

Nhân quyền, bình đẳng

c)

Dân chủ, nhân quyền

d)

Bình đẳng, tự do

32.

Việt Nam là một quốc gia dân tộc thống nhất gồm bao nhiêu dân tộc cùng sinh sống?

a)

56 dân tộc cùng sinh sống

b)

52 dân tộc cùng sinh sống

c)

57 dân tộc cùng sinh sống

d)

54 dân tộc cùng sinh sống

33.

Một trong những đặc điểm của các dân tộc ở Việt Nam là gì?

a)

Các dân tộc đều có chung phong tục, tập quán

b)

Mỗi dân tộc đều có sắc thái văn hóa riêng

c)

Mỗi dân tộc đều có nền văn hóa riêng

d)

Các dân tộc đều có các tôn giáo riêng

34.

Một trong những đặc điểm của các dân tộc thiểu số ở Việt Nam là gì?

a)

Cư trú du canh và du cư

b)

Cư trú tập trung

c)

Cư trú phân tán và xen kẽ

d)

Cư trú ở rừng núi

35.

Theo quan điểm của Lênin, một nội dung giải quyết vấn đề dân tộc là gì?

a)

Các dân tộc tự chủ, tự trị

b)

Các dân tộc được quyền tự quyết

c)

Các dân tộc phải phân chia đẳng cấp

d)

Các dân tộc phải có văn hóa chung

36.

Quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo được hiểu đúng là:

a)

Mọi người đều được tự do cầu trời, cầu tự cho mình

b)

Mọi người đều được tự do thờ cúng hoặc không thờ cúng

c)

Mọi người đều được tự do tin hay không tin ở thần linh

d)

Mọi người đều được tự do theo hoặc không theo tôn giáo

37.

Tôn giáo có nguồn gốc từ các yếu tố nào?

a)

Chính trị - quân sự, tâm lý và nhận thức

b)

Chính trị - xã hội, tâm lý và ý thức

c)

Kinh tế - xã hội, ý thức và giáo lý

d)

Kinh tế - xã hội, nhận thức và tâm lý

38.

Một dân tộc trong một quốc gia đa dân tộc có thể:

a)

Chỉ sinh sống ở những vùng núi cao

b)

Chỉ sinh sống ở một quốc gia đa dân tộc

c)

Sinh sống ở nhiều vùng trên thế giới

d)

Sinh sống ở nhiều quốc gia dân tộc

39.

Một trong những đặc điểm của các dân tộc ở Việt Nam là:

a)

Có truyền thống đoàn kết gắn bó xây dựng quốc gia dân tộc thống nhất

b)

Có tinh thần chịu đựng gian khổ, khó khăn, không sợ hy sinh, vất vả

c)

Có truyền thống yêu nước, thường nòi kế tiếp đời này qua đời khác

d)

Có tinh thần độc lập tự chủ, chịu thương, chịu khó làm ăn sinh sống

40.

Các tôn giáo lớn ở nước ta hiện nay là:

a)

Công giáo, Phật giáo, Tin Lành, Hòa Hảo, Cơ Đốc giáo, Chính thống giáo

b)

Phật giáo, Công giáo, Tin Lành, Hồi giáo, Cao Đài, Hòa Hảo

c)

Phật giáo, Công giáo, Tin Lành, Cao Đài, Hòa Hảo, Ảnh giáo

d)

Phật giáo, Công giáo, Tin Lành, Ki Tô giáo, Ấn Độ giáo, Cơ Đốc giáo

41.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, giải quyết vấn đề dân tộc:

a)

Vừa là quan điểm vừa là phương châm của nhà nước vô sản

b)

Vừa là mục tiêu vừa là phương thức của nhà nước xã hội chủ nghĩa

c)

Vừa là mục tiêu vừa là động lực của cách mạng xã hội chủ nghĩa

d)

Vừa là nội dung vừa là quan điểm của cách mạng xã hội chủ nghĩa

42.

Một trong những quan điểm, chính sách dân tộc của Đảng, Nhà nước ta là:

a)

Chống mọi hành động áp đặt trong công tác dân tộc

b)

Chống phân biệt, đối xử khác nhau giữa các dân tộc

c)

Chống các biểu hiện kỳ thị, hẹp hòi, chia rẽ dân tộc

d)

Chống tuyên truyền, lôi kéo kích động các dân tộc

43.

Một trong những lý do dẫn đến vấn đề dân tộc còn tồn tại lâu dài là do:

a)

Dân số và trình độ phát triển kinh tế - xã hội giữa các dân tộc không đều nhau

b)

Các dân tộc chưa đồng thời đứng lên đấu tranh chống chủ nghĩa đế quốc

c)

Sự chống phá của chủ nghĩa đế quốc đối với các dân tộc trên toàn thế giới

d)

Chủ nghĩa đế quốc thực hiện chiến lược "Diễn biến hòa bình" trên thế giới

44.

Một trong những nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc và giải quyết vấn đề dân tộc là:

a)

Thiết lập và mở rộng mối quan hệ khăng khít, gắn bó với các quốc gia, dân tộc trên thế giới

b)

Xây dựng quan hệ sâu sắc, tốt đẹp, phong phú, hài hòa giữa các dân tộc

c)

Khắc phục tận tư tưởng phân biệt, kỳ thị dân tộc, tư tưởng dân tộc lớn, dân tộc hẹp hòi

d)

Xây dựng tình đoàn kết hữu nghị, bình đẳng, tôn trọng và giúp đỡ nhau cùng phát triển

45.

Một trong những đặc điểm của các dân tộc ở Việt Nam là các dân tộc có quy mô dân số và:

a)

Trình độ phát triển khá đồng đều

b)

Trình độ phát triển không đồng đều

c)

Trình độ phát triển còn hạn chế

d)

Trình độ phát triển đồng đều

46.

Một trong những quan điểm, chính sách dân tộc của Đảng, Nhà nước ta là:

a)

Vấn đề dân tộc và đoàn kết dân tộc đi đôi với cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới, xã hội văn minh, tốt đẹp

b)

Vấn đề dân tộc và đoàn kết dân tộc có ý nghĩa sâu sắc trong sự nghiệp cách mạng Việt Nam

c)

Vấn đề dân tộc và đoàn kết dân tộc gắn liền với quá trình xây dựng và phát triển của cách mạng Việt Nam

d)

Vấn đề dân tộc và đoàn kết các dân tộc có vị trí chiến lược lâu dài trong sự nghiệp cách mạng Việt Nam

47.

Một trong những quan điểm, chính sách dân tộc của Đảng, Nhà nước ta là:

a)

Thực hiện chính sách ưu tiên trong đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, trí thức là người dân tộc thiểu số

b)

Ưu tiên trong giáo dục cán bộ, nhân lực, vật lực cho các địa phương vùng đồng bào các dân tộc thiểu số

c)

Tập trung phát triển nhanh về văn hóa - xã hội cho các địa phương vùng đồng bào các dân tộc thiểu số

d)

Thực hiện tốt các chính sách, nhất là chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình cho đồng bào các dân tộc thiểu số

48.

Tôn giáo có tính quần chúng, bởi vì:

a)

Giáo lý phức tạp nên chỉ một số người mới theo

b)

Gắn với đời sống tinh thần, nhu cầu và tâm lý của đông đảo người dân

c)

Chỉ tồn tại trong các vùng núi cao, hẻo lánh

d)

Chỉ gắn với các dân tộc thiểu số

49.

Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo ở Việt Nam được hiểu đúng là:

a)

Mọi người đều phải theo một tôn giáo chung

b)

Mọi người có quyền theo hoặc không theo tôn giáo, tôn trọng lẫn nhau

c)

Chỉ người thành niên mới được theo tôn giáo

d)

Chỉ có các tôn giáo lớn mới được công nhận

50.

Theo nội dung về tôn giáo, phương án nào nêu đúng vai trò tích cực của tôn giáo đối với quần chúng?

a)

Tôn giáo phản ánh sự khát vọng của quần chúng

b)

Tôn giáo gắn liền với hoạt động xã hội của quần chúng

c)

Quần chúng lấy tôn giáo làm mục đích cho tinh thần

d)

Quần chúng dựa vào tâm linh trong mọi hoạt động

51.

Tôn trọng tự do tín ngưỡng phải đi đôi với điều gì để bảo đảm đúng pháp luật?

a)

Tôn giáo đoàn kết, phát triển theo kịp thế giới

b)

Đồng bào tôn giáo tự do, bình đẳng trước pháp luật

c)

Giáo sĩ, tín đồ tôn giáo ngày càng phát triển bền vững

d)

Tín đồ, chức sắc tôn giáo hoạt động theo đúng pháp luật

52.

Theo chủ nghĩa Mác–Lênin, vấn đề dân tộc là gì trong cách mạng XHCN?

a)

Vấn đề quan trọng của cách mạng XHCN

b)

Vấn đề cần thiết của cách mạng XHCN

c)

Vấn đề sách lược của cách mạng XHCN

d)

Vấn đề chiến lược của cách mạng XHCN

53.

Một nội dung giải quyết vấn đề dân tộc theo quan điểm của Lênin là:

a)

Các dân tộc phải ly khai, tự trị

b)

Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng

c)

Các dân tộc phải phân chia đẳng cấp

d)

Các dân tộc phải có nền văn hóa chung

54.

Quan hệ dân tộc, sắc tộc hiện nay trên thế giới diễn ra phức tạp, nóng bỏng chủ yếu ở phạm vi nào?

a)

Quốc gia, khu vực và quốc tế

b)

Châu Phi và châu Mỹ Latinh

c)

Châu Á và châu Âu, châu Mỹ

d)

Các nước ASEAN và EU

55.

Lĩnh vực trọng yếu mà các thế lực thù địch lợi dụng làm ngòi nổ chống phá cách mạng Việt Nam là:

a)

Vấn đề diễn biến hòa bình

b)

Vấn đề dân chủ, nhân quyền

c)

Vấn đề bạo loạn lật đổ

d)

Vấn đề dân tộc, tôn giáo

56.

Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam cư trú phân tán và xen kẽ trên địa bàn rộng lớn, chủ yếu là ở:

a)

Rừng núi, trung du, biển đảo

b)

Biên giới, vùng cao, hải đảo

c)

Miền núi, biên giới, hải đảo

d)

Vùng sâu, vùng xa, biển đảo

57.

Nội dung tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ làm công tác tôn giáo nhấn mạnh điều gì?

a)

Chính sách tôn giáo của Đảng, Nhà nước ta

b)

Quan điểm tôn giáo của chủ nghĩa Mác–Lê nin

c)

Quan điểm tôn giáo của Đảng, Nhà nước ta

d)

Chính sách tôn giáo của Chủ nghĩa Mác–Lê nin

58.

Các thế lực thù địch gắn các luận điệu “dân chủ”, “nhân quyền” với mục tiêu nào để chống phá?

a)

“Tự do”, “dân chủ” để kích động biểu tình, bạo loạn

b)

“Dân chủ tôn giáo” để chia rẽ dân tộc, tôn giáo

c)

Chiến lược “DBHB”, bạo loạn lật đổ

d)

“Tự do tôn giáo” để chia rẽ tôn giáo, dân tộc

59.

Một giải pháp cơ bản phòng chống lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo là:

a)

Tạo điều kiện cho đồng bào dân tộc, tôn giáo thực hiện tốt nghĩa vụ với đất nước

b)

Chăm lo nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của đồng bào các dân tộc, các tôn giáo

c)

Chú trọng công tác thuyết phục đối với các già làng, trưởng bản, chức sắc tôn giáo

d)

Kịp thời phát hiện, ngăn chặn đối phó có hiệu quả đối với những lực lượng phản động

60.

Để đấu tranh phòng chống thế lực thù địch lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo, cần phát huy vai trò của:

a)

Đồng bào các dân tộc, tôn giáo

b)

Các tổ chức quần chúng

c)

Cả hệ thống chính trị

d)

Các già làng, chức sắc tôn giáo

61.

Các thế lực thù địch thường sử dụng chiêu bài nào để lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo chống phá?

a)

“dân chủ”, “tuyên truyền”, “tự do”

b)

“truyền đạo”, “dân chủ”, “tự do”

c)

“nhân quyền”, “kích động”, “dân chủ”

d)

“tự do”, “bình đẳng”, “bác ái”

62.

Mục tiêu lâu dài khi chăm lo nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của đồng bào các dân tộc, tôn giáo là nhằm:

a)

Giúp đồng bào thực hiện tốt nghĩa vụ với đất nước

b)

Tạo sự bình đẳng về kinh tế giữa các vùng

c)

Giảm vai trò của các tổ chức tôn giáo

d)

Ngăn chặn hoàn toàn hoạt động truyền đạo

63.

Theo Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, thành phần môi trường bao gồm những gì?

a)

Các yếu tố vật chất tự nhiên và xã hội

b)

Các yếu tố vật chất nhân tạo và xã hội

c)

Các yếu tố vật chất tự nhiên, nhân tạo và xã hội

d)

Các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo

64.

Môi trường tự nhiên bao gồm thành phần nào sau đây?

a)

Tất cả các yếu tố vật chất trên trái đất

b)

Tất cả các yếu tố tự nhiên và vật chất do con người tạo ra

c)

Tất cả các yếu tố tự nhiên trên trái đất

d)

Tất cả các yếu tố vật chất do con người tạo ra

65.

Môi trường nhân tạo được hiểu là gì?

a)

Các yếu tố vật chất do con người tạo ra

b)

Các yếu tố vật chất do máy móc tạo ra

c)

Các yếu tố phi vật chất do con người tạo ta

d)

Các yếu tố vật chất do con người cải tạo từ tự nhiên

66.

Quy chuẩn môi trường, tiêu chuẩn môi trường có ý nghĩa pháp lý chủ yếu nào?

a)

Trách nhiệm pháp lý để tòa án áp dụng đối với các cá nhân, tổ chức vi phạm

b)

Điều kiện pháp lý để cơ quan bảo vệ pháp luật xử phạt tổ chức, cá nhân vi phạm

c)

Nguyên tắc pháp lý để cho mọi cá nhân, tổ chức chấp hành và tuân thủ

d)

Cơ sở pháp lý cho việc xác định có vi phạm pháp luật về môi trường hay không

67.

Văn bản quy phạm pháp luật cao nhất trong hệ thống pháp luật Việt Nam về bảo vệ môi trường là:

a)

Luật, pháp lệnh

b)

Nghị định, nghị quyết

c)

Hiến pháp

d)

Văn bản hướng dẫn thi hành

68.

Hình thức xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường bao gồm:

a)

Xử lý hình sự, xử lý phạt tù, xử lý phạt tiền

b)

Xử lý hình sự, xử lý vi phạm hành chính, xử lý trách nhiệm dân sự

c)

Xử lý vi phạm hành chính, xử lý phạt tiền, bồi thường

d)

Xử lý trách nhiệm dân sự, buộc khôi phục trạng thái ban đầu

69.

Tội phạm về môi trường là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong:

a)

Bộ Luật Tố tụng hình sự năm 2015 (bổ sung, sửa đổi năm 2017)

b)

Bộ Luật hình sự năm 2015 (bổ sung, sửa đổi năm 2017)

c)

Luật Bảo vệ môi trường năm 2020

d)

Bộ Luật dân sự năm 2015

70.

Một nguyên nhân khách quan dẫn đến vi phạm pháp luật về môi trường là:

a)

Sự phát triển quá nhanh của nền kinh tế

b)

Quy chuẩn, tiêu chuẩn môi trường quá khắt khe

c)

Áp lực tăng trưởng kinh tế

d)

Các khu đô thị và khu dân cư ngày càng nhiều

71.

Hầu hết các tội phạm về môi trường thường:

a)

Có kiến thức nhất định về môi trường

b)

Nhận thức yếu kém về môi trường

c)

Nhằm mục đích thu lợi bất chính về kinh tế

d)

Hoạt động trong lĩnh vực môi trường

72.

Mục tiêu của phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường là:

a)

Duy trì môi trường trong sạch và giữ nguyên hiện trạng môi trường

b)

Ngăn chặn nguy cơ, điều kiện vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường

c)

Bảo đảm cho sự phát triển ổn định, bền vững kinh tế – xã hội của đất nước

d)

Ngăn chặn, hạn chế tình trạng vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường

73.

Hành động nào sau đây làm mất cân bằng sinh thái, hủy hoại môi trường?

a)

Khai thác khoáng sản đúng quy hoạch

b)

Đảm bảo điều kiện về môi trường khi khai thác tài nguyên

c)

An toàn cho người và tài sản khi khai thác khoáng sản

d)

Khai thác khoáng sản một cách bừa bãi

74.

Hành vi nào là đánh bắt hải sản bất hợp pháp gây nguy hại cho môi trường?

a)

Dùng tàu thuyền nhỏ khai thác hải sản

b)

Dùng xung điện khai thác hải sản

c)

Dùng thuyền câu hải sản

d)

Sử dụng tàu công suất lớn đánh bắt xa bờ

75.

Nguyên nhân khiến tình trạng chặt phá rừng còn diễn ra ở nhiều nơi nghiêm trọng là:

a)

Chưa được tuyên truyền nhắc nhở

b)

Xử lý vi phạm pháp luật về môi trường chưa thực sự nghiêm minh

c)

Cuộc sống mưu sinh của một số người

d)

Cả B và C đều đúng

76.

Độ tuổi quy định chủ thể không phải chịu trách nhiệm hình sự về lỗi vô ý khi vi phạm pháp luật bảo đảm trật tự, an toàn giao thông là mức nào?

a)

Từ 12 đến 16 tuổi

b)

Từ 14 đến 18 tuổi

c)

Từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi

d)

Từ 14 tuổi đến đủ 16 tuổi

77.

Chủ thể tham gia giao thông đường bộ là ai theo quy định?

a)

Người đủ 16 tuổi trở lên có khả năng nhận thức và khả năng điều khiển hành vi

b)

Người đủ 16 tuổi trở lên

c)

Người có năng lực trách nhiệm hình sự

d)

Người có nhận thức và làm chủ hành vi

78.

Mặt khách quan của tội phạm xâm phạm an toàn giao thông gồm hành vi nào sau đây?

a)

Phương tiện không đảm bảo chỉ số kỹ thuật

b)

Phương tiện lưu thông từ mua bán trái phép

c)

Phương tiện đi quá tốc độ, chở quá người quy định, vượt trái phép, không đúng làn đường

d)

Phương tiện quá khổ, quá tải

79.

Một trong những nguyên nhân, điều kiện dẫn đến vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông là gì?

a)

Hệ thống pháp luật còn chưa đủ chặt, đủ mạnh để răn đe

b)

Ý thức tự giác của người tham gia giao thông chưa cao

c)

Hiện tượng tiêu cực mang tính phổ biến

d)

Tác động tiêu cực của các yếu tố thiên nhiên, môi trường đối với người tham gia giao thông

80.

Phòng chống vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông là hoạt động của chủ thể nào?

a)

Hoạt động của các tổ chức

b)

Hoạt động của cơ quan Nhà nước

c)

Hoạt động của cơ quan Nhà nước, các tổ chức xã hội và công dân

d)

Hoạt động của cá nhân

81.

Theo định hướng chung, để phát hiện hành vi vi phạm an toàn giao thông, yếu tố nào dưới đây thuộc về mặt khách quan dễ nhận biết nhất tại hiện trường?

a)

Hồ sơ nguồn gốc phương tiện

b)

Chỉ số khí thải của phương tiện

c)

Hành vi vượt trái phép, không đúng làn đường

d)

Số chỗ ngồi đăng ký

82.

Trong các lựa chọn sau, phương án nào nêu đúng nhất đặc điểm chủ thể tham gia giao thông đường bộ?

a)

Chỉ cần đủ 16 tuổi

b)

Phải đủ 16 tuổi trở lên và có khả năng nhận thức, điều khiển hành vi

c)

Chỉ cần có năng lực trách nhiệm hình sự

d)

Bất kỳ người nào điều khiển phương tiện

83.

Nguyên nhân nào sau đây phản ánh về phía con người tham gia giao thông hơn là do điều kiện khách quan?

a)

Ý thức tự giác khi tham gia giao thông chưa cao

b)

Hệ thống pháp luật chưa đủ mạnh

c)

Ảnh hưởng thời tiết xấu

d)

Hạ tầng giao thông xuống cấp

84.

Trong các hành vi sau, hành vi nào không thuộc mặt khách quan của tội phạm xâm phạm an toàn giao thông?

a)

Đi quá tốc độ, chở quá người quy định

b)

Không đúng làn đường, vượt trái phép

c)

Phương tiện lưu thông từ mua bán trái phép

d)

Vượt đèn đỏ, lấn làn

85.

Mục tiêu của hoạt động phòng chống vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông cần có sự tham gia của những chủ thể nào để hiệu quả nhất?

a)

Chỉ cơ quan Nhà nước

b)

Chỉ các tổ chức xã hội

c)

Chỉ người dân

d)

Cơ quan Nhà nước, các tổ chức xã hội và công dân