Font size
WorksheetsBài tập Cân bằng Hóa học và Hằng số Cân bằng
Total questions: 177
Worksheet time: 2hrs 55mins
Hằng số Kc của một phản ứng phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Nồng độ.
Nhiệt độ.
Áp suất.
Chất xúc tác.
Cân bằng hóa học không bị chuyển dịch khi
thay đổi nồng độ N2.
thêm chất xúc tác Fe.
thay đổi nhiệt độ.
thay đổi áp suất của hệ.
Cho các cân bằng hóa học sau: (1) N2 (g) + 3H2 (g) ⇌ 2NH3 (g) (2) H2 (g) + I2 (g) ⇌ 2HI (g) (3) 2SO2 (g) + O2 (g) ⇌ 2SO3 (g) (4) 2NO2 (g) ⇌ N2O4 (g) Khi thay đổi áp suất, những cân bằng hóa học bị chuyển dịch là
(1), (2), (3).
(2), (3), (4).
(1), (3), (4).
(1), (2), (4).
Cho các cân bằng sau: (1) 2SO2 (g) + O2 (g) ⇌ 2SO3 (g) (2) N2 (g) + 3H2 (g) ⇌ 2NH3 (g) (3) CO2 (g) + H2 (g) ⇌ CO (g) + H2O (g) (4) 2HI (g) ⇌ H2 (g) + I2 (g) Khi thay đổi áp suất, nhóm gồm các cân bằng hóa học đều không bị chuyển dịch là
(1) và (2).
(1) và (3).
(3) và (4).
(2) và (4).
Cho cân bằng: CaCO3(s) ⇌ CaO(s) + CO2(g) ΔH°298 = 176 kJ Khi tăng nhiệt độ, cân bằng trên chuyển dịch theo chiều nào?
Chiều thuận.
Chiều nghịch.
Không phụ thuộc nhiệt độ.
Ban đầu xảy ra theo chiều thuận, sau đó xảy ra theo chiều nghịch.
Hệ cân bằng sau được thực hiện trong bình kín: CO (g) + H2O (g) ⇌ CO2 (g) + H2 (g) ΔH°298 < 0. Cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận khi
cho chất xúc tác vào hệ.
thêm khí H2 vào hệ.
tăng áp suất chung của hệ.
giảm nhiệt độ của hệ.
Ammonia (NH3) được điều chế bằng phản ứng: N2(g) + 3H2(g) ⇌ 2NH3(g) Ở trạng thái cân bằng, biểu thức hằng số cân bằng cho phản ứng trên là
Kc = [NH3] / ([N2] x [H2]3)
Kc = [NH3]2 / ([N2] x [H2]3)
Kc = ([N2] x [H2]2) / [NH3]3
Kc = ([N2] x [H2]3) / [NH3]2
Cho phản ứng nung vôi: CaCO3(s) ⇌ CaO(s) + CO2(g) Ở trạng thái cân bằng, biểu thức hằng số cân bằng cho phản ứng trên là
Kc = [CO2]
Kc = [CaO][CO2]/[CaCO3]
Kc = [CaO][CO2]
Kc = [CaCO3]/[CO2]
Chất nào sau đây thuộc loại chất điện li mạnh?
CH3COOH
H2O
C2H5OH
NaCl
Chất nào sau đây thuộc loại chất điện li yếu?
CH3COOH
Ba(OH)2
C2H5OH
NaCl
Cho dãy các chất: KAl(SO4)2.12H2O, C2H5OH, C12H22O11 (saccharose), CH3COOH, Ca(OH)2, CH3COONH4. Số chất điện li là
4
5
2
3
Phương trình điện li nào dưới đây viết không đúng?
HCl → H+ + Cl−
CH3COOH ⇌ CH3COO− + H+
H3PO4 → 3H+ + PO43−
Na3PO4 → 3Na+ + PO43−
Phương trình điện li nào dưới đây được viết đúng?
H2SO4 ⇌ H+ + HSO4−
H2CO3 ⇌ H+ + HCO3−
H2SO3 → 2H+ + SO32−
Na2S ⇌ 2Na+ + S2−
Theo thuyết Bronsted-Lowry, ion nào dưới đây là acid?
SO42−
Al3+
Na+
SO32−
Theo thuyết Bronsted-Lowry, ion nào dưới đây là base?
NO3−
Fe3+
CH3COO−
Ag+.
Theo thuyết Bronsted-Lowry, ion nào dưới đây là ion lưỡng tính?
Fe2+
HSO4−
HCO3−
Cl−
Dung dịch có pH = 7 là
NH4Cl
CH3COONa
C6H5ONa
NaCl
Dung dịch có pH < 7 là
FeCl3
Na2CO3
NaCl
KNO3
Dung dịch có pH > 7 là
NH4Cl
AlCl3
K2SO4
Na2CO3
Các dung dịch: NaCl, NaOH, NH3, Ba(OH)2 có cùng nồng độ mol, dung dịch có pH lớn nhất là
NaOH
Ba(OH)2
NH3
NaCl
Các dung dịch: NaCl, HCl, CH3COOH, H2SO4 có cùng nồng độ mol, dung dịch có pH nhỏ nhất là
HCl
CH3COOH
NaCl
H2SO4
Dung dịch chất nào sau đây có môi trường acid?
NaNO3
Al(NO3)3
KI
K2S
Dung dịch chất nào dưới đây có môi trường base?
NaCl
Al(NO3)3
KI
K2S
Khi hòa tan trong nước, chất nào sau đây làm cho quỳ tím chuyển màu xanh?
NaCl.
NH4Cl.
Na2CO3.
FeCl3.
Trong công nghiệp, hydrogen được sản xuất từ phản ứng sau: CH4 (g) + H2O (g) ⇌ 3H2 (g) + CO (g). Biết ở nhiệt độ 760 ⁰C, tất cả các chất đều ở thể khí và nồng độ các chất ở trạng thái cân bằng là: [CH4] = 0,126 mol/L; [H2O] = 0,242 mol/L; [H2] = 1,15 mol/L; [CO] = 0,126 mol/L. Hằng số cân bằng Kc của phản ứng trên tại 760 ⁰C là
6,285
4,752
0,159
1,521
Ammonia (NH3) được điều chế bằng phản ứng: N2(g) + 3H2(g) ⇌ 2NH3(g)
Ở t °C, nồng độ các chất ở trạng thái cân bằng là
[N2] = 0,45 mol/L; [H2] = 0,14 mol/L; [NH3] = 0,62 mol/L.
Hằng số cân bằng KC của phản ứng trên tại t°C là
9,841.
311,305.
30,131.
6,102.
Ammonia (NH3) được điều chế bằng phản ứng: N2(g) + 3H2(g) ⇌ 2NH3(g) Biết rằng ở 472 ⁰C, nồng độ cân bằng của N2 và H2 lần lượt là 0,0402 (mol/L) và 0,1200 (mol/L), hằng số cân bằng Kc là 0,1050 và nồng độ cân bằng của NH3 là
25,72.10⁻³ (mol/L).
2,7.10⁻³ (mol/L).
5,06.10⁻⁴ (mol/L).
1,35.10⁻³ (mol/L).
Cho các cân bằng hóa học sau: (a) H2 (g) + I2 (g) ⇌ 2HI (g) (b) 2NO2 (g) ⇌ N2O4 (g) (c) 3H2 (g) + N2 (g) ⇌ 2NH3 (g) (d) 2SO2 (g) + O2 (g) ⇌ 2SO3 (g) Ở nhiệt độ không đổi, khi thay đổi áp suất chung của mỗi hệ cân bằng, cân bằng hóa nào ở trên không bị chuyển dịch?
(a)
(b)
(c)
(d)
Cho cân bằng sau trong bình kín: 2NO2 (g) (màu nâu đỏ) ⇌ N2O4 (g) (không màu) Biết khi hạ nhiệt của bình thì màu nâu đỏ nhạt dần. Phản ứng thuận có
A
B
C
D
Cho phản ứng: N2 (g) + 3H2 (g) ⇌ 2NH3 (g) Δ= -92KJ. Hai biện pháp đều làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận là
Giảm nhiệt độ và giảm áp suất.
Tăng nhiệt độ và tăng áp suất.
Giảm nhiệt độ và tăng áp suất.
Tăng nhiệt độ và giảm áp suất.
Dung dịch CH3COOH 0,1 mol/L có pH ở khoảng nào sau đây?
pH = 7.
pH > 7.
2 < pH < 7.
pH = 1.
pH của dung dịch nào sau đây có giá trị nhỏ nhất?
Dung dịch HCl 0,1 mol/L.
Dung dịch CH3COOH 0,1 mol/L.
Dung dịch NaCl 0,1 mol/L.
Dung dịch NaOH 0,1 mol/L.
pH của dung dịch nào sau đây có giá trị lớn nhất?
Dung dịch HCl 0,1 mol/L.
Dung dịch CH3COOH 0,1 mol/L.
Dung dịch Ba(OH)2 0,01 mol/L.
Dung dịch NaOH 0,01 mol/L.
Dung dịch NaOH 0,01 mol/L có giá trị pH bằng
2.
1.
13.
12.
pH của dung dịch HCl 0,01 mol/L bằng
1.
2.
3.
4.
Dung dịch Ba(OH)2 0,01 mol/L có pH bằng
12,3.
10.
7.
11.
Trộn lẫn 50 mL dung dịch Ba(OH)₂ 0,05 mol/L với 150mL dung dịch HCl 0,02 mol/L thu được dung dịch có pH là
1.
12.
13.
2.
Trộn lẫn 200 mL dung dịch NaOH 0,05 mol/L với 300mL dung dịch H₂SO₄ 0,02 mol/L thu được dung dịch có pH là
2,4.
11,3.
2,7.
11,6.
Dung dịch X gồm Ba(OH)₂ 1,0 mol/L và NaOH 1,0 mol/L; dung dịch Y gồm HCl 0,125 mol/L và H₂SO₄ 0,375 mol/L. Trộn 10 mL dung dịch X với 40 mL dung dịch Y, được dung dịch Z. Giá trị pH của Z là
1.
12.
2.
13.
Để xác định nồng độ của một dung dịch HCl, người ta đã tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch NaOH 0,1 mol/L. Để chuẩn độ 10 mL dung dịch HCl này cần 20 mL dung dịch NaOH. Nồng độ của dung dịch HCl trên là
0,2 mol/L.
0,1 mol/L.
2 mol/L.
1 mol/L.
Để xác định nồng độ của một dung dịch NaOH, người ta đã tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch HCl 0,05 mol/L. Để chuẩn độ 10 mL dung dịch NaOH này cần 20,6 mL dung dịch HCl. Nồng độ của dung dịch NaOH trên là
0,103 mol/L.
0,206 mol/L.
0,0103 mol/L.
0,0206 mol/L.
Đo pH của một cốc nước chanh được giá trị pH bằng 2,4. Nhận định nào sau đây không đúng?
Nước chanh có môi trường acid.
Nồng độ ion [H+] của nước chanh là 10−2.4 mol/L.
Nồng độ ion [H+] của nước chanh là 0,24 mol/L.
Nồng độ của ion [OH−] của nước chanh nhỏ hơn 10−7 mol/L.
Cho các nhận xét sau: (a) Ở trạng thái cân bằng, tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch. (b) Ở trạng thái cân bằng, các chất không phản ứng với nhau. (c) Ở trạng thái cân bằng, nồng độ các chất sản phẩm luôn lớn hơn nồng độ các chất đầu. (d) Ở trạng thái cân bằng, nồng độ các chất không thay đổi. Các nhận xét đúng là
(a) và (b)
(b) và (c)
(a) và (c)
(a) và (d)
Cho các nhận xét sau: (1) Trong phản ứng một chiều, chất sản phẩm không phản ứng được với nhau tạo thành chất đầu. (2) Trong phản ứng thuận nghịch, các chất sản phẩm có thể phản ứng với nhau để tạo thành chất đầu. (3) Phản ứng một chiều là phản ứng luôn xảy ra không hoàn toàn. (4) Phản ứng thuận nghịch là phản ứng xảy ra theo hai chiều trái ngược nhau trong cùng điều kiện. Số nhận xét đúng là
2.
3.
4.
1.
CO₂ (g) + H₂ (g) ⇌ CO (g) + H₂O (g); ΔH°₂₉₈ > 0. Trong các yếu tố: (1) tăng nhiệt độ. (2) thêm một lượng hơi nước. (3) giảm áp suất chung của hệ. (4) dùng chất xúc tác. (5) thêm một lượng CO₂. Dãy gồm các yếu tố tác động vào cân bằng trên để cân bằng chuyển dịch về bên phải (làm tăng hiệu suất của phản ứng) là
(1), (3) và (5).
(1) và (5).
(4) và (5).
(2), (3) và (4).
Ester là hợp chất hữu cơ dễ bay hơi, một số ester được sử dụng làm chất tạo mùi thơm cho các loại bánh, thực phẩm. Phản ứng điều chế ester là một phản ứng thuận nghịch: CH₃COOH(l) + C₂H₅OH(l) ⇌ CH₃COOC₂H₅(l) + H₂O(l) Trong các yếu tố: (1) tăng nồng độ của C₂H₅OH. (2) giảm nồng độ của CH₃COOH. (3) tăng nồng độ của H₂O. (4) giảm nồng độ của CH₃COOC₂H₅. Dãy gồm các yếu tố tác động vào cân bằng trên để cân bằng chuyển dịch về bên phải (làm tăng hiệu suất của phản ứng điều chế ester) là
(2), (4).
(1), (3).
(2), (3).
(1), (4).
Xét phản ứng xảy ra trong lò luyện gang: Fe₂O₃(s) + 3CO(g) ⇌ 2Fe(s) + 3CO₂(g) ΔH°₂₉₈ < 0 Trong các yếu tố: (1) giảm nhiệt độ. (2) thêm một lượng CO. (3) tăng áp suất chung của hệ. (4) dùng chất xúc tác. Dãy gồm các yếu tố tác động vào cân bằng trên để cân bằng chuyển dịch về bên phải (làm tăng hiệu suất của phản ứng) là
(2), (4).
(1), (2).
(2), (3).
(1), (4).
Cho cân bằng (trong bình kín) sau: CO (g) + H₂O (g) ⇌ CO₂ (g) + H₂ (g) ΔH°₂₉₈ < 0 Trong các yếu tố: (1) tăng nhiệt độ. (2) thêm một lượng hơi nước. (3) thêm một lượng H₂. (4) tăng áp suất chung của hệ. (5) dùng chất xúc tác. Dãy gồm các yếu tố đều làm thay đổi cân bằng của hệ là
(1), (4), (5),
(1), (2), (3)
(2), (3), (4)
(1), (2), (4)
Cho dãy các chất: Ca(HCO3)2, NH4Cl, (NH4)2CO3, ZnSO4, Al(OH)3, Zn(OH)2. Số chất trong dãy có tính chất lưỡng tính là
3.
5.
2.
4.
Cho dãy các chất: Cr(OH)3, Al2(SO4)3, Mg(OH)2, Zn(OH)2, MgO, CrO3. Số chất trong dãy có tính chất lưỡng tính là
2.
4.
5.
3.
Cho dãy các chất: Al, Al2O3, Al2(SO4)3, Zn(OH)2, NaHS, K2SO3, (NH4)2CO3. Số chất trong dãy vừa tác dụng được với dung dịch HCl, vừa tác dụng được với dung dịch NaOH là
4.
5.
7.
6.
Cho dãy các chất sau: Al, NaHCO3, (NH4)2CO3, NH4Cl, Al2O3, Zn, K2CO3, K2SO4. Số chất trong dãy vừa tác dụng được với dung dịch HCl, vừa tác dụng được với dung dịch NaOH là
3.
5.
4.
2.
Cho các phản ứng hóa học sau: (1) (NH4)2SO4 + BaCl2 → BaSO4↓ + 2NH4Cl. (2) CuSO4 + Ba(NO3)2 → BaSO4↓ + Cu(NO3)2. (3) H2SO4 + BaSO3 → BaSO4↓ + SO2↑ + H2O. (4) (NH4)2SO4 + Ba(OH)2 → BaSO4↓ + 2NH3↑ + 2H2O. (5) Fe2(SO4)3 + 3Ba(NO3)2 → 3BaSO4↓ + 2Fe(NO3)3. Các phản ứng đều có cùng một phương trình ion rút gọn là
(1), (2), (5).
(1), (4), (5).
(2), (3), (5).
(3), (4), (5).
Cho các phản ứng sau: (a) FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S↑ (b) Na2S + 2HCl → 2NaCl + H2S↑ (c) 2AlCl3 + 3Na2S + 6H2O → 2Al(OH)3↓ + 3H2S↑ + 6NaCl (d) H2SO4 + K2S → K2SO4 + H2S↑ (e) BaS + H2SO4 (loãng) → BaSO4↓ + H2S↑ Số phản ứng đều có cùng một phương trình ion rút gọn là
4.
3.
2.
1.
Cho 4 phản ứng: (1) Fe + 2HCl → FeCl2 + H2. (2) 2NaOH + (NH4)2SO4 → Na2SO4 + 2NH3 + 2H2O. (3) BaCl2 + Na2CO3 → BaCO3 + 2NaCl. (4) 2NH3 + 2H2O + FeSO4 → Fe(OH)3 + (NH4)2SO4. Các phản ứng thuộc loại phản ứng acid – base theo Bronsted-Lowry?
(1) và (2).
(2) và (4).
(3) và (4).
(2) và (3).
Xét các phản ứng sau:
(1) NH4Cl + NaOH → NaCl + NH3 + H2O
(2) Cu(OH)2 + 2HCl → CuCl2 + 2H2O
(3) CuCl2 + H2S → CuS ↓ + 2HCl.
(4) 2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + 2H2O.
Các phản ứng thuộc loại phản ứng acid – base theo Bronsted-Lowry?
1, 2 và 4.
1 và 2.
1 và 3.
1, 2, 3 và 4.
Trong các phản ứng sau: (1) H+ + OH- → H2O. (2) 3H+ + Al(OH)3 → Al3+ + 3H2O. (3) HSO4- + OH- → SO42- + H2O. (4) Ba2+ + SO42- → BaSO4. Các phản ứng thuộc loại phản ứng acid – base theo Bronsted-Lowry?
1 và 2.
1, 3 và 4.
1, 2 và 3.
1, 2 và 4.
Cho các nhận xét sau: (1) Theo thuyết Bronsted-Lowry, acid là chất nhường H+ và base là chất nhận H+. (2) Soda (Na2CO3) được xem là hóa chất hiệu quả được sử dụng để làm tăng pH của nước hồ bơi. (3) Hai dung dịch có cùng nồng độ thì dung dịch HCl dẫn điện kém hơn dung dịch CH3COOH. (4) Ở các vùng quê, người dân thường dùng phèn chua để làm trong nước nhờ ứng dụng của phản ứng thủy phân ion Al3+. (5) Chất khi tan trong nước phân li hoàn toàn thành các ion gọi là chất điện li mạnh. Số nhận xét đúng là
3.
5.
2.
4.
Cho các nhận xét sau: (1) Phản ứng giữa ion với nước gọi là phản ứng thủy phân. (2) Khi hòa tan phèn chua vào nước, thu được dung dịch có pH < 7. (3) Khi mưa nhiều ngày liên tục có thể làm cho pH của nước ao, hồ giảm xuống dưới 6,5 và người ta thường rắc vôi bột để điều chỉnh pH. (4) Trong chuẩn độ, thời điểm mà 2 chất tác dụng vừa đủ với nhau gọi là điểm tương đương. (5) Chỉ số pH trong nước tiểu ở người thường trong khoảng 4,8 – 7,0. Số nhận xét đúng là
4.
3.
5.
2.
Cho các nhận xét sau:
(1) Trong chuẩn độ acid-base, dung dịch đã biết chính xác nồng độ gọi là dung dịch chuẩn.
(2) Phương trình ion rút gọn cho biết bản chất của phản ứng trong dung dịch các chất điện li.
(3) Chỉ số pH trong dịch vị dạ dày ở người thường trong khoảng 1,5 - 3,5.
(4) Chất điện li yếu là chất khi tan trong nước chỉ có một phần số phân tử chất tan phân li ra ion, phần còn lại vẫn tồn tại ở dạng phân tử trong dung dịch.
(5) Dung dịch chất điện li là dung dịch không dẫn điện.
Số nhận xét đúng là
3
5
4
2
Nguyên tố nitrogen có kí hiệu hoá học là
N.
Ni.
H.
C.
Số hiệu nguyên tử của nitrogen là
7.
14.
15.
28.
Vị trí của nitrogen (N) trong bảng tuần hoàn là
ô số 14, chu kì 2, nhóm VA.
ô số 14, chu kì 3, nhóm IIIA.
ô số 7, chu kì 2, nhóm VA.
ô số 7, chu kì 3, nhóm IIIA.
Phân tử nitrogen có cấu tạo là
N=N.
N≡N.
N-N.
N→N
Cấu hình electron nguyên tử của nitrogen là
1s2 2s2 2p1.
1s2 2s2 2p5.
1s2 2s2 2p3 3s2 3p2.
1s2 2s2 2p3.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Nguyên tử nitrogen có hai lớp electron và lớp ngoài cùng có ba electron.
Số hiệu nguyên tử của nitrogen bằng 7.
Ở điều kiện thường, nitrogen là chất khí, không màu, không mùi.
Trong tự nhiên, nitrogen tồn tại ở cả dạng đơn chất và hợp chất.
Phát biểu nào sau đây về nitrogen không đúng?
Trong tự nhiên chỉ tồn tại ở dạng hợp chất.
Ở điều kiện thường khá trơ về mặt hoá học.
Là chất khí không màu, không mùi, tan rất ít trong nước.
Thuộc chu kì 2, nhóm VA của bảng tuần hoàn.
Phân tử ammonia có dạng hình học nào sau đây?
Chóp tam giác.
Chữ T.
Chóp tứ giác.
Tam giác đều.
Số liên kết pi (π) trong một phân tử nitrogen (N2) là
0.
1.
2.
3.
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố nitrogen là
2s2p5.
2s2p3.
2s2 2p2.
2s2p4.
Nitrogen thường có các số oxi hóa nào sau đây?
-3, +3, +5.
-3, 0, +3, +5.
-3, +1, +2, +3, +4, +5.
-3, 0, +1, +2, +3, +4, +5.
Trong hợp chất, nitrogen thường có các số oxi hóa nào sau đây?
-3, +3, +5.
-3, 0, +3, +5.
-3, -1, +1, +2, +3, +4, +5.
-3, 0, +1, +2, +3, +4, +5.
Ở nhiệt độ và áp suất thường, đơn chất nitrogen khá trơ về mặt hóa học là do
nguyên tử nitrogen có bán kính nguyên tử nhỏ.
nitrogen có độ âm điện lớn nhất trong nhóm.
phân tử nitrogen có liên kết ba khá bền.
phân tử nitrogen phân cực mạnh.
Ở nhiệt độ thường, nitrogen là
chất khí, không màu.
chất lỏng, không màu.
chất rắn, không màu.
chất khí, màu vàng nhạt.
Nitrogen có tính chất hóa học nào sau đây?
Chỉ có tính khử.
Chỉ có tính oxi hóa.
Có cả tính oxi hóa và tính khử.
Có tính acid.
Khi có chất xúc tác ở nhiệt độ và áp suất thích hợp, nitrogen phản ứng với hydrogen sinh ra chất nào sau đây?
NH3.
N2H3.
NO2.
NH2.
Ứng dụng nào sau đây không phải của nitrogen?
Làm môi trường trơ trong một số ngành công nghiệp.
Bảo quản thực phẩm.
Tổng hợp ammonia.
Sản xuất phân lân.
Khi có sấm sét, nitrogen và oxi trong khí quyển phản ứng với nhau sinh ra khí nào sau đây?
CO.
NO.
SO2.
N2O5.
Công thức phân tử của ammonia là
NH3.
NH2.
N2O.
NH4.
Ammonia có tính base là do
cặp electron hóa trị riêng trên nguyên tử nitrogen.
phân tử ammonia có 3 liên kết cộng hóa trị phân cực.
ammonia tan được nhiều trong nước.
phân tử ammonia có cấu tạo đối xứng.
Trong phân tử ammonia, số oxi hóa của nitrogen là
+1.
+3.
-3.
-1.
Phản ứng giữa NH3 với chất nào sau đây chứng minh NH3 thể hiện tính base?
Cl2.
O2.
HCl.
CuO.
Trong hợp chất nào sau đây nitrogen có số oxi hóa là -3?
NO.
N2O.
HNO3.
NH4Cl.
Sản phẩm phân ứng nhiệt phân nào sau đây không đúng?
NH4NO2 →N2 + 2H2O.
NH4NO3 →NH3 + HNO3.
NH4Cl →NH3 + HCl.
NH4HCO3 →NH3 + H2O + CO2.
Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím đổi sang màu xanh?
HNO₃.
H₂SO₄.
NH₃.
NaNO₃.
Dinitrogen oxide có công thức là
NO₂.
NO.
N₂O.
N₂O₄.
Nitrogen monoxide có công thức là
NO₂.
NO.
N₂O.
N₂O₄.
Oxide N₂O₄ có tên gọi là
dinitrogen tetroxide.
nitrogen tetroxide.
dinitrogen peroxide.
nitrogen dioxide.
Oxide NO₂ có tên gọi là
dinitrogen tetroxide.
nitrogen tetroxide.
dinitrogen peroxide.
nitrogen dioxide.
Khi nước mưa có pH như thế nào thì gọi là hiện tượng mưa acid?
pH = 7.
pH > 5,6.
pH > 7.
pH < 5,6.
Khí nào sau đây là tác nhân gây mưa acid?
CO₂.
NO₂.
NH₃.
CH₄.
Nitrogen trong nhiên liệu hoặc sinh khối kết hợp với oxygen không khí là nguyên nhân hình thành loại NOx nào?
NOx tự do.
NOx tức thời.
NOx nhiệt.
NOx nhiên liệu.
Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm của nitric acid?
Liên kết O – H phân cực mạnh về phía nguyên tử oxygen
Nguyên tử N có số oxi hóa +5, là số oxi hóa cao nhất của nitrogen.
Nguyên tử N có số oxi hóa +3, là số oxi hóa thấp nhất của nitrogen.
Liên kết N – O là liên kết cho – nhận.
Khi làm thí nghiệm với dung dịch HNO₃ đặc thường sinh ra khí nitrogen dioxide gây ô nhiễm không khí. Công thức của nitrogen dioxide là
NH₃.
NO.
N₂O.
NO₂.
Ammonia đóng vai trò chất khử khi tác dụng với chất nào sau đây?
H2O.
HCl.
H3PO4.
O2 (Pt, t°).
Khi so sánh phân tử ammonia với ion ammonium, nhận định nào sau đây là đúng?
Đều chứa liên kết ion.
Đều có tính acid yếu trong nước.
Đều có tính base yếu trong nước.
Đều chứa nguyên tử N có số oxi hoá là -3.
X là một loại phân bón hóa học. Khi cho X tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng có khí thoát ra. Nếu cho X vào dung dịch H2SO4 loãng sau đó thêm bột Cu vào thấy có khí không màu hóa nâu trong không khí thoát ra. X là
NH4NO3.
(NH2)2CO.
NaNO3.
(NH4)2SO4.
Cho sơ đồ điều chế HNO3 trong phòng thí nghiệm :
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về quá trình điều chế HNO3?
HNO3 là axit yếu hơn H2SO4 nên bị đẩy ra khỏi muối.
HNO3 sinh ra dưới dạng hơi nên cần làm lạnh để ngưng tụ.
Đốt nóng bình cầu bằng đèn cồn để phản ứng xảy ra nhanh hơn.
HNO3 có nhiệt độ sôi thấp (83) nên dễ bị bay hơi khi đun nóng.
Nhiệt phân hỗn hợp gồm NH4NO3, Cu(NO3)2, AgNO3, Fe(NO3)2 đến phản ứng hoàn toàn thì chất rắn thu được sau phản ứng là
CuO, Ag2O, FeO.
CuO, Ag, Fe2O3.
Cu, Ag, FeO.
CuO, Ag, FeO.
. Cho các phản ứng sau:
(1) N2 + O2 → 2NO
(2) N2 + 3H2 →2NH3
Trong hai phản ứng trên thì nitrogen
chỉ thể hiện tính oxi hóa.
chỉ thể hiện tính khử.
thể hiện cả tính khử và tính oxi hóa.
Không thể hiện tính khử và tính oxi hóa.
Khí nitrogen được tạo thành bằng phản ứng hóa học nào sau đây?
Đốt cháy NH3 trong oxygen khi có mặt chất xúc tác Pt.
Nhiệt phân NH4NO3.
Nhiệt phân AgNO3.
Nhiệt phân NH4NO2.
Cho phản ứng: N2 (g) + 3H2 (g) 2NH3 (g); .
Hai biện pháp đều làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận là
giảm nhiệt độ và giảm áp suất.
tăng nhiệt độ và tăng áp suất.
giảm nhiệt độ và tăng áp suất.
tăng nhiệt độ và giảm áp suất.
Cho các phản ứng sau:
a) Cu(NO3)2 → b) NH4NO2 →
c) NH3 + O2 → d) NH3 + Cl2 →
e) NH4Cl → g) NH3 + CuO →
Số phản ứng tạo khí N2 là
3
4
2
5
Dãy gồm tất cả các chất khi tác dụng với HNO3 thì HNO3 chỉ thể hiện tính oxi hoá là
Mg, H2S, S, Fe3O4, Fe(OH)2.
Al, FeCO3, HI, CaO, FeO
Cu, C, Fe2O3, Fe(OH)2, SO2.
Na2SO3, P, CuO, CaCO3, Ag.
Trong, phản ứng: Cu + HNO3 →Cu(NO3)2 + NO + H2O. Số phân tử HNO3 đóng vai trò chất oxi hóa là
8
6
4
2
.Cho các dung dịch:
X1: dung dịch HCl X2 : dung dịch KNO3
X3 : dung dịch HCl + KNO3 X4: dung dịch Fe2(SO4)3
Các dung dịch không thể hòa tan được bột Cu là :
X2, X3, X4.
X3, X4.
X2, X4.
X1, X2
Khi nhiệt phân, dãy muối nào sau đây đều cho oxide kim loại, khí nitrogen dioxide và khí oxygen?
Zn(NO3)2, KNO3, Pb(NO3)2.
Cu(NO3)2, LiNO3, NaNO3.
Hg(NO3)2, AgNO3, KNO3.
Cu(NO3)2, Fe(NO3)2, Mg(NO3)2.
Cho sơ đồ phản ứng sau:
Mỗi mũi tên là một phản ứng hóa học. Số phản ứng mà nitrogen đóng vai trò chất khử là
4
5
2
3
Thuốc thử dùng đề phân biệt: (NH2)2CO; Ca(H2PO4)2, KNO3 là dung dịch
Ca(OH)2.
H2O.
HCl.
NaCl.
Trung bình để năng suất thu được 1,0 tạ thóc thì lượng phân bón cần cung cấp khoảng: 2,0 kg N; 0,8 kg P2O5; 3,2 kg K2O. Giả sử khi bón phân bằng cách trộn x kg phân NPK có độ dinh dưỡng 16-16-8; y kg phân đạm ure có dinh dưỡng 46% và z kg phân kali đỏ (KCl - có độ dinh dưỡng 60%) sẽ thu được 1,0 tấn thóc. Tổng giá trị của (x+y+z) là
122,76
120,00.
92,68.
106,42.
Một loại phân NPK có độ dinh dưỡng được ghi trên bao bì như sau 20 – 20 -15. Để cung cấp 50 kg nitơ, 20 kg photpho và 30 kg kali cho một thửa ruộng, người ta sử dụng đồng thời x kg phân NPK (ở trên), y kg đạm urê (độ dinh dưỡng là 46%) và z kg phân kali (độ dinh dưỡng là 60%). Tổng giá trị là
241,13
229,98.
223,08.
230,13.
Tiến hành tổng hợp ammonia (NH3) từ hỗn hợp khí X gồm nitrogen (N2) và hydrogen (H2) (có tỉ lệ mol tương ứng là 1:4) thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 là 4. Hiệu suất phản ứng là
(a)
Tiến hành tổng hợp ammonia (NH3) từ hỗn hợp khí X gồm nitrogen (N2) và hydrogen (H2) có tỉ khối hơi so với H2 là 3,6 thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 là 4,5. Hiệu suất phản ứng là
(a)
Tiến hành tổng họp ammonia (NH3) từ 49,58 m3 nitrogen (N2) và 123,95m3 hydrogen (H2) (các thể tích đo ở điều kiện chuẩn) với hiệu suất phản ứng là 60%. Khối lượng khí ammonia (NH3) thu được là
(a)
Tiến hành trộn V1 lít khí nitrogen với V2 lít khí hydrogen rồi đun nóng hỗn hợp với chất xúc tác. Sau phản ứng thu được 70 lít hỗn hợp khí X có tỉ khối hơi so với H2 là 48/7. Biết hiệu suất phản ứng là 50%, các thể tích đo ở cùng điều kiện. Giá trị V1 và V2 lần lượt là
(a)
Hòa tan hoàn toàn 7,5 gam hỗn hợp Al và Mg vào dung dịch chứa 0,86 mol nitric acid (HNO3). Sau phản ứng thu được 743,7ml khí N2 (đkc) và dung dịch có chứa m gam muối. Giá trị của m là
(a)
: Mẫu Au khối lượng 10 gam có lẫn Cu. Cho mẫu Au vào dung dịch nitric acid (HNO3) lấy dư. Sau khi phản ứng kết thúc thu được 247,9 ml khí màu nâu (đkc). Phần trăm khối lượng của mẫu Au là
(a)
Hòa tan hoàn toàn 13,9 gam hỗn hợp Al và Fe vào dung dịch nitric acid (HNO3) lấy dư. Sau khi kết thúc phản ứng thu được 7,437 lít khí không màu hóa nâu trong không khí (đkc). Phần trăm khối lượng của hai kim loại Al, Fe lần lượt là
(a)
Hợp kim nhôm, nhẹ và bền, được dùng để chế tạo các chi tiết của phương tiện vận tải (ô tô, máy bay, xe tải, toa xe tàu hỏa, tàu biển, v.v.). Lấy một mẫu hợp kim gồm Al, Mg có khối lượng 100 gam cho vào dung dịch nitric acid (HNO3) đặc, nguội vừa đủ. Sau khi kết thúc phản ứng thu được 7,437 lít khí NO2 (đkc) là sản phẩm khử duy nhất. Phần trăm khối lượng của Mg lạ̀
(a)
Một vật được làm từ kim loại Iron (Fe) có khối lượng m gam để trong không khí lâu ngày bị oxi hóa thành hỗn hợp Fe, FeO, Fe3O4 và Fe2O3 có khối lượng là 144 gam. Tiến hành thí nghiệm cho 14,4 gam hỗn hợp trên và dung dịch nitríc acid (HNO3) lấy dư thu được 4,958 lít khí NO2 (đkc). Giá trị của m là
(a)
Trạng thái cân bằng của phản ứng thuận nghịch. Vậy tại thời điểm cân bằng
Tốc độ của phản ứng thuận bằng tốc độ của phản ứng nghịch.
Nồng độ của tất cả các chất trong hỗn hợp phản ứng là không đổi.
Nồng độ mol của chất phản ứng luôn bằng nồng độ mol của chất sản phẩm phản ứng.
Phản ứng thuận và phản ứng nghịch dừng hẳn.
Câu 1. Trong dung dịch muối dichromate luôn có cân bằng:
Cr2O72- + H2O ⇌ 2CrO42- + 2H+
(da cam) (vàng)
Nếu thêm vài giọt dung dịch acid HCl vào dung dịch K2CrO4 thì dung dịch từ màu vàng chuyển thành màu da cam.
. Nếu thêm dung dịch NaOH vào dung dịch K2Cr2O7 thì dung dịch từ màu da cam chuyển sang màu vàng.
Nếu thêm vài giọt dung dịch K2CrO4 thì cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận.
Dung dịch có màu da cam trong môi trường kiềm.
Cho các phát biểu sau về phản ứng thuận nghịch và phản ứng một chiều.
Trong phản ứng một chiều, chất sản phẩm không phản ứng được với nhau tạo thành chất đầu.
Trong phản ứng thuận nghịch, các chất sản phẩm có thể phản ứng với nhau để tạo thành chất đầu.
Phản ứng một chiều là phản ứng luôn xảy ra không hoàn toàn.
Phản ứng thuận nghịch là phản ứng xảy ra theo hai chiều trái ngược nhau trong cùng điều kiện.
Cho cân bằng hoá học sau:
Các yếu tố làm chuyển dịch cân bằng trên là nhiệt độ, nồng độ, áp suất.
Ở nhiệt độ không đổi, khi tăng áp suất thì cân bằng không bị chuyển dịch.
Ở nhiệt độ không đổi, khi tăng nồng độ H2, hoặc I2 thì giá trị hằng số cân bằng tăng.
Ở trạng thái cân bằng, tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch.
Xét các hệ cân bằng sau trong một bình kín:
Khi tăng nhiệt độ thì cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận.
Ở nhiệt độ không đổi, khi tăng áp suất thì cân bằng không bị chuyển dịch.
Ở nhiệt độ không đổi, khi tăng nồng độ H2 cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.
Khi thêm chất xúc tác, cân bằng không chuyển dịch.
Cho các phát biểu sau về cân bằng hóa học.
Cân bằng hóa học là trạng thái của phản ứng thuận nghịch khi tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch.
Ở trạng thái cân bằng hóa học, phản ứng dừng lại.
Trong hệ đạt trạng thái cân bằng hóa học, luôn có mặt của các chất sản phẩm, các chất phản ứng có thể không có.
Ở trạng thái cân bằng hóa học, nồng độ các chất phản ứng giảm đi bao nhiêu theo phản ứng thuận lại được tạo ra bấy nhiêu theo phản ứng nghịch.
Xét phản ứng sau đang ở trạng thái cân bằng
Thêm CaCO3 vào bình phản ứng làm cân bằng chuyển dịch sang phải.
Thêm ít giọt NaOH vào bình phản ứng làm cân bằng chuyển dịch sang trái.
Tăng dung tích của bình phản ứng cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
Thêm chất xúc tác, không làm dịch chuyển cân bằng.
Phản ứng thuận nghịch
Trong phản ứng thuận nghịch, chiều từ trái sang phải được gọi là chiều thuận.
Trạng thái cân bằng của phản ứng thuận nghịch là trạng thái tại đó tốc độ phản ứng thuận lớn hơn tốc độ phản ứng nghịch.
Trong phản ứng thuận nghịch, hằng số cân bằng của phản ứng xác định chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ.
Phương trình hóa học của phản ứng thuận nghịch được biểu diễn bằng hai mũi tên ngược chiều nhau.
Cho phản ứng thuận nghịch: H2 (g) + I2(g) ↔2HI (g).
Tốc độ phản ứng thuận giảm dần và tốc độ phản ứng nghịch tăng dần đến khi phản ứng đạt trạng thái cân bằng.
Theo thời gian, nồng độ của I2 và H2 giảm dần tới 0.
Biểu thức hằng số cân bằng của phản ứng trên là:
Khi tăng áp suất, cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận.
Khi tăng áp suất, có bao nhiêu phản ứng chuyển dịch theo chiều thuận ?
(a)
Cho cân bằng hóa học sau: 2SO2 (g) + O2 (g) ⇌ 2SO3 (g) ; DH < 0. Cho các biện pháp : (a) tăng nhiệt độ, (b) tăng áp suất chung của hệ phản ứng, (c) hạ nhiệt độ, (d) dùng thêm chất xúc tác V2O5, (đ) giảm nồng độ SO3, (e) giảm áp suất chung của hệ phản ứng. Có bao nhiêu biện pháp làm cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận?
(a)
(a)
(a)
Hằng số KC của một phản ứng phụ thuộc vào mấy yếu tố trong các yếu tố sau:
Nồng độ; Nhiệt độ; Áp suất; Chất xúc tác.
(a)
Xét phản ứng xảy ra trong lò luyện gang:
(a)
Trong công nghiệp, hydrogen được sản xuất từ phản ứng:
CH4(g) + H2O(g) → 3H2(g) + CO(g)
Tính hằng số cân bằng KC của phản ứng trên ở 760 oC. Biết ở nhiệt độ này, tất cả các chất đều ở thể khí và nồng độ mol của CH4, H2O, H2 và CO ở trạng thái cân bằng lần lượt là 0,126 M; 0,242 M; 1,150 M và 0,126 M.
(a)
Câu 1. Cho 0,4 mol SO2 và 0,6 mol O2 vào một bình dung tích 1 lít được giữ ở một nhiệt độ không đổi. Phản ứng trong bình xảy ra như sau:
2SO2(g) + O2(g) ⇌ 2SO3(g)
Khi phản ứng đạt đến trạng thái cân bằng, lượng SO2 trong bình là 0,3 mol. Tính hằng số cân bằng KC của phản ứng tổng hợp SO3 ở nhiệt độ trên.
(a)
Cho cân bằng hoá học sau:
Ở 700 °C, hằng số cân bằng Kc = 8,3. Cho 1 mol khí CO và 1 mol hơi nước vào bình kín dung tích 10 lít và giữ ở 700 °C. Tính nồng độ CO ở trạng thái cân bằng.
(a)
Trong bình kín chứa 1 mol H2, 1 mol N2. Khi phản ứng đạt đến trạng thái cân bằng, có 0,4 mol NH3 được tạo thành. Tính hằng số cân bằng của phản ứng tổng hợp NH3.
(a)
Các acid như acetic acid trong giấm ăn, citric acid trong quả chanh, oxalic acid trong quả khế đều tan và phân li trong nước. Chẳng hạn, acetic acid (CH3COOH) phân li theo phương trình sau:
CH3COOH ⇌ CH3COO- + H+
Vị chua của các acid trên được gây ra bởi ion H+.
Trong chế biến nước chấm, càng cho nhiều giấm ăn thì nước chấm càng chua.
Để xác định được nồng độ ion H+ trong dung dịch acid cần xác định được pH của chất.
Acetic acid là chất khi tan tron nước phân ly hoàn toàn thành các ion.
Nước điện li tạo ra đồng thời cả H+ và OH-:
H2O ⇌ H+ + OH-
Ở 25 °C, [H+] = [OH-] = 10-7 M, nước được coi là chất điện ly mạnh.
Khi cho một acid vào nước, dung dịch acid có [H+] > [OH-].
Khi cho một base vào nước,dung dịch base có [H+] > 10-7 M.
Nước nguyên chất có môi trường trung tính.
Hai dung dịch HCl và CH3COOH có cùng nồng độ 0,1 M. Nhưng
Nồng độ H+ trong hai dung dịch đều là 0,1 M.
Dung dịch HCl có tính acid mạnh hơn dung dịch CH3COOH.
Dung dịch HCl có giá trị pH cao hơn dung dịch CH3COOH.
HCl thuộc loại acid mạnh, CH3COOH thuộc loại acid yếu.
Dịch vị dạ dày của con người có chứa acid HCl với pH dao động khoảng 2 - 4. Đây là khoảng pH phù hợp đê các enzyme tiêu hoá (các chất xúc tác sinh học) hoạt động hiệu quả.
Nồng độ H+ trong dịch vị dạ dày của con người từ khoảng 10-4 đến 10-2 M.
Việc thiếu acid trong dạ dày là một nguyên nhân gây nên bệnh nhiễm khuẩn đường tiêu hoá.
Khi điều trị bệnh thừa acid trong dạ dày người ta thường sử dụng thuốc muối NaHCO3.
Nếu trong dịch vị dạ dày của người nào đó có pH < 1 thì người này đang mắc bệnh lý về dạ dày.
Thí nghiệm chuẩn độ dung dịch NaOH chưa biết chính xác nồng độ (biết nồng độ trong khoảng gần với 0,1 M) bằng dung dịch chuẩn HCl 0,1 M với chất chỉ thị phenolphthalein.
Có thể thay dung dịch chuẩn bằng dung dịch CH3COOH.
Thí nghiệm chuẩn độ chỉ cần thực hiện 1 lần duy nhất là có kết quả chính xác.
Tại điểm tương đương, HCl hết nên nếu thêm tiếp NaOH, dung dịch sẽ chuyển sang màu hồng.
Giả sử khi kết thúc chuẩn độ, thể tích trung bình của dung dịch NaOH đã sử dụng ở burette là 10,27 mL, thì nồng độ của dung dịch NaOH là 0,1027M.
Tại khu vực bị ô nhiễm, pH của nước mưa đo được là 4,5 còn pH của nước mưa tại khu vực không bị ô nhiễm là 5,7.
Nồng độ ion H+ trong dung dịch nước mưa bị ô nhiễm là 10-4,5.
Nồng độ ion H+ trong dung dịch nước mưa không bị ô nhiễm là 10-5,7.
Nồng độ ion H+ trong nước mưa bị ô nhiễm thấp hơn so với trong nước mưa không bị ô nhiễm.
Nồng độ ion OH- trong nước mưa bị ô nhiễm thấp hơn so với trong nước mưa không bị ô nhiễm.
Giá trị pH của một dung dịch tăng từ 3 đến 5. Có các nhận định
Nồng độ OH- của dung dịch khi pH = 5 là 10-9 M.
Nồng độ H+ của dung dịch khi pH = 3 là 10-3 M.
Dung dịch ban đầu là một acid có nồng độ H+ là 0,001 M.
Dung dịch ban đầu là một base có nồng độ 0,001 M.
Cho ba dung dịch có cùng nồng độ: hydrochloric acid (HCl), ethanoic acid (acetic acid, CH3COOH) và sodium hydroxide (NaOH). Khi chuẩn độ riêng một thể tích như nhau của dung dịch HCl và dung dịch CH3COOH bằng dung dịch NaOH.
Trước khi chuẩn độ, pH của hai acid bằng nhau.
Tại các điểm tương đương, dung dịch của cả hai phép chuẩn độ đều có giá trị bằng 7.
Cần cùng một thể tích sodium hydroxide để đạt đến điểm tương đương.
Giá trị pH của hai acid tăng như nhau cho đến khi đạt điểm tương đương.
Cho các dung dịch: HCl, H2SO4, có cùng nồng độ 0,01M.
Nồng độ H+ trong dung dịch HCl 0,01 M.
Nồng độ H+ trong dung dịch HCl lớn hơn nồng độ H+ trong dung dịch H2SO4
Dung dịch H2SO4 có pH lớn nhất.
Nhúng quỳ tím vào 2 dung dịch trên thì quỳ tím chuyển sang màu đỏ.
Cho các dung dịch sau: Na2CO3, AlCl3, CH3COOK, Ba(NO3)2. Dựa vào thuyết Bronsted – Lowry, em hãy xác định số dung dịch có pH > 7?
(a)
Ở 25oC, pH của dung dịch Ca(OH)2 là 12,3. Để thu được 400 mL dung dịch Ca(OH)2 trên thì khối lượng Ca(OH)2 (g) cần phải hòa tan là bao nhiêu?
(a)
Một loại dầu gội có nồng độ ion OH- là 10-5,17M. Tính pH của loại dầu gội nói trên.
(a)
Một mẫu dịch vị có pH=2,5. Xác định nồng độ mol của ion H+ trong mẫu dịch vị đó.
(a)
Pha 500 mL dung dịch HCl 0,2M vào 500 mL nước. Tính pH của dung dịch thu được.
(a)
Tính pH của dung dịch có khi nồng độ OH- là 10-4M
(a)
Để trung hoà 10 mà dung dịch HCl nồng độ x M cần 50 ml dung dịch NaOH 0,5 M. Xác định giá trị của x.
(a)
Cho các chất dưới đây: HClO4, HClO, HF, HNO3, H2S, H2SO3, NaOH, NaCl, CuSO4, CH3COOH. Có bao nhiêu chất thuộc loại chất điện li mạnh ?
(a)
Tính khối lượng NaOH cần dùng để pha được 100ml dung dịch NaOH có pH=12.
(a)
Một mẫu dịch vị có pH=9. Xác định nồng độ mol của ion OH- trong mẫu dịch vị đó.
(a)
Từ công thức Lewis và dạng hình học (hình chóp tam giác) của phân tử NH3 được thể hiện hình dưới đây. Hãy cho biết, phân tử ammonia có những tính chất vật lí nào?
Ở điều kiện thường, ammonia ít tan trong nước.
Các liên kết N-H là liên kết cộng hóa trị phân cực.
Các phân tử ammonia dễ tạo liên kết hydrogen với nhau và với phân tử nước.
Ở điều kiện thường, ammonia là chất khí không màu, có mùi khai, xốc và độc.
Tính chất hóa học của ammonia là:
Tính base của ammonia là do trên nguyên tử nitrogen còn cặp electron hóa trị riêng.
Theo thuyết Brosted-Lowry, ammonia là một acid.
Khi tan trong nước, ammonia nhường H+ của nước tạo thành ion ammonium (NH4+).
Dung dịch ammonia có tính base yếu, làm quỳ tím hóa xanh.
. Ammonia thể hiện tính khử là do:
Nguyên tử N trong phân tử NH3 có số oxi hóa -3, là số oxi hóa thấp nhất của nguyên tử nitrogen trong các hợp chất.
Ammonia thể hiện tính khử khi phản ứng với một số chất có tính oxi hóa.
Khi đun nóng hỗn hợp ammonia và oxygen trong bình kín ở nhiệt độ 800-900oC thì sinh ra khí NO2.
Dùng ammoinia tẩy rửa lớp copper(II) oxide ohur trên bề mặt kim loại đồng, tạo ra kim loại, nước và khí nitrogen.
Phân tử NH3 đóng vai trò là chất khử trong phản ứng:
2NH3 + H2O2 +MnSO4 → MnO2 + (NH4)2SO4
2NH3 + 3Cl2 → N2 + 6HCl
4NH3 + 5O2 → 4NO + 6H2O
2NH3 + 2 Na → 2NaNH2 + H2
Mỗi năm có hàng trăm triệu tấn ammonia được sản xuất trên toàn cầu. Ứng dụng của ammonia là:
Sản xuất phân đạm, cung cấp nguyên tố nitrogen cho cây trồng và sản xuất nitric acid (HNO3)
Sử dụng làm dung môi để hòa tan một số chất.
Sử dụng để làm lạnh nhanh, bảo quản thực phẩm.
Sản xuất một số chất gây nổ sử dụng trong khai thác quặng mỏ như NH4NO3.
Khi làm lạnh hỗn hợp khí gồm ammonia, hydrogen và nitrogen thì ammonia sẽ hoá lỏng trước. Tính chất vật lí nào của các chất giúp giải thích hiện tượng trên?
Ammonia hóa lỏng ở nhiệt độ (-33,3°C) cao hơn hydrogen (-252,87°C) và nitrogen (-196°C)
Liên kết N-H là liên kết công hóa trị phân cực
liên kết giữa phân tử H2 và N2 là liên kết không phân cực bền vững hơn.
Ammonia tan nhiều trong nước vì tạo được liên kết hydrogen với nước.
Muối ammonium là các hợp chất có chứa ion ammonium (NH4+) và gốc acid. Vậy muối ammonium có những tính chất nào dưới đây?
Muối amoni bền với nhiệt.
Các muối amoni đều là chất điện li mạnh.
Hầu hết các muối amoni đều tan tốt trong nước.
Các muối amoni không bị thủy phân trong nước.
HNO3 tác dụng được với tất cả các chất nào trong các dãy sau:
BaO, CO2.
Al, Na2CO3.
Na2O, Na2SO4.
Cu, MgO.
Nitric acid (HNO3) là chất lỏng không màu, có tính acid mạnh, tính oxi hóa mạnh và có nhiều ứng dụng trong đời sống như:
Điều chế phân đạm NH4NO3, Ca(NO3)2.
Sản xuất dược phẩm, thuốc nổ, thuốc nhuộm.
Làm gia vị cho thực phẩm.
Sản xuất khí NO2 và N2H4.
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng tổng hợp ammonia từ nitrogen và hydrogen có giá trị âm nhưng vì sao quá trình Haber lại chọn nhiệt độ phản ứng khá cao, vào khoảng 400 °C – 600 °C?
Phản ứng thuận tỏa nhiệt (H < 0).
Phản ứng thuận thu nhiệt (H > 0).
Giảm nhiệt độ để phản ứng xảy ra theo chiều thuận.
Tăng nhiệt độ để phản ứng xảy ra theo chiều thuận.
Xác định số oxi hóa của nitrogen trong các chất sau: NH3, N2. N2O. NO, NO2, HNO3.
(a)
Xác định hệ số cân bằng của HNO3 trong phản ứng:
Cu+ HNO3 → Cu(NO3)2 + NO + H2O
(a)
Cho 100ml dung dịch NaOH 2M phản ứng hết với dung dịch NH4Cl dư thu được V(l) khí đktc. Tính V.
(a)
Dẫn 1,344 lít NH3 vào bình chứa 0,672 lít khí Cl2. Tính khối lượng muối NH4Cl tạo thành.
(a)
Hòa tan hoàn toàn m gam Fe vào dung dịch HNO3 loãng thì thu được 0,448 lít khí NO duy nhất (đktc). Xác định giá trị của m.
(a)
Hòa tan 4,59 gam Al bằng dung dịch HNO3 thu được hỗn hợp khí NO và N2O có tỉ khối hơi đối với hidrogen bằng 16,75 và dung dịch chỉ chứa muối kim loại. Tính thể tích NO và N2O thu được ở đktc.
(a)
Quá trình đốt cháy nhiên liệu trong ô tô sinh ra nhiều khi như SO2, CO, NO. Từ năm 1975, người ta thiết kế “bộ chuyển đổi xúc tác” trong hệ thống xả khí của ô tô (và cả trong máy phát điện) nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho phản ứng:
2CO(g) + 2NO(g) → 2CO2(g) + N2(g)
Giá trị enthalpy tạo thành chuẩn của CO(g), NO(g), CO2(g) lần lượt là 110,5; 91,3; –393,5 (kJ mol−1). Hãy tính biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng trên.
(a)
Cho 4 lít N2 và 14 lít H2 vào bình phản ứng, hỗn hợp thu được sau phản ứng có thể tích bằng 16,4 lít (các thể tích khí được đo trong cùng điều kiện). Thể tích N2 phản ứng là bao nhiêu?
(a)
Ở 472 °C, hằng số cân bằng của phản ứng tổng hợp ammonia từ nitrogen và hydrogen theo quá trình Haber là Kc = 0,105. Giả sử, kết quả phân tích cho thấy tại thời điểm cân bằng, nồng độ của nitrogen và hydrogen trong buồng phản ứng lần lượt là 0,1806 M và 0,0603 M. Hãy tính nồng độ mol của ammonia có trong buồng phản ứng tại thời điểm cân bằng.
(a)
