Font size
WorksheetsĐề cương Địa Giữa kì I lớp 11
Total questions: 120
Worksheet time: 3600secs
Nhóm nước phát triển có
GNI bình quân đầu người cao
Tỉ trọng của dịch vụ trong GDP còn thấp
Chỉ số phát triển của con người còn thấp
Tỉ trọng của nông nghiệp còn rất lớn
Nhóm nước đang phát triển có
thu nhập bình quân đầu người rất cao
tỉ trọng của dịch vụ trong GDP rất cao
chỉ số phát triển con người không quá cao
tỉ trọng của nông nghiệp còn rất nhỏ bé
Phát biểu nào sau đây không đúng với nhóm nước phát triển
GNI bình quân đầu người cao
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) nhiều
Chiếm tỉ trọng nhỏ trong GDP toàn cầu
chỉ số phát triển con người cao
Các nước đang phát triển có đặc điểm là
GNI bình quân đầu người rất cao
Chỉ số phát triển con người rất cao
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) rất nhiều
Cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa.
Khu vực nào sau đây có GNI/người cao nhất?
Đông Á
Trung Đông
Bắc Mỹ
Đông Âu
Khu vực nào sau đây có GNI/người thấp nhất
Tây Âu
Bắc Mỹ
Trung Phi
Bắc Á
Dựa vào các tiêu chí chủ yếu nào sau đây để phân chia thế giới thành các nhóm nước
Thu nhập bình quân, cơ cấu ngành kinh tế, chỉ số phát triển con người.
Thu nhập bình quân, đầu tư ra nước ngoài, chỉ số phát triển con người.
Cơ cấu ngành kinh tế, chỉ số phát triển con người, đầu tư ra nước ngoài.
Chỉ số phát triển con người, cơ cấu ngành kinh tế và sức mạnh quân sự.
Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của các nước phát triển có đặc điểm là
Khu vực II rất cao, khu vực I và III thấp
khu vực I rất thấp, khu vực II và III cao
khu vực I và III cao, khu vực II thấp
khu vực I rất thấp, khu vực III rất cao
Phát biểu nào sau đây đúng về sự thay đổi tỉ trọng các ngành trong cơ cấu nền kinh tế của các nước đang phát triển?
Tăng công nghiệp và xây dựng, dịch vụ.
Công nghiệp và xây dựng giảm nhanh.
Tỉ trọng dịch vụ có nhiều biến động.
Nông - lâm - ngư có xu hướng tăng.
Các nước đang phát triển, lao động chủ yếu tập trung vào ngành nào sau đây?
Công nghiệp
Nông nghiệp
Dịch vụ
Lâm nghiệp
Các nước đang phát triển thường có GNI/người ở mức
cao, trung bình cao và trung bình thấp
thấp, trung bình thấp và rất cao
trung bình cao, trung bình thấp và thấp
trung bình thấp, cao và rất cao
Điểm khác biệt trong cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của nhóm nước phát triển so với nhóm nước đang phát triển là
tỉ trọng khu vực III rất cao
tỉ trọng khu vực I còn cao
tỉ trọng khu vực II rất thấp
tỉ trọng khu vực III thấp
Các nước phát triển khác với các nước đang phát triển là
Gia tăng tự nhiên dân số rất thấp.
Tuổi thọ thấp, tỉ suất tử vong cao.
cơ cấu dân số trẻ, lao động đông.
tốc độ tăng dân số hàng năm lớn
Nhóm nước phát triển và đang phát triển có sự khác biệt về cơ cấu kinh tế theo ngành do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
trình độ phát triển kinh tế
sự đa dạng về chủng tộc
phong phú về tài nguyên
phong phú nguồn lao động
Ở các nước đang phát triển, ngành nông nghiệp thu hút nhiều lao động nhưng lại chiếm tỉ trọng nhỏ trong cơ cấu GDP là do
dân số đông và còn tăng nhanh
truyền thống sản xuất lâu đời
trình độ phát triển kinh tế thấp
kĩ thuật canh tác còn lạc hậu
Toàn cầu hóa là quá trình liên kết các quốc gia trên thế giới không phải về
kinh tế
văn hóa
khoa học
chính trị
Hệ quả tiêu cực của toàn cầu hóa kinh tế là
tăng cường sự hợp tác quốc tế nhiều mặt
đẩy nhanh đầu tư, làm sản xuất phát triển
gia tăng nhanh khoảng cách giàu nghèo
thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế toàn cầu
Tác động tích cực của toàn cầu hóa không phải là
tăng cường sự hợp tác về kinh tế và văn hóa giữa các nước
đẩy nhanh đầu tư và khai thác triệt để khoa học, công nghệ
thúc đẩy sản xuất phát triển và tăng trưởng kinh tế toàn cầu
thúc đẩy quá trình đô thị hóa tự phát ở nước đang phát triển
Toàn cầu hóa kinh tế là quá trình liên kết các quốc gia trên thế giới về
sản xuất, thương mại, tài chính
thương mại, tài chính, giáo dục
tài chính, giáo dục và chính trị
giáo dục, chính trị và sản xuất
Khu vực hóa kinh tế là liên kết kinh tế - thương mại giữa
những khu vực có sự gần gũi nhau
các nước có sự tương đồng với nhau
những nước cùng trình độ phát triển
các nhóm nước có quan hệ với nhau
Một trong những biểu hiện của toàn cầu hóa kinh tế là
trao đổi học sinh, sinh viên thuận lợi giữa nhiều nước
tăng cường hợp tác về văn hóa, văn nghệ và giáo dục
các công ty trong nước đóng vai trò ngày càng lớn
tiêu chuẩn toàn cầu ngày càng được áp dụng rộng rãi
Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực trên thế giới thường được thành lập bởi các quốc gia có
Chung mục tiêu và lợi ích phát triển
sự phát triển về kinh tế - xã hội đồng đều
tổng thu nhập quốc gia tương tự nhau
lịch sử phát triển đất nước giống nhau
Các tổ chức liên kết kinh tế đặc thù trên thế giới thường được thành lập bởi các quốc gia có
nét tương đồng về địa lí, văn hóa, xã hội
sự phát triển kinh tế - xã hội đồng đều
tổng thu nhập quốc gia tương tự nhau
lịch sử phát triển đất nước giống nhau
Đặc điểm nào sau đây không đúng với các công ty đa quốc gia?
khai thác nền kinh tế các nước thuộc địa
sở hữu nguồn của cải vật chất lớn
chi phối nhiều ngành kinh tế quan trọng
phạm vi hoạt động ở nhiều quốc gia
Sự ra đời của tổ chức nào sau đây là biểu hiện của Toàn cầu hóa kinh tế
Ngân hàng thế giới (WBG)
Liên minh châu Âu (EU)
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
Thị trường chung Nam Mỹ (MERCOSUR)
Sự ra đời của tổ chức nào sau đây là biểu hiện của khu vực hóa kinh tế?
Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF)
Ngân hàng thế giới (WBG)
Tổ chức Thương mại thế giới (WTO)
Thị trường chung Nam Mỹ (MERCOSUR)
Khu vực hóa kinh tế không dẫn đến
tăng cường tự do hóa thương mại ở trong khu vực
thúc đẩy quá trình mở cửa thị trường các quốc gia
tăng cường quá trình toàn cầu hóa kinh tế thế giới
xung đột và cạnh tranh giữa các khu vực với nhau
Các công ty đa quốc gia có đặc điểm nào sau đây?
số lượng có xu hướng ngày càng giảm
phạm vi hoạt động trong một khu vực
góp phần liên kết các quốc gia lại với nhau
chi phối hoạt động chính trị của nhiều nước
Các hoạt động nào sau đây thu hút mạnh mẽ nhất nguồn đầu tư nước ngoài?
tài chính, ngân hàng, bảo hiểm
nông nghiệp, thủy lợi, giáo dục.
văn hóa, giáo dục, công nghiệp
du lịch, công nghiệp, giáo dục
Đặc trưng của các công ty đa quốc gia là
thúc đẩy thương mại quốc tế, đầu tư quốc tế
phát triển nguồn nhân lực trên khắp toàn cầu
quốc tế hóa, mở rộng hoạt động cấp toàn cầu
t
Hệ quả tích cực của khu vực hóa kinh tế không phải là
thúc đẩy sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia
tăng cường tự do hóa thương mại trong khu vực
góp phần bảo vệ lợi ích kinh tế nước thành viên
tăng cường sự phụ thuộc giữa các nước với nhau
Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực vừa hợp tác, vừa cạnh tranh không phải để
thúc đẩy tăng trưởng, phát triển kinh tế
tăng cường đầu tư dịch vụ giữa các khu vực
hạn chế khả năng tự do hóa thương mại
bảo vệ lợi ích kinh tế các nước thành viên
Toàn cầu hóa và khu vực hóa là xu hướng tất yếu, dẫn đến
sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tế
sự liên kết giữa các nước phát triển với nhau
các nước đang phát triển gặp nhiều khó khăn
ít sự phụ thuộc lẫn nhau hơn giữa các nền kinh tế
Biểu hiện của thị trường tài chính quốc tế phát triển nhanh là
triệt tiêu các ngân hàng nhỏ kém hiệu quả
sự sát nhập của các ngân hàng lại với nhau
sự kết nối giữa các ngân hàng lớn với nhau
tăng phụ thuộc của các ngân hàng với nhau
Các nước nhận đầu tư có cơ hội để
tận dụng các lợi thế tài nguyên
thu hút vốn, tiếp thu công nghệ
sử dụng đất đai, lao động giá rẻ
sử dụng ưu thế thị trường tại chỗ
Duy trì hòa bình và trật tự thế giới là nhiệm vụ chủ yếu của
Tổ chức Thương mại Thế giới
Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF)
Ngân hàng thế giới (WB)
Liên hợp quốc
Đảm bảo sự ổn định tài chính toàn cầu là nhiệm vụ chủ yếu của
Tổ chức Thương mại Thế giới
Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF)
Ngân hàng Thế giới (WB)
Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương
Tổ chức nào sau đây có mục tiêu là giải quyết các bất đồng và tranh chấp thương mại giữa các nước thành viên?
Tổ chức Thương mại Thế giới
Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF)
Liên hợp quốc
Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương
Thiết lập và duy trì một nền thương mại toàn cầu tự do, thuận lợi và minh bạch là tôn chỉ của tổ chức nào sau đây?
Tổ chức Thương mại Thế giới
Ngân hàng Thế giới (WB)
Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF)
Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương
Việt Nam gia nhập WTO vào năm nào sau đây?
2005
2006
2007
2008
Liên hợp quốc được thành lập năm nào sau đây
1918
1939
1945
1975
Việt Nam là thành viên của Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) vào năm nào sau đây?
1977
1976
2007
1998
Tổ chức thương mại thế giới WTO được thành lập năm nào sau đây?
1944
1945
1989
1995
Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương được thành lập năm nào sau đây
1944
1945
1989
1995
Việt Nam là thành viên của Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương vào năm nào sau đây?
1977
1976
2007
1998
vấn đề nào sau đây chỉ được giải quyết khi có sự hợp tác chặt chẽ của tất cả các nước trên toàn thế giới?
Sử dụng nước ngọt
An ninh toàn cầu
Chống mưa axit
Ô nhiễm không khí cục bộ
Nguồn nước ở sông, hồ bị ô nhiễm do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Biến đổi khí hậu
Chất thải
Cháy rừng
Nhiễm mặn
Trụ sở của Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC) được đặt tại thành phố nào sau đây?
Béc-lin (Đức)
Xin-ga-po (Xin-ga-po)
Giơ-ne-vơ (Thụy Sỹ)
Niu Oóc (Hoa Kỳ)
Phát biểu náo au đây không đúng với Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO)
Là một tổ chức phi chính phủ lớn trên thế giới.
Có 164 nước tham gia thành viên (năm 2020).
Chi phối phần lớn hoạt động thương mại thế giới.
Làm sâu sắc sự khác biệt giữa các nhóm nước.
Trụ sở của Liên hợp quốc đặt tại thành phố nào sau đây?
Tô-ky-ô (Nhật Bản)
Bắc Kinh (Trung Quốc)
Pa-ri (Pháp)
Niu Oóc (Hoa Kỳ)
Trụ sở của Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) được đặt tại thành phố nào sau đây?
Oa-sinh-tơn (Hoa Kỳ)
Luân đôn (Anh)
Giơ-ne-vơ (Thủy Sỹ)
Xin-ga-po (Xin-ga-po)
Trụ sở của Tổ chức thương mại thế giới (WTO) được đặt tại thành phố nào sau đây?
Béc-lin (Đức)
Giơ-ne-vơ (Thụy Sỹ)
Bắc Kinh (Trung Quốc)
Niu Oóc (Hoa Kỳ)
Vai trò to lớn của Tổ chức thương mại thế giới là
Củng cố nền kinh tế toàn cầu.
Thúc đẩy tự do hóa thương mại.
Tăng cường liên kết các khối kinh tế.
Giải quyết xung đột giữa các nước.
Phát biểu nào sau đây không đúng về mục tiêu chủ yếu của Liên hợp quốc?
Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế.
Điều hòa các nỗ lực quốc tế chung.
Thúc đẩy quan hệ hữu nghị các nước.
Ổn định hệ thống tiền tệ quốc tế.
Các cuộc xung đột ở thế kỉ XX và đầu thế kỉ XXI liên quan chủ yếu tới vấn đề nào sau đây?
An ninh nguồn nước
An ninh năng lượng
An ninh lương thực
An ninh mạng
Vấn đề nào sau đây được xếp vào vấn đề an ninh truyền thống?
An ninh mạng
An ninh tài chính
Chiến tranh
Biến đổi khí hậu
Giải pháp quan trọng nhất để đảm bảo an ninh năng lượng và phát triển bền vững ở các quốc gia là.
Tăng cường sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo
Chủ động kiểm soát tốt việc sử dụng năng lượng
Phát huy vai trò các tổ chức năng lượng quốc tế
Hạn chết tốt việc sử dụng các nguồn năng lượng
Giải pháp quan trọng nhất để đảm bảo an ninh năng lượng và phát triển bền vững ở các quốc gia là
xây dựng chiến lược và luật an ninh mạng
đầu tư đào tạo, xây dựng lực lượng chuyên trách
tăng cường phối hợp, xử lí triệt để vi phạm
hạn tăng cường phòng thủ, áp dụng an ninh kĩ thuật số
Xung đột vũ trang có thể làm mất an ninh lương thực chủ yếu do
Làm gián đoạn nguồn cung và khả năng tiếp cận lương thực.
Làm thiếu hụt nghiêm trọng nguồn lao động trong nông nghiệp.
Làm suy giảm khả năng đầu tư cho sản xuất lương thực trên thế giới.
Hạn chế các hoạt động xuất, nhập khẩu lương thực trên thế giới.
Giải pháp quan trọng nhất để đảm bảo an ninh lương thực cho các nước là
Cứu trợ nhân đạo khẩn cấp
Tập trung phát triển lương thực
Sản xuất nông nghiệp bền vững
Phát huy vài trò của các tổ chức quốc tế
Phát biểu nào sau đây không phải thể hiện mất an ninh nguồn nước?
Nhiều nơi nguồn nước bị ô nhiễm
Có khoảng hai tỉ người thiếu nước
Nhiều hệ thống sông bị cạn nước
Nguồn nước phân bố không đều
Hoạt động kinh tế nào sau đây ở thượng nguồn các con sông có nguy cơ làm ảnh hưởng nhiều nhất tới nguồn cung cấp nước ở khu vực hạ nguồn?
Phát triển lâm nghiệp
Phát triển nông nghiệp
Xây dựng thủy điện
Phát triển du lịch
Vấn đề an ninh năng lượng ngày càng phức tạp hơn do nguyên nhân chủ yếu nào dưới đây?
Sự phát triển mạnh mẽ của ngành công nghiệp
Do các cường quốc cạnh tranh sức ảnh hưởng
Đa số các nước phát triển lại giàu năng lượng
Nguồn cung cấp năng lượng ngày càng hạn chế
Khu vực Mỹ La-tinh gồm
Mê-hi-cô, Trung và Bắc Mỹ, các đảo, quần đảo trong biển Ca-ri-bê
Mê-hi-cô, Trung và Nam Mỹ, các đảo, quần đảo trong biển Ca-ri-bê
Mê-hi-cô, Trung và Nam Mỹ, quần đảo Ăng-ti, kênh đào Xuy-ê
Mê-hi-cô, Trung và Nam Mỹ, kênh đào Xuy-ê và kênh Pa-na-ma
Phía bắc khu vực Mỹ La-tinh giáp với
Hoa Kỳ
Ca-na-da
quần đảo Ăng-ti lớn
quần đảo Ăng-ti nhỏ
Phía đông khu vực Mỹ La-tinh giáp với
Thái Bình Dương
Ấn Độ Dương
Đại Tây Dương
Nam Đại Dương
Phía tây khu vực Mỹ La-tinh giáp với
Thái Bình Dương
Ấn Độ Dương
Đại Tây Dương
Nam Đại Dương
Quần đảo Ăng-ti nằm ở
Thái Bình Dương
Đại Tây Dương
biển Ca-ri-bê
vịnh Ca-li-phooc-ni-a
Dầu mở tập trung chủ yếu ở nơi nào sau đây của khu vực Mỹ La-tinh?
Vê-nê-zue-la và vùng biển Ca-ri-bê
Các đảo trên quần đảo Ăng-ti Lớn
Các đảo trên quần đảo Ăng-ti Nhỏ
Khu vực ở phía tây dãy núi An-đét
Phát biểu nào sau đây không đúng về kinh tế khu vực Mỹ La-tinh?
Tổng GDP của toàn khu vực ở mức thấp
Chênh lệch lớn về GDP giữa các nước
Có nhiều quốc gia nợ nước ngoài rất lớn
Tốc độ tăng trưởng GDP luôn rất nhanh
Các ngành kinh tế chủ đạo ở Mỹ La-tinh là
khai khoáng, chế tạo máy và du lịch
đánh cá, du lịch, nuôi trồng thủy sản
trồng trọt, chăn nuôi và khai khoáng
khai khoáng, nông nghiệp và dịch vụ
Mỹ La-tinh không có kiểu khí hậu nào sau đây
Xích đạo
Nhiệt đới
Ôn đới
Hàn đới
Phát biểu nào đúng về vị trí địa lí của Mỹ La-tinh
Phía Tây tiếp giáp Đại Tây Dương
Phía Đông tiếp giáp Thái Bình Dương
Nằm giữa Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương
tiếp giáp Thái Bình Dương và Đại Tây Dương
Phần lớn lãnh thổ khu vực Mỹ La-tinh nằm ở trong vùng
nhiệt đới và cận xích đạo
ôn đới và cận nhiệt đới
cận nhiệt đới và nhiệt đới
cận xích đạo và xích đạo
Các quần đảo trong biển Ca-ri-bê có thuận lợi chủ yếu cho phát triển ngành kinh tế nào sau đây?
Khai khoáng
Thủy điện
Du lịch
Chăn nuôi
Số dân đô thị ở khu vực Mỹ La-tinh tăng nhanh chủ yếu do
Di cư từ nông thôn đến và gia tăng tự nhiên
Lao động kĩ thuật gia tăng và tỉ suất sinh cao
Nhập cư từ châu lục khác đến nhiều, di cư ít
Lao động ở khu vực dịch vụ tăng và nhập cư
Mỹ La-tinh có nền văn hóa độc đáo, đa dạng chủ yếu do
có nhiều thành phần dân tộc
có người bản địa và da đen
nhiều quốc gia nhập cư đến
nhiều lứa tuổi cùng hòa hợp
Vấn đề dân cư - xã hội đáng quan tâm nhất ở Mỹ la-tinh là
có nhiều siêu đô thị dân đông
dân nông thôn và đô thị đông
tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị cao
chênh lệch giàu nghèo rất lớn
Sản phẩm nông nghiệp nổi bật nhất của Mỹ La-tinh là
lương thực
cây công nghiệp
thực phẩm
gia súc
Lợi thế chủ yếu nhất để các nước Mỹ La-tinh có thể phát triển các cây công nghiệp có nguồn gốc nhiệt đới là
thị trường tiêu thụ rộng lớn
có nhiều loại đất khác nhau
các cao nguyên bằng phẳngg
phần lớn có khí hậu nóng ẩm
Kinh tế Mỹ La-tinh phát triển thiếu ổn định không phải do
phụ thuộc nhiều vào nước khác, nợ nước ngoài lớn
tình hình chính trị bất ổn, ảnh hưởng của dịch bệnh
điều kiện tự nhiên khó khăn, ít tài nguyên thiên nhiên
duy trì cơ cấu xã hội phong kiến trong thời gian dài
Vốn đầu tư nước ngoài vào khu vực Mỹ La-tinh không ổn định do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Nền chính trị không ổn định
tình hình kinh tế suy thoái
chiến tranh, xung đột sắc tộc, tôn giáo
chính sách thu hút đầu tư không phù hợp
Để thể hiện số dân và tỉ lệ gia tăng dân số của khu vực Mỹ La-tinh giai đoạn 1970-2020, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Đường
Cột
Kết hợp
Miền
Để thể hiện số dân của một khu vực, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Cột
Đường
Kết hợp
Miền
Để thể hiện tỉ lệ gia tăng dân số của một khu vực, dạng biểu đồ nào là thích hợp nhất?
Cột
Đường
Kết hợp
Miền
Các nước phát triển thường có quy mô GDP nhỏ do trình độ phát triển đã tới giới hạn
Sai
Đúng
Các nước phát triển tiến hành công nghiệp hóa từ sớm
Đúng
Sai
Ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu GDP do trình độ phát triển cao
Đúng
Sai
Các nước phát triển hình thành được nhiều trung tâm nghiên cứu và ứng dụng công nghệ cao
Đúng
Sai
Toàn cầu hóa là quá trình liên kết, hợp tác trên nhiều lĩnh vực
Đúng
Sai
Các hợp tác song phương và đa phương đã trở nên phổ biến, nhiều hiệp định được kí kết
Đúng
Sai
Toàn cầu hóa dẫn tới sự ra đời của nhiều tổ chức liên kết khu vực
Đúng
Sai
Các vấn đề mang tính toàn cầu được giải quyết tốt hơn nhờ quá trình toàn cầu hóa
Đúng
Sai
Quỹ tiền tệ Quốc tế (IMF) có vai trò quan trọng trong việc ổn định nền tài chính toàn cầu
Đúng
Sai
TỔ chức Liên hợp quốc (UN) được thành lập nhằm mục tiêu duy trì hòa bình và an ninh quốc tế
Đúng
Sai
Những vấn đề an ninh truyền thống thường dễ giải quyết, còn vấn đề an ninh phi truyền thống thường khó giải quyết
Đúng
Sai
Thế giới cần duy trì sự ổn định và hoa fbinfh để đảm bảo cho sự phát triển bền vững
Đúng
Sai
Quy mô dân số của Mỹ Latinh giảm dần do tỉ lệ gia tăng dân số giảm
Sai
Đúng
Tỉ lệ gia tăng dân số của Mỹ Latinh giảm dần do kết quả của chính sách dân số
Đúng
Sai
Số dân đông, gây sức ép lớn lên tài nguyên, môi trường và sự phát triển kinh tế - xã hội
Đúng
Sai
Biểu đồ kết hợp là biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện số dân và tỉ lệ gia tăng dân số của Mỹ Latinh giai đoạn 2000 -2020
Đúng
Sai
Cơ cấu kinh tế ở nhiều nước đang phát triển có sự thay đổi theo hướng công nghiệp hóa
Đúng
Sai
Các nước đang phát triển đều có HDI thấp
Đúng
Sai
Các nước đang phát triển có nhiều cơ hội để đi tắt, đón đầu về công nghệ
Đúng
Sai
Khu vực hóa kinh tế là động lực thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế các nước
Đúng
Sai
Khu vực hóa dẫn tới sự ra đời của nhiều tổ chức liên kết khu vực
Đúng
Sai
Mỗi quốc gia chỉ được tham gia một tổ chức liên kết kinh tế khu vực
Đúng
Sai
Mục đích lớn nhất của việc liên kết khu vực là hướng tới sự phát triển bền vững
Đúng
Sai
Tổ chức Liên hợp quốc (UN) được coi là trung tâm điều hòa các vấn đề quốc tế vì mục tiêu chung
Đúng
Sai
Tổ chức có vai trò quan trọng nhất trong việc ổn định nền tài chính toàn cầu là WTO
Đúng
Sai
Tình trạng phân hóa giàu nghèo giữa các nước dẫn tới nguy cơ mất an ninh toàn cầu
Đúng
Sai
Sự thiếu ổn định và mất an ninh toàn cầu chỉ gây thiệt hại cho các nước chậm phát triển
Đúng
Sai
Rừng A-ma-dôn là khu rừng ôn đới rộng nhất thế giới
Đúng
Sai
Diện tích rừng của Mỹ Latinh ngày càng giảm chủ yếu do khai thác quá mức và cháy rừng
Đúng
Sai
Diện tích rừng suy giảm chỉ làm ảnh hưởng đến môi trường khu vực Mỹ Latinh do có các đại dương bao bọc
Đúng
Sai
Biểu đồ miền là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện diện tích và tỉ lệ che phủ rừng của khu vực Mỹ Latinh
Đúng
Sai
Nông lâm thủy sản luôn là khu vực chiếm tỉ trọng thấp nhất trong cơ cấu GDP của khu vực Mỹ La-tinh
Đúng
Sai
Khu vực Mỹ La-tinh có quá trình công nghiệp hóa diễn ra mạnh
Đúng
Sai
Tỉ lệ dân thành thị cao phản ánh chất lượng cuộc sống của người dân khu vực Mỹ La-tinh rất cao
Đúng
Sai
Khu vực Mỹ Latinh đã thực hiện thành công công cuộc công nghiệp hóa - hiện đại hóa
Đúng
Sai
