WorksheetsSử dài
Total questions: 165
Worksheet time: 14hrs 45mins
Hội nghị quốc tế nào tuyên bố thành lập tổ chức, đồng thời thông qua Hiến chương của Liên hợp quốc?
C. Hội nghị I-an-ta.
D. Hội nghị Pốt-xđam.
B. Hội nghị Xan Phran-xi-xcô.
A. Hội nghị Giơnevơ.
Sự kiện nào dưới đây gắn liền với ngày 24-10-1945?
D. Năm nước Ủy viên thường trực Hội đồng Bảo an thông qua bản Hiến chương.
C. Hội nghị Xan Phran-xi-xcô (Mỹ) thông qua bản Hiến chương Liên hợp quốc.
A. Bản Hiến chương Liên hợp quốc chính thức có hiệu lực.
B. Mĩ và Liên Xô phê chuẩn bản Hiến chương Liên hợp quốc.
Mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc đều được quy định rõ trong văn kiện nào sau đây?
C. Hiến chương Liên hợp quốc.
D. Tuyên ngôn Quốc tế về Nhân quyền.
B. Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân.
A. Công ước Liên hợp quốc về Luật biển.
Cơ quan nào của Liên hợp quốc có sự tham gia của đầy đủ tất cả các thành viên, họp mỗi năm một lần để bàn bạc thảo luận các vấn đề liên quan đến Hiến chương của Liên hợp quốc?
B. Hội đồng bảo an.
D. Đại hội đồng.
C. Hội đồng quản thác quốc tế.
A. Ban thư kí.
Tại Hội nghị Tê-hê-ran, ba nước nào khẳng định quyết tâm thành lập Liên hợp quốc
D. Liên Xô, Mỹ, Anh.
B. Nga, Pháp, Việt Nam.
C. Liên Xô, Anh, Nhật Bản.
A. Liên Xô, Mỹ, Trung Quốc.
Hội nghị nào đã đặt nền tảng cho sự ra đời của tổ chức Liên hợp quốc?
D. Hội nghị Xan Phran-xi-xcô.
B. Hội nghị Pa-ri.
A. Hội nghị Pốt-xđam.
C. Hội nghị I-an-ta
Ngày 10-12-1948, Đại hội đồng Liên hợp quốc thông qua
D. kế hoạch liên kết giữa các nước.
C. hiệp định giải trừ quân bị.
B. Hiến chương Liên hợp quốc.
A. Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền.
Cơ quan nào của Liên hợp quốc đóng vai trò là cơ quan chính trị quan trọng nhất, chịu trách nhiệm duy trì hòa bình và an ninh thế giới?
D. Hội đồng Quản thác.
B. Hội đồng bảo an.
A. Đại hội đồng.
C. Tòa án Quốc tế.
Một trong những mục tiêu của Liên hợp quốc được quy định trong Hiến chương là?
D. Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình
C. Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế .
B. Bình đẳng về chủ quyền của tất cả các thành viên.
A. Không can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia.
Từ cuối tháng 4 đến cuối tháng 6-1945, 50 nước họp tại Xan Phran-xi-xcô (Mỹ)thông qua nội dung nào sau đây?
D. Hiến chương Liên hợp quốc.
C. Xét xử tội phạm chiến tranh thế giới.
A. Hiệp định đình chiến ở Đông Dương.
B. Kết thúc chiến tranh Triều Tiên.
Một trong những cơ quan chính của Liên hợp quốc được quy định trong Hiến, Liên hợp quốc (năm 1945) là
D. Tổ chức Thương mại Thế giới.
B. Quỹ Nhi đồng.
A. Ngân hàng Thế giới.
C. Hội đồng Bảo an.
Liên hợp quốc được thành lập (1945) không nhằm mục tiêu nào sau đây?
D. Duy trì Trật tự thế giới hai cực I-an-ta.
C. Phát triển quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc.
B. Duy trì nền hoà bình và an ninh trên thế giới.
A. Hợp tác quốc tế giữa các nước thành viên.
Tại Hội nghị Tê-hê-ran, ba nước nào khẳng định quyết tâm thành lập Liên hợp quốc?
D. Liên Xô, Anh và Ba Lan.
B. Liên Xô, Mỹ và Anh.
C. Mỹ, Anh và Đức.
A. Liên Xô, Anh, Nhật Bản
. Sự kiện nào sau đây đánh dấu việc Liên hợp quốc chính thức được thành lập?
D. Tháng 2-1945, Liên Xô, Mỹ, Anh thống nhất thành lập Liên hợp quốc.
C. Ngày 24-10-1945, các nước thành viên phê chuẩn Hiến chương Liên hợp quốc.
B. Từ tháng 4 đến tháng 6-1945, đại diện 50 nước thông qua Hiến chương Liên hợp quốc.
A. Tháng 1-1942, đại diện các nước: Mỹ, Anh, Liên Xô, Trung Quốc và 22 nước khác kí bản Tuyên bố Liên hợp quốc.
Theo thỏa thuận tại Hội nghị I-an-ta, khu vực Tây Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng của
C. Liên Xô
B. Trung Quốc.
A. Anh
D. Mỹ.
. Sự kiện nào sau đây đã chính thức đánh dấu Liên hợp quốc được thành lập?
D. Đại diện 50 quốc gia thông qua Hiến chương Liên hợp quốc.
C. Các nước Đồng minh kí bản tuyên bố cùng hợp tác.
B. Hội nghị I-an-ta thống nhất thành lập Liên hợp quốc.
A. Các nước thành viên phê chuẩn Hiến chương Liên hợp quốc.
Vai trò duy trì hoà bình, an ninh quốc tế của Liên hợp quốc được thể hiện thông qua hoạt động nào sau đây?Vai trò duy trì hoà bình, an ninh quốc tế của Liên hợp quốc được thể hiện thông qua hoạt động nào sau đây?
C. Kí điều ước quốc tế về quyền phụ nữ và trẻ em.
D. Thủ tiêu hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân.
B. Đề ra mục tiêu phát triển Thiên niên kỉ nhằm xoá bỏ đói nghèo.
A. Xây dựng chương trình hỗ trợ các nước về vốn, tri thức, kĩ thuật.
Mục tiêu nào sau đây không được tổ chức Liên hợp quốc đề ra khi mới thành lập?
D. Phát triển các mối quan hệ giữa các dân tộc.
C. Giải quyết các vấn đề mang tính toàn cầu.
B. Duy trì hòa nền hòa bình và an ninh thế giới.
A. Giải quyết hòa bình trên bán đảo Triều Tiên.
Ngay từ khi thành lập, Hiến chương Liên hợp quốc đã xác định mục tiêu hàng đầu của tổ chức này là phải
D. giải quyết các tranh chấp và xung đột trên thế giới.
C. giúp đỡ các dân tộc trên thế giới cùng nhau phát triển.
B. duy trì nền hòa bình và an ninh trên thế giới.
A. thúc đẩy quan hệ hữu nghị hợp tác giữa các nước
Tham gia vào việc giải quyết vấn đề hòa bình trên bán đảo Đông Dương (1954) có sự tham gia của tổ chức quốc tế nào sau đây?
.D. Hội quốc liên.
B. Liên hợp quốc.
C. Liên minh châu Âu.
A. Hiệp hội các nước Đông Nam Á.
Việt Nam gia nhập tổ chức liên hợp quốc trong bối cảnh nào sau đây?
D. Chưa hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên cả nước.
C. Xu thế hòa hoãn Đông - Tây đang diễn ra quan hệ quốc tế dần hòa dịu.
B. Cuộc chiến tranh lạnh và đối những đối đầu đông tây để được kết thúc.
A. Đang chuẩn bị cho công cuộc thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
Năm 1941, sự kiện nào sau đây là cơ sở cho việc hướng tới thành lập Liên hợp quốc?
D. Tại Mát-xcơ-va (Liên Xô), chính phủ Liên Xô, Mỹ, Anh, Trung Hoa Dân Quốc kêu gọi sớm thành lập một tổ chức quốc tế để duy trì hòa bình và an ninh.
C. Tại hội nghị Tê-hê-ran (I-ran) nguyên thủ các nước khẳng định quyết tâm thành lập một tổ chức quốc tế để duy trì hòa bình và an ninh
B. Tại hội nghị I-an-ta, Liên Xô, Mỹ, Anh thống nhất thành lập tổ chức Liên hợp quốc.
A. Tại Luân Đôn (Anh), các nước Đồng minh ra bản tuyên bố cam kết cùng hợp tác cảtrong chiến tranh và hòa bình.
Nhằm duy trì hoà bình và an ninh thế giới sau chiến tranh, Hội nghị I-an-ta (2-1945) có quyết định quan trọng nào sau đây?
B. Thành lập tổ chức Liên hợp quốc.
D. Duy trì và mở rộng Hội Quốc liên.
A. Thành lập Ban Thư kí Liên hợp quốc.
C. Thành lập tổ chức Hội Quốc liên.
. Bản Hiến chương được đánh giá là văn kiện quan trọng hàng đầu của tổ chứcLiên hợp quốc vì lí do nào sau đây?
D. Đề ra các nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc.
C. Quy định các tổ chức, cơ chế hoạt động của Liên hợp quốc.
A. Là cơ sở pháp lí để các nước tham gia Liên hợp quốc.
B. Nêu rõ các mục đích hoạt động của Liên hợp quốc.
Trong bối cảnh thế giới phân chia thành “hai cực”, “hai phe” (1945 – 1991), nguyên tắc hoạt động nào sau đây đang được xem là có ý nghĩa thực tiễn đối với Liên hợp quốc?
D. Bình đẳng chủ quyền và quyền tự quyết của các cường quốc.
C. Không can thiệp vào công việc nội bộ của các cường quốc.
B. Ra nghị quyết yêu cầu các nước dừng việc chạy đua vũ trang.
A. Chung sống hoà bình và cần có sự nhất trí của 5 cường quốc.
Trong quá trình hoạt động, Liên hợp quốc đã thực hiện được vai trò quan trọng nào sau đây?
C. Ngăn chặn không để xảy ra cuộc chiến tranh thế giới mới.
D. Góp phần chấm dứt tình trạng đói nghèo ở châu Phi.
B. Góp phần vào chấm dứt nạn khủng bố trên toàn cầu.
A. Ngăn chặn được mọi cuộc chiến tranh ở các khu vực.
Đâu là ý nghĩa của việc Việt Nam được bầu làm Ủy viên không thường trựcHội đồng Bảo an Liên hợp quốc trong các năm 2008 và 2019
D. Vị thế, uy tín được nâng cao trên trường quốc tế.
C. Việt Nam đã xoá bỏ được tình trạng tham nhũng.
B. Tình hình an ninh - chính trị tương đối ổn định.
A. Nền kinh tế Việt Nam có sự phát triển vượt bậc.
Nội dung nào là cơ sở để tổ chức Liên hợp quốc đề ra nguyên tắc “Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình” ?
D. Tranh chấp, xung đột xảy ra ở hầu hết các khu vực trên thế giới.
B. Hòa bình là điều kiện quyết định để duy trì chế độ chính trị.
C. Mục đích của Liên hợp quốc là cân bằng lợi ích của các nước.
A. Hòa bình là nguyện vọng, xu thế của các dân tộc trên thế giới.
Nguyên tắc hoạt động “chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa 5 cường quốc Liên Xô, Mỹ, Anh, Pháp, Trung Quốc” được Liên hợp quốc đề ra nhằm mục đích chính
D. ngăn chặn việc các cường quốc thao túng Liên hợp quốc.
C. thực hiện thỏa thuận trong hội nghị I-an-ta của Mỹ và Anh.
B. cân bằng quyền lực chính trị giữa hai cực Liên Xô, Mỹ.
A. đảm bảo quyền lợi của hai cường quốc Mỹ và Liên Xô.
Trật tự thế giới hai cực I-an-ta hình thành bắt nguồn từ những quyết định của
D. Hội nghị Tê-hê-ran (1943) và Hội nghị I-an-ta (1945).
C. Liên Xô, Mỹ, Anh trong Hội nghị Tê-hê-ran (1943).
A. Liên Xô và Mỹ ở Hội nghị Xan Phran-xi-xcô (1945).
B. "Hội nghị tam cường" và Hội nghị Pốt-xđam (1945).
Nội dung nào sau đây là một trong những quyết định của Hội nghị I-an-ta (2-1945)?
D. Thoả thuận việc phân chia phạm vi ảnh hưởng của Mỹ và Liên Xô ở châu Phi.
C. Đồng ý thành lập tổ chức Hội Quốc liên đề duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
B. Xây dựng một trật tự thế giới mới nhằm giải quyết dứt điểm các vấn đề hậu chiến tranh
A. Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.
Theo quyết định của các cường quốc tại Hội nghị I-an-ta (2-1945), vùng ảnh hưởng của Liên Xô ở châu Á sẽ là
D. khu vực Trung Đông và bán đảo Triều Tiên.
C. khu vực Tây Á, Nam Á và Đông Nam Á.
B. phía nam vĩ tuyến 38 trên bán đảo Triều Tiên
A. phía bắc vĩ tuyến 38 trên bán đảo Triều Tiên
Theo quyết định của Hội nghị Ianta (tháng 2-1945), quân đội Liên Xô chiếm đóng khu vực nào dưới đây ?
D. Tây Âu.
C. Tây Béclin.
B. Tây Đức.
A. Đông Đức.
Theo quyết định của Hội nghị Ianta (2-1945), quân đội Liên Xô chiếm đóng khu vực nào sau đây?
B. Đông Béclin.
D. Tây Âu.
C. Tây Béclin.
A. Tây Đức.
Theo quyết định của Hội nghị Ianta (2-1945), quân đội Liên Xô chiếm đóng khu vực nào sau đây?
B. Bắc Triều Tiên.
D. Tây Âu.
A. Tây Đức.
C. Tây Béclin.
Theo quyết định của Hội nghị Ianta (2-1945), những nước nào sau đây trở thành những nước trung lập?
D. Ba Lan, Nam Tư.
C. Anh, Pháp.
B. Đức, Thụy Sĩ.
A. Áo, Phần Lan.
Theo quyết định của Hội nghị Ianta (2-1945), nước nào cần trở thành một quốc gia thống nhất và dân chủ?
D. Ấn Độ.
C. Pháp.
B. Nhật Bản.
A. Trung Quốc.
Nội dung nào sau đây là biểu hiện của Chiến tranh lạnh?
D. Mỹ phát triển trở thành một cực duy nhất.
C. Trung Quốc và Mỹ trở thành hai cực lớn nhất.
B. Trung Quốc và Liên Xô chạy đua vũ trang.
A. Các cuộc chiến tranh cục bộ diễn ra ở nhiều nơi.
Sự kiện nào sau đây diễn ra trong thời kỳ Chiến tranh lạnh (1947-1989)
C. Tổ chức Hiệp ước Vácsava được thành lập.
D. Hệ thống Vécxai - Oasinhtơn được thiết lập.
B. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.
A. Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc.
Sự kiện nào sau đây diễn ra trong thời kì Chiến tranh lạnh (1947-1989)?
A. Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) ra đời.
C. Tổ chức Hiệp ước Vácsava được thành lập.
B. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.
Sự kiện nào sau đây diễn ra trong thời kì Chiến tranh lạnh (1947-1989)?
A. Mĩ thực hiện Kế hoạch Mácsan.
D. Hệ thống Vécxai - Oasinhtơn được thiết lập.
A. Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc.
B. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.
Từ năm 1945 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX là giai đoạn trật tự hai cực
D. bước đầu xác lập.
B. suy yếu và sụp đổ.
C. xói mòn và tan rã.
A. xác lập và phát triển.
Tháng 12-1989, tại đảo Manta, Tổng thống Mỹ và Tổng bí thư Đảng Cộng sản Liên Xô đã cùng tuyên bố
D. cắt giảm vũ khí chiến lược.
B. chấm dứt Chiến tranh lạnh.
C. không phổ biến vũ khí hạt nhân.
A. bình thường hóa quan hệ.
Năm 1945, một trong những nguyên nhân dẫn đến Mỹ và Liên Xô chuyển sang đối đầu gay gắt là
D. Sự cạnh tranh gay gắt về ngành công nghiệp vũ trụ.
C. Mâu thuẫn gay gắt về vấn đề thị trường, thuộc địa.
B. Do những mâu thuẫn trong hội nghị I-an-ta (1945).
A. sự đối lập về mục tiêu và chiến lược của hai nước.
Sự kiện nào sau đây chính thức làm tan vỡ quan hệ đồng minh chống phát xít giữa hai siêu cường Liên Xô và Mỹ?
D. Hệ thống xã hội chủ nghĩa được xác lập (1948 – 1949).
C. Mỹ cùng 11 quốc gia đã thành lập khối NATO (1949).
B. Liên Xô đã chế tạo thành công bom nguyên tử (1949).
A. Mỹ ban hành Học thuyết Tơ-ru-man của nước Mỹ (1947).
D. Hệ thống xã hội chủ nghĩa được xác lập (1948 – 1949).
D. Không hồi kết về quân sự và ý thức hệ tư tưởng giữa Mỹ và Liên Xô.
C. Xung đột trực tiếp về lĩnh vực kinh tế và quân sự giữa Mỹ và Liên Xô.
B. Giành giật thị trường và tăng cường ảnh hưởng giữa Mỹ và Liên Xô.
A. Không tiếng súng, nhưng đặt thế giới luôn trong tình trạng căng thẳng.
Trong giai đoạn từ năm 1945 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX, trật tự thếgiới hai cực I-an-ta có biểu hiện nào sau đây?
D. Từ đối đầu căng thẳng chuyển sang hoà dịu và hoà hoãn Đông Tây.
C. Phát triển mạnh và dẫn tới các cuộc chiến tranh cục bộ giữa Liên Xô – Mỹ.
A. Từ đối kháng chuyển sang đối đầu giữa hai hệ thống xã hội đối lập.
B. Xác lập và phát triển nhanh với sự đối đầu diễn ra trên nhiều lĩnh vực.
Để tập hợp lực lượng đồng minh cùng tham gia chống Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa, vào nửa sau những năm 40 của thế kỉ XX, Mỹ có hoạt động nào sau đây?
A. Đưa ra Kế hoạch Mác-san và thành lập tổ chức NATO.
D. Giúp đỡ châu Âu tái thiết và thành lập liên minh EU.
C. Viện trợ về kinh tế và thành lập Liên minh châu Âu.
B. Thành lập Hội đồng tương trợ kinh tế và khối NATO.
Những quyết định của Hội nghị I-an-ta (1945) đã trở thành khuôn khổ của một trật tự thế giới mới vì
D. đã phân chia xong phạm vi ảnh hưởng giữa các nước thắng trận.
C. mở đầu quá trình giải thể chủ nghĩa thực dân mới ở các thuộc địa.
B. khép lại trật tự thể giới cũ và xác lập trật tự thế giới "hai cực" đối lập.
A. các nước tham chiến được hưởng nhiều quyền lợi sau chiến tranh.
Nội dung nào sau đây là mục tiêu của Mỹ khi phát động Chiến tranh lạnh (1947)?
D. Thiết lập khối kinh tế ở các nước Đông Âu.
B. Chống lại các lực lượng khủng bố ở châu Âu.
C. Chống lại Liên Xô và các nước Đông Âu.
A. Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa.
Từ đầu những năm 70 của thế kỉ XX, quan hệ Mỹ - Liên Xô chuyển dần sang hòa dịu, sau đó kết thúc Chiến tranh lạnh (1989) là do
D. trật tự nhất siêu, nhiều cường đang trong quá trình mở rộng.
C. quá trình mở rộng không ngừng của Liên minh châu Âu (EU).
B. xu thế liên kết khu vực và toàn cầu hóá diễn ra mạnh mẽ.
A. chịu nhiều tốn kém và bị suy giảm thế mạnh về nhiều mặt.
Trong thời kỳ Chiến tranh lạnh, quốc gia nào ở châu Âu trở thành tâm điểm đối đầu giữa hai cực Xô - Mỹ?
D. Hy Lạp
C. Anh
B. Pháp.
A. Đức.
Nhân tố chủ yếu chi phối quan hệ quốc tế trong phần lớn nửa sau thế kỉ XX là
A. cục diện “Chiến tranh lạnh”.
C. sự hình thành các liên minh kinh tế
D. sự ra đời các khối quân sự đối lập
B. xu thế toàn cầu hóa.
Một trong những biểu hiện của xu thế hoà hoãn Đông - Tây là
D. sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản.
B. khủng hoảng năng lượng, dầu mỏ.
C. Cách mạng Trung Quốc thắng lợi.
A. các cuộc gặp gỡ cấp cao Xô - Mỹ.
Sự kiện đánh dấu Chiến tranh lạnh bao trùm thế giới là
D. sự ra đời của NATO và Vác-sa-va (1955).
B. Liên Xô đã thành lập khối SEV (1949).
C. thông điệp của Tổng thống Mỹ (1947).
A. thắng lợi của cách mạng Cuba (1959).
Một trong những mục đích của Mỹ khi triển khai thực hiện kế hoạch Mác-san (6-1947) đối với các nước Tây Âu là
D. chiếm thuộc địa của Tây Âu.
B. tiêu diệt Đảng Cộng sản I-ta-li-a.
C. hỗ trợ khôi phục kinh tế.
A. phát xít hóa cho nước Đức.
Trong thời gian tồn tại của trật tự thế giới hai cực, hai phe, sự kiện nào sau đây của Việt Nam không chịu sự tác động của xu thế hòa hoãn Đông - Tây?
C. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân (1975).
D. Công cuộc Đổi mới đất nước (từ năm 1986).
A. Đàm phán và kí kết Hiệp định Pa-ri (1973).
B. Giài quyết vấn đề Cam-pu-chia (1989-1991).
Sự ra đời của tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (1949) và tổ chức Hiệp ước Vácsava (1955) đã tác động như thế nào đến quan hệ quốc tế?
C. Xác lập cục diện hai cực, hai phe, Chiến tranh lạnh bao trùm thế giới.
D. Đặt nhân loại đứng trước nguy cơ của cuộc chiến tranh thế giới mới.
B. Tạo nên sự phân chia đối lập giữa Đông Âu và Tây Âu.
A. Đánh dấu cuộc Chiến tranh lạnh chính thức bắt đầu.
Nội dung nào sau đây không phải xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh?
D. Đa quốc gia, đa bản sắc văn hoá.
B. Đối thoại, hợp tác cùng phát triển.
C. Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm.
A. Quốc tế hoá – toàn cầu hoá.
Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện của xu thế đa cực trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh?
D. Các trung tâm, tổ chức kinh tế, tài chính quốc tế và khu vực có vai trò lớn.
C. Các công ty xuyên quốc gia của Mỹ vươn ra chi phối nền kinh tế toàn cầu.
B. Bên cạnh Mỹ, nhiều trung tâm quyền lực cũng xuất hiện và phát triển.
A. Mỹ vẫn là cường quốc số 1 thế giới, nhưng đã suy giảm so với trước.
Một trật tự thế giới mà ở đó các nước lớn, các trung tâm kinh tế – tài chính lớn như Mỹ, Nhật Bản, Trung Quốc, Ấn Độ, Liên bang Nga,... có vị thế đối với quan hệ quốc tế được gọi là trật tự
D. tam cường, đa phương.
B. đơn cực, nhất siêu.
C. đa phương hoá.
A. đa cực, nhiều trung tâm
Xu thế chủ đạo trong quan hệ giữa các cường quốc sau Chiến tranh lạnh là
D. hòa bình, không xung đột, tiến hành hợp tác.
B. tôn trọng vai trò, nhiệm vụ của Liên hợp quốc.
A. đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp.
C. hợp tác, không cạnh tranh, không mâu thuẫn.
“Lấy phát triển kinh tế làm trọng điểm” được xem là nội dung chiến lược chủyếu của các nước trong thời kỳ
C. chủ nghĩa xã hội thành hệ thống thế giới.
D. ngay sau khi Chiến tranh lạnh bắt đầu.
A. Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc
B. sau khi cuộc Chiến tranh lạnh kết thúc.
Một trong những biểu hiện của xu thế Toàn cầu hóa là
D. thế giới đã chia thành hai cực, hai phe.
C. xu thế hoà hoãn Đông, Tây thế kỷ XX.
B. mâu thuẫn giữa hai siêu cường Xô, Mỹ.
A. sự gia tăng của thương mại thế giới.
Từ sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc (1991), thế giới phát triển theo một trong những xu thế nào sau đây?
D. Hạn chế phổ biến vũ khí hạt nhân.
C. Thoả hiệp để ổn định toàn cầu.
B. Lấy chính trị làm nền tảng.
A. Đa cực, nhiều trung tâm.
Sau khi trật tự hai I-an-ta sụp đổ, quốc gia nào sau đây ra sức thiết lập trật tự thế giới đơn cực?
D. Ấn Độ.
C. Nhật Bản.
B. Mỹ.
A. Liên bang Nga.
Một trong những biểu hiện của trật tự thế giới đa cực là
D. Sự tôn trọng lẫn nhau, cùng tồn tại hòa bình.
C. Sự phụ thuộc, tác động lẫn nhau của các quốc gia.
B. Sự gia tăng vai trò của các trung tâm, tổ chức quốc tế.
A. Sự xuất hiện của các tổ chức liên minh quân sự trên thế giới.
Một trong những xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh kết thúc là
D. Phản toàn cầu hóa.
B. Đối thoại, hợp tác.
C. Văn hóa, xã hội là trọng tâm.
A. Thế giới đơn cực.
Trong xu thế đa cực, tổ chức kinh tế, tài chính khu vực nào sau đây có vai trò ngày càng lớn đối với sự phát triển của thế giới?
D. UNESCO.
C. WHO.
B. UNICEF.
A. G20.
Xu thế toàn cầu hóa là hệ quả của
D. sự phụ thuộc giữa các quốc gia trên thế giới.
C. sự ra đời các công ty xuyên quốc gia.
B. quá trình thống nhất thị trường thế giới.
A. cuộc cách mạng khoa học - công nghệ.
“Lấy phát triển kinh tế làm trọng điểm” được xem là nội dung chiến lược chủyếu của các nước trong thời kỳ
D. ngay sau khi Chiến tranh lạnh bắt đầu.
C. chủ nghĩa xã hội thành hệ thống thế giới.
B. sau khi cuộc Chiến tranh lạnh kết thúc.
A. Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.
Một trong những biểu hiện của xu thế Toàn cầu hóa là
D. thế giới đã chia thành hai cực, hai phe.
C. xu thế hoà hoãn Đông, Tây thế kỷ XX.
B. mâu thuẫn giữa hai siêu cường Xô, Mỹ.
A. sự gia tăng của thương mại thế giới.
Nội dung nào sau đây là xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh được nhân dân các nước hi vọng, mong muốn trở thành hiện thực?
D. Phát triển kinh tế, quân sự là trung tâm.
B. Hoà bình, ổn định để cùng phát triển.
A. Đa cực, đa phe trong đối ngoại quốc tế.
C. Liên kết và hội nhập giữa các nước lớn.
Từ sau Chiến tranh lạnh, các nước trên thế giới có sự điều chỉnh quan hệ theo hướng đối thoại, thỏa hiệp và tránh xung đột trực tiếp, chủ yếu vì lí do nào sau đây?
C. Muốn có môi trường thuận lợi để vươn lên xác lập vị thế quốc tế.
D. Cần tập trung vào cuộc đấu tranh chống lại chủ nghĩa khủng bố.
A. Hợp tác địa – chính trị trở thành nội dung căn bản giữa các nước.
B. Từng bước giảm bớt số lượng vũ khí hạt nhân của các cường quốc.
Sau Chiến tranh lạnh, các quốc gia nào sau đây là một trong những trung tâm quyền lực đang vươn lên khẳng định sức mạnh về kinh tế, quân sự và chính trị đối với quốc tế?
D. Liên bang Nga và Mông Cổ.
B. Trung Quốc và Ấn Độ
C. Mỹ, Anh và Tây Ban Nha.
A. Nhật Bản và Nam Phi.
Sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu và Liên Xô (1989 – 1991) đã tạo cho Mỹ lợi thế nào sau đây?
D. Thực hiện thành công mục tiêu chiến lược toàn cầu.
C. Đẩy mạnh việc triển khai chiến lược đa phương hoá.
A. Chi phối được các nước tư bản đồng minh đi theo Mỹ.
B. Tận dụng cơ hội để thiết lập trật tự giới đơn cực.
Từ thập niên 90 của thế kỷ XX, các cuộc xung đột quân sự, ly khai, xung đột sắc tộc, tôn giáo là minh chứng cho
D. những bất ổn, khó lường trong các mối quan hệ quốc tế.
C. những biểu hiện về sự trỗi dậy của chủ nghĩa khủng bố.
B. dấu hiệu của mâu thuẫn mới trong trật tự thế giới đa cực.
A. di chứng của Chiến tranh lạnh và sự đối đầu Mỹ - Trung.
Nội dung nào sau đây không phản ánh xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh?
D. Mỹ đang thực hiện âm mưu thiết lập lại trật tự thế giới đa cực.
C. Các cuộc xung đột quân sự vẫn còn diễn ra ở một số khu vực.
B. Các nước điều chỉnh chiến lược tập trung phát triển kinh tế.
A. Một trật tự thế giới mới đang hình thành theo hướng đa cực.
Khẳng định Toàn cầu hóa là một xu thế khách quan, một thực tế không thể đảo ngược, vì
D. hệ quả tất yếu của cuộc cách mạng khoa học-công nghệ.
C. là kết quả của việc thống nhất thị trường giữa các nước.
B. nó phản ánh quy luật cạnh tranh của thị trường quốc tế.
A. đó là hệ quả tất yếu của xu thế hòa hoãn Đông - Tây.
. Từ sau Chiến tranh lạnh, hầu hết các quốc gia điều chỉnh chiến lược phát triển lấy kinh tế làm trọng điểm vì
D. sức mạnh quốc gia không dựa trên lực lượng quốc phòng.
C. giữa các cường quốc đã chấm dứt việc chạy đua vũ trang.
B. kinh tế trở thành nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế.
A. hòa bình và an ninh thế giới được bảo vệ ở mức cao nhất.
Nhân tố nào sau đây đóng vai trò quyết định để các cường quốc tham gia xác lập trật tự thế giới mới sau Chiến tranh lạnh?
A. Sức mạnh tổng hợp của quốc gia, trong đó kinh tế vẫn là trụ cột.
D. Sức mạnh quân sự của quốc gia với lực lượng quân sự hùng hậu.
C. Sự ra đời và ngày càng mở rộng của các tổ chức liên kết khu vực.
B. Là 1 trong 5 cường quốc của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tác động của sự sụp đổ Trật tự hai cực Ian-ta (1991) đến các quốc gia trên thế giới
C. Các quốc gia chạy đua vũ trang để có vị trí trong trật tự thế giới mới.
D. Mỹ vươn lên thiết lập thành công trật tự “đơn cực” do Mỹ chỉ phối.
B. Các nước tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa xung đột ngày càng gay gắt.
A. Một số cường quốc mới nổi có vị trí ngày càng cao trong quan hệ quốc tế.
Những năm 70 của thế kỉ X
D. Đơn cực.
B. Hoà hoãn Đông - Tây
C. Công nghiệp hoá.
A. Đa quốc gia.
Một trong những xu thế xuất hiện từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945) là
B. Liên kết khu vực.
D. Toàn cầu hóa.
C. Thực dân hóa.
A. Chống khủng bố.
Ngày 8 - 8 - 1967, tại Băng - Cốc (Thái Lan) đã diễn ra sự kiện nào?
D. Hiệp ước Ba-li đã được thông qua.
B. Vấn đề Cam-pu-chia được giải quyết.
C. Lễ kết nạp Việt Nam làm thành viên.
A. Tuyên bố thành lập tổ chức ASEAN.
Một trong những mục đích thành lập của tổ chức ASEAN là
C. thúc đẩy hoà bình - ổn định của khu vực.
D. thúc đẩy sự hợp tác toàn diện, thống nhất.
B. xây dựng khối tư bản chủ nghĩa phát triển.
A. đưa Đông Nam Á trở thành số 1 thế giới.
Văn kiện nào đã nêu rõ mục đích thành lập của tổ chức ASEAN?
D. Tuyên bố Lahay.
B. Hiệp định Giơ-ne-vơ.
C. Hiệp định Pa-ris.
A. Tuyên bố ASEAN.
Quốc gia nào là thành viên thứ 10 của ASEAN?
D. Cam-pu-chia.
B. Thái Lan.
C. Mi-an-ma.
A. Việt Nam.
Trong Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 - 1945), Đông Nam Á là thuộc địa của
A. Nhật.
D. Mỹ.
C. Pháp.
B. Anh
Một trong những quốc gia tham gia sáng lập tổ chức ASEAN (1967) là
B. Thái Lan.
D. Cam-pu-chia.
C. Mi-an-ma.
A. Brunay
Ba nước ở Đông Nam Á tuyên bố độc lập vào năm 1945 là
B. In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Lào.
D. Xin-ga-po, In-đô-nê-xi-a, Việt Nam.
C. Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia.
A. In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Ma-lai-xi-a.
Năm 1999, quốc gia nào sau đây trở thành thành viên thứ 10 của ASEAN?
C. Cam-pu-chia.
D. Lào.
B. Mi-an-ma.
A. Bru-nây.
Ngay sau khi thành lập, trong giai đoạn 1967-1976 ASEAN đã
D. tham gia giải quyết việc lập lại hoà bình ở Cam-pu-chia.
C. phát triển mạnh về số thành viên, từ 5 nước lên 10 nước
B. quyết định thành lập Cộng đồng ASEAN.
A. bước đầu phát triển về cơ cấu tổ chức, nguyên tắc hoạt động.
Tổ chức ASEAN được thành lập tại quốc gia nào sau đây?
D. Cam-pu-chia.
C. Xin-ga-po.
B. Việt Nam.
A. Thái Lan
Năm 1961, ở khu vực Đông Nam Á, tổ chức nào sau đây được thành lập?
D. Cộng đồng kinh tế châu Âu.
B. Hiệp hội Đông Nam Á.
C. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
A. Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va.
Sự kiện lịch sử nào sau đây đánh dấu ASEAN đã phát triển từ ASEAN 5 lên ASEAN 10?
D. Hiệp ước Ba-li được kí kết
C. Bản Hiến chương ASEAN được thông qua
B. Cam-pu-chia gia nhập ASEAN
A. Việt Nam gia nhập ASEAN
Quốc gia nào sau đây trở thành thành viên thứ 7 của tổ chức ASEAN?
A. Việt Nam.
D. Mi-an-ma.
C. Bru-nây.
B. Cam-pu-chia.
Từ năm 1967 đến năm 1976 là giai đoạn tổ chức ASEAN
D. ra sức mở rộng thành viên và nâng cao vị thế quốc tế.
C. thành lập và bước đầu phát triển về cơ cấu tổ chức.
B. xây dựng và phát triển cộng đồng ASEAN vững mạnh.
A. hoàn thiện cơ cấu tổ chức, tăng cường hợp tác quốc tế.
Việc mở rộng thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) có ý nghĩa nào sau đây?
C. Góp phần duy trì hòa bình, ổn định của khu vực Đông Nam Á.
D. Làm cho ASEAN trở thành liên kết kinh tế lớn nhất hành tinh.
B. Giúp ASEAN trở thành tổ chức đa phương mang tính toàn cầu
A. Là cơ sở để đưa tổ chức trở thành một liên minh chính trị - quân sự.
Quốc gia nào sau đây đã tham gia sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
D. Lào.
C. Bru-nây.
B. Ma-lai-xia
A. Cam-pu-chia.
. Sự kiện nào sau đây đã đưa ASEAN từ tổ chức non yếu trở nên hoàn thiện, vịthế được nâng cao trên thế giới?
D. Hiệp định Giơ-ne-vơ.
B. Thông qua tuyên bố ASEAN.
C. Thông cáo Thượng Hải.
A. Hiệp ước Ba-li được ký kết.
Trong giai đoạn 1967 – 1976, ASEAN coi trọng vấn đề chính trị – an ninh vì một trong những lí do nào sau đây?
D. Việc lập lại hoà bình ở Cam-pu-chia trở thành tâm điểm của khu vực.
C. Xu thế toàn cầu hoá xuất hiện và có những bước phát triển mạnh mẽ.
B. Cuộc Chiến tranh lạnh đã và đang tác động sâu sắc đến nhiều nước
A. Mỹ bắt đầu có những hành động can thiệp, dính líu vào Đông Dương.
. Sự kiện đánh dấu bước ngoặt của ASEAN trong giai đoạn 1967 – 1976 là
D. Hiệp định Giơ-ne-vơ.
B. Thông qua tuyên bố ASEAN.
C. Thông cáo Thượng Hải.
A. Hiệp ước Ba-li được ký kết.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời trong hoàn cảnh nào sau đây?
D. Xu thế hòa hoãn Đông - Tây trở thành chủ đạo trên thế giới.
C. Chiến tranh lạnh kết thúc, các dân tộc đang hòa hợp, hòa giải.
B. Tất cả các nước khu vực Đông Nam Á đều giành được độc lập.
A. Thế giới và khu vực đang có những chuyển biến quan trọng.
. Nội dung nào sau đây là bối cảnh lịch sử thành lập ASEAN?
B. Nhiều nước Đông Nam Á đã vươn lên trở thành “con rồng” kinh tế.
D. Liên Xô và các nước đã tuyên bố chấm dứt cuộc Chiến tranh lạnh.
C. Xu thế toàn cầu hoá đã xuất hiện và ngày càng phát triển mạnh mẽ.
A. Xu thế khu vực hoá đã xuất hiện và ngày càng phát triển mạnh mẽ.
Nội dung nào sau đây là bối cảnh lịch sử thành lập ASEAN?
D. Xu thế hoà hoãn Đông – Tây đang xuất hiện và trở thành xu thế chủ đạo.
C. Các nước lớn đang tìm cách biến Đông Nam Á thành khu vực ảnh hưởng.
B. Cuộc chiến tranh Mỹ xâm lược Việt Nam đang bước vào giai đoạn cuối.
A. Các nước trong khu vực đã gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).
Trước khi Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập, trên thếgiới đã xuất hiện tổ chức liên minh mang tính khu vực nào sau đây hoạt động hiệu quả?
B. Hiệp hội các nước Nam Á.
C. Liên minh hợp tác Đông Á.
A. Cộng đồng châu Âu. (EU)
ASEAN được thành lập phản ánh xu thế nào sau đây?
C. Liên minh hợp tác khu vực.
A. Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.
D. Trật tự đa cực nhiều trung tâm.
B. Toàn cầu hoá, quốc tế hoá.
Điều kiện tiên quyết đưa đến sự thành lập tổ chức ASEAN năm 1967 là các quốc gia thành viên
B. đều đã giành được độc lập.
D. đều chịu ảnh hưởng của các cường quốc.
C. có sự tương đồng về ngôn ngữ và văn hóa.
A. đều có nền kinh tế phát triển.
Tổ chức ASEAN xác định mục tiêu thúc đẩy hòa bình và ổn định khu vực thông qua việ
D. ra sức mở rộng quan hệ với các cường quốc.
C. giúp đỡ lẫn nhau về mặt kinh tế, văn hóa.
B. đề cao công tác nghiên cứu Đông Nam Á.
A. tôn trọng công lý và luật pháp quốc tế.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á ra đời trong bối cảnh nào sau đây?
D. Cục diện chiến tranh lạnh đang bao trùm thế giới.
B. Trật tự thế giới đa cực chi phối quan hệ quốc tế.
C. Tất cả các nước thuộc địa đã giành được độc lập.
A. Ba nước Đông Dương đang tiến hành đổi mới.
Hiệp ước Bali (2-1976) của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) đã
C. đánh dấu bước ngoặt và sự khởi sắc của ASEAN.
D. đánh dấu hoàn thiện cơ cấu tổ chức của ASEAN.
B. tạo tiền đề trực tiếp cho việc xây dựng Cộng đồng ASEAN.
A. thông qua quyết định kết nạp Mi-an-ma vào ASEAN.
Nội dung nào sau đây thể hiện đúng vai trò của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
C. Góp phần giữ gìn hòa bình, an ninh khu vực và thế giới.
D. Có nền khoa học-công nghệ phát triển nhất trên thế giới.
B. Là tổ chức liên kết khu vực thành lập sớm nhất thế giới.
A. Các quốc gia thành viên đều có cùng thể chế chính trị.
Cộng đồng Kinh tế ASEAN ra đời và phát triển có tác động đến các chương trình hợp tác kinh tế của ASEAN trước đây là
D. được mở rộng hơn về phạm vi, mức độ hợp tác kinh tế, thương mại.
C. xoá bỏ sự kiểm soát việc đi lại của công dân các nước qua biên giới.
B. trở thành yếu tố duy nhất thúc đẩy nền kinh tế các nước thành viên.
A. tạo cơ hội thành lập một nghị viện chung cho các nước trong khu vực.
. Ý tưởng về xây dựng Cộng đồng ASEAN được khởi nguồn từ khi
D. “vấn đề Cam-pu-chia” được giải quyết (1991).
C. tổ chức ASEAN có đủ 10 nước thành viên (1999).
B. thành lập tổ chức ASEAN (1967) tại Thái Lan.
A. các nước ASEAN kí kết Hiệp ước Ba-li (1976).
Ý tưởng về xây dựng Cộng đồng ASEAN lần đầu tiên được đề ra trong thời
A. Tuyên bố Cua-la Lăm-pơ (1971).
B. Hiến chương ASEAN (2007).
D. Hiệp ước Ba-li (1976).
C. Tuyên bố Băng Cốc (1967).
Trong Tuyên bố Băng Cốc (1967), các nước thành viên ASEAN đã đề ra ý tưởng vi nào sau đây?
A. Xây dựng một cộng đồng các nước Đông Nam Á hoà bình và thịnh vượng.
D. Thúc đẩy quan hệ kinh tế, văn hoá giữa ASEAN và Cộng đồng châu Âu (EC).
C. Thành lập tổ chức liên minh chính trị – quân sự của các nước trong khu vực.
B. Tổ chức Đông Nam Á thành một khu vực mậu dịch tự do trong vòng 10 năm.
ASEAN chính thức khẳng định ý tưởng thành lập Cộng đồng ASEAN tại Hội nghịnào sau đây?
C. Hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức ở Ma-lai-xi-a (1997).
D. Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 16 tại Hà Nội (2010).
B. Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ nhất tại In-đô-nê-xi-a (1976).
A. Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 13 tại Xin-ga-po (2007).
Hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức được tổ chức tại Ma-lai-xi-a (1997) có nội dung cơ bản nào sau đây?
D. Các nước chính thức khẳng định ý tưởng lập ra Cộng đồng ASEAN.
C. Kí Hiệp ước thân thiện và hợp tác ở Đông Nam Á (Hiệp ước Ba-li).
B. Quyết định tổ chức Đông Nam Á thành một khu vực mậu dịch tự do.
A. Các nước đồng thuận đề xuất ý tưởng thành lập Cộng đồng ASEAN.
Hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức được tổ chức tại Ma-lai-xi-a (1997) đã thông qua văn kiện quan trọng nào sau đây?
D. Tầm nhìn ASEAN 202
B. Tuyên bố Cua-la Lăm-pơ.
C. Hiến chương ASEAN.
A. Tuyên bố Băng Cốc.
Văn kiện Tầm nhìn ASEAN 2020 được thông qua tại hội nghị nào sau đây?
C. Hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức ở Ma-lai-xi-a (1997)
D. Hội nghị thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (1967).
A. Hội nghị Bộ trưởng ngoại giao của các nước ASEAN (1995).
B. Hội nghị thượng đỉnh ASEAN lần thứ nhất tại In-đô-nê-xi-a (1976).
Kế hoạch xây dựng Cộng đồng ASEAN được đề ra trong văn bản nào sau đây?
D. Lộ trình xây dựng Cộng đồng ASEAN (2009 – 2015).
C. Tuyên bố Băng Cốc (1967).
B. Tuyên bố Cua-la Lăm-pơ (1971).
A. Tầm nhìn ASEAN 2020.
Cộng đồng ASEAN được xây dựng dựa trên một trong những trụ cột nào sau đây?
C. Cộng đồng Khoa học kĩ thuật – Giáo dục ASEAN.
D. Cộng đồng Quốc phòng – An ninh ASEAN.
B. Cộng đồng Quân sự – An ninh ASEAN.
A. Cộng đồng Chính trị – An ninh ASEAN.
“Xây dựng một môi trường hoà bình và an ninh cho phát triển ở khu vực Đông Nam Á” là một trong những mục tiêu của
B. Cộng đồng Kinh tế – Tài chính ASEAN.
C. Cộng đồng Khoa học kĩ thuật – Giáo dục ASEAN.
D. Cộng đồng Quốc phòng – An ninh ASEAN.
A. Cộng đồng Chính trị – An ninh ASEAN.
Cộng đồng Văn hoá - Xã hội xây dựng một ASEAN lấy yếu tố nào làm trung tâm?
C. Giáo dục.
A. Y tế
D. Văn học
B. Con người.
Cộng đồng ASEAN được xây dựng trên cơ sở pháp lý chủ yếu nào?
D. Tuyên bố về sự Hoà hợp ASEAN.
C. Tầm nhìn ASEAN 2020.
B. Hiến chương ASEAN
A. Tuyên bố Băng Cốc.
Hoạt động của Cộng đồng Kinh tế ASEAN có tác động nào sau đây đến thị trường các nước?
B. Thúc đẩy chính sách cạnh tranh về kinh tế.
D. Vấn đề sở hữu trí tuệ không được đảm bảo.
C. Hạn chế sự phát triển của thương mại điện tử
A. Thúc đẩy sự độc quyền về hàng hoá các nước.
Văn kiện Tầm nhìn ASEAN 2020 đề xuất ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN có một trong những đặc điểm nào sau đây?
D. Nâng cao vị thế của ASEAN, bỏ kiểm soát việc đi lại của công dân qua biên giới của nhau
C. Giữ gìn hoà bình và ổn định khu vực, từng bước tiến tới thiết lập một cơ quan nghịviện chung.
B. Có nhận thức về các mối quan hệ lịch sử, gắn bó với nhau trong một bản sắc khu vực chung.
A. Xây dựng một cộng đồng hợp tác toàn diện, tiến tới sử dụng đồng tiền chung của ASEAN
Văn kiện Tầm nhìn ASEAN 2020 đề xuất ý tưởng xây dựng một Cộng đồng ASEAN không có đặc điểm nào sau đây?
D. Tăng cường ảnh hưởng của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á ở khu vực và liên khu vực.
C. Xây dựng lực lượng quân đội khu vực để bảo vệ hoà bình chung cho việc phát triển lâu bền
B. Có nhận thức về các mối quan hệ lịch sử, gắn bó với nhau trong một bản sắc khu vực chung.
A. Tăng cường hợp tác giữa các nước trong tổ chức và bên ngoài, trọng tâm là hợp tác với EU
Năm 2015, Cộng đồng ASEAN đạt được thành quả cơ bản nào sau đây?
C. Hoàn thành về cơ bản việc triển khai các kế hoạch xây dựng cộng đồng.
D. Các kế hoạch xây dựng cộng đồng bắt đầu được triển khai ở Ma-lai-xi-a.
B. Cộng đồng ASEAN có nhiều hoạt động để kết nối hai lục địa Á – Âu.
A. Ý tưởng thành lập Cộng đồng ASEAN được các thành viên thông qua.
Cộng đồng nào sau đây có nội dung tạo dựng bản sắc ASEAN và thu hẹp khoảng cách phát triển?
D. Cộng đồng Văn hóa – Xã hội ASEAN.
C. Cộng đồng Thương mại – Tài chính ASEAN.
A. Cộng đồng Khoa học – Công nghệ ASEAN.
B. Cộng đồng Văn hoá – Thể thao ASEAN.
Hoạt động của Cộng đồng Kinh tế ASEAN có tác động nào sau đây đến thịtrường các nước?
B. Thúc đẩy chính sách cạnh tranh về kinh tế.
C. Hạn chế sự phát triển của thương mại điện tử.
D. Vấn đề sở hữu trí tuệ không được đảm bảo.
A. Thúc đẩy sự độc quyền về hàng hoá các nước.
Sau khi thành lập, Cộng đồng ASEAN sẽ gặp phải một trong những thách thức nào sau đây trong quá trình hoạt động?
D. Sự đa dạng chế độ chính trị và đường lối chiến lược ở mỗi nước.
C. Chưa có chiến lược mở rộng quan hệ hợp tác ngoài khu vực.
B. Nhiều nước vẫn chưa tham gia các diễn đàn lớn trên thế giới.
A. Có khoảng cách địa lí giữa hai nhóm nước lục địa và hải đảo.
Nội dung nào sau đây không phải là một trong những thách thức của Cộng đồng ASEAN?
D. Chưa có vị thế trong khu vực và trên trường quốc tế.
B. Tình hình Biển Đông đang trở nên phức tạp hơn.
C. Có sự đa dạng về chế độ chính trị giữa các nước.
A. Sự chênh lệch về trình độ phát triển giữa các nước.
Nội dung nào sau đây là một trong những triển vọng của Cộng đồng ASEAN?
D. Có vai trò định hướng và quyết định tại tất cả các diễn đàn quốc tế.
C. Có tốc độ tăng trưởng kinh tế và phúc lợi xã hội cao nhất thế giới.
A. Có quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với tất cả các nước châu Á.
B. Mức độ liên kết ngày càng chặt chẽ và sâu rộng trên cả ba trụ cột
Nội dung nào sau đây không phải triển vọng của Cộng đồng ASEAN?
C. Có tốc độ tăng trưởng kinh tế và phúc lợi xã hội cao nhất thế giới.
D. Thể chế, chính sách và cơ chế hợp tác từng bước hoàn thiện hơn.
B. Mức độ liên kết ngày càng chặt chẽ và sâu rộng trên cả ba trụ cột.
A. Có quan hệ rộng mở với các đối tác ngoài khu vực Đông Nam Á.
Một trong những địa phương giành được chính quyền sớm nhất trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là
D. Cao Bằng
C. Hưng Yên.
B. Quảng Nam.
A. Thanh Hóa
Một trong những địa phương giành chính quyền sau cùng trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là
B. Hà Tiên.
D. Lai Châu
C. Móng Cái.
A. Cần Thơ.
Ngày 13/8/1945, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã thông qua quyết định nào dưới đây?
C. Phát lệnh Tổng khởi nghĩa cả nước. Nam.
D. Thống nhất lực lượng vũ trang Việt
B. Đã phát động cao trào kháng Nhật.
A. Quyết định khởi nghĩa ở Hà Nội.
Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương họp ở Tân Trào (14-15/8/1945) đã thông qua kế hoạch nào sau đây?
C. Lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa.
D. Giải phóng dân tộc trong năm 1945.
B. Quyết định khởi nghĩa ở Hà Nội.
A. Thống nhất các lực lượng vũ trang.
Cách mạng tháng Tám (1945) thành công, nhân dân Việt Nam đã giành lại chính quyền từ tay kẻ thù nào
D. Mỹ.
C. Pháp.
B. Anh.
A. Nhật.
Giai cấp đông đảo và hăng hái nhất tham gia Cách mạng tháng Tám (1945) ở Việt Nam là
C. tiểu tư sản.
A. công nhân.
D. nông dân.
B. tư sản dân tộc.
Sự kiện nào sau đây đánh dấu chế độ phong kiến ở Việt Nam sụp đổ hoàn toàn?
D. Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị ở Huế.
C. Tất cả các địa phương được giải phóng.
B. Thắng lợi trong giành chính quyền ở Huế.
A. Thắng lợi trong giành chính quyền ở Hà Nội.
Những địa phương nào sau đây giành chính quyền ở tỉnh lị sớm nhất trong Cách mạng Tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
B. Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh và Quảng Nam.
D. Thủ đô Hà Nội, Huế, Sài Gòn và Đồng Nai Thượng.
C. Thủ đô Hà Nội, Hải Phòng, Huế và Quảng Nam.
A. Bắc Giang, Hải Dương, Hải Phòng và Thanh Hoá.
Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam nổ ra trong bối cảnh nào sau đây?
A. Đảng Cộng sản Đông Dương đã có quá trình chuẩn bị lâu dài, chu đáo.
D. Lực lượng trung gian trong nước ủng hộ Chính phủ Trần Trọng Kim.
C. Thực dân Pháp câu kết chặt chẽ giữa với Chính phủ Trần Trọng Kim.
B. Nhiều cuộc tổng công kích đã diễn ra quyết liệt trong phạm vi cả nước.
Chiều ngày 16-8-1945, theo lệnh của Ủy ban Khởi nghĩa, một đơn vị Giải phóng quân do Võ Nguyên Giáp chỉ huy xuất phát từ Tân Trào tiến về giải phóng địa bản nào sau đây?
D. Tuyên Quang.
C. Lào Cai.
B. Cao Bằng.
A. Thái Nguyên.
Những tỉnh giành chính quyền cuối cùng trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là
B. Hà Tiên và Đồng Nai Thượng.
D. Hà Tiên và Châu Đốc
C. Nghệ An và Hà Tĩnh.
A. Phú Thọ và Hà Tiên.
Lệnh tổng khởi nghĩa trong cả nước được ban bố trong hoàn cảnh
D. Đồng minh đã vào giải giáp quân Nhật.
C. Nhật đảo chính Pháp ở Đông Dương.
B. Nhật đã đầu hàng quân Đồng minh.
A. Nhật sắp đầu hàng quân Đồng minh.
Hồ Chí Minh viết: “Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do độc lập và sự thật đã trở thành một nước tự do và độc lập...”. Đoạn trích trên được đề cập ở văn kiện nào?
B. Tuyên ngôn Độc lập.
A. Đường Kách mệnh.
D. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
Nội dung nào sau đây là điều kiện chủ quan thuận lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
A. Lực lượng cách mạng được xây dựng và rèn luyện qua thực tiễn.
B. Cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai đã hoàn toàn kết thúc ở châu Âu.
C. Nhật hoàng đã tuyên bố đầu hàng quân Đồng minh không điều kiện.
D. Quân Đồng minh và quân Pháp vẫn chưa kịp kéo vào Đông Dương.
Hồ Chí Minh và Đảng Cộng sản Đông Dương quyết định phát động toàn dân Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 trong bối cảnh quốc tế nào sau đây?
B. Những điều kiện khách quan và điều kiện chủ quan đã xuất hiện.
D. Đức mở cuộc tấn công Liên Xô, bị Hồng quân Liên Xô đánh bại.
C. Chiến tranh lạnh bùng nổ và lôi kéo nhiều quốc gia tham chiến.
A. Phe Đồng minh vừa được thành lập và tuyên chiến với phát xít
Thời cơ “ngàn năm có một” của Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 tồn tại trong khoảng thời gian nào sau đây?
D. Từ trước khi Nhật đầu hàng Đồng minh đến sau khi quân Đồng minh vào Đông Dương.
C. Từ sau khi Nhật đầu hàng Đồng minh đến khi quân Đồng minh kéo vào Đông Dương.
B. Từ khi Nhật Bản đầu hàng Đồng minh đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương
A. Từ sau khi Nhật Bản đầu hàng Đồng minh đến khi quân Đồng minh vào Đông Dương.
Yếu tố nào sau đây quyết định sự bùng nổ và thắng lợi của một cuộc tổng khởi nghĩa vũ trang?
B. Điều kiện chủ quan hội tụ, được giai cấp lãnh đạo chớp thời cơ.
C. Kẻ thù của dân tộc không còn khả năng cai trị như cũ nữa
D. Truyền thống của dân tộc được nhân dân kế tục, phát huy.
A. Những điều kiện khách quan thuận lợi từ bên ngoài đã hội tụ.
Ở Việt Nam, quyết định nào sau đây của Đảng Cộng sản Đông Dương và Tổng bộ Việt Minh là sự định hướng, mở đầu cho Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trên toàn quốc trong tháng 8 - 1945?
B. Ban bố Quân lệnh số 1.
D. Quyết định Quốc kì và Quốc ca.
C. Thành lập Ủy ban Dân tộc giải phóng.
A. Thành lập Việt Nam Giải phóng quân.
Trong cuộc Tổng khởi nghĩa tháng 8 - 1945 ở Việt Nam, thắng lợi nào sau đây có ý nghĩa quyết định đối với cuộc cách mạng giải phóng dân tộc?
D. Ở rừng núi - nơi có căn cứ địa mở rộng, vững chắc.
C. Ở đồng bằng - nơi có sức người, sức của dồi dào.
B. Ở nông thôn - nơi cơ sở cách mạng rất vững mạnh.
A. Ở các đô thị - trung tâm chính trị, kinh tế của kẻ thù.
Sự kiện nào sau đây chứng tỏ thành quả của cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam đã được ghi nhận?
C. Đồng Nai thượng và Hà Tiên đã giành thắng lợi (28-8-1945)
D. Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được thành lập (2-9-1945).
B. Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (5-1941)
A. Vua Bảo Đại thoái vị, trao ấn tín cho cách mạng (30-8-1945).
Lực lượng vũ trang có vai trò như thế nào trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
D. Quan trọng nhất đưa đến thắng lợi.
A. Nòng cốt, quyết định thắng lợi.
B. Đông đảo, quyết định thắng lợi.
C. Xung kích, hỗ trợ lực lượng chính trị.
Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện (15/8/1945) đã tác động như thế nào đến cách mạng Việt Nam?
B. Thời cơ cách mạng chín muồi, lệnh Tổng khởi nghĩa được ban bố.
D. Làm cho dấu hiệu của thời cơ cách mạng bắt đầu xuất hiện.
C. Bắt đầu tạo ra sự khủng hoảng về chính trị trong hàng ngũ kẻ thù.
A. Tạo điều kiện cho thực dân Pháp quay trở lại xâm lược nước ta.
Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam nổ ra và giành thắng lợi nhanh chóng, ít đổ máu là do có
A. điều kiện khách quan và chủ quan thuận lợi.
B. toàn dân sẵn sàng tiến lên Tổng khởi nghĩa.
D. sự ủng hộ của nhân dân các nước XHCN.
C. Đảng Lao động và Chủ tịch Hồ Chí Minh lãnh đạo.
Cục diện thế giới hiện nay là cục diện đa cực, đa trung tâm. Mặc dù một cực trước kia là Liên Xô tự tan rã, nhưng cực còn lại là Mỹ cũng không vì thế mà xác lập được cục diện đơn cực; thế giới cũng không trở thành độc tôn của siêu cường Mỹ. Đã có một số cường quốc vươn lên chiếm thứ hạng cao; trong khi đó, sức mạnh Mỹ trên một số lĩnh vực có sự sa sút nhất định, địa vị siêu cường của Mỹ có sự suy giảm tương đối, thậm chí bị thách thức. Nổi bật nhất là sự phát triển đáng kinh ngạc của Trung Quốc sau gần 45 năm cải cách, mở cửa từ năm 1978 đến nay
d) Trong cục diện thế giới hiện nay nhất nổi bật nhất là sự phát triển đáng kinh ngạc của Trung Quốc
b) Trong xu thế đa cực Mĩ đang khẳng định ưu thế vượt trội áp đảo các quốc gia khác.
c) Trong Cục diện thế giới hiện nay Mỹ đã xác lập được cục diện đơn cực.
a) Sau chiến tranh lạnh, xu thế đa cực trở thành một trong những xu thế phát triển chính của thế giới.
Đa cực là một thuật ngữ trong quan hệ quốc tế dùng để chỉ một trật tự thế giới có sự tham gia của các quốc gia, các trung tâm khác nhau, trong đó không một quốc gia nào có quyền lực áp đảo đối với các quốc gia khác, cũng như chi phối sự phát triển của thế giới.Sự hình thành của trật tự thế giới đa cực là một tiến trình lịch sử khách quan với sự nổi lên của các cường quốc, sự gia tăng vai trò của các trung tâm, tổ chức quốc tế, phản ánh tương quan so sánh lực lượng mới trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh.
d) Trật tự hai cực I-an-ta và trật tự thế giới đa cực đều phản ánh tương quan so sánh lực lượng mới giữa các cường quốc trong quan hệ quốc tế
c) Sự hình thành trật tự thế giới đa cực mang tính khách quan vì đó là kết quả của cuộc chạy đua về sức mạnh tổng hợp của các cường quốc.
b) “Đa cực” là một thuật ngữ dùng để chỉ tên của một trật tự thế giới mới đang được hình thành sau khi Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.
a) Trật tự thế giới đa cực có sự tham gia của các quốc gia, các trung tâm khác nhau, trong đó các quốc gia và trung tâm có quyền lực hoàn toàn ngang bằng nhau
“Chẳng những giai cấp lao động và nhân dân Việt Nam ta có thể tự hào mà giai cấp lao động và những dân tộc bị áp bức nơi khác cũng có thể tự hào rằng: lần này là lần đầu tiên trong lịch sử cách mạng của các dân tộc thuộc địa và nửa thuộc địa, một Đảng mới 15 năm tuổi đã lãnh đạo cách mạng thành công, đã nắm chính quyền toàn quốc.”
d) Với thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945, Việt Nam là nước đầu tiên giành chính quyền với sự lãnh đạo của chính đảng vô sản.
c) Với thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945, nhân dân Việt Nam từ thân phận nô lệ trở thành người làm chủ đất nước.
b) Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã chấm dứt ách thống trị của thực dân và phát xít, thành lập ra chính quyền dân chủ nhân dân ở Việt Nam.
a) Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công đã đưa Đảng Cộng sản Việt Nam trở thành đảng cầm quyền trên cả nước.
"Sự đầu hàng của Chính phủ Nhật đã đẩy quân Nhật đang chiếm đóng ở Đông Dươngvào tình thế tuyệt vọng như rắn mất đầu, hoang mang dao động đến cực độ. Chính phủTrần Trọng Kim rệu rã... Trước tình hình như vậy, Hồ Chí Minh mặc dù đang ốm nặng đã sáng suốt nhận thức rằng: "Lúc này thời cơ thuận lợi đã tới, dù hi sinh tới đâu, dù phải đốt cháy cả dãy Trường Sơn cũng phải kiên quyết giành cho được độc lập". Như đã nói, đây không chỉ là sự nhận thức khách quan khoa học mà còn biểu hiện quyết tâm đấu tranh giành chính quyền khi thời cơ đã có. Sự kết hợp giữa tình hình khách quan và nhận thức chủ quan một cách chính xác là một trong những điều kiện đưa cách mạng đến thắng lợi"
d) Sự kết hợp giữa điều kiện khách quan và chủ quan thuận lợi đã đưa Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam đến thành công.
c) Nhận thức rõ yếu tố thời cơ đan xen yếu tố nguy cơ, Đảng và Hồ Chí Minh đã hành động kịp thời, kiên quyết phát động nhân dân đứng lên giành chính quyền.
b) Sự thống nhất trong hành động và quyết tâm giành chính quyền của nhân dân Việt Nam là một trong những yếu tố làm nên thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945.
a) Sự kiện Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện đã tác động mạnh đến Chính phủbù nhìn Trần Trọng Kim, làm cho Chính phủ này rệu rã, sụp đổ
“Cách mạng tháng Tám là một sự kiện vĩ đại trong lịch sử dân tộc Việt Nam. Nó đãphá tan hai tầng xiềng xích nô lệ của thực dân Pháp kéo dài hơn 80 năm và của phát xít Nhật,đồng thời lật nhào chế độ quân chủ chuyên chế tồn tại ngót một ngàn năm. Với thắng lợi củaCách mạng tháng Tám, nước ta từ một nước thuộc địa đã trở thành một nước độc lập dướichế độ dân chủ cộng hòa, nhân dân ta từ thân phận nô lệ đã thành người dân độc lập, tự do,làm chủ nước nhà”.
d) Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thành công, góp phần vào thắng lợi lựclượng Đồng minh chống phát xít.
c) Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thành công mở ra kỉ nguyên mới cho dân tộc: kỉ nguyên độc lập, tự do, tiến lên chủ nghĩa xã hội.
b) Cách mạng tháng Tám năm 1945, nhân dân Việt Nam giành chính quyền từ thực dânPháp và phát xít Nhật
a) Đoạn tư liệu trên đề cập đến ý nghĩa lịch sử Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở ViệtNam.
🪷
c. Kết hợp nội lực dân tộc với những tiềm năng của Liên Hợp Quốc phát huy tối đa hiệu quả hợp tác trên tất cả các lĩnh vực.
b. Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới là cơ quan chuyên môn của Liên hợp quốc
a. Cơ sở pháp lý giải quyết tranh chấp biển đông dựa trên Hiến chương Liên hợp quốc.
d. Suy tôn lợi ích quốc gia dân tộc, độc lập tự chủ và tự tin, chủ động hội nhập quốc tế.
