NEW
Font size
WorksheetsTrắc nghiêm về nội dung
Total questions: 10
Worksheet time: 5mins
Câu 1.
Theo phép biện chứng duy vật, “cái riêng” là gì?
A. Những thuộc tính, bản chất lặp lại ở nhiều sự vật, hiện tượng.
B. Sự vật, hiện tượng, quá trình cụ thể có đặc điểm riêng biệt.
C. Quy luật phổ biến của tự nhiên và xã hội.
C. Quy luật phổ biến của tự nhiên và xã hội.
2.
“Cái chung” thể hiện ở đâu?
A. Trong các quy luật tự nhiên và xã hội.
B. Trong cái riêng, thông qua cái riêng.
C. Tồn tại tách biệt với cái riêng.
D. Là thuộc tính đặc thù của từng sự vật.
3.
Mối quan hệ giữa cái riêng và cái chung được hiểu là
A. Hai mặt hoàn toàn tách biệt nhau.
B. Cái riêng quyết định hoàn toàn cái chung.
C. Thống nhất, biện chứng và chuyển hóa lẫn nhau.
D. Cái chung bao trùm và phủ định cái riêng.
4.
Khi nhận thức thế giới, ta cần bắt đầu từ đâu?
A. Từ cái chung trừu tượng.
B. Từ những nguyên lý phổ biến
C. Từ cái riêng cụ thể, rồi khái quát thành cái chung.
D. Từ các quy luật tổng quát sẵn có.
5.
Cái riêng chứa đựng cái chung nhưng vẫn có đặc điểm riêng biệt vì
A. Cái riêng tồn tại độc lập, không phụ thuộc cái chung.
B. Cái riêng là biểu hiện cụ thể của cái chung trong từng điều kiện
C. Cái riêng là cái chung thu nhỏ lại
D. Cái riêng chỉ phản ánh một phần của cá0i chung.
6.
Trong học tập, sinh viên xác định năng lực bản thân là biểu hiện của việc vận dụng phạm trù nào
A. Cái riêng.
B. Cái chung.
C. Cái riêng chuyển hóa thành cái chung.
D. Cái chung quyết định cái riêng.
7.
Việc sinh viên học hỏi phương pháp và kinh nghiệm từ bạn bè, giảng viên là biểu hiện của:
A. Phát huy cái riêng.
B. Vận dụng sáng tạo cái riêng.
C. Tiếp thu cái chung.
D. Cụ thể hóa cái riêng.
8.
Một phương pháp học hiệu quả của sinh viên được áp dụng rộng rãi và trở thành phong trào chung thể hiện điều gì?
A. Cái riêng phủ định cái chung.
B. Cái riêng chuyển hóa thành cái chung.
C. Cái chung mất đi vai trò định hướng.
D. Cái chung tách khỏi cái riêng.
9.
Trong quá trình hội nhập quốc tế, sinh viên cần:
A. Hòa tan bản sắc cá nhân để thích nghi.
B. Tự cô lập để giữ cái riêng.
C. Kết hợp hài hòa giữa bản sắc cá nhân và chuẩn mực chung.
D. Tập trung vào cái chung, bỏ qua cái riêng.
10.
Ý nghĩa phương pháp luận của phạm trù “cái riêng – cái chung” là gì?
A. Nhận thức và hành động linh hoạt, không máy móc.
B. Chỉ cần dựa vào cái riêng để hiểu cái chung.
C. Tách biệt hoàn toàn giữa cái riêng và cái chung.
D. Áp dụng nguyên xi cái chung cho mọi trường hợp.
