NEW
Font size
WorksheetsChương 2: Vệ sinh tập luyện - Câu hỏi trắc nghiệm
Total questions: 71
Worksheet time: 24mins
Tác dụng của vệ sinh thể dục thể thao đối với người tập là gì?
Giúp cho người tập hình thành lối sống lành mạnh, biết cách ứng dụng các biện pháp vệ sinh và yếu tố môi trường vào quá trình giáo dục thể chất cũng như trong các hoạt động TDTT quần chúng.
Giúp cho người tập hình thành lối sống lành mạnh.
Giúp cho người tập biết cách ứng dụng các biện pháp vệ sinh và yếu tố môi trường vào quá trình giáo dục thể chất cũng như trong các hoạt động TDTT.
Giúp cho người tập biết cách áp dụng những yếu tố môi trường vào quá trình giáo dục thể chất.
Các yếu tố của yêu cầu về chế độ sinh hoạt trong vệ sinh TDTT là gì?
Chế độ ăn, chế độ uống.
Chế độ ngủ, chế độ tắm.
Chế độ ăn, uống, ngủ và tắm.
Chế độ ngủ, ăn và tắm.
Theo bạn sau khi ăn no xong ta không nên tập TDTT ngay, vì sao?
Máu từ cơ quan nội tạng sẽ dồn đến cơ quan vận động làm ảnh hưởng đến dạ dày và cơ quan tiêu hoá như ức chế quá trình tiêu hoá, sự tiết dịch tiêu hoá bị rối loạn. Dạ dày đầy thức ăn mà vận động thì sẽ gây cảm giác đau tức khó chịu đồng thời lại đẩy cơ hoành lên cao làm cản trở hô hấp tuần hoàn.
Khi tập các trung tâm vận động và hô hấp ức chế mạnh gây hưng phấn trung tâm ăn uống, trong khi vận động thần kinh giao cảm ức chế nên cũng gây ức chế chức năng tiêu hoá.
Vì khi vận động sự cung cấp máu cho các cơ được giảm cường nên số lượng máu tới cơ quan tiêu hoá giảm, vì thế mà sự tiết dịch tiêu hoá tăng đi và khi ăn no mà tập trung vào các cơ quan vận động nên vận động không tốt.
Máu từ cơ quan nội tạng sẽ dồn đến cơ quan vận động làm ảnh hưởng đến dạ dày và cơ quan tiêu hoá như hưng phấn quá trình tiêu hoá, sự tiết dịch tiêu hoá bị rối loạn.
Sau khi ăn no người tập cần nghỉ khoảng bao nhiêu thời gian để đảm bảo tập luyện hiệu quả?
60 phút đến 90 phút
30 phút đến 60 phút
120 phút đến 150 phút
150 phút đến 200 phút
Trước khi tập luyện người tập nên sử dụng những loại thức ăn có đặc điểm như thế nào?
Thức ăn có giá trị dinh dưỡng cao, khối lượng nhỏ, dễ tiêu, chứa nhiều carbohydrate, phốt pho, vitamin C.
Thức ăn có giá trị dinh dưỡng cao và ít carbohydrate.
Thức ăn có khối lượng nhỏ, dễ tiêu.
Thức ăn có nhiều chất béo với khối lượng lớn và dễ tiêu.
Nên cung cấp chất nước gì cho VĐV khi tham gia tập luyện?
Nước lọc.
Nước có chứa chất kích thích.
Nước đường và muối.
Nước có gas.
Muốn tránh hiện tượng "Chuột rút", người tập nên sử dụng loại nước uống nào?
Nước tăng lực.
Nước muối.
Nước lọc tinh khiết.
Nước có gas.
Nói cơ thể người chiếm 60% - 70% là nước, vậy nguồn nước đó được cung cấp từ đâu?
85% lượng nước đó được cung cấp bởi thức ăn và nước uống, số còn lại 15% cơ thể nhận được từ các phản ứng sinh hoá trong cơ thể.
100% lượng nước đó được cung cấp từ nước uống, sữa, thức ăn, rau củ quả.
50% lượng nước đó được cung cấp bởi thức ăn và nước uống, 50% cơ thể nhận được từ các phản ứng sinh hoá trong cơ thể.
90% lượng nước đó được cung cấp bởi thức ăn và nước uống, số còn lại cơ thể nhận được từ phản ứng hoá học trong cơ thể.
Theo em trong tập luyện TDTT nếu uống quá nhiều nước thì sẽ ảnh hưởng như thế nào đối với cơ thể?
Tăng tải lượng cho tim và tuần hoàn, làm loãng máu, bài tiết nhiều mồ hôi gây mất muối.
Rối loạn cân bằng các ion điện giải, làm cho cơ thể rất mệt nhọc, tập luyện khó khăn.
Tăng tải lượng cho tim và tuần hoàn, làm loãng máu, bài tiết nhiều mồ hôi gây mất muối và làm rối loạn cân bằng các ion điện giải, làm cho cơ thể rất mệt nhọc, tập luyện khó khăn.
Làm giảm tải lượng cho tim và tuần hoàn, làm loãng máu, bài tiết nhiều mồ hôi gây mất muối và làm cân bằng các ion điện giải.
Khi ngủ có ít tế bào thần kinh vỏ não vẫn thức và “cảnh giác” cho toàn bộ cơ thể nghỉ ngơi đó được gọi là……..
Điểm bảo vệ
Điểm nghỉ ngơi
Điểm cảnh giác
Điểm ức chế
Ý nghĩa của việc ngủ đối với người tập TDTT là gì?
Phục hồi các chức năng sinh lý các cơ quan trong cơ thể người tập.
Giúp tăng sức nhanh, sức mạnh cho người tập.
Không có ảnh hưởng đến người tập.
Giúp cho các tế bào thần kinh vỏ não bị ức chế.
Cách để có một giấc ngủ ngon là gì?
Đi ngủ đúng giờ, ngủ ở nơi yên tĩnh thoáng mát, trước khi đi ngủ nên lao động tập luyện nặng, nên ăn no, mặc nhiều quần áo trong khi ngủ.
Phòng ngủ nên để nhiều lọ hoa cây cảnh. Tư thế ngủ nên nằm thoải mái, không nên nằm co quắp, nên nằm nghiêng nhiều trang bên trái, không nên để tay lên ngực vì ảnh hưởng đến hoạt động của tim.
Đi ngủ đúng giờ, cắt đứt luồng suy nghĩ ham mê. Ngủ ở nơi yên tĩnh thoáng mát, trước khi đi ngủ không nên lao động tập luyện nặng, không nên ăn no và không mặc nhiều quần áo trong khi ngủ.
Ngủ ở nơi có tiếng ồn và trước khi đi ngủ không nên lao động tập luyện nặng, không nên ăn no và không mặc nhiều quần áo trong khi ngủ.
Tác dụng của việc tắm đối với người tập sau khi tập luyện TDTT là gì?
Giúp cho cơ thể sạch sẽ có trạng thái thoải mái.
Giúp cho cơ thể sạch sẽ có trạng thái thoải mái và nhanh chóng hồi phục.
Không có tác dụng đến việc tập luyện TDTT.
Giúp cho cơ thể thư giãn sau buổi tập nặng.
Bạn A vừa tập luyện xong, có rất nhiều mồ hôi và cảm thấy khó chịu nên bạn A đã đi tắm với nước lạnh ngay. Theo em hành động này là đúng hay sai?
Đúng
Sai
Biểu hiện nào dưới đây khi cơ thể người tập ngay lập tức phải dừng tắm hoặc không nên đi tắm?
Có cảm giác sợ lạnh, sợ nước và nổi da gà.
Mệt mỏi, buồn ngủ.
Mệt mỏi, đói.
Đói, mệt mỏi, sợ nước và buồn ngủ.
Muốn cơ thể người tập phát triển tốt, muốn nâng cao thể lực và thành tích thể thao thì người tập luyện phải tiến hành rèn luyện thân thể theo mấy nguyên tắc?
4 nguyên tắc (tăng tiến, thường xuyên liên tục, huấn luyện toàn diện và đối xử cá biệt).
3 nguyên tắc (tăng tiến, thường xuyên liên tục và huấn luyện toàn diện).
2 nguyên tắc (tăng tiến và thường xuyên liên tục).
1 nguyên tắc (tăng tiến).
Nguyên tắc tăng tiến là gì?
Phải tập nặng - khó ngay từ đầu để người tập có thể đạt được thành tích cao trong thi đấu.
Phải tập từ nhẹ đến nặng, từ thấp đến cao, từ dễ đến khó, từ thời gian ngắn đến thời gian dài.
Phải tập từ nhẹ đến nặng, từ thấp đến cao, từ dễ đến khó, từ thời gian ngắn đến thời gian dài, nâng cao dần cường độ vận động và khối lượng vận động.
Phải tập nặng đến nhẹ, từ cao đến thấp, từ khó đến dễ và từ thời gian dài đến thời gian ngắn.
Tác dụng của nguyên tắc tăng tiến đối với người tập luyện TDTT là gì?
Giúp cơ thể thích ứng dần với hoàn cảnh vận động.
Giúp người tập không bị sợ việc tập luyện TDTT.
Giúp cơ thể thích ứng dần với hoàn cảnh vận động và không bị sợ việc tập luyện TDTT.
Giúp cho cơ thể thích ứng với hoàn cảnh vận động một cách nhanh nhất có thể và không thấy sợ việc tập luyện TDTT.
Theo em kế hoạch tập luyện tuần nào dưới đây được xây dựng tuân thủ nguyên tắc tăng tiến?
Thứ 2: Chạy bền 10 km; Thứ 4: Chạy tốc độ 200m x 10 lần; Thứ 6: Chạy bền 3 km.
Thứ 2: Chạy bền 3 km; Thứ 4: Chạy tốc độ 200m x 10 lần; Thứ 6: Chạy bền 10 km.
Thứ 2: Chạy tốc độ 200m x 10 lần; Thứ 4: Chạy bền 10 km; Thứ 6: Chạy bền 3 km.
Thứ 2: Chạy tốc độ 800m x 5 lần; Thứ 4: Chạy bền 9 km; Thứ 6: Chạy bền 2 km.
Theo em mục đích của nguyên tắc thường xuyên liên tục là gì?
Tạo sự thích nghi cho các cơ quan chức năng cơ thể.
Củng cố phản xạ có điều kiện, loại bỏ những động tác thừa, tiết kiệm được năng lượng trong hoạt động và hiệu quả hoạt động cao. Tập không thường xuyên, bỏ tập rồi lại tập thì cần phải tập lại từ đầu.
Giúp tăng sức bền cho người tập và củng cố phản xạ không điều kiện.
Tạo sự thích nghi cho các cơ quan trong cơ thể và tiêu tốn năng lượng lượng trong mọi hoạt động.
Cách thức tập nào dưới đây tuân thủ nguyên tắc thường xuyên liên tục?
Tập thường xuyên hàng tuần, tập từ phức tạp đến đơn giản và từ dễ đến khó.
Tập từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp.
Tập luyện thường xuyên hàng ngày, tập luyện liên tục trong nhiều tháng, nhiều năm và suốt đời.
Tập từ khó đến dễ, từ phức tạp đến đơn giản và tập luyện gián đoạn trong nhiều tháng.
Theo nguyên tắc tăng tiến trong tập luyện, chọn phương án đúng.
Tập từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp.
Tập luyện thường xuyên hằng ngày, tập luyện liên tục trong nhiều tháng, nhiều năm và suốt đời.
Tập từ khó đến dễ, từ phức tạp đến đơn giản và tập luyện gián đoạn trong nhiều tháng.
Tập thường xuyên hằng tuần, tập từ phức tạp đến đơn giản và từ dễ đến khó.
Mẹ bạn A đăng ký cho con đi học thêm câu lạc bộ Bóng rổ ở trung tâm văn hóa Huyện, tuy nhiên bạn A có lịch học thêm văn hóa rất nhiều nên mỗi tuần bạn A chỉ có thể đi tập 1 buổi ở câu lạc bộ Bóng rổ. Theo bạn, nếu tập luyện như vậy thì bạn A có tập hiệu quả không và vì sao?
Có hiệu quả vì bạn A đã tuân thủ nguyên tắc tăng tiến.
Không hiệu quả vì bạn A không tuân thủ nguyên tắc thường xuyên liên tục trong tập luyện.
Không hiệu quả vì bạn A không tuân thủ nguyên tắc trực quan.
Có hiệu quả vì bạn A tuân thủ theo nguyên tắc tập thường xuyên.
Mùa hè đến, bố bạn B đưa bạn B đến đăng ký học ở câu lạc bộ Võ ở trường, bố bạn B có xin với Thầy cho bạn B tập Võ 3 tháng hè, sau đó con bạn học thêm văn hóa nên sẽ không tham gia tập nữa. Thầy giáo đã từ chối nhận bạn B vào lớp, lý do vì sao?
Bạn B đi tập Võ không tuân thủ nguyên tắc thường xuyên liên tục.
Bạn B đi tập Võ không tuân thủ nguyên tắc tự giác, tích cực.
Bạn B đi tập Võ không tuân thủ nguyên tắc trực quan.
Bạn B đi tập Võ tuân thủ nguyên tắc thường xuyên liên tục.
Một vận động viên tập không thường xuyên, bỏ tập rồi lại tập lại từ đầu sẽ dẫn đến kết quả nào?
Đạt được thành tích tốt trong thi đấu.
Thành tích giảm hẳn, những nỗ lực khi tập luyện bù lại sẽ phá hoại sức khoẻ và đòi hỏi là hoạt động phản thể thao.
Có được thể lực và kỹ thuật tốt.
Đạt được thành tích không tốt trong thi đấu, có được thể lực và sức khỏe tốt.
Nhằm củng cố phản xạ có điều kiện trong tập luyện TDTT, người tập cần tuân thủ nguyên tắc nào?
Nguyên tắc thường xuyên, liên tục
Nguyên tắc tự giác tích cực
Nguyên tắc trực quan
Nguyên tắc tăng tiến
Để tuân thủ nguyên tắc huấn luyện toàn diện, cần phát triển mấy tố chất thể lực?
3
6
5
4
Để phát triển người tập TDTT toàn diện, cần phát triển những tố chất thể lực nào?
Sức nhanh, sức mạnh, sức bền, mềm dẻo, khéo léo.
Sức nhanh, sức mạnh và sức bền.
Mềm dẻo, khéo léo.
Sức nhanh, mạnh và khéo léo.
Tác dụng của nguyên tắc huấn luyện toàn diện đối với người tập TDTT là gì?
Giúp người tập yêu thích tập luyện.
Giúp người tập có sự tăng tiến từ từ về trình độ tập luyện
Nâng cao sức lực, sự nhanh nhẹn bền bỉ và khéo léo, tăng cường phẩm chất ý chí người tập làm cho cơ thể thích nghi dễ dàng mau chóng với hoàn cảnh thiên nhiên và thi đấu.
Tập làm cho cơ thể thích nghi dễ dàng mau chóng với hoàn cảnh thiên nhiên và thi đấu.
Có mấy loại sức nhanh trong TDTT?
2
3
4
5
Sức nhanh trong TDTT là những loại nào?
Sức nhanh phản ứng vận động và sức nhanh đơn thuần.
Sức nhanh đơn giản và sức nhanh phức tạp.
Sức nhanh tốc độ và bền
Sức nhanh phản ứng vận động và sức nhanh phức tạp.
Sức mạnh trong TDTT là gì?
Sức mạnh là khả năng khắc phục một trọng tải hoặc một lực cản nào đó bằng sự căng cơ.
Sức mạnh là khả năng khắc phục một trọng tại hoặc một lực cản.
Sức mạnh là khả năng thực hiện một động tác trong thời gian ngắn nhất.
Sức nhanh là khả năng thực hiện một động tác trong thời gian dài nhất có thể.
Dựa vào đặc điểm của từng môn thể thao sức mạnh được chia ra làm bao nhiêu loại?
3
4
2
5
Sức mạnh cao nhất mà VĐV có thể thực hiện khi cơ co tối đa và theo ý muốn là loại sức mạnh gì?
Sức mạnh đơn thuần
Sức mạnh bền
Sức mạnh tối đa
Sức mạnh tốc độ
Môn thể thao nào dưới đây sử dụng sức mạnh tối đa?
Đua thuyền
Võ thuật
Cử tạ
Đạp xe
Khả năng sinh ra một lực lớn trong thời gian ngắn trong TDTT là loại sức mạnh nào?
Sức mạnh nhanh
Sức mạnh bền
Sức mạnh tối đa
Sức mạnh tốc độ
Môn thể thao nào dưới đây sử dụng sức mạnh nhanh?
Chạy Marathon
Nhảy cao
Đạp xe
Đua thuyền
Sức mạnh bền mô tả năng lực gì của người tập TDTT?
Năng lực khắc phục lực cản lớn nhất.
Năng lực tốc độ.
Năng lực chống lại mệt mỏi của VĐV khi hoạt động kéo dài.
Năng lực khắc phục lực cản và chống lại mệt mỏi khi hoạt động trong thời gian ngắn.
Môn thể thao nào dưới đây sử dụng sức mạnh bền?
Bóng đá
Nhảy xa
Đẩy tạ
Môn ném lao
Năng lực hoạt động lâu dài trong TDTT là tố chất thể lực nào?
Sức mạnh
Mềm dẻo
Sức bền
Sức nhanh
Tác dụng của sức bền đối với người tập là gì?
Duy trì thời gian dài khả năng hoạt động của con người và nâng cao sức đề kháng cao của cơ thể đối với mệt mỏi.
Tăng cường thể lực và sức đề kháng.
Giúp tăng tốc độ cho người tập.
Nâng cao sức đề kháng và tăng cường thể lực cho người tập.
Có mấy loại sức bền trong TDTT?
2
3
4
5
Khả năng của con người hoàn thành một công việc có cường độ nhất định trong một thời gian dài từ vài chục đến hàng giờ là loại sức bền nào?
Sức bền chuyên môn
Sức bền tĩnh
Sức bền chung
Sức bền nhanh
Môn thể thao nào dưới đây sử dụng tố chất sức bền chung?
Võ thuật
Chạy Marathon
Chạy 100m
Bơi lội
Sức bền tốc độ là gì?
Là năng lực duy trì tốc độ trong thời gian dài.
Là năng lực duy trì tốc độ trong thời gian ngắn.
Là khả năng thực hiện động tác trong khoảng thời gian ngắn nhất.
Là khả năng thực hiện động tác trong khoảng thời gian dài nhất.
Môn thể thao nào dưới đây sử dụng tố chất sức bền tốc độ?
Cử tạ
Chạy 400m
Nhảy cao
Chạy 3000m vượt chướng ngại vật
Khả năng duy trì gắng sức tính liên tục và kéo dài là sức bền gì?
Sức bền tốc độ
Sức mạnh bền
Sức bền tĩnh
Sức mạnh tốc độ
Tố chất mềm dẻo phụ thuộc vào năng lực của người tập?
Ý chí, tinh thần.
Độ co giãn của dây chằng và độ linh hoạt các khớp.
Trình độ tập luyện.
Khả năng xử lý các tình huống trong quá trình tập luyện.
Khả năng của con người thực hiện những động tác phối hợp phức tạp và khả năng hình thành những hoạt động mới phù hợp với những yêu cầu xuất hiện bất ngờ do thay đổi của môi trường là tố chất thể lực nào?
Khéo léo
Mềm dẻo
Sức bền
Sức mạnh
Muốn lựa chọn cường độ kích thích, phương pháp tập luyện, yêu cầu kỹ thuật cho phù hợp với người tập, cần phải căn cứ vào những yếu tố nào?
Sức khoẻ, tuổi tác, giới tính, điều kiện cơ sở vật chất, trình độ huấn luyện
Tuổi tác, giới tính.
Trình độ huấn luyện.
Ai là người chịu trách nhiệm chính trong việc kiểm tra theo dõi sức khỏe khi tập và thi đấu để đưa ra bài tập phù hợp với sức khỏe và trình độ huấn luyện của từng người?
Huấn luyện viên.
Gia đình.
Người tập.
Trung tâm chăm sóc sức khỏe.
Tùy vào sức khỏe, tùy tuổi tác giới tính, tùy điều kiện, tùy trình độ huấn luyện để dùng và lựa chọn cường độ kích thích, phương pháp tập luyện, yêu cầu kỹ thuật cho phù hợp với người tập là nguyên tắc nào trong tập luyện thể dục thể thao?
Nguyên tắc thích hợp.
Nguyên tắc đối xử cá biệt.
Nguyên tắc hệ thống.
Nguyên tắc thường xuyên.
Cấu trúc của một buổi tập được chia làm bao nhiêu phần?
2 phần
3 phần
4 phần
5 phần
Tại sao trong khởi động cần tăng dần từ nhẹ đến nặng lượng vận động tập luyện?
Giúp đạt được thành tích cao trong thi đấu.
Giúp tăng sức nhanh.
Giúp cho cơ thể khi hoạt động phát huy khả năng cao nhất và phòng tránh các chấn thương xảy ra.
Giúp cho cơ thể khi hoạt động tránh được các chấn thương và tăng sức mạnh cho cơ thể.
Có các loại khởi động nào?
Khởi động kỹ thuật và chiến thuật.
Khởi động chung và chuyên môn.
Khởi động kỹ thuật, chiến thuật và tâm lý.
Khởi động nhanh và mạnh.
Khởi động chung có tính chất gì?
Hoạt động cục bộ.
Hoạt động toàn thân.
Làm nóng cơ thể.
Làm linh hoạt các khớp và nóng cơ.
Các phần nào trên cơ thể cần được chú ý tới khi khởi động chung?
Các khớp và các bộ phận của cơ thể tham gia hoạt động nhiều, vùng cột sống thắt lưng.
Các khớp và các bộ phận của cơ thể tham gia hoạt động nhiều
Vùng cột sống thắt lưng.
Tất cả các bộ phận trong cơ thể.
Ý nghĩa của khởi động chuyên môn trong tập luyện thể dục thể thao là gì?
Giúp làm nóng các cơ, khớp.
Nhằm giúp người tập có thành tích cao.
Nhằm gây tình trạng hưng phấn ở các phần của hệ thống vận động liên quan đến nội dung chính của buổi tập giúp người tập hoàn thành tốt mục tiêu của buổi tập.
Thực hiện các động tác nâng cao và khó.
Nếu khởi động không đúng sẽ gây ra hậu quả gì?
Khởi động quá nhẹ thì cơ thể chưa thích ứng với vận động nặng, khởi động quá mức thì cơ thể chống mệt mỏi như thế đều không có lợi cho sức khỏe và thành tích.
Dễ xảy ra chấn thương.
Dễ xảy ra chấn thương và không đạt thành tích cao trong tập luyện.
Là cho các khớp không linh hoạt và các cơ không được làm nóng.
Thời gian khởi động thông thường khoảng bao nhiêu phút?
15 phút đến 30 phút.
10 phút đến 30 phút.
20 phút đến 30 phút.
50 phút đến 60 phút.
Biểu hiện của người tập chứng minh quá trình đã đạt hiệu quả cao?
Ra mồ hôi nhiều.
Bắt đầu có mồ hôi.
Da mặt chuyển màu đỏ ửng.
Mệt mỏi và ra mồ hôi nhiều.
Huấn luyện kỹ thuật, huấn luyện chiến thuật, huấn luyện phát triển các tố chất, giáo dục đạo đức và tư tưởng là những nội dung chính của phần nào trong cấu trúc của một buổi tập?
Phần chuẩn bị (Khởi động).
Phần cơ bản (Trọng động).
Phần kết thúc (Hồi tĩnh).
Phần chuẩn bị (Khởi động) và phần cơ bản (Trọng động).
Mức độ tác động của bài tập tác động đến người tập bởi các yếu tố nào?
Cường độ vận động, thời gian nghỉ.
Tố chất thể lực và kỹ thuật bài tập.
Cường độ vận động và khối lượng vận động.
Khối lượng vận động và thời gian thực hiện.
Tỷ lệ thời gian giữa các giai đoạn vận động và nghỉ ngơi trong một buổi tập được gọi là gì?
Mật động vận động.
Cường độ vận động.
Khối lượng vận động.
Thời gian nghỉ giải lao.
Lượng vận động có mức độ ………… sẽ mang lại hiệu quả tốt cho người tập?
Vượt quá sức chịu đựng của người tập.
Phù hợp với sức chịu đựng của người tập.
Nhẹ hơn sức chịu đựng của người tập.
Không phù hợp với sức chịu đựng của người tập.
Câu nói: “Cần tập bài tập sức bền trước khi tập bài tập tốc độ trong một buổi tập” là đúng hay sai?
Đúng
Sai
Đối với người tập nữ, trong những ngày hành kinh cần tuân thủ điều nào dưới đây khi tập luyện TDTT?
Ngừng hẳn tập luyện.
Không nhất thiết phải ngừng hẳn tập luyện TDTT nhưng phải tránh tập luyện nặng như chạy, nhảy nhiều và kiêng bơi lội dưới nước.
Tập luyện bình thường với cường độ lớn.
Không nhất thiết phải ngừng hẳn tập luyện TDTT nhưng phải tập luyện bình thường với cường độ lớn.
Giúp cho cơ thể nhanh chóng hồi phục lại sức khỏe, hồi phục lại dự trữ năng lượng trong cơ thể như ATP, CP Glycogen... hồi phục lại hệ thống thần kinh về trạng thái cân bằng, dập tắt các mệt mỏi trong quá trình tập luyện gây nên là phần nào trong buổi tập?
Phần cơ bản.
Phần kết thúc.
Phần chuẩn bị.
Phần Chuẩn vị và kết thúc.
Đặc điểm chung của các bài tập phần kết thúc là gì?
Bài tập là các động tác nhẹ nhàng mang tính chất thả lỏng như đi bộ, chơi các trò chơi thể thao nhẹ nhàng, xoa bóp,...
Các bài tập có khối lượng nhỏ và cường độ vận động trung bình.
Các bài tập có khối lượng lớn và cường độ vận động trung bình.
Các bài tập có khối lượng lớn và cường độ vận động lớn.
Mục đích của phần kết thúc trong một buổi tập là gì?
Giúp người tập hưng phấn để tập luyện.
Giúp người tập tăng cường các tố chất thể lực.
Giúp cho cơ thể người tập nhanh chóng hồi phục lại sức khỏe, hồi phục lại dự trữ năng lượng trong cơ thể như ATP, CP Glycogen....
Giúp cho người tập giảm dần khối lượng dự trữ như ATP, CP glycogen.
Tại sao sau khi kết thúc buổi tập ta phải tiến hành thúc đẩy quá trình hồi phục bằng các biện pháp: vật lý trị liệu, y sinh học như xoa bóp bằng tay, bằng máy móc dụng cụ, tắm hơi, tắm nước ấm, ăn đủ chất dinh dưỡng và có thời gian ngủ đêm bảo tốt?
Giúp người tập có đủ sức khoẻ đảm bảo cho khối lượng bài tập mới ngày hôm sau.
Giúp người tập giải trí.
Giúp người tập tăng sức bền cho cơ thể.
Giúp cho người tập giảm dần khối lượng dự trữ như ATP, CP glycogen.
