Font size
WorksheetsBài tập trắc nghiệm về Thông tin, Dữ liệu và Vật mang tin
Total questions: 91
Worksheet time: 48mins
Thông tin là gì?
Các văn bản và số liệu.
Những gì đem lại hiểu biết cho con người về thế giới xung quanh và về chính bản thân mình.
Văn bản, Hình ảnh, âm thanh.
Hình ảnh, âm thanh, tệp tin.
Vật mang tin là gì?
Các số, văn bản, hình ảnh và âm thanh.
Những gì đem lại hiểu biết cho con người về thế giới xung quanh và về chính bản thân mình.
Là phương tiện được dùng để lưu trữ và truyền tải thông tin.
Giúp con người đưa ra những sự lựa chọn tốt.
Phương án nào sau đây là thông tin?
Các con số thu thập được qua cuộc điều tra dân số.
Kiến thức về phân bố dân cư.
Phiếu điều tra dân số.
Tệp lưu trữ tài liệu về điều tra dân số.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Dữ liệu chỉ có thể hiểu bởi những người có trình độ cao.
Dữ liệu là những giá trị số do con người nghĩ ra.
Dữ liệu được thể hiện dưới dạng con số, văn bản, hình ảnh, âm thanh.
Dữ liệu chỉ có ở trong máy tính.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Thông tin là kết quả của việc xử lý dữ liệu để nó trở nên có ý nghĩa.
Mọi thông tin muốn có được, con người sẽ phải tốn rất nhiều tiền.
Không có sự phân biệt giữa thông tin và dữ liệu.
Dữ liệu chỉ có ở trong máy tính, không tồn tại bên ngoài máy tính.
Câu 6. Xem bản tin dự báo thời tiết, bạn Khoa kết luận: “Hôm nay, trời có mưa”. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Bản tin dự báo thời tiết là dữ liệu, kết luận của Khoa là thông tin.
B. Bản tin dự báo thời tiết là thông tin, kết luận của Khoa là dữ liệu.
C. Những con số trong dự báo thời tiết là thông tin.
D. Bản tin dự báo thời tiết và kết luận của Khoa đều là dữ liệu.
Câu 7. Công cụ nào sau đây không phải vật mang tin?
Giấy.
Cuộn phim.
Thẻ nhớ.
Xô, chậu.
Phát biểu nào sau đây đúng về lợi ích của thông tin?
Có độ tin cậy cao, đem lại hiểu biết cho con người.
Đem lại hiểu biết cho con người, không phụ thuộc vào dữ liệu.
Có độ tin cậy cao, không phụ thuộc vào dữ liệu.
Đem lại hiểu biết và giúp cho con người có những lựa chọn tốt.
Theo em những gì ghi trên tờ giấy ở hình sau là gì? Tờ giấy được gọi là gì?
Nội dung trên giấy là thông tin, tờ giấy là dữ liệu.
Nội dung trên giấy là thông tin, tờ giấy là vật mang tin.
Nội dung trên giấy là dữ liệu, tờ giấy là vật mang tin.
Nội dung trên giấy là dữ liệu, tờ giấy là thông tin.
Thứ tự các hoạt động của quá trình xử lý thông tin là:
A. Thu nhận, lưu trữ, xử lý và truyền thông tin.
B. Thu nhận, xử lý, lưu trữ và truyền thông tin.
C. Thu nhận, xử lý, truyền thông tin và lưu trữ.
D. Thu nhận, lưu trữ và truyền thông tin.
Quá trình xử lý thông tin bao gồm mấy hoạt động?
2.
3.
4.
5.
Thao tác ghi nhớ và cất giữ tài liệu của con người được xếp vào hoạt động nào trong quá trình xử lý thông tin?
A. Thu nhận.
B. Lưu trữ.
C. Xử lý.
D. Truyền.
Thuyết trình chủ đề tính bạn trước lớp được xếp vào hoạt động nào trong quá trình xử lý thông tin?
A. Thu nhận.
B. Lưu trữ.
C. Xử lý.
D. Truyền.
Lắng nghe giáo viên giảng bài được xếp vào hoạt động nào trong quá trình xử lý thông tin?
A. Thu nhận.
B. Lưu trữ.
C. Xử lý.
D. Truyền.
Hãy cho biết thông tin nào con người có thể thu nhận còn máy tính thì không?
Hình ảnh.
Văn bản, con số.
Cảm giác, mùi vị.
Âm thanh.
Các thao tác lập luận, giải thích, phân tích, phán đoán, tưởng tượng, ... của con người được xếp vào hoạt động nào trong quá trình xử lý thông tin?
A. Thu nhận.
B. Lưu trữ.
C. Xử lý.
D. Truyền.
Bộ phận nào của máy tính thực hiện hoạt động truyền thông tin?
Thiết bị vào.
Bộ nhớ.
Bộ xử lý CPU.
Thiết bị ra.
Bộ phận nào của máy tính thực hiện hoạt động lưu trữ thông tin?
Thiết bị vào.
Bộ nhớ.
Bộ xử lý CPU.
Thiết bị ra.
Trong các thiết bị sau, đâu là thiết bị vào?
Máy in.
Loa.
Usb.
Micro.
Bàn phím, chuột, máy quét, webcam là những ví dụ về loại thiết bị nào của máy tính?
Thiết bị vào.
Bộ nhớ.
Bộ xử lý CPU.
Thiết bị ra.
Trong các thiết bị sau, đâu không phải là thiết bị ra?
Máy in.
Loa.
Màn hình.
Micro.
Trong các thiết bị sau, đâu là thiết bị ra?
Máy in.
Bàn phím.
Usb.
Micro.
Đặc điểm nào sau đây không thuộc về máy tính?
Thực hiện nhanh, chính xác.
Suy nghĩ sáng tạo.
Lưu trữ lớn.
Hoạt động bền bỉ.
Dãy bit là gì?
Là những dãy kí hiệu 0 và 1.
Là âm thanh phát ra từ máy tính.
Là một dãy chỉ gồm dãy số 2.
Biểu diễn số, văn bản, hình ảnh, âm thanh.
Máy tính sử dụng dãy bit để làm gì?
Biểu diễn các số.
Biểu diễn âm thanh, hình ảnh.
Biểu diễn văn bản.
Biểu diễn các số, văn bản, hình ảnh và âm thanh.
Dữ liệu được máy tính lưu trữ dưới dạng:
Thông tin.
Số thập phân.
Dãy bit.
Các kí tự.
Vì sao dữ liệu trong máy tính được mã hóa thành dãy bit?
Dãy bit đáng tin cậy hơn.
Máy tính chỉ làm việc được với hai kí tự 0 và 1.
Dãy bit chiếm ít dung lượng nhớ hơn.
Dãy bit được xử lý dễ dàng hơn.
Số 3 được mã hóa thành dãy số nào sau đây?
001.
011.
101.
110.
Số 15 được mã hóa thành dãy số nào sau đây?
1001
0101
1011
1111
Cho bảng mã như hình sau: (Kí tự - Dãy bit biểu diễn) A 01000001 B 01000010 C 01000011 D 01000100 E 01000101 F 01000110 Theo bảng mã, từ CAFE khi chuyển thành dãy bit sẽ là:?
01000011 01000110 01000001 01000101.
01000011 01000001 01000110 01000101.
01000011 01000101 01000110 01000001.
01000011 01000001 01000001 01000110.
Đơn vị đo dung lượng thông tin nhỏ nhất là gì?
Byte.
Digit.
Kilobyte.
Bit.
Trong các đơn vị sau, đơn vị đo dung lượng thông tin lớn nhất là gì?
Terabyte.
Megabyte.
Kilobyte.
Gigabyte.
Bao nhiêu bit tạo thành 1 “byte”?
8.
10.
32.
1024.
Bao nhiêu byte tạo thành 1 “kilobyte”?
8.
10.
32.
1024.
Bao nhiêu megabyte tạo thành 1 “gigabyte”?
8.
10.
32.
1024.
Một gigabyte xấp xỉ bằng?
Một triệu byte.
Một tỷ byte.
Một nghìn tỷ byte.
Một nghìn byte.
Một terabyte xấp xỉ bằng?
Một triệu byte.
Một tỷ byte.
Một nghìn tỷ byte.
Một nghìn byte.
Câu 38. Một megabyte xấp xỉ bằng?
Một triệu byte.
Một tỷ byte.
Một nghìn tỷ byte.
Một nghìn byte.
Khả năng lưu trữ của một thiết bị nhớ được gọi là gì?
Dung lượng nhớ.
Khối lượng nhớ.
Thể tích nhớ.
Năng lượng nhớ.
Hình sau thể hiện thuộc tính của tệp “Số điểm danh.xlsx” trong máy tính. Em hãy cho biết dung lượng của tệp là bao nhiêu?
75 byte.
75 kilobyte.
75 megabyte.
0,75 gigabyte.
Một ổ cứng di động 3TB có dung lượng nhớ tương đương bao nhiêu?
300MB.
3000GB.
3072GB.
1024GB.
Một thẻ nhớ có dung lượng 2GB có thể chứa được bao nhiêu bức ảnh, biết mỗi bức ảnh có dung lượng 6MB?
342.
341.
600.
2048.
Một mạng máy tính bao gồm?
Tối thiểu 10 máy tính được liên kết với nhau.
Một số máy tính bàn.
Hai hoặc nhiều máy tính được kết nối với nhau.
Tất cả các máy tính trong một phòng hoặc trong một tòa nhà.
Mạng máy tính không cho phép người dùng chia sẻ thiết bị nào?
Máy in.
Máy quét.
Dữ liệu.
Bàn phím, chuột.
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào sai?
Trong một mạng máy tính, các tài nguyên như máy in có thể được chia sẻ.
Virus có thể lây sang các máy tính khác trong mạng máy tính.
Người sử dụng có thể giao tiếp với nhau trên mạng máy tính.
Người sử dụng không thể chia sẻ dữ liệu trên máy tính của mình cho người khác trong cùng một mạng máy tính.
Trong các lợi ích sau, lợi ích nào không phải của việc sử dụng mạng máy tính?
Giảm chi phí khi dùng chung phần cứng.
Người sử dụng có quyền kiểm soát độc quyền đối với dữ liệu và ứng dụng riêng của họ.
Giảm chi phí khi dùng chung phần mềm.
Cho phép chia sẻ dữ liệu, tăng hiệu quả sử dụng.
Trong các thiết bị sau đây, đâu không phải là thiết bị đầu cuối?
Máy tính.
Máy in.
Bộ định tuyến.
Máy quét.
Trong các thiết bị sau đây, đâu là thiết bị đầu cuối?
Bộ định tuyến.
Bộ chia.
Phần mềm mạng.
Máy tính bàn.
Có mấy cách kết nối các máy tính trong mạng máy tính?
1.
2.
3.
4.
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào sai?
Mạng có dây kết nối các máy tính bằng dây dẫn mạng.
Mạng không dây có thể kết nối ở mọi địa hình.
Mạng không dây không chỉ kết nối các máy tính mà còn cho phép kết nối các thiết bị thông minh khác như: điện thoại di động, tivi, tủ lạnh, ...
Mạng có dây dễ sửa và lắp đặt hơn mạng không dây vì có thể nhìn thấy được dây dẫn.
Phát biểu nào sau đây không chính xác?
Mạng không dây thuận tiện cho những người di chuyển nhiều.
Mạng không dây dễ dàng lắp đặt hơn mạng có dây vì không cần khoan đục và lắp đặt đường dây.
Mạng không dây thường được sử dụng cho các thiết bị di động như máy tính bảng, điện thoại, ...
Mạng không dây nhanh và ổn định hơn mạng có dây.
Mạng máy tính gồm các thành phần?
Máy tính và thiết bị kết nối.
Thiết bị đầu cuối và thiết bị kết nối.
Thiết bị đầu cuối, thiết bị kết nối và phần mềm mạng.
Máy tính và phần mềm mạng.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Internet là mạng truyền hình kết nối các thiết bị nghe nhìn trong phạm vi một quốc gia.
Internet là một mạng các máy tính liên kết với nhau trên toàn cầu.
Internet chỉ là mạng kết nối các trang thông tin trên phạm vi toàn cầu.
Internet là mạng kết nối các thiết bị bị có sử dụng chung nguồn điện.
Máy tính kết nối với loa qua sóng Bluetooth là thuộc kiểu kết nối nào?
Kết nối có dây.
Kết nối không có dây.
Kết nối qua sóng truyền hình.
Không kết nối được.
Để kết nối với Internet, máy tính phải được cài đặt và cung cấp dịch vụ bởi:
Người quản trị mạng máy tính.
Người quản trị mạng xã hội.
Nhà cung cấp dịch vụ Internet.
Một máy tính khác.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về Internet?
Một mạng kết nối các hệ thống máy tính và các thiết bị với nhau giúp người sử dụng có thể xem, tìm kiếm, chia sẻ và trao đổi thông tin, ...
Một mạng công cộng không thuộc sở hữu hay do bất kì một tổ chức hoặc cá nhân nào điều hành.
Mạng lưới rộng lớn kết nối hàng triệu máy tính trên khắp thế giới.
Một mạng kết nối các máy tính và thiết bị được tổ chức và giám sát bởi một cơ quan quản lí.
Phát biểu nào sau đây không phải đặc điểm của Internet?
Phạm vi hoạt động trên toàn cầu.
Có nhiều dịch vụ đa dạng và phong phú.
Không thuộc sở hữu của ai.
Thông tin chính xác tuyệt đối.
Phát biểu nào sau đây không phải lợi ích của việc sử dụng Internet?
Giúp tiết kiệm thời gian và cung cấp nhiều tư liệu làm bài tập dự án.
Giúp trao đổi kiến thức bằng cách tham gia các khóa học trực tuyến.
Giúp giải trí bằng cách xem mạng xã hội và chơi điện tử suốt cả ngày.
Giúp mở rộng giao lưu kết bạn với các bạn ở nước ngoài.
Đâu là đặc điểm chính của mạng Internet?
Tính toàn cầu, tính tương tác, dễ tiếp cận, không chủ sở hữu.
Tính toàn cầu, tính tương tác, dễ tiếp cận, chủ sở hữu là những người nhiều tiền.
Tính toàn cầu, tính tương tác, không dễ tiếp cận, chủ sở hữu là những người nhiều tiền.
Tính toàn cầu, tính tương tác, không dễ tiếp cận, không ai là chủ sở hữu.
Internet cung cấp bao nhiêu dịch vụ cho người sử dụng?
1.
5.
100.
Rất nhiều.
World Wide Web là gì?
Một trò chơi máy tính.
Một phần mềm máy tính.
Một hệ thống các Website trên Internet cho phép người sử dụng xem và chia sẻ thông tin qua các trang web được liên kết với nhau.
Tên khác của Internet.
Phát biểu nào sau đây là đúng về WWW và thư viện?
Cả hai đều có một thủ thư hoặc chuyên gia chuyên nghiệp luôn túc trực để trả lời các câu hỏi của độc giả.
Cả hai đều cung cấp tin tức và thông tin cập nhật từng phút.
Cả hai đều đóng cửa sau giờ hành chính.
Cả hai đều tạo môi trường cho người sử dụng có thể đọc được sách báo và tạp chí.
Trong trang web, liên kết (hay siêu liên kết) là gì?
Là một thành phần trong trang web trở đến vị trí khác trên cùng trang web đó hoặc trở đến một trang web khác.
Là nội dung được thể hiện trên trình duyệt.
Là địa chỉ của một trang web.
Là địa chỉ thư điện tử.
Mỗi website bắt buộc phải có:
Tên cá nhân hoặc tổ chức sở hữu.
Một địa chỉ truy cập.
Địa chỉ trụ sở của đơn vị sở hữu.
Địa chỉ thư điện tử.
Phần mềm giúp người sử dụng truy cập các trang web trên Internet gọi là gì?
Trình duyệt web.
Địa chỉ web.
Website.
Công cụ tìm kiếm.
Trong các tên sau đây, tên nào không phải là tên của trình duyệt web?
A. Internet Explorer.
B. Mozilla firefox.
Địa chỉ trang web nào sau đây là hợp lệ?
https://www.tienphong.vn.
www/tienphong.vn.
https://haiha00034@gmail.com.
https\://www.tienphong.vn.
Nếu bạn đang xem một trang web và muốn quay lại trang trước đó, bạn sẽ nháy chuột vào nút nào trên trình duyệt?
⬅
⟳
🏠
→
Nút 🏠 trên trình duyệt web có nghĩa là:
Xem lại trang hiện tại.
Quay về trang liên trước.
Đi đến trang liên sau.
Quay về trang chủ.
Cho 2 nội dung ở cột A và cột B như sau: A 1) Trang chủ của website 2. Mỗi website là tập hợp các trang web liên quan 3. Trình duyệt là phần mềm giúp người sử dụng 4. Nháy chuột vào liên kết để B a) Truy cập các trang web trên Internet. b) Chuyển tới trang web được xác định bởi liên kết đó. c) Là trang được mở ra đầu tiên khi truy cập website đó. d) Và được tổ chức dưới một địa chỉ. Em hãy chọn phương án ghép phù hợp:
1 a; 2c; 3d; 4b.
1c; 2a; 3b; 4d.
1c; 2d; 3a; 4b.
1d; 2c; 3b; 4a.
Cách nhanh nhất để tìm thông tin trên WWW (world wide web) mà không biết địa chỉ là:
Máy tìm kiếm là gì?
Một chương trình bảo vệ máy tính khỏi virus.
Một chương trình sắp xếp dữ liệu trên máy tính của bạn.
Một động cơ cung cấp sức mạnh cho Internet.
Một website đặc biệt hỗ trợ người sử dụng tìm kiếm thông tin trên Internet.
Từ khóa là gì?
Là từ mở là chiếc chìa khóa.
Là một từ hoặc cụm từ liên quan đến nội dung cần tìm kiếm do người sử dụng cung cấp.
Là tập hợp các từ mà máy tìm kiếm quy định trước.
Là một biểu tượng trong máy tìm kiếm.
Tên nào sau đây là tên của máy tìm kiếm
Google.
Word.
Windows Explorer.
Excel.
Để tìm kiếm thông tin về lớp vỏ trái đất, em sử dụng từ khóa nào sau đây để hẹp phạm vi tìm kiếm nhất?
Lớp vỏ trái đất.
Trái đất.
“Trái đất” + “Lớp vỏ”.
“Lớp vỏ trái đất”.
Kết quả của việc tìm kiếm bằng máy tìm kiếm là:
Danh sách tên và địa chỉ các bài viết có chứa từ khóa tìm kiếm.
Danh sách các liên kết trở đến trang web có chứa từ khóa tìm kiếm.
Danh sách trang chủ của các website có liên quan.
Nội dung của một trang web có chứa từ khóa tìm kiếm.
Kết quả tìm kiếm thông tin bằng máy tìm kiếm có thể dưới dạng:
Văn bản.
Hình ảnh.
Video.
Văn bản, hình ảnh và video.
Cho 2 nội dung ở cột A và cột B như sau: A 1. Em có thể tìm kiếm thông tin trên Internet 2. Kết quả tìm kiếm là danh sách 3. Đặt từ khóa trong dấu ngoặc kép 4. Chọn từ khóa phù hợp sẽ giúp B 2a) Liên kết trở đến các trang web có chứa từ khóa đó. b) Thu hẹp phạm vi tìm kiếm c) Cho việc tìm kiếm nhanh chóng và chính xác hơn. 1d) Bằng cách sử dụng máy tìm kiếm. Em hãy chọn phương án ghép phù hợp:
1a; 2c; 3d; 4b.
1d; 2a; 3b; 4c.
1c; 2d; 3a; 4b.
1d; 2c; 3b; 4a.
Đặc điểm nào sau đây không phải ưu điểm của thư điện tử
Gửi và nhận thư nhanh chóng.
Tốn kém.
Có thể gửi và nhận thư mà không gặp phiền phức gì.
Địa chỉ thư điện tử có dạng:
Tên đăng nhập @ Địa chỉ máy chủ thư điện tử.
Tên đường phố @ Viết tắt của tên quốc gia.
Tên người sử dụng & Tên máy chủ của thư điện tử.
Tên đường phố # Viết tắt của tên quốc gia.
Sắp xếp các thao tác sau theo thứ tự để đăng nhập vào hộp thư điện tử đã có:
1; 2; 3; 4.
1; 3; 4; 2.
3; 2; 1; 4.
3; 4; 2; 1.
Để bảo vệ máy tính của mình khỏi virus, em không nên làm theo lời khuyên nào?
Không bao giờ nháy chuột vào liên kết trong hộp thư điện tử từ những người mà em không biết.
Nên xóa tất cả các thư trong hộp thư đến.
Luôn nhớ đăng xuất khỏi hộp thư điện tử khi sử dụng xong.
Đừng bao giờ mở tệp đính kèm từ những thư lạ.
Khi nghi ngờ thư điện tử nhận được là thư rác, em sẽ xử lý như thế nào?
Mở ra đọc xem nội dung viết gì.
Xóa thư khỏi hộp thư.
Trả lời lại thư, hỏi đó là ai.
Gửi thư đó cho người khác.
Em chỉ nên mở thư điện tử được gửi đến từ:
Những người mà em biết và tin tưởng.
Những người em không biết.
Các trang web ngẫu nhiên.
Những người có tên rõ ràng.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về thư điện tử
Nhìn vào hộp thư điện tử, người gửi có thể biết được bức thư mình đã gửi đi người nhận đã đọc hay chưa.
Chỉ có người nhận thư mới mở được tệp đính kèm theo thư, còn người gửi sẽ không mở được tệp đính kèm khi đã gửi.
Trong hộp thư điện tử chỉ chứa thư của những người quen biết.
Nhìn vào hộp thư điện tử có thể biết thư đã đọc hay chưa.
Để gửi thư điện tử cho một người, em cần biết thông tin nào của họ?
Địa chỉ thư điện tử của họ
Số điện thoại của họ
Ngày sinh của họ
Địa chỉ nhà của họ
Với thư điện tử, phát biểu nào sau đây sai?
Một người có thể gửi thư cho chính mình ở cùng địa chỉ thư điện tử.
Hai người có thể có địa chỉ thư điện tử giống hệt nhau.
Tệp tin đính kèm thư có thể chứa virus, vậy nên cần kiểm tra độ tin cậy trước khi tải về.
Có thể gửi một thư cho nhiều người cùng lúc.
Khi đặt mật khẩu cho thư điện tử của mình, em nên đặt mật khẩu như thế nào để đảm bảo tính bảo mật?
Mật khẩu là dãy số từ 0 đến 9.
Mật khẩu có ít nhất có năm kí tự và có đủ các kí tự như chữ hoa, chữ thường, chữ số.
Mật khẩu là ngày sinh của mình.
Mật khẩu giống tên của địa chỉ thư.
Khi đăng kí thành công một tài khoản thư điện tử, em cần nhớ gì để có thể đăng nhập vào lần sau?
Tên đăng nhập và mật khẩu hộp thư.
Tên nhà cung cấp dịch vụ Internet.
Ngày tháng năm sinh đã khai báo.
Địa chỉ thư của những người bạn.
Địa chỉ nào sau đây là địa chỉ thư điện tử?
www.nxbgd.vn.
thu_hoai.432@yahoo.com.
Hoangth@hotmail.com.
Hoa675439@gmail.com.
Địa chỉ thư điện tử bắt buộc phải có kí hiệu nào?
%.
&.
#.
@.
