Font size
WorksheetsĐẠI CƯƠNG VỀ THỂ DỤC THỂ THAO
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Thể dục thể thao là sản phẩm của những hoạt động _______ kết hợp với tự nhiên ngay trong quá trình lao động và sản xuất.
vận động
nghỉ ngơi
giải trí
nghiên cứu
Nội dung nào sau đây đúng với lịch sử phát triển thể dục thể thao ở Việt Nam?
Thể dục thể thao chỉ xuất hiện ở thời hiện đại
Thể dục thể thao dân tộc Việt Nam vô cùng phong phú, đa dạng và có bề dày lịch sử lâu đời
Thể dục thể thao chỉ có ở các nước phương Tây
Thể dục thể thao không liên quan đến văn hóa dân tộc
Theo đoạn văn, những hoạt động thể dục thể thao sơ khai của dân tộc Việt Nam là gì?
Trò chơi dân gian như hóa trang, nhảy múa thổi kèn, bắn cung, phóng lao, bơi thuyền,...
Chỉ có các môn thể thao hiện đại như bóng đá, bóng chuyền.
Chủ yếu là các hoạt động học tập trong trường học.
Chỉ tập trung vào các môn võ thuật truyền thống.
Trong các triều đại phong kiến, các nội dung luyện tập thể dục thể thao chủ yếu gắn liền với hoạt động nào?
Huấn luyện quân sự, luyện võ, luyện vật, kiểm tra, thi tài và thi đấu tuyển chọn các võ tướng hoặc phong các chức tước trong quân đội.
Giải trí dân gian, ca hát và nhảy múa trong các lễ hội truyền thống.
Tham gia các hoạt động thương mại và buôn bán ngoài chợ.
Tổ chức các cuộc thi văn thơ và hội họa trong cung đình.
Theo đoạn văn, ngành Thể dục Thể thao (TDTT) mới ra đời nhận nhiệm vụ gì?
Liên lạc mật thiết với Bộ Y tế và Bộ Giáo dục để nghiên cứu phương pháp và thực hành thể dục trong toàn quốc nhằm tăng bổ sức khỏe quốc dân và cải tạo nòi giống Việt Nam.
Tổ chức các giải đấu thể thao quốc tế tại Việt Nam.
Chỉ tập trung vào đào tạo vận động viên chuyên nghiệp.
Phát triển các môn thể thao truyền thống mà không quan tâm đến sức khỏe cộng đồng.
Ngày 31 tháng Giêng năm 1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh ký Sắc lệnh số bao nhiêu để thành lập Nha Thể dục Trung ương thuộc Bộ Thanh niên?
Sắc lệnh số 14
Sắc lệnh số 10
Sắc lệnh số 20
Sắc lệnh số 25
Năm nào thành lập Vụ Thể dục Đời sống thuộc Bộ Đại học và THCN?
Năm 1971
Năm 1965
Năm 1980
Năm 1975
Đội nữ bóng chuyền đại học Mỏ Địa chất đã từng lọt vào vòng 4 đội mạnh toàn quốc.
True
False
Nêu vai trò của ngành TDTT mới ra đời sau Cách mạng tháng Tám.
Ngành TDTT mới là cơ quan tham mưu của Chính phủ cách mạng do Hồ Chủ tịch đứng đầu, là cơ quan quản lý, điều hành công tác TDTT trong phạm vi cả nước.
Ngành TDTT mới chỉ tập trung vào việc tổ chức các giải đấu thể thao quốc tế.
Ngành TDTT mới chủ yếu phục vụ cho mục đích giải trí cá nhân, không liên quan đến quản lý nhà nước.
Ngành TDTT mới chỉ có nhiệm vụ đào tạo vận động viên chuyên nghiệp.
Chức năng giáo dưỡng của TDTT là gì?
Chức năng giáo dưỡng được thể hiện trong việc sử dụng TDTT trong hệ thống giáo dục chung, nhằm hình thành cho thế hệ trẻ vốn kỹ năng, kỹ xảo vận động cơ bản quan trọng trong cuộc sống và trang bị tri thức chuyên môn.
Chức năng giáo dưỡng là việc sử dụng TDTT để phát triển các hoạt động giải trí cho người lớn tuổi.
Chức năng giáo dưỡng là việc sử dụng TDTT để tổ chức các sự kiện thể thao quốc tế.
Chức năng giáo dưỡng là việc sử dụng TDTT để quảng bá hình ảnh quốc gia trên trường quốc tế.
Chức năng thực dụng của TDTT thể hiện như thế nào?
Chức năng này của TDTT được thể hiện trước nhất trong sử dụng TDTT để chuẩn bị thể lực chuyên môn cho hoạt động lao động cũng như nâng cao năng xuất lao động.
Chức năng này của TDTT chỉ tập trung vào giải trí và thư giãn tinh thần.
Chức năng này của TDTT chủ yếu nhằm mục đích thi đấu và giành huy chương.
Chức năng này của TDTT chỉ phục vụ cho việc phát triển nghệ thuật biểu diễn.
Chức năng thể thao của TDTT là gì?
Chức năng TT là chức năng khai thác và mở rộng giới hạn khả năng thể lực và những khả năng liên quan trực tiếp với nó ở con người. Chức năng thể thao được thực hiện trong lĩnh vực thể thao thành tích cao.
Chức năng TT là giúp con người thư giãn và giải trí sau giờ làm việc căng thẳng.
Chức năng TT là phát triển các kỹ năng nghệ thuật và sáng tạo trong âm nhạc.
Chức năng TT là tăng cường khả năng giao tiếp và học ngoại ngữ.
Chức năng nghỉ ngơi, giải trí, hồi phục sức khoẻ của TDTT được thể hiện như thế nào?
Chức năng này được thực hiện khi sử dụng TDTT trong lĩnh vực tổ chức TDTT nhân rỗi, trong hệ thống biện pháp hồi phục chuyên môn. Trong trường hợp này, TDTT là một nhân tố hữu hiệu chống lại mệt mỏi, đáp ứng nhu cầu cảm xúc và hồi phục chức năng cơ thể.
Chức năng này chỉ liên quan đến việc nâng cao thành tích thi đấu thể thao chuyên nghiệp.
Chức năng này chủ yếu tập trung vào việc phát triển kỹ năng lãnh đạo trong các hoạt động nhóm.
Chức năng này nhằm mục đích giáo dục kiến thức lý thuyết về thể thao mà không cần thực hành.
Chức năng thẩm mỹ của TDTT là gì?
Chức năng thẩm mỹ của TDTT liên quan trực tiếp tới những thuộc tính của nó cho phép thoả mãn nhu cầu con người về tăng cường sức khoẻ, phát triển thể chất cân đối và hoàn thiện. Giá trị thẩm mỹ TDTT còn thể hiện ở tư thế đi đứng đẹp, tác phong nhanh nhẹn, hoạt bát và nhiều giá trị khác tiếp thu được qua tập luyện TDTT.
Chức năng thẩm mỹ của TDTT là giúp nâng cao thành tích học tập các môn văn hóa.
Chức năng thẩm mỹ của TDTT là phát triển kỹ năng giao tiếp xã hội.
Chức năng thẩm mỹ của TDTT là hỗ trợ quá trình nghiên cứu khoa học.
Chức năng định chuẩn mực của TDTT là gì?
Định chuẩn mực để đánh giá trình độ chuẩn bị thể lực, trình độ tài nghệ thể thao, trình độ hoàn thiện thể chất là một nội dung quan trọng của hoạt động TDTT xã hội.
Định chuẩn mực để phát triển các môn nghệ thuật truyền thống.
Định chuẩn mực để xây dựng các chương trình giáo dục âm nhạc.
Định chuẩn mực để tổ chức các hoạt động vui chơi giải trí ngoài trời.
Chức năng thông tin của TDTT là gì?
Là vai trò quan trọng của nó trong việc tuyên truyền và chuyển giao giữa các thế hệ về tri thức TDTT, những giá trị vật chất và tinh thần được tạo ra trong lĩnh vực TDTT và những thành tựu của con người trong việc hoàn thiện những phẩm chất tự nhiên của mình.
Là việc tổ chức các giải đấu thể thao quốc tế.
Là quá trình đào tạo huấn luyện viên thể thao chuyên nghiệp.
Là hoạt động xây dựng các công trình thể thao hiện đại.
GDTC là gì?
GDTC là một loại hình giáo dục nên nó là một quá trình giáo dục có tổ chức có mục đích, có kế hoạch để truyền thụ những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo... từ thế hệ này cho thế hệ khác.
GDTC là một môn học về nghệ thuật biểu diễn.
GDTC là một chương trình đào tạo về công nghệ thông tin.
GDTC là một hoạt động giải trí ngoài trời.
Nội dung cơ bản của giáo dưỡng thể chất là gì?
Là quá trình trang bị những kỹ năng, kỹ xảo vận động cơ bản, cần thiết cho cuộc sống và những tri thức chuyên môn.
Là quá trình phát triển năng khiếu nghệ thuật cho học sinh.
Là việc rèn luyện trí tuệ thông qua các môn học lý thuyết.
Là hoạt động giải trí nhằm giảm căng thẳng sau giờ học.
GDTC có mấy mặt tương đối độc lập? Hãy kể tên.
Có hai mặt: dạy học động tác (giáo dưỡng thể chất) và giáo dục tố chất thể lực.
Có ba mặt: dạy học động tác, giáo dục thể lực và giáo dục tinh thần.
Chỉ có một mặt: giáo dục tố chất thể lực.
Có bốn mặt: dạy học động tác, giáo dục thể lực, giáo dục tinh thần và giáo dục xã hội.
Bản chất của thành phần thứ hai trong GDTC là gì?
Là tác động hợp lý tới sự phát triển tố chất vận động đảm bảo phát triển các năng lực vận động (nhanh, mạnh, bền...).
Là quá trình học tập lý thuyết về thể dục thể thao mà không thực hành.
Là việc chỉ tập trung vào phát triển trí tuệ mà bỏ qua thể chất.
Là hoạt động giải trí không liên quan đến rèn luyện sức khỏe.
Củng cố và tăng cường sức khoẻ, phát triển toàn diện cân đối hình thái chức năng cơ thể, phát triển tố chất vận động và khả năng hoạt động thể lực của con người là nhiệm vụ của lĩnh vực nào?
Giáo dục thể chất
Giáo dục đạo đức
Giáo dục thẩm mỹ
Giáo dục trí tuệ
Nhiệm vụ giáo dưỡng thể chất giúp hình thành và hoàn thiện KNKX vận động quan trọng trong cuộc sống, kể cả KNKX thực dụng và thể thao và trang bị những kiến thức chuyên môn.
Đúng
Sai
Quy tắc chung ở đây là chuyển từ giáo dưỡng chung rộng rãi sang hoàn hiện sâu KNKX chọn lọc trên cơ sở chuẩn bị thể lực toàn diện.
Đúng
Sai
Nhiệm vụ giáo dục theo nghĩa rộng là gì?
Hình thành nhân cách (góp phần xây dựng con người phát triển toàn diện).
Chỉ truyền đạt kiến thức lý thuyết.
Chỉ rèn luyện kỹ năng thực hành.
Chỉ tổ chức các hoạt động ngoại khóa.
Việc tách riêng lẻ các nhiệm vụ trên chỉ là tương đối. Đúng hay sai?
Đúng
Sai
Phát triển thể chất là sự thay đổi về ________, chức năng cơ thể diễn ra trong suốt cuộc đời.
kích thước
màu sắc
âm thanh
hình ảnh
Sự phát triển thể chất diễn ra dưới sự ảnh hưởng của những nhân tố nào sau đây?
Bẩm sinh di truyền
Môi trường
Giáo dục
Tất cả các đáp án trên
Yếu tố bẩm sinh di truyền là tiền đề vật chất cho sự ________.
phát triển
thoái hóa
già hóa
suy giảm
Giáo dục có vai trò gì đối với sự phát triển thể chất?
Giúp phát triển thể chất toàn diện.
Chỉ phát triển trí tuệ.
Không ảnh hưởng đến thể chất.
Chỉ phát triển kỹ năng xã hội.
Phát triển thể chất đồng thời là quá trình tự nhiên và quá trình ________.
xã hội
cơ học
hóa học
sinh học
Vệ sinh thể dục thể thao là gì?
Vệ sinh thể dục thể thao là môn khoa học y học, nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên, xã hội đối với sức khoẻ và năng lực vận động của con người, trên cơ sở đó đề xuất các yêu cầu và xây dựng các chế độ vệ sinh với những tiêu chuẩn và biện pháp cụ thể nhằm tăng cường sức khoẻ, nâng cao khả năng hoạt động thể lực và thành tích thể thao, đề phòng bệnh tật, chấn thương trong tập luyện.
Vệ sinh thể dục thể thao là các bài tập thể dục buổi sáng giúp cơ thể khỏe mạnh.
Vệ sinh thể dục thể thao là việc giữ gìn vệ sinh cá nhân khi tham gia các hoạt động thể thao.
Vệ sinh thể dục thể thao là chế độ ăn uống hợp lý cho vận động viên.
Nhiệm vụ cơ bản của vệ sinh TDTT là gì?
a. Nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố môi trường bên ngoài và điều kiện xã hội đối với sức khoẻ và năng lực hoạt động thể lực của người tập.
b. Xây dựng cơ sở khoa học và đề xuất các tiêu chuẩn, qui tắc và biện pháp vệ sinh nhằm tạo ra những điều kiện tối ưu cho việc tập luyện thể thao và giáo dục thể chất, để phòng bệnh tật, duy trì và tăng cường sức khoẻ, kéo dài tuổi thọ.
d. Đánh giá tác động của các loại thực phẩm chức năng đối với hiệu suất tập luyện thể thao.
c. Nghiên cứu cơ sở lý luận và xây dựng các tiêu chuẩn, quy tắc và qui trình ứng dụng các yếu tố môi trường để củng cố sức khoẻ, tăng cường thể lực và thành tích thể thao.
e. Phân tích vai trò của trang phục thể thao trong việc phòng tránh chấn thương.
Vệ sinh TDTT có ý nghĩa gì?
Vệ sinh TDTT là một môn giảng dạy độc lập và được coi như một môn học trong chương trình đào tạo của các trường đại học trong các kiến thức về vệ sinh học TDTT trang bị cho người học vốn kiến thức và kỹ năng thực hành, nhằm giúp cho họ hình thành lối sống lành mạnh, biết cách ứng dụng các biện pháp vệ sinh và yếu tố môi trường vào quá trình giáo dục thể chất cũng như trong các hoạt động TDTT quần chúng.
Vệ sinh TDTT chỉ tập trung vào việc rèn luyện thể lực mà không quan tâm đến yếu tố môi trường.
Vệ sinh TDTT là môn học chỉ dành cho vận động viên chuyên nghiệp.
Vệ sinh TDTT không liên quan đến việc hình thành lối sống lành mạnh.
Trong việc bảo vệ và làm tăng cường sức khoẻ, điều kiện vệ sinh nào là quan trọng nhất?
Vệ sinh cá nhân.
Vệ sinh môi trường.
Vệ sinh thực phẩm.
Vệ sinh nơi làm việc.
Nếu không thực hiện tốt vệ sinh cá nhân thì hậu quả là gì?
Không mang lại sức khoẻ mà còn gây mắc nhiều bệnh tật nguy hiểm cho con người.
Sẽ trở nên thông minh hơn.
Sẽ có nhiều bạn bè hơn.
Sẽ tiết kiệm được nhiều thời gian hơn.
Việc giữ gìn vệ sinh cá nhân có ý nghĩa gì trong công tác phòng và chữa bệnh?
Có ý nghĩa to lớn trong công tác phòng và chữa bệnh.
Không có ảnh hưởng gì đến sức khỏe.
Chỉ cần thiết khi bị bệnh.
Chỉ áp dụng cho trẻ em.
Chế độ sinh hoạt là gì?
Là sự phân phối và quy định về thời gian sinh hoạt như ăn, uống, ngủ, lao động tập luyện trong ngày.
Là việc chỉ ăn uống mà không cần ngủ hoặc lao động.
Là việc tập luyện thể thao mà không cần chú ý đến ăn uống và nghỉ ngơi.
Là việc làm việc liên tục không cần phân chia thời gian cho các hoạt động khác.
Yêu cầu về chế độ ăn đối với người tập luyện thể thao là gì?
Khẩu phần ăn phải cung cấp đủ năng lượng và tỷ lệ thành phần các chất trong đó phải cân đối hợp lý với nhau.
Chỉ cần ăn nhiều chất béo để tăng năng lượng.
Chỉ cần uống nhiều nước mà không cần quan tâm đến dinh dưỡng.
Ăn càng nhiều càng tốt, không cần chú ý đến thành phần dinh dưỡng.
Khẩu phần ăn của người tập luyện thể thao phải đảm bảo những yếu tố nào sau đây?
Đủ năng lượng
Đủ chất dinh dưỡng
Cân đối giữa các thành phần Protit, Lipit, Gluxit
Tất cả các ý trên
Vai trò chính của Protid đối với cơ thể là gì?
Cung cấp năng lượng chủ yếu
Tạo hình chủ yếu đối với các tổ chức tế bào
Tham gia vào quá trình tiêu hóa
Tăng cường hấp thu nước
Ăn nhiều lipid (hơn 160g/ngày), đặc biệt là mỡ động vật sẽ gây ra hậu quả gì?
Tăng cường sức khỏe
Gây xơ vữa thành mạch máu
Tăng hấp thu vitamin
Không ảnh hưởng gì
Gluxit là nguồn cung cấp năng lượng chính.
Đúng
Sai
Nhu cầu về muối khoáng của người lao động nặng hoặc hoạt động TDTT như thế nào so với người bình thường?
Thấp hơn
Bằng nhau
Cao hơn
Không xác định
Đối với cơ thể đang lớn, những người lao động nặng hoặc tập luyện TDTT nhu cầu về gì tăng lên?
Protid
Lipit
Vitamin
Gluxit
Chất nào hầu như không bị tiêu hóa nhưng có tác dụng kích thích hoạt động của ruột?
Protid
Xenluloza
Lipit
Gluxit
Nhu cầu năng lượng của người bình thường trong một ngày là ______ Calo.
2000-2500
1000-1500
3000-3500
4000-4500
Sau khi ăn no xong, tại sao không nên tập ngay?
Vì máu từ các cơ quan nội tạng dồn đến cơ quan vận động làm ảnh hưởng đến tiêu hóa
Vì sẽ tăng hấp thu dinh dưỡng
Vì sẽ gây cảm giác đói
Vì tăng tiết dịch tiêu hóa
Sau khi ăn no xong, nên nghỉ ngơi bao lâu trước khi vận động?
30-60 phút
60-90 phút
120-150 phút
10-20 phút
Sau khi tập xong nên nghỉ bao lâu trước khi ăn?
10-20 phút
30-60 phút
120-150 phút
Không cần nghỉ
Cơ thể người có bao nhiêu phần trăm là nước?
60% - 70%
10% - 20%
30% - 40%
80% - 90%
Nhu cầu nước uống của một người trung bình là bao nhiêu lít mỗi ngày?
2 – 2,5 lít/ngày
0,5 – 1 lít/ngày
4 – 5 lít/ngày
6 – 7 lít/ngày
Khi lao động tập luyện dưới trời nóng nực, nhu cầu nước uống có thể cần đến bao nhiêu lít mỗi ngày?
4 – 6 lít/ngày
1 – 2 lít/ngày
2 – 3 lít/ngày
6 – 8 lít/ngày
lượng nước hấp thụ khi ăn là bao nhiêu ml?
1000 ml
200 ml
5000 ml
50 ml
Theo bảng số liệu, lượng nước thải ra qua nước tiểu là bao nhiêu ml?
1500 ml
500 ml
2000 ml
1000 ml
lượng nước hấp thụ khi uống là bao nhiêu ml?
1200 ml
500 ml
2000 ml
300 ml
Theo bảng số liệu, lượng nước thải ra qua mồ hôi là bao nhiêu ml?
500 – 1000 ml
100 – 200 ml
2000 – 3000 ml
1500 – 2000 ml
Theo đoạn văn, nếu ta uống quá nhiều nước thì sẽ gây ra hậu quả gì cho cơ thể?
Tăng tải lượng cho tim và tuần hoàn, làm loãng máu, bài tiết nhiều mồ hôi gây mất muối, rối loạn cân bằng các ion điện giải, làm cho cơ thể rất mệt nhọc, tập luyện khó khăn.
Gây tăng huyết áp và làm giảm lượng máu trong cơ thể.
Làm tăng khả năng hấp thụ vitamin và khoáng chất.
Giúp cơ thể phục hồi nhanh hơn sau khi tập luyện.
Những điều cần chú ý khi uống nước là gì? Hãy liệt kê ít nhất hai điều.
Không thể chờ khi nào thấy khát mới uống nước; Không nên uống nước ngay sau bữa ăn; Khi tắm và vận động cần bổ sung lượng nước; Không uống nước buổi sáng cho muối ăn vào nước sẽ có tác dụng thanh hoá lợi tiện.
Chỉ uống nước khi cảm thấy rất khát; Uống nước ngọt thay cho nước lọc; Không cần uống nước khi trời lạnh; Uống nước càng nhiều càng tốt sau khi ăn no.
Chỉ uống nước vào buổi tối; Không nên uống nước khi vận động; Uống nước lạnh vào buổi sáng là tốt nhất; Không cần bổ sung nước khi trời nóng.
Uống nước có ga thay cho nước lọc; Không uống nước sau khi tập thể dục; Uống nước thật nhanh khi khát; Không cần uống nước vào mùa đông.
Khi tập luyện thể dục thể thao, tại sao cần chú ý bồi phụ đủ lượng nước và muối đã mất theo đường mồ hôi?
Vì nếu không bồi phụ đủ lượng nước và muối sẽ gây rối loạn cân bằng nước và điện giải trong cơ thể, đặc biệt là ion Na+.
Vì nếu không bồi phụ đủ lượng nước và muối sẽ làm tăng huyết áp và gây đau đầu.
Vì nếu không bồi phụ đủ lượng nước và muối sẽ làm giảm khả năng hấp thụ oxy của phổi.
Vì nếu không bồi phụ đủ lượng nước và muối sẽ gây viêm họng và rối loạn ruột.
Khi nào nên uống nước sau bữa ăn?
Ngay sau khi ăn
Sau bữa ăn 30 phút
Trước khi ăn
Khi cảm thấy khát
Theo đoạn văn, ngủ có ý nghĩa như thế nào trong công việc phục hồi các chức năng sinh lý các cơ quan trong cơ thể?
Ngủ giúp phục hồi các chức năng sinh lý các cơ quan trong cơ thể, tăng khả năng hoạt động của các tế bào thần kinh, giúp cơ thể chóng được phục hồi.
Ngủ làm giảm khả năng hoạt động của các tế bào thần kinh, khiến cơ thể mệt mỏi hơn.
Ngủ chỉ giúp phục hồi chức năng tiêu hóa mà không ảnh hưởng đến các cơ quan khác.
Ngủ không có vai trò gì trong việc phục hồi các chức năng sinh lý của cơ thể.
Điền vào chỗ trống: Nếu thức và ngủ không đúng giờ thì quá trình hưng phấn và ức chế mất cân bằng dần dẫn đến _______ tế bào thần kinh.
suy nhược
tăng trưởng
phát triển mạnh
tái tạo
Điểm 'canh gác' trong não bộ có vai trò gì theo đoạn văn?
Điểm 'canh gác' giúp giữ được khả năng hưng phấn đối với những kích thích đặc biệt, như người mẹ ngủ có thể tỉnh dậy khi con khóc nhưng lại không phản ứng với tiếng động khác.
Điểm 'canh gác' giúp não bộ duy trì trạng thái ngủ sâu liên tục không bị gián đoạn.
Điểm 'canh gác' kiểm soát toàn bộ hoạt động của các cơ quan trong cơ thể khi ngủ.
Điểm 'canh gác' làm tăng khả năng ghi nhớ thông tin trong lúc ngủ.
Nhiệt độ nước tắm được chia làm mấy loại?
2 loại
3 loại
4 loại
5 loại
Nước tắm lạnh có nhiệt độ trong khoảng nào?
Dưới 20°C (10°C - 20°C)
22°C - 25°C
26°C - 35°C
Trên 35°C
Tắm nước lạnh có tác dụng gì đối với hệ thần kinh?
Tắm nước lạnh có tác dụng đến ngon dây thần kinh, làm hưng phấn hệ thần kinh, hệ tiền đình, hệ tuần hoàn và hệ hô hấp.
Tắm nước lạnh làm giảm trí nhớ và gây buồn ngủ.
Tắm nước lạnh chỉ ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa mà không ảnh hưởng đến hệ thần kinh.
Tắm nước lạnh làm suy yếu hệ thần kinh và gây mệt mỏi.
Khi tắm nước lạnh, nhiệt độ cơ thể giảm đi nhanh, năng lượng tiêu hao giảm đi nhiều.
Đúng
Sai
Tác dụng của tắm nước lạnh lâu dài là gì?
Tắm nước lạnh lâu dài có thể làm da mềm mại và tính co giãn tốt không dễ bị mắc bệnh ngoài da.
Tắm nước lạnh lâu dài có thể gây ra cảm lạnh và sốt cao.
Tắm nước lạnh lâu dài làm cho da bị khô và dễ bong tróc.
Tắm nước lạnh lâu dài khiến cơ thể dễ bị đau nhức xương khớp.
Sau khi tập luyện, tại sao cần phải tắm rửa cơ thể?
Sau khi tập luyện, cần phải tắm rửa cơ thể để loại bỏ những sản phẩm cặn bã ra khỏi ngoài cơ thể và tạo ra cho cơ thể sạch sẽ, thoải mái.
Để tăng lượng mỡ trong cơ thể.
Để làm giảm khả năng miễn dịch của cơ thể.
Để làm cho cơ thể dễ bị cảm lạnh hơn.
Khi tắm nước lạnh, quá trình sinh lí của da xảy ra theo mấy giai đoạn?
1
2
3
4
Tác dụng của tắm nước ấm là gì?
Tắm nước ấm làm giảm hưng phấn, giảm đau, giảm co thắt cơ, tăng bài tiết của da và tăng hoạt động của thận.
Tắm nước ấm làm tăng huyết áp và gây mất nước.
Tắm nước ấm làm giảm khả năng miễn dịch của cơ thể.
Tắm nước ấm gây kích thích thần kinh và làm tăng căng thẳng.
Lau là phương pháp tắm như thế nào?
Là phương pháp nhẹ nhàng nhất, dùng khăn mặt bông mềm nhúng vào nước vắt khô xong tiến hành lau từ mặt xuống cổ, ngực, tay, lưng, chân... lau theo chiều hướng mạch máu trở về tim. Thời gian lau không quá 4 – 5 phút.
Là phương pháp dùng vòi sen xịt nước mạnh lên cơ thể để làm sạch nhanh chóng.
Là phương pháp ngâm toàn thân vào nước nóng trong thời gian dài.
Là phương pháp sử dụng xà phòng và bàn chải để chà xát mạnh lên da.
Khi tắm nước lạnh, tại sao không nên tắm ngay sau khi tập luyện xong?
Vì sau khi tập luyện xong không nên tắm ngay, đặc biệt là tắm nước lạnh, phải tiến hành từ từ và tắm ở nơi kín gió.
Vì tắm nước lạnh ngay sau khi tập luyện sẽ giúp cơ thể hồi phục nhanh hơn.
Vì tắm nước lạnh ngay sau khi tập luyện sẽ làm tăng huyết áp.
Vì tắm nước lạnh ngay sau khi tập luyện sẽ làm giảm cân nhanh chóng.
Nếu trong quá trình tắm nước lạnh có cảm giác sợ lạnh, sợ nước và nổi da gà là do đâu?
Do cơ thể có phản ứng không bình thường, chức năng sinh lý điều hòa nhiệt bị rối loạn.
Do nước lạnh làm tăng cường hệ miễn dịch.
Do thói quen tắm nước lạnh thường xuyên.
Do cơ thể đang thích nghi tốt với nhiệt độ thấp.
Theo đoạn văn, tập luyện TDTT giúp tăng cường sức chống đỡ của cơ thể với điều gì?
bệnh tật
áp lực công việc
thời tiết xấu
mất ngủ
Nguyên tắc tăng tiến trong tập luyện TDTT là gì?
A. Tập từ nặng đến nhẹ
B. Tập từ nhẹ đến nặng, từ thấp đến cao, từ dễ đến khó
C. Tập ngẫu nhiên không theo trình tự
D. Tập càng nhiều càng tốt
Cơ sở khoa học của nguyên tắc tăng tiến là gì?
Dựa theo học thuyết thích nghi phổ thông và học thuyết thích nghi của Sêlai.
Dựa trên nguyên lý đồng hóa và dị hóa của cơ thể.
Dựa vào lý thuyết về sự phát triển của cơ bắp.
Dựa trên nguyên tắc phục hồi sau vận động.
Học thuyết thích nghi của Sêlai gọi giai đoạn cơ thể phải chống đỡ lại kích thích là gì?
giai đoạn báo động
giai đoạn thích nghi
giai đoạn phục hồi
giai đoạn suy kiệt
Tại sao không nên tăng khối lượng đột ngột với cường độ kích thích quá mức trên cường độ tập quán quá cao?
Vì cơ thể phải chống đỡ với kích thích quá lớn, ý nghĩa quá khả năng chịu đựng, dẫn đến xuất hiện giai đoạn báo động để chống đỡ lại kích thích, nếu tiếp tục tập với khối lượng tăng đột ngột, cơ thể còn dư khả năng chống đỡ, sau đó chống đỡ yếu dần, cơ thể mệt mỏi suy yếu dần không thể chuyển sang giai đoạn thích nghi được mà chuyển sang giai đoạn suy sụp.
Vì tăng khối lượng đột ngột sẽ giúp cơ thể thích nghi nhanh hơn và phát triển tốt hơn.
Vì tăng khối lượng đột ngột sẽ không ảnh hưởng gì đến sức khỏe và hiệu quả tập luyện.
Vì tăng khối lượng đột ngột giúp giảm nguy cơ chấn thương do cơ thể được kích thích mạnh.
Bản chất của kỹ năng vận động là phản xạ có điều kiện về động tác TDTT.
Đúng
Sai
Mục đích của nguyên tắc tăng tiến là gì?
Tạo sự thích nghi dần cho các cơ quan chức năng cơ thể
Phòng chống tránh những chấn thương xảy ra
Phòng tránh những bệnh lý do hoạt động TDTT mang lại khi hoạt động sai nguyên tắc
Tất cả các ý trên
Điền vào chỗ trống: Nếu cứ tiếp tục tập phản xạ động tác dần dần được củng cố và trở thành
định hình, tiến đến tự động hoá và xuất ngoại suy
mất đi, không còn tác dụng
giảm dần hiệu quả
khó thực hiện hơn
Nguyên tắc thường xuyên liên tục trong tập luyện TDTT yêu cầu gì ở người tập?
Tập luyện không cần đều đặn
Tập luyện thường xuyên hàng ngày, liên tục trong nhiều tháng, nhiều năm và suốt đời
Chỉ tập luyện khi rảnh rỗi
Tập luyện không cần hệ thống
Việc ngừng tập luyện trong thời gian dài sẽ dẫn đến điều gì?
Sẽ làm giảm sút thành tích và dẫn đến sự thích ứng ngược chiều.
Sẽ tăng cường sức khỏe và thể lực.
Sẽ không ảnh hưởng gì đến cơ thể.
Sẽ giúp cơ thể phục hồi nhanh hơn.
Sức nhanh là gì?
Sức nhanh là khả năng thực hiện động tác với tốc độ cao, phản ứng đối với kích thích bất ngờ hoặc khi tình huống thay đổi, nhịp co cơ và tốc độ di chuyển trong không gian, tính chuẩn xác về thời gian của động tác.
Sức nhanh là khả năng duy trì sức bền trong thời gian dài mà không mệt mỏi.
Sức nhanh là khả năng nâng vật nặng trong thời gian ngắn.
Sức nhanh là khả năng giữ thăng bằng khi di chuyển trên địa hình khó.
Có mấy loại sức nhanh?
Có 2 loại sức nhanh: sức nhanh đơn giản và sức nhanh phức tạp.
Có 3 loại sức nhanh: sức nhanh cơ bản, sức nhanh nâng cao và sức nhanh tối đa.
Có 4 loại sức nhanh: sức nhanh, sức bền, sức mạnh và sức dẻo dai.
Chỉ có 1 loại sức nhanh: sức nhanh đơn giản.
Sức mạnh là gì?
Sức mạnh là khả năng khắc phục một trọng tải hoặc một lực cản nào đó bằng sự căng cơ.
Sức mạnh là khả năng duy trì sự cân bằng trong thời gian dài.
Sức mạnh là tốc độ di chuyển của cơ thể.
Sức mạnh là khả năng thư giãn các nhóm cơ.
Có mấy loại sức mạnh?
Có 3 loại sức mạnh: sức mạnh tối đa, sức mạnh nhanh, sức mạnh bền.
Có 2 loại sức mạnh: sức mạnh cơ bản và sức mạnh nâng cao.
Có 4 loại sức mạnh: sức mạnh tối đa, sức mạnh nhanh, sức mạnh bền, sức mạnh linh hoạt.
Có 1 loại sức mạnh: sức mạnh tổng hợp.
Sức mạnh tối đa là gì?
Sức mạnh tối đa là sức mạnh cao nhất mà VĐV có thể thực hiện khi cơ co tối đa và theo ý muốn (Cử tạ, vật, tạ xích).
Sức mạnh tối đa là khả năng duy trì hoạt động trong thời gian dài mà không mệt mỏi.
Sức mạnh tối đa là tốc độ di chuyển nhanh nhất của một vận động viên.
Sức mạnh tối đa là khả năng phối hợp các nhóm cơ trong các động tác phức tạp.
Sức mạnh nhanh là gì?
Sức mạnh nhanh là sức mạnh trong các môn vận động không theo chu kỳ như ném ĐK, nhảy cao, nhảy xa, giậm nhảy trong các môn bóng, trong thi đấu giữa 2 người VĐV chạy cự ly ngắn, đua thuyền, ca nô, v.v…
Sức mạnh nhanh là khả năng duy trì sức bền trong các môn thể thao kéo dài như chạy marathon.
Sức mạnh nhanh là khả năng kiểm soát tinh thần trong thi đấu thể thao.
Sức mạnh nhanh là sức mạnh sử dụng trong các hoạt động tĩnh như yoga hoặc thiền.
Sức mạnh bền là gì?
Sức mạnh bền là khả năng chống lại mệt mỏi của VĐV khi hoạt động kéo dài, ví dụ: Đua thuyền, ca nô, bơi, thể dục, vật Quyền anh, các môn bóng.
Sức mạnh bền là khả năng thực hiện các động tác nhanh trong thời gian ngắn.
Sức mạnh bền là khả năng giữ thăng bằng khi di chuyển trên mặt phẳng nghiêng.
Sức mạnh bền là khả năng phối hợp các nhóm cơ trong các động tác phức tạp.
Có mấy loại sức bền? Hãy liệt kê các loại sức bền được nêu trong bài.
Có 3 loại sức bền: Sức bền chung, sức bền tốc độ, sức bền tĩnh.
Có 2 loại sức bền: Sức bền chung và sức bền chuyên môn.
Có 4 loại sức bền: Sức bền chung, sức bền chuyên môn, sức bền tĩnh, sức bền động.
Có 5 loại sức bền: Sức bền chung, sức bền tốc độ, sức bền tĩnh, sức bền động, sức bền chuyên môn.
Sức bền chung là gì?
Sức bền chung biểu thị khả năng của con người hoàn thành một công việc có cường độ nhất định trong một thời gian dài từ vài chục đến hàng giờ như: chạy, đi bộ nhanh, bơi, đi xe đạp.
Sức bền chung là khả năng nâng vật nặng trong thời gian ngắn.
Sức bền chung là khả năng thực hiện các động tác kỹ thuật phức tạp.
Sức bền chung là khả năng phản xạ nhanh khi gặp tình huống bất ngờ.
Chạy Marathon cần tố chất thể lực nào là chủ yếu?
Sức bền.
Sức mạnh.
Tốc độ.
Khéo léo.
Thể dục cần tố chất nào là chủ yếu?
Mềm dẻo, khéo léo.
Sức mạnh, bền bỉ.
Nhanh nhẹn, linh hoạt.
Tốc độ, sức bật.
Chạy 100m cần tố chất thể lực nào là chủ yếu?
Nhanh.
Dẻo dai.
Bền bỉ.
Khéo léo.
Nguyên tắc vệ sinh buổi tập là gì?
Phải phù hợp với sức khoẻ, tuổi tác, giới tính và hoàn cảnh của từng người.
Chỉ cần tập luyện khi cảm thấy mệt mỏi.
Không cần chú ý đến trang phục khi tập luyện.
Tập luyện càng nhiều càng tốt, không cần nghỉ ngơi.
Cấu trúc một buổi tập được chia ra làm mấy phần?
3 phần: khởi động, trọng động và kết thúc.
2 phần: khởi động và kết thúc.
4 phần: khởi động, trọng động, thư giãn và kết thúc.
1 phần: chỉ có trọng động.
Khởi động có tác dụng gì đối với cơ thể?
Tăng cường các chức năng cơ thể, tạo điều kiện thuận lợi cho cơ thể chuyển từ trạng thái nghỉ sang trạng thái hoạt động.
Làm giảm khả năng tập trung của cơ thể.
Gây mệt mỏi và đau nhức cơ bắp.
Làm giảm hiệu quả hoạt động của các cơ quan trong cơ thể.
Khởi động chuyên môn là gì?
Khởi động chuyên môn là các động tác có phản xạ đầy đủ tính chuyên môn chuẩn bị bước sang phần hoạt động cơ bản sắp tới.
Khởi động chuyên môn là các động tác thư giãn sau khi tập luyện.
Khởi động chuyên môn là các bài tập tăng cường sức bền cho cơ thể.
Khởi động chuyên môn là các động tác kéo giãn cơ thể trước khi đi ngủ.
