wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Tùy vào sức khoẻ, tùy tuổi tác giới tính, tùy điều kiện, tùy trình độ huấn luyện để dùng và lựa chọn cường độ kích thích, phương pháp tập luyện, yêu cầu kỹ thuật cho phù hợp với người tập là nguyên tắc nào trong tập luyện thể dục thể thao?

a)

Nguyên tắc thích hợp

b)

Nguyên tắc đối xử cá biệt

c)

Nguyên tắc hệ thống

2.

Cấu trúc của một buổi tập được chia làm bao nhiêu phần?

a)

2 phần

b)

3 phần

c)

4 phần

3.

Tại sao trong khởi động cần tăng dần từ nhẹ đến nặng lượng vận động tập luyện?

a)

Giúp đạt được thành tích cao trong thi đấu

b)

Giúp tăng sức nhanh

c)

Giúp cho cơ thể khi hoạt động phát huy khả năng cao nhất và phòng tránh các chấn thương xảy ra

4.

Có các loại khởi động nào?

a)

Khởi động kỹ thuật và chiến thuật

b)

Khởi động chung và chuyên môn

c)

Khởi động kỹ thuật, chiến thuật và tâm lý

5.

Khởi động chung có tính chất gì?

a)

Hoạt động cục bộ

b)

Hoạt động toàn thân

c)

Cả 2 đáp án trên đều đúng

6.

Câu 106: Các phần nào trên cơ thể cần được chú ý tới khi khởi động chung?

a)

A: Các khớp và các bộ phận của cơ thể tham gia hoạt động nhiều, vùng cột sống thắt lưng.

b)

B: Các khớp và các bộ phận của cơ thể tham gia hoạt động nhiều

c)

C: Vùng cột sống thắt lưng

7.

Ý nghĩa của khởi động chuyên môn trong tập luyện thể dục thể thao là gì?

a)

Giúp làm nóng các cơ, khớp

b)

Nhằm giúp người tập có thành tích cao

c)

Nhằm gây tình trạng hưng phấn ở các phần của hệ thống vận động liên quan đến nội dung chính của buổi tập giúp người tập hoàn thành tốt mục tiêu của buổi tập.

8.

Nếu khởi động không đúng sẽ gây ra hậu quả gì?

a)

Khởi động quá nhẹ thì cơ thể chưa thích ứng với vận động nặng, khởi động quá mức thì cơ thể chống mệt mỏi như thế đều không có lợi cho sức khỏe và thành tích.

b)

Dễ xảy ra chấn thương

c)

Cả 2 đáp án trên đều sai

9.

Thời gian khởi động thông thường khoảng bao nhiêu phút?

a)

15 phút đến 30 phút

b)

10 phút đến 30 phút

c)

20 phút đến 30 phút

10.

Biểu hiện của người tập chứng minh quá trình đã đạt hiệu quả cao?

a)

Ra mồ hôi nhiều

b)

Bắt đầu có mồ hôi

c)

Da mặt chuyển màu đỏ ửng

11.

Huấn luyện kỹ thuật, huấn luyện chiến thuật, huấn luyện phát triển các tố chất, giáo dục đạo đức và tư tưởng là những nội dung chính của phần nào trong cấu trúc của một buổi tập.

a)

Phần chuẩn bị (Khởi động)

b)

Phần cơ bản (Trọng động)

c)

Phần kết thúc (Hồi tĩnh)

12.

Mức độ tác động của bài tập tác động đến người tập bởi các yếu tố nào?

a)

Cường độ vận động, thời gian nghỉ

b)

Tố chất thể lực và kỹ thuật bài tập

c)

Cường độ vận động và khối lượng vận động

13.

Tỷ lệ thời gian giữa các giai đoạn vận động và nghỉ ngơi trong một buổi tập được gọi là gì?

a)

Mật động vận động

b)

Cường độ vận động

c)

Khối lượng vận động

14.

Lượng vận động có mức độ như thế nào sẽ mang lại hiệu quả tốt cho người tập?

a)

Vượt quá sức chịu đựng của người tập

b)

Phù hợp với sức chịu đựng của người tập

c)

Nhẹ hơn sức chịu đựng của người tập

15.

Câu nói: “Cần tập bài tập sức bền trước khi tập bài tập tốc độ trong một buổi tập” là đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

16.

Đối với người tập nữ, trong những ngày hành kinh cần tuân thủ điều nào dưới đây khi tập luyện TDTT?

a)

Ngừng hẳn tập luyện

b)

Không nhất thiết phải ngừng hẳn tập luyện TDTT nhưng phải tránh tập luyện nặng như chạy, nhảy nhiều và kiêng bơi lội dưới nước.

c)

Cả 2 đáp án trên đều sai

17.

Giúp cho cơ thể nhanh chóng hồi phục lại sức khỏe, hồi phục lại dự trữ năng lượng trong cơ thể như ATP, CP Glycogen... hồi phục lại hệ thống thần kinh về trạng thái cân bằng, dập tắt các mệt mỏi trong quá trình tập luyện gây nên là phần nào trong buổi tập?

a)

A: Phần cơ bản

b)

B: Phần kết thúc

c)

C: Phần chuẩn bị

18.

Đặc điểm chung của các bài tập phần kết thúc là gì?

a)

Bài tập là các động tác nhẹ nhàng mang tính chất thả lỏng như đi bộ, chơi các trò chơi thể thao nhẹ nhàng, xoa bóp,...

b)

Các bài tập có khối lượng và cường độ vận động trung bình

c)

Các bài tập có khối lượng lớn và cường độ vận động trung bình

19.

Mục đích của phần kết thúc trong một buổi tập là gì?

a)

Giúp người tập hưng phấn để tập luyện

b)

Giúp người tập tăng cường các tố chất thể lực

c)

Giúp cho cơ thể người tập nhanh chóng hồi phục lại sức khỏe, hồi phục lại dự trữ năng lượng trong cơ thể như ATP, CP Glycogen...

20.

Tại sao sau khi kết thúc buổi tập ta phải tiến hành thúc đẩy quá trình hồi phục bằng các biện pháp: vật lý trị liệu, y sinh học như xoa bóp bằng tay, bằng máy móc dụng cụ, tắm hơi, tắm nước ấm, ăn đủ chất dinh dưỡng và có thời gian ngủ đảm bảo tốt?

a)

Giúp người tập có đủ sức khoẻ đảm bảo cho khối lượng bài tập mới ngày hôm sau.

b)

Giúp người tập giải trí

c)

Giúp người tập tăng sức bền

21.

Em hãy lựa chọn đáp án đúng.

a)

Chạy 100 m là chạy cự ly ngắn

b)

Chạy 12000 m là kỹ thuật chạy cự ly dài

c)

Chạy 3000m vượt chướng ngại vật là kỹ thuật chạy cự ly trung bình

22.

Chấn thương trong TDTT là gì?

a)

Chấn thương trong thể dục thể thao là những tổn thương về thực thể và chức năng do tập luyện và thi đấu TDTT.

b)

Chấn thương trong thể dục thể thao là những mệt mỏi của người tập khi tham gia tập luyện TDTT.

c)

Cả hai đáp án trên đều đúng

23.

Nguyên nhân nào chiếm chủ yếu từ 30% - 60% các ca chấn thương trong TDTT?

a)

Các bài tập không đảm bảo theo các nguyên tắc tập luyện

b)

Do sai lầm trong phương pháp giảng dạy của huấn luyện viên hoặc giáo viên

c)

Do các thiếu sót trong việc tổ chức tập luyện và thi đấu

24.

Các tác nhân bên ngoài gây ra chấn thương trong TDTT là gì?

a)

Do sai lầm trong phương pháp giảng dạy của huấn luyện viên hoặc giáo viên; Các bài tập không đảm bảo theo các nguyên tắc tập luyện; Do các thiếu sót trong việc tổ chức tập luyện và thi đấu; Do không đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về vật chất, kỹ thuật trong tập luyện

b)

Do không đảm bảo yêu cầu về điều kiện khí hậu và điều kiện vệ sinh; Do các hành vi không đúng đắn của bản thân vận động viên; Do không tuân thủ những yêu cầu về y tế; Do khởi động không kỹ

c)

Cả 2 đáp án trên

25.

Các tác nhân bên trong gây ra chấn thương trong TDTT là gì?

a)

Người tập mệt mỏi, mệt mỏi quá độ; Người tập đi tập lại sau 1 thời gian dài nghỉ tập; Cấu trúc giải phẫu của người tập không phù hợp với kỹ thuật bài tập

b)

Người tập không khởi động kỹ

c)

Do không đảm bảo yêu cầu về điều kiện khí hậu và điều kiện vệ sinh

26.

Câu 127: Khi người tập mệt mỏi quá độ sẽ dẫn tới điều gì khiến họ dễ bị chấn thương?

a)

A: Không tập trung vào tập luyện

b)

B: Rối loạn về khả năng định hình trong không gian và sự giảm sút của các phản ứng bảo vệ, sức tập trung chú ý của vận động viên

c)

C: Các lực cơ giảm, tốc độ phản xạ chậm.

27.

Nghỉ tập thời gian dài sau đó tập luyện trở lại sẽ dẫn tới điều gì dễ gây chấn thương cho người tập?

a)

Các chức năng trong cơ thể thường giảm sút, lực cơ giảm, tốc độ phản xạ chậm.

b)

Mất đi cảm giác về không gian, thời gian

c)

Cả 2 đáp án trên đều sai

28.

Nguyên nhân của chấn thương riêng biệt mang tính nghề nghiệp là gì?

a)

Do người tập không khởi động kỹ

b)

Do người tập không tuân thủ các quy tắc an toàn trong tập luyện

c)

Do cấu trúc giải phẫu của cơ thể không phù hợp với yêu cầu kỹ thuật

29.

Dựa vào đâu để phân loại chấn thương trong tập luyện TDTT?

a)

Vào thực thể tổn thương và thời gian tổn thương, vị trí chấn thương

b)

Mức độ tổn thương, ảnh hưởng của chúng đến kế hoạch huấn luyện thi đấu và vị trí các bộ phận bị tổn thương

c)

Tất cả các đáp án trên đều đúng

30.

Căn cứ vào thực thể tổn thương, người ta chia chấn thương thành 2 loại là gì?

a)

Tổn thương phần cứng và mềm

b)

Tổn thương bên trong và ngoài

c)

Tổn thương cơ và xương

31.

Căn cứ vào thời gian tổn thương, người ta chia chấn thương thành 2 loại là gì?

a)

Giai đoạn đầu và sau

b)

Giai đoạn cấp tính và trung tính

c)

Giai đoạn cấp tính và hồi phục

32.

Phản ứng của giai đoạn cấp tính sau khi bị chấn thương là gì?

a)

Đau mỏi vùng chấn thương

b)

Xuất hiện các phản ứng như sưng, nóng, đỏ đau ở vùng chấn thương

c)

Vùng chấn thương đã bắt đầu phục hồi

33.

Giai đoạn hồi phục của chấn thương thường diễn ra ở thời gian nào sau chấn thương?

a)

Sau 24h

b)

Sau 36h

c)

Sau 48h

34.

Căn cứ vào mức độ tổn thương và ảnh hưởng của chúng đến kế hoạch huấn luyện thi đấu người ta chia chấn thương thành những loại nào?

a)

Loại nhỏ và lớn

b)

Loại nhẹ, loại trung bình và loại nặng

c)

Loại nhẹ và nặng

35.

Đặc điểm của chấn thương loại nhẹ là gì?

a)

Không làm ảnh hưởng đến kế hoạch huấn luyện, không gây nên những rối loạn lớn trong cơ thể, không làm mất đi năng lực vận động

b)

Là những chấn thương gây nên những biến đổi nhỏ trong cơ thể

c)

Ảnh hưởng nghiêm trọng đến tình trạng sức khoẻ của vận động viên

36.

Những chấn thương gây nên những biến đổi nhỏ trong cơ thể đồng thời làm mất tạm thời năng lực vận động và năng lực hoạt động thể thao thuộc loại chấn thương nào?

a)

Loại nhẹ

b)

Loại trung bình

c)

Loại nặng

37.

Những chấn thương gây nên những biến đổi lớn trong cơ thể, ảnh hưởng nghiêm trọng đến tình trạng sức khoẻ của vận động viên thuộc loại chấn thương nào?

a)

A: Loại nặng

b)

B: Loại nhỏ

c)

C: Loại lớn

38.

Căn cứ vào vị trí chấn thương người ta chia chấn thương thành các loại nào?

a)

Chấn thương kín và hở

b)

Chấn thương trên và dưới

c)

Chấn thương trong và ngoài

39.

Vùng bị thương, da vẫn còn nguyên vẹn không có miệng vết thương thông với bên ngoài thì được gọi là?

a)

Chấn thương hở

b)

Chấn thương bên trong

c)

Chấn thương kín

40.

Chấn thương da, chấn thương cơ- gân cơ, chấn thương khớp, xương, sụn và thần kinh mạch máu được gọi là chấn thương gì?

a)

Chấn thương bên trong (nội thương)

b)

Chấn thương phần bụng

c)

Chấn thương ngoài (ngoại thương)

41.

Căn cứ vị trí các bộ phận bị chấn thương người ta chia chấn thương thành các loại nào?

a)

Chấn thương ngoài, chấn thương trong và chấn thương bụng

b)

Chấn thương ngoài và trong

c)

Chấn thương bụng và ngực

42.

Các cơ chế gây ra chấn thương trong TDTT là gì?

a)

Do sự va đập và chủ yếu là do vận động viên bị ngã xuống đất, xuống sàn, xuống nước... hoặc do đối phương gây ra hay do va đập với dụng cụ tập luyện; Do hoạt động vượt quá biên độ cho phép

b)

B: Theo cơ chế kéo căng hay đè nén do vận động viên phải di chuyển vật nặng

c)

C: Do vận động viên bị ngã xuống đất, xuống sàn, xuống nước... hoặc do đối phương gây ra hay do va đập với dụng cụ tập luyện

43.

Nguyên nhân dẫn tới người tập vận động vượt quá biên độ cho phép dẫn đến chấn thương là gì?

a)

Do người tập gấp duỗi đột ngột và mạnh ở khớp; do người tập phải di chuyển vật nặng (nâng tạ, nâng đồng đội hoặc đối thủ khi tập luyện và thi đấu).

b)

Do người tập không khởi động kỹ

c)

Do người tập thiếu sự tập trung trong tập luyện

44.

Phương pháp nào không phải dùng để phòng tránh chấn thương trong những phương pháp dưới đây?

a)

Ngủ đủ 8 tiếng mỗi ngày

b)

Kiểm tra sức khỏe thường xuyên, chẩn đoán, điều trị các loại chấn thương và các bệnh thông thường, xác định loại trừ các yếu tố nguy cơ gây ra chấn thương

c)

Sắp xếp hợp lý quá trình giảng dạy và thi đấu, khi sắp xếp huấn luyện viên cần căn cứ vào tuổi giới tính, tình trạng sức khỏe, trình độ kỹ thuật của VĐV để sắp xếp nội dung và phương pháp giảng dạy phù hợp

45.

Người hướng dẫn tập luyện TDTT cần căn cứ những điều gì của người tập để đưa ra bài tập, chương trình học hợp lý không dẫn đến chấn thương cho người tập?

a)

Tình trạng sức khỏe, trình độ kỹ thuật của người tập

b)

Tuổi, giới tính của người tập

c)

Tuổi, giới tính, tình trạng sức khỏe, trình độ kỹ thuật của người tập

46.

Để phòng tránh chấn thương, người tập cần hiểu rõ những điều gì?

a)

Ý nghĩa và tầm quan trọng của công tác phòng ngừa chấn thương, các nguyên nhân gây ra chấn thương trong môn thể thao chuyên sâu của mình và các phương pháp phòng ngừa, bảo hiểm và tự bảo hiểm.

b)

Luôn nghe theo sự chỉ đạo của huấn luyện viên

c)

Cách ăn uống, sinh hoạt hợp lý.

47.

Để phòng tránh chấn thương, người tập cần hiểu rõ mối quan hệ giữa các nội dung trong huấn luyện, đó là những nội dung nào?

a)

Kỹ thuật và thể lực

b)

Kỹ thuật, chiến thuật, tố chất thể lực, đạo đức

c)

Kỹ thuật và chiến thuật

48.

Phương pháp nào dưới đây là phương pháp để phòng tránh chấn thương?

a)

Để bụng rỗng khi tham gia tập luyện TDTT.

b)

Luôn uống 2L – 3L nước mỗi ngày

c)

Khởi động tốt trước khi tham gia các buổi tập luyện và thi đấu.

49.

Nguyên tắc huấn luyện nào cần đặc biệt tuân thủ để phòng tránh chấn thương?

a)

Nguyên tắc tăng tiến

b)

Nguyên tắc trực quan

c)

Nguyên tắc tự giác, tích cực

50.

Nhằm phòng tránh chấn thương cho người tập, người cán bộ phụ trách về y học thể thao có nhiệm vụ gì?

a)

Kiểm tra sức khỏe thường xuyên, chẩn đoán, xác định loại trừ các yếu tố nguy cơ gây ra chấn thương cho người tập.

b)

Chữa trị cho người tập khi gặp chấn thương

c)

Cả 2 đáp án trên đều đúng

Similar Resources on Wayground