wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CÂU HỎI ÔN TẬP TRIẾT HỌC: Questions 1-23

Total questions: 150

Worksheet time: 2hrs 53mins

Name
Class
Date
1.

Theo Ph. Ăngghen, vấn đề cơ bản của mọi triết học, đặc biệt là triết học hiện đại, là vấn đề gì?

a)

Vật chất và ý thức

b)

Quan hệ giữa con người và thế giới

c)

Quan hệ giữa tư duy và tồn tại

d)

Logic cú pháp ngôn ngữ

2.

Triết học là khoa học nghiên cứu những quy luật vận động, phát triển chung nhất của lĩnh vực nào?

a)

Môi trường chính trị

b)

Môi trường kinh tế

c)

Tự nhiên, xã hội và tư duy

d)

Con người trong thế giới tự nhiên

3.

Nguồn gốc ra đời của triết học chủ yếu là gì?

a)

Cách mạng xã hội

b)

Đấu tranh giai cấp

c)

Nhận thức và xã hội

d)

Lý luận và nhu cầu con người

4.

Đối tượng nghiên cứu của triết học là những quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và lĩnh vực nào?

a)

Nhận thức

b)

Lý luận

c)

Tinh thần

d)

Tư duy

5.

Phương thức triết học nào sau đây nhận thức đối tượng ở trạng thái vận động phát triển?

a)

Siêu hình

b)

Logic

c)

Biện chứng

d)

Thống kê

6.

Giải quyết mặt nhận thức luận trong vấn đề cơ bản của triết học làm rõ nội dung nào?

a)

Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không

b)

Giữa vật chất và ý thức cái nào quyết định cái nào

c)

Giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức

d)

Giải quyết quan hệ giữa tư duy và tồn tại

7.

Việc phân chia các trường phái triết học thành chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm dựa trên cơ sở nào?

a)

Mặt nhận thức luận trong vấn đề cơ bản của triết học

b)

Giải quyết vấn đề cơ bản của triết học

c)

Việc giải quyết mặt bản thể luận trong vấn đề cơ bản của triết học

d)

Quan điểm lý luận nhận thức

8.

Chủ nghĩa duy vật có các hình thức cơ bản là chủ nghĩa duy vật chất phác, chủ nghĩa duy vật siêu hình và hình thức nào nữa?

a)

Chủ nghĩa duy vật siêu giới

b)

Chủ nghĩa duy vật tầm thường

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Chủ nghĩa duy vật thực chứng

9.

Quan điểm nào sau đây của chủ nghĩa duy tâm khách quan?

a)

Sự vật là sự phức hợp những cảm giác

b)

Tinh thần khách quan có trước và độc lập với ý thức con người

c)

Tồn tại có nghĩa là được cảm nhận

d)

Không có cái lý nào ngoài tâm "Ngoài tâm không có vật"

10.

Phương pháp triết học nào nhận thức đối tượng và trạng thái cô lập, tách rời?

a)

Siêu hình

b)

Logic

c)

Biện chứng

d)

Thống kê

11.

Các Mác đã kế thừa trực tiếp hạt nhân hợp lý nào sau đây để xây dựng phép biện chứng duy vật?

a)

Phép biện chứng duy tâm

b)

Phép biện chứng tự phát

c)

Phép biện chứng duy tâm của Hêghen

d)

Phép biện chứng của Hêraclít

12.

Chủ nghĩa duy tâm chủ nghĩa phủ nhận sự tồn tại khách quan của hiện thực và thừa nhận tính thứ nhất của yếu tố nào?

a)

Ý thức con người

b)

Thực xã hội

c)

Tinh thần khách quan

d)

Ý niệm tuyệt đối

13.

Phép biện chứng cổ đại có đặc trưng là gì?

a)

Ngây thơ, tự phát

b)

Duy tâm

c)

Duy vật khoa học

d)

Chủ quan

14.

Phương pháp nào được coi là công cụ hữu hiệu giúp con người nhận thức và cải tạo thế giới, là phương pháp luận tối ưu của mọi khoa học?

a)

Biện chứng

b)

Siêu hình

c)

Logic

d)

Thống kê

15.

Hình thức nào của phép biện chứng cho rằng thế giới hiện thực chỉ là sự phản ánh biện chứng của ý niệm?

a)

Phép biện chứng duy vật

b)

Phép biện chứng duy tâm

c)

Phép biện chứng tự phát thời cổ đại

d)

Phép biện chứng cận đại

16.

Triết học có vai trò nào đối với hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn của con người?

a)

Đánh giá và cải tạo thế giới đương đại

b)

Chỉ đạo và thực hiện

c)

Hướng dẫn và hành động

d)

Thế giới quan và phương pháp luận chung nhất

17.

Hệ thống các tri thức, quan điểm, tình cảm, niềm tin, lý tưởng xác định về thế giới và về vị trí của con người trong thế giới được gọi là gì?

a)

Quan niệm sống của con người

b)

Lối sống của con người

c)

Nhân sinh quan

d)

Thế giới quan

18.

Các hình thức phát triển của thế giới quan từ thấp đến cao là gì?

a)

Triết học – tôn giáo huyền thoại

b)

Tôn giáo – triết học huyền thoại

c)

Huyền thoại – tôn giáo – triết học

d)

Huyền thoại – triết học – tôn giáo

19.

Triết học thời kỳ nào bị bao trùm quyền lực của giáo hội và mang tính tôn giáo?

a)

Hy Lạp cổ đại

b)

Tây Âu thời trung cổ

c)

Phục hưng, cận đại

d)

Triết học cổ điển Đức

20.

Quan điểm của G. W. F. Hêghen cho rằng khởi nguyên của thế giới một ý niệm tuyệt đối thể hiện thế giới quan nào?

a)

Duy tâm

b)

Duy vật

c)

Duy tâm chủ quan

d)

Nhị nguyên

21.

Triết học Mác ra đời vào thời gian nào?

a)

Cuối thế kỷ XIX

b)

Đầu thế kỷ XIX

c)

Những năm 40 của thế kỷ XIX

d)

Những năm 70 của thế kỷ XIX

22.

C. Mác và Ph. Ăngghen đã kế thừa trực tiếp những tư tưởng triết học của những triết gia nào?

a)

Phoiơbắc và Hêghen

b)

Các triết gia thời cổ đại

c)

Các triết gia thời Phục Hưng

d)

Hium và Hêccơli

23.

Điều kiện kinh tế - xã hội cho sự ra đời của triết học là giai cấp vô sản ra đời và trở thành một lực lượng chính trị - xã hội độc lập, thực tiễn cách mạng và điều kiện nào nữa?

a)

Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa được củng cố và phát triển

b)

Giai cấp tư sản đã trở nên bảo thủ, phản động mất đi vai trò lịch sử của mình

c)

Phương thức sản xuất phong kiến được củng cố

d)

Tư hữu nhỏ phát triển

24.

V. I. Lênin chỉ rõ học thuyết của C. Mác là sự kế thừa thẳng và trực tiếp những học thuyết nào sau đây?

a)

Triết học khai sáng Pháp, kinh tế chính trị cổ điển Đức.

b)

Triết học trung cổ, kinh tế chính trị cổ điển Đức và chủ nghĩa xã hội không tưởng Anh.

c)

Triết học khai sáng Pháp và chủ nghĩa không tưởng Anh.

d)

Triết học cổ điển Đức, kinh tế chính trị Anh và chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp.

25.

V. I. Lênin bổ sung và phát triển triết học Mác trong hoàn cảnh nào sau đây?

a)

Chủ nghĩa tư bản chưa xuất hiện.

b)

Chủ nghĩa tư bản thành chủ nghĩa đế quốc.

c)

Chủ nghĩa tư bản ở giai đoạn tự do cạnh tranh.

d)

Chủ nghĩa tư bản vừa xuất hiện.

26.

Lần đầu V. I. Lênin đưa ra định nghĩa hoàn chỉnh về giai cấp trong tác phẩm nào sau đây?

a)

Cách mạng xã hội và tờn phán bội Causky

b)

Sáng kiến vĩ đại.

c)

Lại bàn về công đoàn.

d)

Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán.

27.

Tác phẩm nào sau đây được Ph. Ăngghen đánh giá là văn kiện đầu tiên chứa đựng mầm mống thiên tài của một thế giới quan mới?

a)

Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản.

b)

Luận cương về Phoiơbắc.

c)

Hệ tư tưởng Đức.

d)

Bản thảo kinh tế triết học năm 1844.

28.

Triết học Mác – Lênin có chức năng cơ bản nào?

a)

Cầu nối cho các khoa học.

b)

Khoa học của các khoa học.

c)

Thế giới quan và phương pháp luận.

d)

Dự báo và phê phán.

29.

Đối tượng nghiên cứu của triết học Mác – Lênin đã giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức trên lập trường duy vật biện chứng và nghiên cứu

a)

Các hành vi của con người.

b)

Các quan điểm siêu hình về thế giới và tìm ra bản chất quy luật của nó.

c)

Đời sống của con người.

d)

Những quy luật vận động chung nhất của giới tự nhiên xã hội và tư duy.

30.

Trước khi chuyển sang lập trường duy vật biện chứng C. Mác đã đứng trên quan điểm của nhà triết học nào?

a)

Cantơ

b)

Hêghen

c)

Selinh

d)

Phoiơbắc

31.

Bước ngoặt cách mạng về triết học do C. Mác và Ph. Ăngghen là?

a)

Thống nhất hữu cơ giữa thế giới quan duy vật và phép biện chứng.

b)

Thống nhất giữa phép biện chứng duy tâm của Hêghen và chủ nghĩa duy vật nhân bản của Phoiơbắc.

c)

Phê phán chủ nghĩa duy vật siêu hình và Phoiơbắc.

d)

Phê phán triết học duy tâm của Hêghen.

32.

Một trong những thành tựu mang tính bước ngoặt về triết học do C. Mác và Ph. Ăngghen thực hiện là sáng tạo ra?

a)

Quan điểm duy vật về tự nhiên.

b)

Quan điểm biện chứng về tự nhiên.

c)

Chủ nghĩa duy vật về lịch sử.

d)

Chủ nghĩa thực dụng.

33.

Nội dung nào thể hiện vai trò của triết học Mác – Lênin?

a)

Khoa học của mọi khoa học.

b)

Thay thế các khoa học cụ thể.

c)

Thay thế các khoa học tự nhiên.

d)

Thế giới quan phương pháp luận khoa học.

34.

Tác phẩm nào của C. Mác đề cập tới “lao động bị tha hóa”?

a)

Hệ tư tưởng Đức.

b)

Luận cương Phoiơbắc.

c)

Bản thảo kinh tế - triết học năm 1844.

d)

Sự khốn cùng của triết học.

35.

Hệ thống triết học nào đã phát triển tư tưởng biện chứng đạt trình độ một hệ thống lý luận?

a)

Triết học cổ đại.

b)

Triết học Tây Âu thời trung cổ.

c)

Triết học cổ điển Đức.

d)

Triết học Tây Âu thời kỳ Phục Hưng.

36.

Cuộc cách mạng nào cuối những năm 30 thế kỷ XIX được nhận định là “phong trào cách mạng vô sản to lớn đầu tiên thật sự có tính chất quần chúng và hình thức chính trị”?

a)

Cuộc khởi nghĩa thợ dệt ở Lyon Pháp.

b)

Cuộc khởi nghĩa thợ dệt ở Xilêdi Đức.

c)

Phong trào Hiến chương Anh.

d)

Cách mạng tư sản Pháp năm 1789.

37.

Tính chất nào của triết học Mác được thể hiện qua nhận định: “Giai cấp vô sản là vũ khí vật chất của triết học, giai cấp vô sản cũng thấy triết học là vũ khí tinh thần của mình”?

a)

Tính đảng và tính khoa học.

b)

Tính giai cấp.

c)

Tính sáng tạo.

d)

Tính nhân đạo cộng sản.

38.

Tác phẩm nào của C. Mác và Ph. Ăngghen nêu lên quan điểm duy vật lịch sử một cách hệ thống – xem xét xã hội xuất phát từ con người hiện thực và sản xuất vật chất là hành vi lịch sử đầu tiên?

a)

Gia đình thần thánh.

b)

Hệ tư tưởng Đức.

c)

Luận cương về Phoiơbắc.

d)

Niên giám Pháp – Đức.

39.

Tính sáng tạo là một trong những đặc trưng nổi bật của triết học Mác – Lênin bởi nó là một học thuyết phản ánh thế giới vật chất luôn vận động, phát triển, là một

a)

Hệ thống đồng bộ.

b)

Hệ thống mở.

c)

Hệ thống tối trụ.

d)

Hệ thống khép kín.

40.

Theo V. I. Lênin, con đường để thoát khỏi khủng hoảng trong vật lý học cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX là thay thế

a)

Chủ nghĩa duy tâm bằng chủ nghĩa duy vật.

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình bằng chủ nghĩa duy vật biện chứng.

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng bằng chủ nghĩa duy vật siêu hình.

d)

Chủ nghĩa duy vật cổ đại bằng chủ nghĩa duy vật biện chứng.

41.

Quan điểm coi thế giới vật chất là kết quả của quá trình phát triển ý niệm tuyệt đối thuộc thế giới quan triết học nào?

a)

Duy tâm chủ quan.

b)

Duy tâm khách quan.

c)

Duy vật siêu hình.

d)

Duy vật biện chứng.

42.

Đồng nhất vật chất với khối lượng là quan điểm của chủ nghĩa duy vật

a)

Siêu hình thế kỷ XV – XVI.

b)

Chất phất thời cổ đại.

c)

Siêu hình thế kỷ XVII – XVIII.

d)

Biện chứng mácxít.

43.

Chủ nghĩa duy vật thời kỳ cổ đại thường đồng nhất vật chất với gì?

a)

Ý niệm tuyệt đối.

b)

Một dạng vật thể cụ thể.

c)

Khối lượng.

d)

Ý thức và các hình thức phản ánh của ý thức.

44.

Các nhà triết học duy vật trước Mác thường gặp phải sai lầm khi đồng nhất vật chất với

a)

Tồn tại.

b)

Hiện thực.

c)

Vật thể.

d)

Tự nhiên.

45.

Quan điểm coi điện tử là phi vật chất thuộc trường phái triết học nào?

a)

Siêu hình.

b)

Duy tâm.

c)

Duy vật cổ đại.

d)

Duy vật biện chứng.

46.

Định nghĩa vật chất của V. I. Lênin được nêu trong tác phẩm nào?

a)

Bản thảo kinh tế triết học năm 1844.

b)

Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán.

c)

Nguồn gốc gia đình, chế độ tư hữu và nhà nước.

d)

Nhà nước và cách mạng.

47.

Phạm trù triết học nào dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác?

a)

Vật chất.

b)

Ý thức.

c)

Vận động.

d)

Đứng im.

48.

Theo quan điểm triết học Mác – Lênin, thuộc tính phản ánh của ý thức là

a)

Phổ biến ở mọi tổ chức vật chất.

b)

Riêng có ở con người.

c)

Chỉ có ở các cơ thể sống.

d)

Chỉ có ở các dạng vật chất vô cơ.

49.

Theo Ph. Ăngghen, tính thống nhất thực sự của thế giới là

a)

Tính vật chất.

b)

Tính phổ biến.

c)

Tính khách quan.

d)

Tính hiện thực.

50.

Phạm trù triết học nào dùng để chỉ hình thức tồn tại của vật chất xét về mặt quang tính, sự cùng tồn tại, trật tự, kết cấu và sự tác động lẫn nhau?

a)

Thời gian.

b)

Khối lượng.

c)

Vận động.

d)

Không gian.

51.

Các vận động từ thấp đến cao của vật chất theo quan điểm của Ph. Ăngghen là

a)

Cơ học, vật lý, sinh học, hóa học, xã hội.

b)

Vật lý, cơ học, hóa học, xã hội, sinh học.

c)

Cơ học, vật lý, hóa học, sinh học, xã hội.

d)

Cơ học, hóa học, vật lý, sinh học, xã hội.

52.

Quá trình hóa hợp và phân giải các chất là hình thức vận động cơ bản nào của thế giới vật chất?

a)

Cơ học.

b)

Vật lý.

c)

Hóa học.

d)

Sinh học.

53.

Theo quan điểm của Ph. Ăngghen, hình thức vận động nào là cao nhất và phức tạp nhất?

a)

Vật lý.

b)

Hóa học.

c)

Sinh học.

d)

Xã hội.

54.

Quan điểm cho rằng vận động và đứng im không tách rời nhau là thuộc thế giới quan triết học nào?

a)

Duy tâm khách quan.

b)

Duy vật cổ đại.

c)

Duy vật biện chứng.

d)

Duy vật siêu hình.

55.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, không gian và thời gian là

a)

Bất biến và chứa đầy vật chất.

b)

Khái niệm của tư duy lý luận.

c)

Hình thức tồn tại của vật chất.

d)

Hình thức trực quan tiên nghiệm.

56.

Nội dung nào đề cập tới bản chất của ý thức?

a)

Hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan.

b)

Hình phản chiếu về thế giới khách quan.

c)

Tượng trưng của sự vật.

d)

Hình ảnh khách quan của thế giới.

57.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, ý thức là hình thức phản ánh đặc trưng chỉ có ở

a)

Vượn người.

b)

Con người.

c)

Giới tự nhiên vô sinh.

d)

Mọi dạng vật chất.

58.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, ý thức là sự phản ánh

a)

Nguyên bản hiện thực khách quan.

b)

Thụ động về thế giới khách quan.

c)

Tích cực, sáng tạo hiện thực khách quan.

d)

Hư ảo về thế giới khách quan.

59.

Quan điểm cho rằng vật chất quyết định ý thức nhưng ý thức có tính độc lập tương đối và tác động đến vật chất thông qua hoạt động thực tiễn là của

a)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình.

b)

Chủ nghĩa duy vật chất phái.

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

d)

Chủ nghĩa duy vật thực chứng.

60.

Phản ánh mang tính thụ động, chưa có định hướng lựa chọn của vật chất tác động là

a)

Tâm lý.

b)

Sinh học.

c)

Vật lý.

d)

Ý thức.

61.

Thuộc tính chung nhất của vật chất mà V. I. Lênin khẳng định là

a)

Có thể nhận thức được.

b)

Tồn tại khách quan.

c)

Không thể cảm giác được.

d)

Lệ thuộc vào cảm giác.

62.

Khi khoa học tự nhiên phát hiện ra tia X, hiện tượng phóng xạ và điện tử là một thành phần cấu tạo nên nguyên tử, theo V. I. Lênin điều đó chứng tỏ rằng

a)

Vật chất không tồn tại thực.

b)

Vật chất tiêu tan mất.

c)

Giới hạn hiểu biết trước đây của con người về vật chất tiêu tan.

d)

Vật chất có tồn tại thực sự nhưng không nhận thức được.

63.

Các nhà triết học duy vật thế kỷ XVII–XVIII đã quy mọi hình thức vận động thành một hình thức duy nhất là

a)

Vận động vật lý.

b)

Vận động hóa học.

c)

Vận động cơ học.

d)

Vận động sinh học.

64.

Quan điểm cho rằng không gian và thời gian là do thói quen của con người quy định thuộc trường phái triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.

b)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan.

c)

Chủ nghĩa duy tâm biện chứng.

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình.

65.

Trong định nghĩa vật chất, V. I. Lênin cho rằng vật chất là cái mà khi tác động vào các giác quan con người gây nên cảm giác nhằm khẳng định

a)

Vật chất có trước ý thức có sau.

b)

Ý thức có trước vật chất có sau.

c)

Cảm giác có trước vật chất có sau.

d)

Ý thức và vật chất đồng thời sinh ra.

66.

Quan niệm về vật chất của V. I. Lênin khác với quan niệm của chủ nghĩa duy vật trước đó ở điểm nào?

a)

Thừa nhận vật chất tồn tại khách quan độc lập với ý thức con người.

b)

Đồng nhất vật chất với một dạng cụ thể của vật chất.

c)

Thừa nhận vật chất nói chung tồn tại vĩnh viễn, tách rời các dạng cụ thể của vật chất.

d)

Đồng nhất vật chất với khối lượng, không gian và thời gian.

67.

Theo Ph. Ăngghen, động lực xã hội trực tiếp thúc đẩy sự ra đời của ý thức làm cho bộ óc của vượn dần biến chuyển thành bộ óc con người là yếu tố nào?

a)

Loài người và yếu tố khách quan.

b)

Bộ não và các cơ quan cảm giác.

c)

Lao động và ngôn ngữ.

d)

Hoạt động nghiên cứu khoa học.

68.

Theo Ph. Ăngghen, tính thống nhất vật chất của thế giới được chứng minh bởi sự phát triển lâu dài và khổ khăn của lĩnh vực nào?

a)

Triết học lịch sử.

b)

Cuộc cách mạng vô sản.

c)

Khoa học tự nhiên và thực tiễn cách mạng.

d)

Triết học và khoa học tự nhiên.

69.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, ý thức không thể hình thành và phát triển được nếu thiếu đi phương tiện trao đổi xã hội nào?

a)

Cảm giác của con người.

b)

Hoạt động nhận thức.

c)

Năng lực quan sát.

d)

Ngôn ngữ.

70.

Theo duy vật biện chứng, khi xem xét sự vật, hiện tượng của thế giới vật chất cần đặt trong trạng thái nào?

a)

Trạng thái cô lập, tách rời.

b)

Trạng thái vận động biến đổi không ngừng.

c)

Trạng thái cân bằng ổn định tương đối.

d)

Hình thức vận động cao nhất của nó.

71.

Chủ nghĩa duy tâm đã dựa vào phát minh khoa học tự nhiên về hiện tượng phóng xạ để chứng minh luận điểm nào?

a)

Nguyên tử không bất biến.

b)

Nguyên tử biến đổi đồng nhất với vật chất mất đi.

c)

Nguyên tử biến đổi nhưng vật chất nói chung không mất đi.

d)

Nguyên tử là phần tử vật chất nhỏ bé.

72.

Theo duy vật biện chứng, điều kiện cần và đủ để ý thức hình thành và phát triển là gì?

a)

Nguồn gốc chính trị và văn hóa.

b)

Nguồn gốc khoa học và kinh tế.

c)

Nguồn gốc tự nhiên và xã hội.

d)

Nguồn gốc lịch sử và địa lý.

73.

Từ mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức, rút ra nguyên tắc phương pháp luận nào?

a)

Thực tiễn.

b)

Khách quan.

c)

Toàn diện.

d)

Lịch sử cụ thể.

74.

Theo duy vật biện chứng, thế giới vật chất không ngừng vận động, phát triển xuất phát từ nguyên nhân nào?

a)

Sự tương tác hay tác động ở bên ngoài sự vật, hiện tượng.

b)

Sự tác động của các mặt, các yếu tố trong sự vật hiện tượng.

c)

Cảm giác ý thức của con người.

d)

Tác động của thượng đế.

75.

Theo duy vật biện chứng, đứng im mang tính tương đối vì sao?

a)

Chỉ xảy ra trong ý thức của con người, do con người cảm giác.

b)

Chỉ xảy ra trong một quan hệ nhất định, với một hình thức vận động nhất định.

c)

Chỉ là quy ước của con người.

d)

Chỉ xảy ra trong một sự vật nhất định.

76.

Trong triết học Mác – Lênin, sự tác động trở lại của ý thức đối với vật chất có tính chất nào?

a)

Độc lập tương đối.

b)

Quyết định.

c)

Lệ thuộc hoàn toàn.

d)

Ổn định.

77.

Xét để lâu ngoài môi trường, hiện tượng phổ biến nào thể hiện thuộc tính của mọi dạng vật chất?

a)

Phản ánh.

b)

Đa dạng.

c)

Cảm ứng.

d)

Kích thích.

78.

Theo duy vật biện chứng, ý thức hình thành thông qua quá trình nào?

a)

Tiếp thu sự tác động của thế giới bên ngoài.

b)

Sáng tạo thuần túy trong tư duy con người.

c)

Hoạt động chủ động cải tạo thế giới và phản ánh sáng tạo thế giới.

d)

Tác động của thế giới bên ngoài và sáng tạo thuần túy của tư duy.

79.

Phát minh khoa học nào cho thấy không gian, thời gian, khối lượng luôn biến đổi cùng với sự vận động của vật chất?

a)

Thuyết tương đối của Anhxtanh.

b)

Tia X của Ronghen.

c)

Hiện tượng phóng xạ của Becquerel.

d)

Điện tử của Tômxơn.

80.

Luận điểm của Đêcáctơ: “tôi tư duy vậy tôi tồn tại” thể hiện thế giới quan triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan.

b)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.

c)

Chủ nghĩa duy vật tầm thường.

d)

Chủ nghĩa duy nghi.

81.

L. Canto cho rằng vẻ đẹp không nằm ở đôi má hồng cô gái mà trong đôi mắt của kẻ si tình. Quan điểm này thể hiện bản chất nào của ý thức?

a)

Một hiện tượng mang bản chất xã hội.

b)

Hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan.

c)

Quá trình phản ánh nguyên xi thế giới khách quan.

d)

Một hiện tượng mang bản chất thẩm mỹ.

82.

Câu ca dao “Nước non là nước non trời, Ai phân được nước, ai đo được non?” thể hiện thế giới vật chất có đặc điểm gì?

a)

Tồn tại khách quan.

b)

Do thần linh tạo ra.

c)

Do ý thức cá nhân tạo ra.

d)

Tồn tại chủ quan.

83.

Theo duy vật biện chứng, căn bệnh chủ quan duy ý chỉ là khuynh hướng tuyệt đối hóa vai trò của nhân tố nào?

a)

Vật chất.

b)

Quy luật khách quan.

c)

Ý thức khoa học.

d)

Ý thức cá nhân.

84.

Phản ánh ý thức khác với các hình thức phản ánh khác của thế giới vật chất ở tính chất nào?

a)

Tính đúng đắn trung thực với vật phản ánh.

b)

Tính năng động, sáng tạo.

c)

Tính thụ động bởi vật phản ánh.

d)

Tính đơn giản cơ học.

85.

Chủ nghĩa duy vật siêu hình khi lý giải về nguồn gốc của ý thức đã đồng nhất ý thức với vật chất khi cho rằng:

a)

Ý thức là sự hồi tưởng về ý niệm.

b)

Ý thức là hiện tượng bẩm sinh.

c)

Óc tiết ra ý thức như gan tiết ra mật.

d)

Ý thức con người hình thành từ bị động.

86.

Trong quan điểm về vật chất, chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII–XVIII chịu ảnh hưởng trực tiếp của

a)

Khoa học vật lý thực nghiệm.

b)

Khoa học tự nhiên ở trình độ lý luận.

c)

Khoa học hành vi.

d)

Khoa học xã hội.

87.

Chủ nghĩa duy vật cũ bị “cắm trụ” trong cách nhìn chật hẹp, phiến diện của phép siêu hình và

a)

Duy tâm về tự nhiên.

b)

Duy tâm về xã hội.

c)

Mang tính trực quan, chất phác.

d)

Mang tính nhân đạo.

88.

Quan điểm cho rằng cái gì cảm giác được là vật chất thuộc thế giới quan triết học nào sau đây?

a)

Duy tâm chủ quan.

b)

Duy vật siêu hình.

c)

Duy vật biện chứng.

d)

Duy tâm khách quan.

89.

Theo quan điểm duy vật biện chứng về quá trình phản ánh của ý thức, trình độ phản ánh nào sau đây mang tính định hướng lựa chọn?

a)

Vật lý.

b)

Hóa học.

c)

Sinh học.

d)

Cơ học.

90.

Nhà triết học Lalet cho rằng: nước là bản nguyên của một cái đang tồn tại, thể hiện quan điểm của

a)

Chủ nghĩa duy tâm.

b)

Chủ nghĩa nhị nguyên.

c)

Chủ nghĩa duy vật.

d)

Chủ nghĩa duy năng.

91.

Cái riêng và cái chung, khả năng và hiện thực trong phép biện chứng duy vật được gọi là

a)

Cặp khái niệm cơ bản.

b)

Cặp thuật ngữ cơ bản.

c)

Cặp phạm trù cơ bản.

d)

Cặp nguyên hóa cơ bản.

92.

Cái riêng là một phạm trù triết học dùng để chỉ

a)

Một thuộc tính chỉ có ở một sự vật, hiện tượng nhất định.

b)

Một sự vật, hiện tượng nhất định.

c)

Những nét, những thuộc tính ở một sự vật.

d)

Các yếu tố cấu thành một sự vật hiện tượng.

93.

Phạm trù triết học nào sau đây dùng để chỉ các mặt, các đặc điểm chỉ vốn có ở một sự vật, hiện tượng (một cái riêng) nào đó mà không lặp lại ở sự vật, hiện tượng nào khác?

a)

Cái riêng.

b)

Cái chung.

c)

Cái đơn nhất.

d)

Cái đặc thù.

94.

Phạm trù triết học nào sau đây dùng để chỉ các mặt, những thuộc tính không nhưng có ở một sự vật, hiện tượng nào đó, mà còn lặp lại trong nhiều sự vật, hiện tượng (nhiều cái riêng) khác?

a)

Cái riêng.

b)

Cái chung.

c)

Cái đơn nhất.

d)

Cái đặc thù.

95.

Phạm trù triết học nào sau đây dùng để chỉ sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật, hiện tượng hay giữa các sự vật, hiện tượng với nhau tạo ra một sự biến đổi nhất định?

a)

Nguyên nhân.

b)

Khả năng.

c)

Kết quả.

d)

Hiện thực.

96.

Phạm trù triết học nào sau đây dùng để chỉ những biến đổi xuất hiện do những tác động giữa các mặt, các yếu tố trong một sự vật hoặc giữa các sự vật, hiện tượng tạo nên?

a)

Nguyên nhân.

b)

Kết quả.

c)

Khả năng.

d)

Hiện thực.

97.

Phạm trù triết học nào sau đây dùng để chỉ các mối quan hệ bản chất, do nguyên nhân cơ bản bên trong sự vật, hiện tượng quy định và trong điều kiện nhất định phải xảy ra đúng như thế chứ không thể khác?

a)

Tất nhiên.

b)

Ngẫu nhiên.

c)

Cái riêng.

d)

Cái chung.

98.

Phạm trù triết học nào sau đây dùng để chỉ mối liên hệ không bản chất, do nguyên nhân, hoàn cảnh bên ngoài quy định nên có thể xuất hiện như thế này hoặc xuất hiện như thế khác?

a)

Tất nhiên.

b)

Ngẫu nhiên.

c)

Cái riêng.

d)

Cái chung.

99.

Tất nhiên đóng vai trò chi phối sự phát triển, còn ngẫu nhiên có thể làm cho sự phát triển ấy diễn ra

a)

Chỉ ở một sự vật.

b)

Trong xã hội.

c)

Nhanh hay chậm.

d)

Sớm hay muộn.

100.

Quan điểm duy vật biện chứng khẳng định vị trí của quan hệ nguyên nhân và kết quả là có tính

a)

Tuyệt đối.

b)

Khác biệt.

c)

Đặc thù.

d)

Tương đối.

101.

Trong hoạt động nhận thức và thực tiễn, cần phải căn cứ vào cái tất nhiên chứ không phải căn cứ vào cái

a)

Ngẫu nhiên.

b)

Xác suất.

c)

Bất biến.

d)

Thường biến.

102.

Quan điểm duy vật biện chứng khẳng định ranh giới giữa tất nhiên và ngẫu nhiên là

a)

Tuyệt đối.

b)

Tương đối.

c)

Vừa tuyệt đối, vừa tương đối.

d)

Tùy vào sự nhận thức của con người.

103.

Phạm trù triết học nào sau đây dùng để chỉ tổng thể tất cả các mặt, các yếu tố tạo nên sự vật, hiện tượng

a)

Hình thức.

b)

Bản chất.

c)

Nội dung.

d)

Hiện tượng.

104.

Quan điểm duy vật biện chứng khẳng định khi chính thức phù hợp với nội dung, nó là động cơ thúc đẩy nội dung phát triển, còn khi không phù hợp, hình thức

a)

Thúc đẩy sự phát triển của nội dung.

b)

Cản trở sự phát triển của nội dung.

c)

Dung hòa sự phát triển của nội dung.

d)

Phá vỡ sự phát triển của nội dung.

105.

Phạm trù triết học nào sau đây dùng để chỉ sự tổng thể các mối liên hệ khách quan, tất nhiên, tương đối ổn định bên trong, quy định sự vận động, phát triển của đối tượng?

a)

Nội dung.

b)

Hình thức.

c)

Tất nhiên.

d)

Hạn chất.

106.

Quan điểm duy vật biện chứng khẳng định quan hệ biện chứng giữa bản chất và hiện tượng vừa có sự thống nhất vừa có sự

a)

Tương đồng lẫn nhau.

b)

Bài trừ lẫn nhau.

c)

Đối lập với nhau.

d)

Kế thừa lẫn nhau.

107.

Phạm trù triết học nào dùng để chỉ sự hình thành, sự thực hiện khả năng, và là cơ sở để định hình những khả năng mới?

a)

Kết quả.

b)

Nguyên nhân.

c)

Nội dung.

d)

Hiện thực.

108.

Phạm trù triết học nào dùng để chỉ sự phản ánh tổng thể các tiền đề của sự biến đổi, sự hình thành của hiện thực mới, là cái có thể có nhưng ngay lúc này chưa có?

a)

Kết quả.

b)

Nguyên nhân.

c)

Khả năng.

d)

Nội dung.

109.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, tất nhiên có mối liên hệ với cái chung, nhưng cái chung không phải lúc nào cũng là

a)

Tất nhiên.

b)

Ngẫu nhiên.

c)

Đơn nhất.

d)

Cá biệt.

110.

Phạm trù triết học nào chỉ phương thức tồn tại, biểu hiện và phát triển của sự vật, hiện tượng; là hệ thống các mối liên hệ tương đối bền vững giữa các yếu tố cấu thành nội dung của sự vật, hiện tượng?

a)

Nội dung.

b)

Hình thức.

c)

Bản chất.

d)

Hiện tượng.

111.

Quan điểm duy vật biện chứng khẳng định trong hoạt động thực tiễn, cần chủ động tác động vào sự chuyển hóa cái mới thành cái chung để phát triển nó, và ngược lại cái cũ thành cái đơn nhất để

a)

Hạn chế nó.

b)

Thúc đẩy nó.

c)

Cân bằng nó.

d)

Cản trở nó.

112.

Việt Nam là "cái riêng" thì yếu tố nào sau đây là "cái đơn nhất"?

a)

Con người.

b)

Quốc gia.

c)

Văn hóa.

d)

Hà Nội.

113.

Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội trên thế giới phải xuất phát từ tình hình cụ thể của từng đất nước. Đó là bài học về việc vận dụng cái chung vào trong cái riêng, cần phải xét đến

a)

Cái đặc thù.

b)

Tính hình thái.

c)

Cái chung.

d)

Cái phổ biến.

114.

Quan điểm duy vật biện chứng khẳng định khi cái mới xuất hiện nó thuộc phạm trù triết học nào?

a)

Cái chung.

b)

Cái riêng.

c)

Cái đơn nhất.

d)

Cái phổ biến.

115.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, quan hệ nào sau đây là quan hệ nguyên nhân – kết quả?

a)

Đông – Tây.

b)

Sấm – chớp.

c)

Mây – mưa.

d)

Ngày – đêm.

116.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, "đói nghèo" và "đói nát" là biểu hiện mối quan hệ giữa

a)

Tất nhiên – ngẫu nhiên.

b)

Nguyên nhân – kết quả.

c)

Nội dung – hình thức.

d)

Bản chất – hiện tượng.

117.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, mối quan hệ giữa nguyên nhân và kết quả có tính khách quan, tính phổ biến và tính

a)

Lạc hậu.

b)

Vượt trước.

c)

Chủ quan.

d)

Tất yếu.

118.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, muốn loại bỏ một hiện tượng nào đó không cần thiết, thì phải loại bỏ

a)

Chính nó.

b)

Cái sau nó.

c)

Những điều kiện chủ quan của nó.

d)

Nguyên nhân sinh ra nó.

119.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, trong hoạt động nhận thức và thực tiễn, không được tách rời giữa nội dung và hình thức hoặc tuyệt đối hóa

a)

Một trong hai mặt đó.

b)

Cả hai mặt đó.

c)

Mặt tiêu cực của nó.

d)

Mặt tích cực của nó.

120.

“Cái mà người ta quả quyết cho là tất nhiên lại hoàn toàn do những ngẫu nhiên thuần túy cấu thành và cái được coi là ngẫu nhiên, lại là hình thức, dưới đó ẩn cái tất nhiên”. Phát biểu của Ăngghen khẳng định quan hệ giữa tất nhiên và ngẫu nhiên là

a)

Thống nhất.

b)

Bất biến.

c)

Tuyệt đối.

d)

Tách rời.

121.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, trong hoạt động thực tiễn cần dựa vào cái tất nhiên chứ không thể vào ngẫu nhiên, nhiệm vụ của khoa học là tìm được mối liên hệ tất nhiên của

a)

Ý thức của con người.

b)

Tồn tại chủ quan.

c)

Hiện thực khách quan.

d)

Trí thức con người.

122.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, sự biến đổi nội dung và hình thức trong sự vật, hiện tượng là

a)

Hình thức biến đổi trước, nội dung biến đổi sau.

b)

Nội dung và hình thức cùng biến đổi.

c)

Nội dung biến đổi trước, hình thức biến đổi sau.

d)

Hình thức biến đổi, nội dung mang tính ổn định.

123.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, hình thức xuất hiện trong sự quy định của nội dung và sau khi xuất hiện, hình thức tồn tại tương đối độc lập và có ảnh hưởng đến nội dung, gây ra

a)

Sự không thống nhất về các yếu tố của chính nó.

b)

Sự đối lập giữa các yếu tố giữa chính nó.

c)

Các mặt đối lập.

d)

Các hệ quả nhất định.

124.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, mối quan hệ giữa nội dung và hình thức là nội dung có khuynh hướng chủ đạo là biến đổi, còn hình thức

a)

Tương đối ổn định.

b)

Bất biến.

c)

Thay đổi nhanh hơn.

d)

Thay đổi đồng thời.

125.

Quan điểm duy vật biện chứng khẳng định cùng một nội dung có thể biểu hiện trong nhiều hình thức, cùng một hình thức có thể

a)

Có một hình thức tương ứng.

b)

Nội dung không tồn tại.

c)

Chứa đựng nhiều nội dung.

d)

Chứa nhiều sự vật.

126.

Quan điểm duy vật biện chứng khẳng định mối quan hệ giữa bản chất và hiện tượng là

a)

Tuyệt đối hóa bản chất.

b)

Chung chung, không xác định.

c)

Chứa đựng nhiều nội dung khác.

d)

Thống nhất nhưng có đối lập.

127.

Quan điểm duy vật biện chứng khẳng định muốn nhận thức đúng sự vật, hiện tượng thì không dừng lại ở hiện tượng bên ngoài mà phải

a)

Tìm hiểu hình thức của nó.

b)

Nghiên cứu những nhân tố của nó.

c)

Đi vào bản chất sự vật.

d)

Đi vào bản chất của sự phản ánh.

128.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, hiện thực bao hàm trong mình số lớn các khả năng, nhưng

a)

Tất cả đều trở thành hiện thực.

b)

Tất cả đều không trở thành hiện thực.

c)

Một số trở thành hiện thực.

d)

Một số ẩn định tuyệt đối.

129.

Quan điểm duy vật biện chứng khẳng định trong đời sống xã hội, khả năng chuyển hóa thành hiện thực phải có điều kiện khách quan và nhân tố

a)

Tự nhiên.

b)

Thế giới quan.

c)

Chủ quan.

d)

Môi trường.

130.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, một nguyên nhân nhất định trong hoàn cảnh nhất định chỉ có thể gây ra

a)

Một kết quả.

b)

Hai kết quả.

c)

Ba kết quả.

d)

Bốn kết quả.

131.

Vật trong chân không luôn chuyển động với gia tốc 9.8m/s29.8 m/s^2 . Điều này chứng tỏ

a)

Một nguyên nhân nhất định, trong hoàn cảnh giống nhau sẽ tạo nên kết quả khác nhau.

b)

Nguyên nhân khác nhau nhưng trong hoàn cảnh giống nhau cũng cho ra kết quả giống nhau.

c)

Một nguyên nhân nhất định, trong hoàn cảnh giống nhau sẽ tạo nên kết quả giống nhau.

d)

Nguyên nhân khác nhau nhưng hoàn cảnh giống nhau sẽ không tạo ra kết quả nào cả.

132.

Đảng Cộng sản Việt Nam vận dụng phạm trù cái chung và cái riêng trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là

a)

Nguyên xi mô hình chung.

b)

Chỉ thấy cái riêng mà không thấy cái đặc thù.

c)

Xét cái đặc thù trong điều kiện cụ thể.

d)

Đề cao cái đặc thù.

133.

Vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam đối với nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam là biểu hiện mối liên hệ nào sau đây trong triết học Mác – Lênin?

a)

Nội dung và hình thức.

b)

Hiện thực và khả năng.

c)

Cái riêng và cái chung.

d)

Nguyên nhân và kết quả.

134.

Việc vận dụng kinh tế thị trường vào quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam hiện nay là biểu hiện của cặp phạm trù nào?

a)

Khả năng và hiện thực.

b)

Tất nhiên và ngẫu nhiên.

c)

Nội dung và hình thức.

d)

Bản chất và hiện tượng.

135.

Theo quan điểm triết học Mác – Lênin, nếu xem tư duy là phạm trù nội dung thì hình thức biểu hiện của tư duy là?

a)

Lao động.

b)

Sự sáng tạo tinh thần.

c)

Ngôn ngữ.

d)

Phản ánh.

136.

Việc xóa bỏ chế độ bóc lột người ở Việt Nam nhưng không tách rời với thực hiện sở hữu công cộng về tư liệu sản xuất xã hội là biểu hiện của cặp phạm trù nào?

a)

Cái riêng và cái chung.

b)

Tất nhiên và ngẫu nhiên.

c)

Nội dung và hình thức.

d)

Bản chất và hiện tượng.

137.

Sau khi tốt nghiệp đại học, sinh viên cùng một chuyên ngành đào tạo nhưng lại làm việc trong những lĩnh vực, ngành nghề khác nhau của xã hội là biểu hiện của cặp phạm trù nào?

a)

Cái riêng và cái chung.

b)

Khả năng và hiện thực.

c)

Nội dung và hình thức.

d)

Bản chất và hiện tượng.

138.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, nếu xem chủ đề của mỗi tác phẩm văn học là phạm trù nội dung thì hình thức biểu hiện thông qua

a)

Cấu trúc tác phẩm, hình tượng nhân vật, nghệ thuật bút pháp, ngôn ngữ.

b)

Màu sắc, kích thước của tác phẩm.

c)

Những trang trí bằng hình vẽ, font chữ trên trang bìa của tác phẩm.

d)

Độ dày, mỏng của tác phẩm.

139.

Lập luận nào thể hiện dự chuyển hóa giữa khả năng thành hiện thực ở xã hội Việt Nam hiện nay theo quan điểm triết học Mác – Lênin?

a)

Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa sẽ dẫn đến hình thành sở hữu công cộng về tư liệu sản xuất xã hội.

b)

Sự đa dạng về sở hữu tư liệu sản xuất dẫn đến kinh tế thị trường tự do cạnh tranh.

c)

Kinh tế thị trường sẽ dẫn đến sự đa dạng hóa về sở hữu tư liệu sản xuất.

d)

Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa không làm thay đổi về sở hữu tư liệu sản xuất xã hội.

140.

Chùa Một Cột ở thành phố Hà Nội là di tích lịch sử đặc sắc của Việt Nam. Logic “cái riêng”, “cái chung” và “cái đơn nhất” thể hiện ở nội dung nào đúng nhất?

a)

Chùa Một cột – Việt Nam – thành phố Hà Nội.

b)

Thành phố Hà Nội di tích lịch sử- chùa Một cột.

c)

Việt Nam – chùa Một cột – thành phố Hà Nội.

d)

Chùa Một cột – Việt Nam – di tích lịch sử.

141.

Phạm trù triết học nào dùng để chỉ mặt quy mô, trình độ, số lượng các thuộc tính, đại lượng, tốc độ và nhịp điệu sự vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng?

a)

Chất.

b)

Mâu thuẫn.

c)

Bước nhảy.

d)

Lượng.

142.

Quy luật chuyển hóa từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại nói lên

a)

Khuynh hướng chung nhất của sự vận động và phát triển.

b)

Cách thức chung nhất của sự vận động và phát triển.

c)

Nguyên nhân của sự vận động và phát triển.

d)

Động lực của sự vận động và phát triển.

143.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, độ là khái niệm chỉ mối liên hệ thống nhất và quy định lẫn nhau giữa lượng và chất; là giới hạn tồn tại của sự vật, hiện tượng mà trong đó sự thay đổi về lượng chưa dẫn đến sự

a)

Thay đổi hình thức của sự vật.

b)

Thay đổi về chất.

c)

Chuyển hóa của sự vật.

d)

Hình thành sự vật mới.

144.

Phạm trù triết học nào dùng để chỉ giai đoạn chuyển hóa cơ bản về chất của sự vật, hiện tượng do những thay đổi về lượng trước đó gây ra là bước ngoặt cơ bản trong sự biến đổi về lượng?

a)

Chất.

b)

Mâu thuẫn.

c)

Bước nhảy.

d)

Lượng.

145.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, lượng có đặc trưng nào nổi bật?

a)

Dễ thay đổi

b)

Khó thay đổi

c)

Ổn định tương đối

d)

Bất biến

146.

Theo duy vật biện chứng, căn cứ vào quy mô, nhịp điệu của bước nhảy có những loại nào?

a)

Đàn dàn

b)

Toàn bộ

c)

Tức thời

d)

Không căn bản

147.

Phạm trù nào dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật làm cho nó là nó mà không phải là sự vật khác?

a)

Lượng

b)

Độ

c)

Bước nhảy

d)

Chất

148.

Phạm trù nào chỉ sự liên hệ, tác động vừa thống nhất vừa đấu tranh, vừa đối hồi, vừa chuyển hoá lẫn nhau giữa các mặt đối lập?

a)

Mặt đối lập

b)

Mâu thuẫn biện chứng

c)

Thống nhất của các mặt đối lập

d)

Đấu tranh của các mặt đối lập

149.

Theo duy vật biện chứng, mâu thuẫn nào tồn tại trong suốt quá trình vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng?

a)

Mâu thuẫn của yếu

b)

Mâu thuẫn không cơ bản

c)

Mâu thuẫn cơ bản

d)

Mâu thuẫn thứ yếu

150.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, đấu tranh của các mặt đối lập là

a)

Tạm thời

b)

Tuyệt đối

c)

Tương đối

d)

Vừa tuyệt đối, vừa tương đối