wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TRẮC NGHIỆM KTPL11

Total questions: 40

Worksheet time: 32mins

Name
Class
Date
1.

Sự tranh đua giữa các chủ thể kinh tế nhằm có được những ưu thế trong sản xuất, tiêu thụ hàng hoá, qua đó thu được lợi ích tối đa thể hiện nội dung của khái niệm nào sau đây?

a)

Cạnh tranh kinh tế.

b)

Đấu tranh.

c)

Sản xuất.

d)

Kinh doanh.

2.

Lượng hàng hóa, dịch vụ mà nhà cung cấp sẵn sàng đáp ứng cho nhu cầu của thị trường với mức giá được xác định trong khoảng thời gian nhất định được gọi là

a)

độc quyền.

b)

cung

c)

cầu

d)

sản xuất.

3.

Yếu tố nào sau đây ảnh hưởng đến lượng cung?

a)

Sự kì vọng của người tiêu dùng. 

b)

Thu nhập của người tiêu dùng.

c)

Số lượng chủ thể tham gia cung ứng.

d)

Giá cả các hàng hóa, dịch vụ thay thế.

4.

Yếu tố nào sau đây làm thay đổi lượng cầu của hàng hóa trong nền kinh tế?

a)

Giá cả các yếu tố đầu vào sản xuất.

b)

Sự kì vọng của các chủ thể sản xuất.

c)

Số lượng chủ thể tham gia cung ứng.

d)

Giá cả hàng hóa, dịch vụ thay thế.

5.

Lượng cung không chịu ảnh hưởng bởi yếu tố nào sau đây?

a)

Giá cả các yếu tố đầu vào của sản xuất.

b)

Kì vọng của chủ thể sản xuất, kinh doanh.

c)

Kì vọng, dự đoán của người tiêu dùng.

d)

Số lượng chủ thể tham gia cung ứng.

6.

Lạm phát là sự tăng mức giá chung các hàng hóa, dịch vụ của nền kinh tế (thường tính bằng chỉ số giá tiêu dùng CPI) một cách liên tục trong

a)

một giai đoạn ngắn.

b)

một thời gian nhất định.

c)

một vài tháng.

d)

một thời gian ngắn.

7.

Người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc phản ánh tình trạng nào sau đây của xã hội?

a)

Thất nghiệp.

b)

Sa thải.

c)

Giải nghệ.

d)

Bỏ việc.

8.

Căn cứ vào tỉ lệ lạm phát, mức độ tăng của giá cả ở một con số hằng năm (0% < CPI < 10%) được gọi là tình trạng

a)

lạm phát vừa phải.

b)

lạm phát phi mã.

c)

siêu lạm phát.

d)

lạm phát nghiêm trọng.

9.

Thất nghiệp xảy ra do người lao động không muốn làm việc do điều kiện làm việc và mức lương chưa phù hợp với họ, gọi là

a)

thất nghiệp tạm thời.

b)

thất nghiệp tự nguyện.

c)

thất nghiệp cơ cấu.

d)

thất nghiệp chu kì.

10.

Tình trạng thất nghiệp xuất hiện khi người lao động thay đổi công việc hoặc chỗ ở,…chưa tìm được việc làm mới được gọi là

a)

thất nghiệp tạm thời.

b)

thất nghiệp cơ cấu.

c)

thất nghiệp chu kì.

d)

thất nghiệp tự nguyện.

11.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân dẫn đến tình trạng thất nghiệp?

a)

Sử dụng dây chuyền tự động.

b)

Người máy thay thế nhân công.

c)

Doanh nghiệp thua lỗ phá sản.

d)

Gia tăng chi phí vận chuyển.

12.

Cuối năm 2010, lạm phát 2 con số kéo dài 13 tháng, đến tháng 10/2011 khiến CPI tăng 11,75% năm 2010 và 18,13% năm 2011. Trước tình hình đó, Chính phủ và các cấp, các ngành đã triển khai quyết liệt đồng bộ các giải pháp kiềm chế và kiểm soát lạm phát nên chỉ số giá tiêu dùng đã giảm xuống mức 1 con số(6,81% năm 2012, 6,04% năm 2013). Đẩy lùi lạm phát cao trong những năm qua là một trong những nhân tố quan trọng góp phần đưa nền kinh tế vĩ mô Việt Nam đi dần vào thế ổn định.

Lạm phát ở Việt Nam trong giai đoạn 2010- 2011 ở thông tin trên thuộc loại lạm phát nào sau đây?

a)

Lạm phát nghiêm trọng.

b)

Siêu lạm phát.

c)

Lạm phát vừa phải.

d)

Lạm phát phi mã.

13.

Cuối năm 2010, lạm phát 2 con số kéo dài 13 tháng, đến tháng 10/2011 khiến CPI tăng 11,75% năm 2010 và 18,13% năm 2011. Trước tình hình đó, Chính phủ và các cấp, các ngành đã triển khai quyết liệt đồng bộ các giải pháp kiềm chế và kiểm soát lạm phát nên chỉ số giá tiêu dùng đã giảm xuống mức 1 con số(6,81% năm 2012, 6,04% năm 2013). Đẩy lùi lạm phát cao trong những năm qua là một trong những nhân tố quan trọng góp phần đưa nền kinh tế vĩ mô Việt Nam đi dần vào thế ổn định.

Trong nền kinh tế, lạm phát phi mã sẽ làm cho đồng tiền?

a)

giữ nguyên giá trị vốn có.

b)

mất giá một cách nhanh chóng.

c)

không bị ảnh hưởng gì.

d)

Bị khủng hoảng nghiêm trọng.

14.

Cuối năm 2010, lạm phát 2 con số kéo dài 13 tháng, đến tháng 10/2011 khiến CPI tăng 11,75% năm 2010 và 18,13% năm 2011. Trước tình hình đó, Chính phủ và các cấp, các ngành đã triển khai quyết liệt đồng bộ các giải pháp kiềm chế và kiểm soát lạm phát nên chỉ số giá tiêu dùng đã giảm xuống mức 1 con số(6,81% năm 2012, 6,04% năm 2013). Đẩy lùi lạm phát cao trong những năm qua là một trong những nhân tố quan trọng góp phần đưa nền kinh tế vĩ mô Việt Nam đi dần vào thế ổn định.

Chính phủ và các cấp, các ngành đã triển khai quyết liệt đồng bộ các giải pháp kiềm chế và kiểm soát lạm phát nên chỉ số giá tiêu dùng đã giảm xuống mức 1 con số (6,81% năm 2012, 6,04% năm 2013) là thể hiện của nội dung nào sau đây của nhà nước nhằm kiềm chế lạm phát?

a)

Chức năng.

b)

Nhiệm vụ.

c)

Vai trò.

d)

Thực hiện.

15.

Thị trường lao động là nơi thực hiện các quan hệ xã hội giữa các đối tượng nào sau đây?

a)

người bán sức lao động và người mua sức lao động.

b)

người bán và người mua.

c)

người sản xuất và người tiêu dùng.

d)

người lao động làm thuê và người bán sức lao động.

16.

Hoạt động lao động tạo ra thu nhập và không bị pháp luật cấm gọi là

a)

việc làm.

b)

lao động.

c)

thị trường lao động.

d)

tuyển dụng.

17.

Khi tham gia vào thị trường việc làm, người lao động thỏa thuận những nội dung về việc làm, tiền lương và điều kiện làm việc với

a)

người lao động.

b)

người sử dụng lao động.

c)

các tổ chức đoàn thể.

d)

đại diện công đoàn.

18.

Biểu hiện nào sau đây thể hiện vai trò của các dịch vụ kết nối việc làm trong thị trường lao động?

a)

Tạo cơ hội để người lao động và nhà tuyển dụng dễ dàng gặp nhau.

b)

Giảm số lượng lao động thất nghiệp bằng cách cung cấp trợ cấp.

c)

Đảm bảo tất cả các nhà tuyển dụng đều tìm được nhân viên giỏi.

d)

Giảm sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp.

19.

Yếu tố nào sau đây làm thay đổi lượng cung của hàng hóa trong nền kinh tế?

a)

Giá cả các yếu tố đầu vào sản xuất.

b)

Sự kì vọng của người tiêu dùng.

c)

Sở thích của người tiêu dùng.

d)

Giá cả hàng hóa, dịch vụ thay thế.

20.

Lượng cầu chịu ảnh hưởng bởi yếu tố nào sau đây?

a)

Thu nhập của người tiêu dùng.

b)

Sự kì vọng của các chủ thể sản xuất.

c)

Số lượng chủ thể tham gia cung ứng.

d)

Giá cả các yếu tố đầu vào sản xuất.

21.

Sự tăng mức giá chung các hàng hóa, dịch vụ của nền kinh tế (thường tính bằng chỉ số giá tiêu dùng CPI) một cách liên tục trong một thời gian nhất định được gọi là

a)

tăng trưởng.

b)

lạm phát.

c)

khủng hoảng.

d)

suy thoái.

22.

Tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm được gọi là

a)

thất nghiệp.

b)

sa thải

c)

giải nghệ.

d)

bỏ việc

23.

Tình trạng lạm phát phi mã được xác định khi

a)

mức độ tăng của giá cả ở một con số hằng năm (0% < CPI <10%).

b)

đồng tiền mất giá nghiêm trọng, nền kinh tế rơi vào trạng thái khủng hoảng.

c)

mức độ tăng của giá cả ở hai con số trở lên hằng năm (10% ≤ CPI < 1000%).

d)

giá cả tăng lên với tốc độ nhanh, đồng tiền mất giá nghiêm trọng (1000% ≤ CPI).

24.

Thất nghiệp phát sinh do sự dịch chuyển không ngừng của người lao động giữa các vùng, các loại công việc hoặc giữa các giai đoạn khác nhau trong cuộc sống, gọi là

a)

thất nghiệp tạm thời.

b)

thất nghiệp tự nguyện.

c)

thất nghiệp cơ cấu.

d)

thất nghiệp chu kì.

25.

Loại thất nghiệp nào sau đây gắn liền với sự biến động cơ cấu kinh tế và sự thay đổi của công nghệ?

a)

Thất nghiệp tạm thời.

b)

Thất nghiệp cơ cấu.

c)

Thất nghiệp chu kì

d)

Thất nghiệp tự nguyện.

26.

Tình trạng lạm phát gây ra những tác động nào sau đây đến hoạt động sản xuất, kinh doanh?

a)

Các doanh nghiệp giảm quy mô đầu tư, sản xuất - kinh doanh.

b)

Các doanh nghiệp tăng cường đầu tư, cải tiến trang thiết bị.

c)

Các doanh nghiệp tăng quy mô đầu tư, sản xuất - kinh doanh.

d)

Các doanh nghiệp tăng cường tuyển dụng lao động có tay nghề cao.

27.

Năm 1985, chỉ số CPI tăng đến 92%, năm 1986 tăng 775%, nền kinh tế bước vào thười kì lạm phát dữ dội. kéo dài trong suốt 2 năm tiếp theo. Phân phối, lưu thông trong tình trạng rối ren, diễn biến theo chiều hướng xấu. Giá cả tiếp tục biến động theo chiều hướng phức tạp. Đồng tiền mất giá nhanh, tâm lí người tiêu dùng không muốn giữ tiền mặt, tìm cách mua hàng dự trữ, làm tăng thêm tình trạng căng thẳng về hàng hóa vốn đã thiếu so với nhu cầu.

Lạm phát ở Việt Nam năm 1986 trong thông tin trên thuộc loại lạm phát nào sau đây?

a)

Lạm phát nghiêm trọng.

b)

Siêu lạm phát.

c)

Lạm phát vừa phải.

d)

Lạm phát phi mã.

28.

Năm 1985, chỉ số CPI tăng đến 92%, năm 1986 tăng 775%, nền kinh tế bước vào thười kì lạm phát dữ dội. kéo dài trong suốt 2 năm tiếp theo. Phân phối, lưu thông trong tình trạng rối ren, diễn biến theo chiều hướng xấu. Giá cả tiếp tục biến động theo chiều hướng phức tạp. Đồng tiền mất giá nhanh, tâm lí người tiêu dùng không muốn giữ tiền mặt, tìm cách mua hàng dự trữ, làm tăng thêm tình trạng căng thẳng về hàng hóa vốn đã thiếu so với nhu cầu.

Trong nền kinh tế, siêu lạm phát sẽ không gây ra hậu quả nào sau đây?

a)

Nền kinh tế rơi vào khủng hoảng.

b)

Đời sống nhân dân khốn khó.

c)

Nền kinh tế ổn định.

d)

Đồng tiền mất giá trị.

29.

Năm 1985, chỉ số CPI tăng đến 92%, năm 1986 tăng 775%, nền kinh tế bước vào thười kì lạm phát dữ dội. kéo dài trong suốt 2 năm tiếp theo. Phân phối, lưu thông trong tình trạng rối ren, diễn biến theo chiều hướng xấu. Giá cả tiếp tục biến động theo chiều hướng phức tạp. Đồng tiền mất giá nhanh, tâm lí người tiêu dùng không muốn giữ tiền mặt, tìm cách mua hàng dự trữ, làm tăng thêm tình trạng căng thẳng về hàng hóa vốn đã thiếu so với nhu cầu.

Để kiểm soát và kiềm chế lạm phát, nhà nước không cần thực hiện giải pháp nào sau đây?

a)

In thêm tiền và tăng chi tiêu ngân sách để kích thích tiêu dùng.

b)

Cắt giảm chi tiêu công, hạn chế vay nợ.

c)

Sử dụng dự trữ quốc gia để bình ổn cung-cầu.

d)

Tăng cường quản lí thị trường, chống đầu cơ tích trữ hàng hóa.

30.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân khách quan dẫn đến tình trạng thất nghiệp?

a)

Sự mất cân đối giữa lượng cung và cầu trên thị trường lao động.

b)

Người lao động thiếu chuyên môn, nghiệp vụ và kĩ năng làm việc.

c)

Nền kinh tế suy thoái nên các doanh nghiệp thu hẹp quy mô sản xuất.

d)

Cơ cấu kinh tế chuyển dịch nên đặt ra yêu cầu mới về chất lượng lao động.

31.

Hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ cho các nhu cầu của đời sống xã hội” là nội dung của khái niệm nào sau đây?

a)

Lao động.

b)

Sản xuất.

c)

Buôn bán.

d)

Mua bán.

32.

Việc giải quyết tốt mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động sẽ góp phần thực hiện nội dung nào sau đây?

a)

Giảm số lượng việc làm; gia tăng thất nghiệp.

b)

Gia tăng số lượng việc làm; gia tăng thất nghiệp.

c)

Gia tăng số lượng việc làm; giảm thất nghiệp.

d)

Giảm số lượng việc làm; giảm thất nghiệp.

33.

Mối quan hệ giữa thị trường lao động và thị trường việc làm được thể hiện rõ nhất ở nội dung nào sau đây?

a)

Khi nhu cầu tuyển dụng lao động tăng, cơ hội việc làm cũng tăng.

b)

Thị trường lao động chỉ ảnh hưởng đến mức lương, không liên quan đến việc làm.

c)

Thị trường việc làm tồn tại độc lập với thị trường lao động.

d)

Khi số lượng lao động tăng thì nhu cầu việc làm cũng giảm.

34.

Trên địa bàn huyện X, gia đình anh H và vợ là chị D, do kinh tế khó khăn, anh H quyết định đưa cả gia đình về quê sinh sống. Sau khi tìm hiểu một số công ty, anh H quyết định nộp hồ sơ xin việc vào một số công ty trên địa bàn huyện X nhưng chưa được xét duyệt. Chị D vốn là giáo viên mầm non, sau khi chuyển về quê, chị xin vào làm tạp vụ tại một cơ sở sản xuất kinh doanh với mức lương thấp nên chị chưa muốn đi làm, chờ cơ hội xin chỗ khác tốt hơn… Em trai anh H là anh Y là kỹ sư công nghệ thông tin cho một công ty có vốn nước ngoài. Người yêu anh Y là chị V mới tốt nghiệp Đại học, đã nộp hồ sơ xin việc nhiều công ty nhưng vẫn chưa có việc làm.

Những ai dưới đây đang ở trong tình trạng thất nghiệp?

a)

Anh H, chị D, chị V.

b)

chị V, anh H.

c)

anh Y, chị V.

d)

Chị D, anh Y, anh H.

35.

Trên địa bàn huyện X, gia đình anh H và vợ là chị D, do kinh tế khó khăn, anh H quyết định đưa cả gia đình về quê sinh sống. Sau khi tìm hiểu một số công ty, anh H quyết định nộp hồ sơ xin việc vào một số công ty trên địa bàn huyện X nhưng chưa được xét duyệt. Chị D vốn là giáo viên mầm non, sau khi chuyển về quê, chị xin vào làm tạp vụ tại một cơ sở sản xuất kinh doanh với mức lương thấp nên chị chưa muốn đi làm, chờ cơ hội xin chỗ khác tốt hơn… Em trai anh H là anh Y là kỹ sư công nghệ thông tin cho một công ty có vốn nước ngoài. Người yêu anh Y là chị V mới tốt nghiệp Đại học, đã nộp hồ sơ xin việc nhiều công ty nhưng vẫn chưa có việc làm.

Tình trạng thất nghiệp của chị D được gọi là thất nghiệp?

a)

tự nguyện.

b)

cơ cấu.

c)

tạm thời.

d)

chu kỳ.

36.

Tháng 5 mùa vải thiều vào đầu vụ thu hoạch. Giá cao vải năm nay cao hơn so với đầu vụ năm ngoái 5.000đ -7.000đ/1kg. Chị K rất thích ăn vải thiều, nhưng giá lại quá cao vì nguồn cung thị trường thấp nên chị đã chuyển sang dùng các loại trái cây khác có giá cả phù hợp.

Chị K đã vận dụng tốt quy luật nào sau đây?

a)

Cạnh tranh.

b)

Cung - cầu.

c)

Giá trị.

d)

Tiêu dùng.

37.

Tháng 5 mùa vải thiều vào đầu vụ thu hoạch. Giá cao vải năm nay cao hơn so với đầu vụ năm ngoái 5.000đ -7.000đ/1kg. Chị K rất thích ăn vải thiều, nhưng giá lại quá cao vì nguồn cung thị trường thấp nên chị đã chuyển sang dùng các loại trái cây khác có giá cả phù hợp.

Việc chị K chuyển sang lựa chọn mua những loại trái cây khác là thể hiện nội dung nào sau đây của quy luật cung – cầu?

a)

Khái niệm.

b)

Nguyên nhân.

c)

Mối quan hệ.

d)

Vai trò.

38.

Theo thống kê của Sở Y tế tỉnh N, số sinh viên theo học các ngành Dược, Điều dưỡng ở các hệ cao đẳng, trung cấp tốt nghiệp hằng năm rất lớn. Tuy nhiên mỗi năm, tỉnh chỉ bố trí được chỗ làm với số lượng có hạn cho đối tượng này nên nhiều sinh viên ra trường bị thất nghiệp. Trong khi đó, tỉnh rất cần các bác sĩ có chuyên môn cao nhưng lại khó tuyển dụng.

Nguyên nhân dẫn đến tình trạng thất nghiệp trong trường hợp trên là do yếu tố nào dưới đây?

a)

Do không hài lòng với công việc.

b)

Do vi phạm kỷ luật lao động.

c)

Do cơ sở kinh doanh đóng cửa.

d)

Do mất cân đối cung cầu lao động.

39.

Theo thống kê của Sở Y tế tỉnh N, số sinh viên theo học các ngành Dược, Điều dưỡng ở các hệ cao đẳng, trung cấp tốt nghiệp hằng năm rất lớn. Tuy nhiên mỗi năm, tỉnh chỉ bố trí được chỗ làm với số lượng có hạn cho đối tượng này nên nhiều sinh viên ra trường bị thất nghiệp. Trong khi đó, tỉnh rất cần các bác sĩ có chuyên môn cao nhưng lại khó tuyển dụng.

Trước thực tế ở tỉnh N, nhiều sinh viên ra trường bị thất nghiệp do học ngành không phù hợp với nhu cầu xã hội, học sinh cần có trách nhiệm nào dưới đây để tránh tình trạng này trong tương lai?

a)

Chọn ngành học theo sở thích cá nhân, không cần quan tâm đến nhu cầu xã hội.

b)

Lựa chọn ngành nghề theo xu hướng bạn bè để dễ hòa nhập.

c)

Chủ động tìm hiểu thông tin về nhu cầu việc làm của xã hội trước khi chọn ngành nghề học tập.

d)

Phụ thuộc hoàn toàn vào định hướng của cha mẹ, thầy cô khi chọn ngành nghề.

40.

Sự thoả thuận, xác lập hợp đồng làm việc giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm, tiền lương và điều kiện làm việc được gọi là

a)

thị trường thất nghiệp.

b)

thị trường việc làm.

c)

thị trường kinh doanh.

d)

thị trường tài chính.