wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ CƯƠNG GIỮA KÌ 1-HÓA 11

Total questions: 81

Worksheet time: 47mins

Name
Class
Date
1.

Methyl acrylate là một chất kích thích mạnh, có thể gây chóng mặt, đau đầu, hoa mắt và khó thở khi tiếp xúc với da hoặc hít phải, ester này có công thức cấu tạo thu gọn là

a)

CH3COOC2H5.

b)

CH3COOCH3.

c)

C2H5COOCH3.

d)

CH2=CHCOOCH3.

2.

Vinyl acetate monomer (VAM) là thành phần chính trong việc sản xuất poly vinyl acetate được sử dụng trong sản xuất các loại keo dán, màng bọc gỗ và các sản phẩm khác liên quan đến bám dính. VAM có công thức là cấu tạo thu gọn là

a)

CH3COOCH3.

b)

HCOOC2H5.

c)

CH3COOCH=CH2.

d)

CH3COOCH3.

3.

Ester được tạo bởi methanol và acetic acid có công thức cấu tạo là

a)

HCOOCH3.

b)

CH3COOC2H5.

c)

HCOOC2H5.

d)

CH3COOCH3.

4.

Chất X có công thức cấu tạo CH3CH2COOCH3 là một chất lỏng trong suốt với mùi trái cây và mùi thơm của rum. Tên gọi của X là

a)

propyl acetate.

b)

methyl propionate.

c)

methyl acetate.

d)

ethyl acetate.

5.

Ester được tạo bởi ethanol và formic acid có công thức cấu tạo là

a)

HCOOCH3.

b)

CH3COOC2H5.

c)

HCOOC2H5.

d)

CH3COOCH3.

6.

Số nguyên tử hydrogen trong phân tử methyl formate là

a)

6.

b)

8.

c)

4.

d)

2.

7.

Xà phòng hoá hoàn toàn ester có công thức hóa học CH3COOC2H5 trong dung dịch KOH dư đun nóng, thu được sản phẩm gồm

a)

CH3COOH và C2H5OH.

b)

CH3COOK và C2H5OH.

c)

CH3COOK và C2H5OH.

d)

HCOOK và C2H5OH.

8.

Ester được tạo bởi ethanol và formic acid có công thức cấu tạo là

a)

HCOOCH3.

b)

CH3COOC2H5.

c)

HCOOC2H5.

d)

CH3COOCH3.

9.

Công thức của triolein là

a)

(C17H33COO)3C3H5.

b)

(HCOO)3C3H5.

c)

(C2H5COO)3C3H5.

d)

(CH3COO)3C3H5.

10.

Công thức nào sau đây có thể là công thức của chất béo?

a)

CH3COOCH2C6H5.

b)

C51H98COOCH3.

c)

(C17H33COO)2C2H4.

d)

(C17H35COO)3C3H5.

11.

Câu 11. Xà phòng hóa chất nào sau đây thu được glycerol?

a)

Benzyl acetate.

b)

Tristearin.

c)

Methyl formate.

d)

Methyl acetate.

12.

Chất nào sau đây không tác dụng với H2 (xúc tác Ni, t°).

a)

tripalmitin.

b)

Vinyl acetate.

c)

Triolein.

d)

Glucose.

13.

Thành phần chính của xà phòng là

a)

muối của acid béo.

b)

muối của acid vô cơ.

c)

muối sodium hoặc potassium của acid béo.

d)

muối sodium hoặc potassium của acid.

14.

Thành phần của xà phòng bao gồm muối của acid béo với kim loại X và các chất phụ gia. Kim loại X có thể là

a)

sodium.

b)

potassium.

c)

calcium.

d)

sodium hoặc potassium.

15.

Xà phòng và chất giặt rửa có đặc điểm chung nào sau đây?

a)

Không tan trong nước.

b)

Là muối sodium hoặc potassium của acid béo.

c)

Là muối sulfonate hoặc sulfate của acid béo.

d)

Thường có cấu tạo gồm 2 phần là phần không phân cực ( Kị nước) và phần phân cực Cưa nước)

16.

Cho các phát biểu sau: (a) Xà phòng là sản phẩm của phản ứng xà phòng hóa chất béo với dung dịch NaOH hoặc KOH. (b) Muối sodium hoặc potassium của acid hữu cơ là thành phần chính của xà phòng. (c) Mỡ động vật, dầu thực vật có thể dùng làm nguyên liệu để sản xuất chất giặt rửa tổng hợp. (d) Từ dầu mỏ có thể sản xuất được chất giặt rửa tổng hợp. Số phát biểu đúng là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

17.

Cho các phát biểu sau: (a) Mỡ động vật, dầu thực vật có thể dùng làm nguyên liệu để sản xuất xà phòng. (b) Muối sodium hoặc potassium của acid hữu cơ là thành phần chính của xà phòng. (c) Chất giặt rửa tổng hợp có thể dùng giặt rửa trong nước cứng. (d) Có thể sản xuất được xà phòng từ các alkane mạch dài thu được từ chế biến dầu mỏ. Số phát biểu sai là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

18.

Dung dịch nào sau đây là chất giặt rửa tự nhiên?

a)

Nước quả cam.

b)

Nước quả chanh.

c)

Nước quả bồ kết.

d)

Nước quả dâu.

19.

Trong các chất: phenol, ethyl acetate, ethyl alcohol, acetic acid. Số chất tác dụng được với dung dịch NaOH là

a)

3

b)

2

c)

1

d)

4

20.

Đun nóng ester CH3COOC6H5 (phenyl acetate) với lượng dư dung dịch NaOH, thu được các sản phẩm hữu cơ là

a)

CH3COOH và C6H5OH.

b)

CH3COOH và C6H5ONa.

c)

CH3OH và C6H5ONa.

d)

CH3COONa và C6H5ONa.

21.

Phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Chất béo là trieste của ethylene glycol với các acid béo.

b)

Các chất béo thường không tan trong nước và nhẹ hơn nước.

c)

Triolein có khả năng tham gia phản ứng cộng hydrogen khi đun nóng có xúc tác Ni.

d)

Chất béo bị thủy phân khi đun nóng trong dung dịch base.

22.

Nhận xét nào sau đây không đúng?

a)

Stearic acid là một acid béo.

b)

Ester không bị thủy phân trong môi trường acid.

c)

Ethyl acetate là một ester.

d)

Chất béo là thành phần quan trọng trong thức ăn của con người.

23.

Triolein không tác dụng với chất (hoặc dung dịch) nào sau đây?

a)

H2O (xúc tác H2SO4 loãng, đun nóng)

b)

Cu(OH)2 (ở điều kiện thường)

c)

Dung dịch NaOH (đun nóng)

d)

H2 (xúc tác Ni, đun nóng)

24.

Cho triolein lần lượt vào mỗi ống nghiệm chứa riêng biệt: Na, Cu(OH)2, CH3OH, dung dịch Br2, dung dịch NaOH. Trong điều kiện thích hợp, số phản ứng xảy ra là

a)

2

b)

5

c)

3

d)

4

25.

Cho tristearin lần lượt vào mỗi ống nghiệm chứa riêng biệt: CH3OH, H2, dung dịch Br2, dung dịch NaOH. Trong điều kiện thích hợp, số phản ứng xảy ra là

a)

2

b)

3

c)

1

d)

4

26.

Câu 26. Chất nào sau đây là thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp?

a)

CH3[CH2]14COONA

b)

C3H5(OH)3

c)

CH3[CH2]16COOK

d)

CH3[CH2]11C6H4SO3NA

27.

Chất nào sau đây là thành phần chính của xà phòng?

a)

CH3[CH2]14COONa.

b)

C3H5(OH)3

c)

CH3[CH2]16COOK.

d)

CH3[CH2]11C6H4SO3Na

28.

Este X có công thức phân tử C4H8O2. Thủy phân X trong dung dịch H2SO4 loãng, đun nóng, thu được methyl alcohol và chất hữu cơ Y. Công thức của Y là

a)

HCOOH

b)

C3H7COOH

c)

C2H5COOH

d)

CH3COOH

29.

Este X có công thức phân tử C4H8O2. Thủy phân X trong dung dịch H2SO4 loãng, đun nóng, thu được ethyl alcohol và chất hữu cơ Y. Công thức của Y là

a)

HCOOH.

b)

C3H7COOH.

c)

C2H5COOH.

d)

CH3COOH.

30.

Phát biểu nào sau đây không đúng về xà phòng và chất tẩy rửa tổng hợp?

a)

Đều được sản xuất bằng cách đun nóng chất béo với dung dịch kiềm.

b)

Đều có khả năng hoạt động bề mặt cao, có tác dụng làm giảm sức căng bề mặt chất bẩn.

c)

Xà phòng là hỗn hợp muối sodium (potassium) của acid béo, không nên dùng xà phòng trong nước cứng vì tạo ra muối kết tủa.

d)

Chất tẩy rửa tổng hợp không phải là muối sodium của carboxylic acid nên không bị kết tủa trong nước cứng.

31.

Chất giặt rửa tổng hợp có ưu điểm hơn so với xà phòng vì

a)

dễ kiềm.

b)

rẻ tiền hơn xà phòng.

c)

có thể dùng để giặt rửa cả trong nước cứng.

d)

có khả năng hoà tan tốt trong nước.

32.

Cho các chất sau: CH3[CH2]6CH=CH(CH2)7COONa, CH3[CH2]14COOK, CH3[CH2]10COOK và CH3COONa. Trong các chất nếu trên, có bao nhiêu chất có thể là thành phần chính của xà phòng?

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

33.

Phát biểu nào sau đây về xà phòng là đúng?

a)

Xà phòng có thành phần chính là muối sodium hoặc potassium của carboxylic acid.

b)

Các phân tử xà phòng đều có đầu kị nước gắn với đuôi dài ưa nước.

c)

Xà phòng mất tính giặt rửa khi sử dụng với nước cứng.

d)

Nhược điểm của xà phòng là khó bị phân huỷ hoặc phân huỷ chậm, do đó gây hại cho hệ sinh thái.

34.

Cho các phát biểu sau: (a) Chất béo được gọi chung là triglyceride hay triaxylglycerol. (b) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ. (c) Phản ứng thuỷ phân chất béo trong môi trường acid là phản ứng thuận nghịch. (d) Tristearin, triolein có công thức lần lượt là: (C17H35COO)3C3H5, (C17H33COO)3C3H5. Số phát biểu đúng là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

35.

Câu 35. Cho các phát biểu sau: (1) Một số este có mùi thơm nên được dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp thực phẩm và mỹ phẩm. (2) Chất béo là trieste của glycerol với acid béo. (3) Chất béo tan tốt trong nước. (4) Mỡ động vật, dầu thực vật có thể được dùng làm nguyên liệu để sản xuất xà phòng. (5) Phản ứng thuỷ phân ester trong môi trường acid luôn là phản ứng một chiều. Số phát biểu đúng là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

36.

Glucose và fructose

a)

đều tạo được dung dịch màu xanh lam khi tác dụng với Cu(OH)2.

b)

đều có nhóm chức CHO trong phân tử

c)

Là 2 dạng thù hình của cùng 1 Chất

d)

Đều tồn tại chủ yếu ở dạng mạch hở

37.

Nhận xét nào dưới đây là không đúng khi nói về glucose và fructose?

a)

Đều tạo được dung dịch màu xanh lam khi tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm.

b)

Đều tạo được kết tủa đỏ gạch Cu2O khi tác dụng với Cu(OH)2, đun nóng trong môi trường kiềm.

c)

Đều làm mất màu nước bromine.

d)

Đều xảy ra phản ứng tráng bạc khi tác dụng với thuốc thử Tollens.

38.

Cho dãy các dung dịch: glucose, saccharose, ethanol, glycerol. Số dung dịch trong dãy phản ứng được với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch có màu xanh lam là

a)

4.

b)

1.

c)

2.

d)

3.

39.

Cho các dung dịch sau: saccharose, glucose, acetic aldehyde, glycerol, ethylene glycol, methanol. Số lượng dung dịch có thể hòa tan Cu(OH)2 là:

a)

4

b)

5

c)

6

d)

7

40.

Cho các chất: saccharose, glucose, fructose, ethyl formate, formic acid và acetic aldehyde. Trong các chất trên, số chất vừa có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc vừa có khả năng phản ứng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường là

a)

3

b)

2

c)

4

d)

5

41.

Dãy các chất nào dưới đây đều phản ứng được với Cu(OH)2 ở điều kiện thường?

a)

Ethylene glycol, glycerol và ethyl alcohol.

b)

Glucose, glycerol và saccharose.

c)

Glucose, glycerol và methyl acetate.

d)

Glycerol, glucose và ethyl acetate.

42.

Carbohydrate nào dưới đây không có nhóm -OH hemiacetal hoặc nhóm -OH hemiketal?

a)

Glucose.

b)

Fructose.

c)

Saccharose.

d)

Maltose.

43.

Cho các carbohydrate sau: glucose, fructose, saccharose và maltose. Số carbohydrate có khả năng mở vòng trong dung dịch nước là

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

44.

Ở động vật, tinh bột được dự trữ dưới dạng glycogen ở trong:

a)

Dạ dày

b)

Máu

c)

Gan

d)

Ruột

45.

Chất nào sau đây có nhiều trong bông nõn?

a)

Saccharose.

b)

Cellulose.

c)

Tinh bột.

d)

Glucose.

46.

Phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Tinh bột không cho phản ứng tráng gương.

b)

Tinh bột tan tốt trong nước lạnh.

c)

Tinh bột cho phản ứng màu với dung dịch iodine.

d)

Tinh bột có phản ứng thủy phân.

47.

Phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Glucose bị thủy phân trong môi trường acid.

b)

Tinh bột là chất lỏng ở nhiệt độ thường.

c)

Cellulose thuộc loại disaccharide.

d)

Dung dịch saccharose hòa tan được Cu(OH)2.

48.

Phát biểu nào sau đây sai?

a)

Thủy phân saccharose chỉ thu được glucose.

b)

Glucose có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.

c)

Cellulose và tinh bột đều thuộc loại polysaccharide.

d)

Cellulose có cấu tạo mạch không phân nhánh.

49.

Phát biểu nào sau đây sai?

a)

Amylopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.

b)

Fructose là sản phẩm của phản ứng thủy phân tinh bột.

c)

Thủy phân hoàn toàn cellulose thu được glucose.

d)

Fructose và glucose là đồng phân của nhau.

50.

Phát biểu nào sau đây đúng về ứng dụng và trạng thái tự nhiên của glucose và fructose?

(a) Cả glucose và fructose đều là chất rắn, dễ tan trong nước, có vị ngọt.  

(b) Glucose có nhiều trong quả chín (nhất là nho chín), fructose có nhiều trong mật ong.

(c) Dung dịch truyền tĩnh mạch là glucose 5%.

(d) Glucose và fructose chủ yếu đóng vai trò cung cấp năng lượng cho tế bào.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

51.

Cellulose không có tính chất nào sau đây?

a)

Tan trong nước Schweizer.

b)

Phản ứng với iodine.

c)

Phản ứng với nitric acid (có mặt H2SO4 đặc).

d)

Thủy phân tạo glucose.

52.

Carbohydrate nào sau đây kém tan trong nước lạnh nhưng tan được trong nước nóng tạo dung dịch keo, phản ứng với iodine cho màu xanh tím?

a)

Tinh bột

b)

Saccharose

c)

Cellulose

d)

Glucose

53.

Carbohydrate nào sau đây tồn tại cấu tạo mạch vòng?

a)

Glucose

b)

Maltose

c)

Saccharose

d)

Fructose

54.

Carbohydrate nào sau đây được tạo thành từ các đơn vị β-glucose?

a)

Cellulose

b)

Saccharose

c)

Amylopectin

d)

Amylose

55.

Tinh bột thuộc loại polysaccharide, là một trong những chất dinh dưỡng cơ bản của người và động vật. Phân tử tinh bột được tạo thành từ nhiều đơn vị.

a)

α-fructose

b)

α-glucose

c)

β-fructose

d)

β-glucose

56.

Thủy phân saccharose, thu được hai monosaccharide X và Y. Chất X có nhiều trong quả nho chín nên còn được gọi là đường nho. Phát biểu đúng là

a)

X không có phản ứng tráng bạc.

b)

X có tính chất của alcohol đa chức.

c)

Y không tan trong nước.

d)

Y có phân tử khối bằng 342 amu.

57.

Carbohydrate chứa đồng thời liên kết α-1,4-glycoside và liên kết α-1,6-glycoside trong phân tử là

a)

saccharose

b)

fructose

c)

cellulose

d)

amylopectin

58.

Trong các phát biểu sau, phát biểu sai là

a)

có thể phân biệt được glucose và glycerol bằng Cu(OH)2 trong môi trường base, đun nóng.

b)

có thể phân biệt được glucose và saccharose bằng phản ứng tráng gương.

c)

có thể phân biệt được hồ tinh bột và cellulose bằng I2.

d)

có thể phân biệt được fructose và glucose bằng phản ứng tráng gương.

59.

Ứng dụng nào sau đây không phải của glucose?

a)

Tráng gương, tráng ruột phích.

b)

Làm thực phẩm dinh dưỡng và thuốc tăng lực.

c)

Nguyên liệu sản xuất ethyl alcohol.

d)

Nguyên liệu sản xuất chất dẻo poly(vinyl chloride).

60.

b. Acid béo là carboxylic acid đa chức.

a)

Đ

b)

S

61.

c. Hầu hết acid béo có mạch carbon dài (thường từ 12 đến 24 nguyên tử carbon), không phân nhánh.

a)

D

b)

S

62.

    d. Hầu hết acid béo có số nguyên tử carbon chẵn.

a)

D

b)

S

63.

a. Khi trong phân tử chất béo chứa nhiều gốc acid béo không no thì chất béo thường ở trạng thái rắn như mỡ lợn, mỡ bò, mỡ cừu,...

a)

D

b)

S

64.

b. Khi trong phân tử chất béo chứa nhiều gốc acid béo không no thì chúng thường ở trạng thái lỏng như dầu lạc, dầu vừng, dầu cá,...

a)

D

b)

S

65.

c. Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước, dễ tan trong các dung môi hữu cơ ít phân cực hoặc không phân cực.

a)

D

b)

S

66.

d. Chất béo nặng hơn nước và không tan trong nước, dễ tan trong các dung môi hữu cơ ít phân cực hoặc không phân cực.

a)

D

b)

S

67.

a. Chất béo là triester (ester ba chức) của glycerol với acid béo, gọi chung là triglyceride.

a)

D

b)

S

68.

Cho các phát biểu sau về glucose và fructose:

​(1) Glucose và fructose là hai đồng phân lập thể.

​(2) Fructose còn được gọi là đường trái cây và là carbohydrate tự nhiên có vị ngọt nhất.

​(3) Glucose là carbohydrate mà cơ thể sử dụng làm nhiên liệu.

​(4) Người mắc bệnh đái tháo đường có lượng glucose trong máu cao hơn mức bình thường.

Số phát biểu đúng là    

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

69.

Câu 3. Acid béo omega-6 thường gặp là Arachidonic acid (ARA) có công thức khung phân tử như sau:

a. Arachidonic acid (ARA) có công thức phân tử là C20H31O2

b. Arachidonic acid (ARA) có công thức thu gọn:

CH3[CH2]4CH=CHCH2CH=CHCH2CH=CHCH2CH=CH[CH2]3COOH

c. Arachidonic acid (ARA) là một cacrboxylic acid  không no có 4 liên kết đôi C=C, đơn chức mạch hở.

d. Arachidonic acid (ARA) là một carboxylic acid no, đơn chức mạch hở.

(a)  

70.

Câu 4. Acid béo omega-6 thường gặp là Linoleic acid (LA)

a. Linoleic acid (LA) có công thức phân tử là C18H32O2

b. Linoleic acid (LA) là một cacrboxylic acid không no có 4 liên kết đôi C=C, đơn chức mạch hở.

c. Linoleic acid (LA) có công thức thu gọn: CH3[CH2]4CH=CHCH2CH=CH[CH2]7COOH

d. Linoleic acid (LA) là một carboxylic acid không no, đa chức mạch hở.

(a)  

71.

Câu 5. Phát biểu nào đúng/sai khi nói về xà phòng và chất tẩy rửa tổng hợp?

a. Xà phòng và chất giặt rửa tổng họp đều có phần kị nước là gốc hydrocarbon mạch dài.

b. Xà phòng là muối của carboxylic acid với sodium, potassium.

c. Một số chất giặt rửa tổng hợp khó phân huỷ sinh học.

d. Khi giặt quần áo bằng nước cúng nên sử dụng chất giặt rửa tổng hợp.

(a)  

72.

Câu 6. Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

Bước 1: Cho vào bát sứ nhỏ khoảng 1 gam dầu thực vật và 3 ml dung dịch NaOH 40%.

Bước 2: Đun sôi nhẹ và khuấy liên tục hỗn hợp bằng đũa thủy tinh. Thỉnh thoảng nhỏ thêm vài giọt nước cất để giữ thể tích hỗn hợp phản ứng không đổi.

Bước 3: Sau 8 – 10 phút, rót thêm vào hỗn hợp 4 – 5 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ. Sau đó để yên hỗn hợp 5 phút, lọc tách riêng phần dung dịch và chất rắn.

a. Sau bước 1, chất lỏng trong bát sứ tách thành hai lớp.

b. Ở bước 3, NaCl có vai trò làm cho phản ứng xảy ra hoàn toàn.

c. Ở bước 2, xảy ra phản ứng thủy phân chất béo.

d. Dung dịch thu được sau bước 3 có khả năng hòa tan Cu(OH)2

(a)  

73.

Câu 7. Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoảng 5 gam mỡ lợn và 10 ml dung dịch NaOH 40%.

Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnh
thoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi. Để nguội hỗn hợp.

Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 15 – 20 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ. Để yên hỗn hợp.

a.Vai trò của dung dịch NaCl bão hòa ở bước 3 là để tách muối sodium của acid béo ra khỏi hỗn hợp.
b. Ở bước 2, nếu không thêm nước cất, hỗn hợp bị cạn khô thì phản ứng thủy phân không xảy ra.
c. Ở bước 1, nếu thay mỡ lợn bằng dầu dừa thì hiện tượng thí nghiệm sau bước 3 vẫn xảy ra tương tự.
d. Trong công nghiệp, phản ứng ở thí nghiệm trên được ứng dụng để sản xuất xà phòng và glycerol.

(a)  

74.

Câu 8. Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

​– Bước 1: Cho 1 ml dung dịch AgNO3 1% vào một ống nghiệm sạch.

​– Bước 2: Thêm từ từ từng giọt dung dịch NH3, lắc đều cho đến khi kết tủa tan hết.

​– Bước 3: Thêm tiếp khoảng 1 ml dung dịch  glucose  1% vào ống nghiệm, đun nóng nhẹ.

​a. Sản phẩm hữu cơ thu được sau bước 3 là sodium gluconate.​

​b. Thí nghiệm trên chứng minh  glucose có tính chất của aldehyde.

​c. Sau bước 3, có lớp bạc kim loại bám trên thành ống nghiệm.

​d. Ở bước 3, có thể thay việc đun nóng nhẹ bằng cách ngâm ống nghiệm trong nước nóng.

(a)  

75.

Câu 9. Một học sinh tiến hành làm thí nghiệm tráng bạc của glucose theo hai bước sau: 

Bước 1: Cho vào một ống nghiệm sạch 1 ml dung dịch AgNO3 1%, sau đó nhỏ tiếp từng giọt dung dịch NH3 vào cho đến khi kết tủa vừa xuất hiện lại tan hết. 

Bước 2: Thêm tiếp 1 ml dung dịch glucose 1% vào ống nghiệm trên rồi đun nóng nhẹ. 

​a. Phản ứng xảy ra ở bước 2 là

CH2OH-[CHOH]4-CHO+2AgNO3 +3NH3+H2O  CH2OH-[CHOH]4-COONH4+2Ag + 3NH4NO3 

​b. Hiện tượng xảy ra ở bước 2 là xuất hiện kết tủa màu đen.

​c.  Ở bước 2  chất oxi hóa là glucose, chất khử là AgNO3 

​d. Trong công nghiệp, người ta dùng sucrose làm nguyên liệu để tráng ruột phích mà không dùng glucose là vì sucrose có lượng nhiều trong tự nhiên, giá thành thấp đồng thời khi thủy phân sinh ra glucose và Fructose đều có phản ứng tráng bạc còn glucose có lượng ít trong tự nhiên, giá thành cao. 

(a)  

76.

Câu 10. Cellulose trinitrate dùng làm thuốc súng không khói được tạo thành từ phản ứng của cellulose với dung dịch nitric acid đặc khi có mặt dung dịch sulfuric acid đặc.

Bước 1: Cho lần lượt 4 ml HNO3, 8 ml H2SO4 đặc vào cốc thủy tinh, lắc đều và làm lạnh.

Bước 2: Thêm tiếp vào cốc một nhúm bông. Đặt cốc chứa hỗn hợp phản ứng vào nồi nước nóng (khoảng 60-70oC) khuấy nhẹ trong 5 phút.

Bước 3: Lọc lấy chất rắn rửa sạch bằng nước, ép khô bằng giấy lọc sau đó sấy khô (tránh lửa).

​a. Sau bước 3, sản phẩm thu được có màu vàng.

​b. Có thể thay thế nhúm bông bằng hồ tinh bột.

​c. Sau bước 3, lấy sản phẩm đem đi đốt, sản phẩm cháy nhanh, không khói, không tàn.​

   d. Thí nghiệm trên chứng minh trong phân tử cellulose có nhiều nhóm OH tự do.

(a)  

77.

Câu 11. Để chế tạo gương soi, ruột phích, người ta phủ lên thuỷ tinh một lớp bạc mỏng. Lớp bạc này thường được tạo thành từ phản ứng tráng bạc của glucose.

Bước 1: Cho 1 ml dung dịch AgNO3 1% vào ống nghiệm sạch.

Bước 2: Thêm từ từ từng giọt dung dịch NH3, lắc đều cho đến khi kết tủa tan hết.

Bước 3: Thêm tiếp khoảng 1 ml dung dịch glucozơ 1% vào ống nghiệm; đun nóng nhẹ.

a. Sản phẩm hữu cơ thu được sau bước 3 là ammonium gluconate.

b. Thí nghiệm trên chứng minh glucose có tính chất của polyalcohol.

c. Sau bước 3, có lớp bạc kim loại bám trên thành ống nghiệm.

d. Trong phản ứng ở bước 3, glucose đóng vai trò là chất khử.

(a)  

78.

Câu 12. Cho các phát biểu sau về một số tính chất và ứng dụng của carbohydrate

a. Amylose và cellulose đều ở dạng mạch không phân nhánh.

b. Các mắt xích trong amylose và maltose đều liên kết với nhau bằng liên kết α-1,4-glycoside.

c. Cellulose trinitrate là nguyên liệu để sản xuất tơ nhân tạo.

d. Sản phẩm thủy phân cellulose (xúc tác H+, to ) có thể tham gia phản ứng tráng gương.

(a)  

79.

Câu 13. Trong phương pháp nấu rượu gạo truyền thống, gạo được nấu chín, để nguội, rắc men rồi trộn đều, ủ kín 3 - 5 ngày. Khi ngửi thấy mùi thơm, thêm nước và ủ kín 1 - 2 tuần, thu được hỗn hợp chủ yếu gồm: ethanol, nước và bã rượu.

Các phản ứng hóa học xảy ra trong quá trình trên là:

- Thủy phân tinh bột: (C6H10O5)n + nH2O nC6H12O6

- Lên men rượu:  C6H12O6 2C2H5OH  +  2CO2

(Biết: Độ rượu là % thể tích ethanol trong rượu (hỗn hợp ethanol và nước), khối lượng riêng của ethanol là 0,8 g/mL).

a) Phương pháp điều chế ethanol bằng cách trên được gọi là phương pháp sinh học.

b) Để tách rượu (hỗn hợp ethanol và nước) ra khỏi hỗn hợp trên, người ta sử dụng phương pháp chưng cất.

    c) Khối lượng của ethanol có trong 1,5 lít rượu 30º là 360 gam (làm tròn đến hàng đơn vị).

    d) Ngoài ethanol (C₂H₅OH), trong quá trình lên men, có thể sinh ra các sản phẩm phụ như acetaldehyde(CH₃CHO), acetic acid (CH₃COOH) hoặc ethyl acetate (CH₃COOC₂H₅) tùy theo các điều kiện của quá trình lên men.

(a)  

80.

Câu 14. Saccharose được sử dụng như một chất làm ngọt phổ biến trong sản xuất thực phẩm, có trong nhiều loài thực vật, có nhiều nhất trong cây mía, củ cải đường và hoa thốt nốt.

Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

- Bước 1: Cho khoảng 2 mL dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm. Sau đó, thêm khoảng 0,5 mL dung dịch CuSO4 5% vào, lắc nhẹ.

- Bước 2: Cho khoảng 3 mL dung dịch saccharose 5% vào ống nghiệm, lắc đều, thu được dung dịch X.

- Bước 3: Đun nóng dung dịch X.

a) Bước 1 xuất hiện kết tủa màu xanh, bước 2 thu được dung dịch X có màu vàng.

b) Nếu bước 1 thay dung dịch CuSO4 bằng dung dịch MgSO4 thì hiện tượng ở bước 2 vẫn tương tự.

c) Do trong phân tử saccharose không còn nhóm –OH hemiacetal và nhóm –OH hemiketal nên ở bước 3 không thấy xuất hiện kết tủa màu đỏ gạch.

d) Nếu đem thủy phân 6,84 gam saccharose trong môi trường acid, thu được dung dịch A. Cho toàn bộ dung dịch A tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 4,32 gam Ag.

(a)  

81.

Cho các ester: vinyl acetate, vinyl benzoate, ethyl acetate, isoamyl acetate, phenyl acetate, allyl acetate . Số ester có thể điều chế trực tiếp bằng phản ứng của carboxylic acid và alcohol tương ứng (có H2SO4 đặc làm xúc tác)

(a)