wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiểm tra kiến thức về lạm phát

Total questions: 26

Worksheet time: 13mins

Name
Class
Date
1.

Chỉ số nào dưới đây thường được sử dụng để đo lường mức lạm phát?

a)

CPI

b)

GNI

c)

GDP

d)

HDI

2.

Đâu là hậu quả của lạm phát đối với nền kinh tế?

a)

Tăng cường khả năng cạnh tranh của nền kinh tế.

b)

Tăng đầu tư nước ngoài vào thị trường trong nước.

c)

Làm giảm giá trị thực của tiền tệ và gây bất ổn kinh tế.

d)

Ổn định giá cả hàng hóa và dịch vụ.

3.

Trong nền kinh tế, khi mức độ tăng của giá cả ở một con số hằng năm từ 0% đến dưới 10% khi đó nền kinh tế có mức độ

a)

lạm phát vừa phải.

b)

lạm phát tuyệt đối.

c)

siêu lạm phát.

d)

lạm phát phi mã.

4.

Trong nền kinh tế, dấu hiệu cơ bản để nhận biết nền kinh tế đang ở trong thời kỳ lạm phát đó là sự

a)

suy giảm nguồn cung hàng hóa.

b)

tăng giá hàng hóa, dịch vụ.

c)

giảm giá hành hóa, dịch vụ.

d)

gia tăng nguồn cung hàng hóa.

5.

Mức lạm phát từ 1000% trở lên, được gọi là

a)

lạm phát phi mã.

b)

lạm phát vừa phải.

c)

siêu lạm phát.

d)

lạm phát tối thiểu.

6.

Trong nền kinh tế, khi mức độ tăng của giá cả ở hai con số trở lên hằng năm, gây bất ổn nghiêm trọng trong nền kinh tế khi đó lạm phát của nền kinh tế ở mức độ

a)

lạm phát vừa phải.

b)

lạm phát phi mã.

c)

siêu lạm phát.

d)

lạm phát tượng trưng.

7.

Phương án nào sau đây là một trong những nguyên nhân cơ bản dẫn đến lạm phát?

a)

Doanh nghiệp hạ giá sản phẩm để cạnh tranh.

b)

Lượng tiền trong lưu thông tăng quá mức.

c)

Chi phí sản xuất giảm xuống, giá cả giảm.

d)

Cầu sụt giảm dẫn đến giá cả bị đẩy xuống thấp.

8.

Lạm phát là sự tăng liên tục mức giá chung của nền kinh tế trong một khoảng thời gian nhất định làm giảm

a)

giá trị và sức mua của đồng tiền.

b)

uy tín của chủ thể sản xuất.

c)

định giá chung về nguồn hàng.

d)

c

9.

Phương án nào sau đây là một trong những vai trò của nhà nước trong việc kiểm soát và kiềm chế lạm phát?

a)

Tăng thuế thật cao nhằm tăng ngân sách nhà nước.

b)

Thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh.

c)

Tăng mua công trái, mua ngoại tệ, phát hành tiền mới.

d)

In tiền với số lượng lớn, in nhiều mệnh giá lớn.

10.

Đối với nền kinh tế, khi lạm phát xảy ra sẽ khiến chi phí và các yếu tố đầu vào tăng cao từ đó dẫn đến hậu quả các doanh nghiệp

a)

mở rộng quy mô sản xuất.

b)

thu hẹp quy mô sản xuất.

c)

đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa.

d)

tăng cường tiềm lực tài chính.

11.

Một trong nhưng nguyên nhân dẫn tới hiện tượng lạm phát trong nền kinh tế là do

a)

chi phí sản xuất không đổi.

b)

chi phí sản xuất giảm sâu.

c)

Thực hiện chính sách tài khoá thắt chặt.

d)

chi phí sản xuất tăng cao.

12.

Trong nền sản xuất xã hội, do có yếu tố tác động làm tổng cầu tăng cao nhưng tổng cung không thay đổi dẫn đến mức giá chung tăng lên, từ đó sẽ gây ra hiện tượng

a)

lạm phát.

b)

thất nghiệp.

c)

khủng hoảng.

d)

suy thoái.

13.

Một trong những hậu quả của lạm phát là:

a)

Giá trị thực của tiền tệ tăng lên.

b)

Mức sống của người dân bị giảm sút.

c)

Thúc đẩy sự ổn định kinh tế.

d)

Tăng khả năng đầu tư vào nền kinh tế nội địa.

14.

Khi lạm phát có nguy cơ diễn biến tiêu cực, để hạn chế những khó khăn đối với người lao động, nhà nước cần tăng cường việc làm nào đối với những người gặp khó khăn?

a)

Hỗ trợ thu nhập.

b)

Đẩy mạnh thu thuế.

c)

Hưởng bảo biểm xã hội một lần.

d)

Đánh thuế thu nhập cá nhân.

15.

Hậu quả của lạm phát đối với nền kinh tế quốc gia là:

a)

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững.

b)

Tăng cường sự ổn định tài chính.

c)

Gây bất ổn kinh tế, giảm niềm tin của nhà đầu tư.

d)

Tạo động lực tích cực cho tăng trưởng xuất khẩu.

16.

Tình trạng lạm phát phi mã được xác định khi

a)

mức độ tăng của giá cả ở một con số hằng năm (0% < CPI <10%).

b)

đồng tiền mất giá nghiêm trọng, nền kinh tế rơi vào trạng thái khủng hoảng.

c)

mức độ tăng của giá cả ở hai con số trở lên hằng năm (10% ≤ CPI < 1000%).

d)

giá cả tăng lên với tốc độ nhanh, đồng tiền mất giá nghiêm trọng (1000% ≤ CPI).

17.

Mức độ lạm phát vừa phải sẽ

a)

kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế.

b)

không có tác động gì tới nền kinh tế.

c)

kích thích sản xuất kinh doanh phát triển.

d)

đẩy nền kinh tế rơi vào tình trạng khủng hoảng.

18.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng hậu của của lạm phát đối với đời sống xã hội?

a)

Gia tăng tình trạng thất nghiệp.

b)

Mức sống của người dân giảm sút.

c)

Giảm tình trạng phân hóa giàu – nghèo.

d)

Thu nhập thực tế của người lao động giảm.

19.

Tình trạng lạm phát tác động như thế nào đến hoạt động sản xuất, kinh doanh?

a)

Các doanh nghiệp giảm quy mô đầu tư, sản xuất – kinh doanh.

b)

Các doanh nghiệp tăng cường đầu tư, cải tiến trang thiết bị.

c)

Các doanh nghiệp tăng quy mô đầu tư, sản xuất – kinh doanh.

d)

Các doanh nghiệp tăng cường tuyển dụng lao động có tay

20.

Nhà nước thường ban hành chính sách nào sau đây để khắc phục tình trạng lạm phát do chi phí đẩy?

a)

Thu hút vốn đầu tư, giảm thuế.

b)

Cắt giảm chi tiêu ngân sách.

c)

Giảm mức cung tiền.

d)

Tăng thuế.

21.

Nhận định nào sau đây không đúng khi bàn về vấn đề lạm phát?

a)

Giá cả một vài hàng hóa tăng chứng tỏ nền kinh tế đang lạm phát.

b)

Trong thời kì lạm phát tăng cao, người gửi tiền tiết kiệm sẽ bị thiệt.

c)

Tình trạng lạm phát là biểu hiện đồng tiền của quốc gia bị mất giá.

d)

Lạm phát tăng cao có tác động xấu đến đời sống kinh tế và xã hội.

22.

Việc làm nào dưới đây của Nhà nước sẽ góp phần kiềm chế lạm phát, đặc biệt là làm hạ nhiệt sự leo thang của giá cả hàng hóa trong trường hợp trên?

a)

Tăng thêm cung tiền để bù giá.

b)

Giảm thuế mặt hàng xăng dầu.

c)

Tăng lương cho cán bộ, viên chức.

d)

Mở rộng hỗ trợ tiền từ ngân sách.

23.

Thông tin trên không đề cập đến hậu quả nào dưới đây do lạm phát gây ra?

a)

Ngư dân phải ngừng đi biển.

b)

Cửa hàng kinh doanh đóng cửa.

c)

Đời sống nhân dân gặp khó khăn.

d)

Nguồn thu ngân sách được bổ sung.

24.

Trong thông tin trên, nguyên nhân dẫn đến lạm phát là do yếu tố nào dưới đây?

a)

Do tổng cầu tăng.

b)

Do chi phí sản xuất tăng.

c)

Do cung lớn hơn cầu.

d)

Do cung nhỏ hơn cầu.

25.

Chỉ số CPI tăng 1,68% phản ánh nền kinh tế đang ở tình trạng lạm phát

a)

vừa phải.

b)

phi mã.

c)

siêu lạm phát.

d)

lạm phát cao.

26.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh nguyên nhân dẫn đến lạm phát trong thông tin trên?

a)

Giá xăng dầu tăng.

b)

Chi phí sản xuất tăng.

c)

Cung tiền tăng.

d)

Thất nghiệp gia tăng.