NEW
Font size
WorksheetsCHƯƠNG 4 VLCK
Total questions: 45
Worksheet time: 23mins
Câu 1. Đường ABCD trên giản đồ trạng thái Fe – C là:
Đường lỏng
Đường đặc
Đường cùng tinh
Đường cùng tích
Câu 2. Đường AHJECF trên giản đồ trạng thái Fe – C là:
Đường lỏng
Đường đặc
Đường cùng tinh
Đường cùng tích
Trên giản đồ trạng thái Fe – C, hợp kim của Fe và C ứng với thành phần C < 2,14% là:
Thép
Gang trắng
Gang xám
Gang graphit
Trên giản đồ trạng thái Fe – C, hợp kim của Fe và C ứng với thành phần C > 2,14% là:
Thép
Gang trắng
Gang xám
Gang graphit
Tổ chức của thép trước cùng tích ở nhiệt độ thường là:
Austenit (γ)
Xementit (Xe)
Peclit (P) + Ferit (α)
Lêđêburit (Lê)
Tổ chức của thép cùng tích là:
Xementit (Xe)
Austenit (γ)
Peclit (P = α+Xe)
Lêđêburit (Lê)
Tổ chức của thép sau cùng tích là:
Xementit (Xe)
Austenit (γ)
Peclit (P) + Xementit II (XeII)
Lêđêburit (Lê)
Gang trắng cùng tinh có tổ chức là:
Xementit (Xe)
Austenit (γ)
Peclit (P) + Xementit II (XeII)
Lêđêburit (Lê)
Thép có 0,8%C sẽ có các nhiệt độ tới hạn là:
a. A1 = 8190C, A3 = 7270C
b. Acm = 8190C, A3 = 7270C
c. A1 = 7270C, Acm = 8190C
d. Cả a, b, c đều sai
Hợp kim có điểm biểu diễn nằm giữa đường lỏng và đường đặc trên giản đồ trạng thái thép – C sẽ ở trạng thái:
Nóng chảy
Lỏng
Rắn + lỏng
Cả a và c
Hỗn hợp cơ học cùng h của Ferit và xementit được gọi là:
Peclit
Austenit
Ferit.
Lêđêburit
Nhiệt luyện là khâu gia công kim loại bằng nhiệt nhằm:
Cải thiện tính công nghệ của kim loại
Tăng độ bền và độ cứng của kim loại
Chuẩn bị tổ chức cho các nguyên công cơ và nhiệt luyện tiếp theo
Cả a, b, c
Các thông số cơ bản của một quá trình nhiệt luyện bao gồm:
Điểm tới hạn của kim loại và hợp kim
Tốc độ nung, nhiệt độ nung
Thời gian nung, thời gian giữ nhiệt, tốc độ làm nguội
Tốc độ nung, nhiệt độ nung, thời gian giữ nhiệt, tốc độ làm nguội
Câu 14. Các hình thức nhiệt luyện sơ bộ:
Ủ, thường hóa
Thấm C
Tôi, ram
Cả a và b
Các hình thức nhiệt luyện kết thúc:
Ủ, thường hóa
Tôi, ram
Thường hóa
Cả a và b
Mục đích chính của ủ là:
Làm tăng độ cứng, độ bền
Làm giảm độ cứng, làm nhỏ hạt, khử ứng suất
Tăng tính dẻo, tính công của kim loại
Làm tăng khả năng chống ăn mòn của kim loại
Mục đích chính của thường hóa là:
Tạo tổ chức thích hợp cho thép có hàm lượng C thấp
Làm nhỏ hạt
Phá hủy kermetit đối với thép sau cùng tích
Cả a, b, c
Mục đích chính của tôi là:
Tăng độ cứng, tăng độ bền
Khử ứng suất, làm giảm kích thước hạt
Làm nhỏ hạt
Cả a, b, c
Mục đích của ram là:
Làm giảm hoặc khử hoàn toàn ứng suất
Tăng độ dẻo dai, giới hạn đàn hồi
Tăng độ cứng, độ bền
Cả a và b
Phương pháp nhiệt luyện nào thường được tiến hành sau khi tôi:
Ủ
Thường hóa
Ram
Cả a, b, c
So với ủ, thường hóa có tính kinh tế cao hơn vì:
Thời gian nhiệt luyện ít hơn vì không phải làm nguội cùng lò
Cơ tính của thép sau khi thường hóa tốt hơn so với ủ
Nhiệt độ nung khi thường hóa thấp hơn ủ
Cả a, b, c
Khi tiến hành thường hóa thép cần nung nóng thép đến nhiệt độ mà:
Thép có tổ chức là Austenit (y)
Thép có trạng thái lỏng hoàn toàn (L)
Thép có tổ chức là xementit (Xe)
Thép có tổ chức là Pecit (P)
Khi tiến hành tôi thép, nhiệt độ nung nóng thép cần đạt là:
a. Cao hơn nhiệt độ tới hạn Ac1
b. Cao hơn 727°C
c. Thấp hơn 727°C
Cả a và b
Khi tiến hành ram thép cần nung nóng thép đến nhiệt độ:
Thép có tổ chức là Austenit (γ)
Thấp hơn nhiệt độ tới hạn A1
Cao hơn nhiệt độ tới hạn A3
Cao hơn nhiệt độ tới hạn Acm
Để tăng độ cứng của chi tiết sau khi gia công cần tiến hành:
Ủ
Thường hóa
Tôi
Ram
Các phương pháp hóa nhiệt luyện như, thấm C, thấm N, thấm xianua (C – N) làm:
Tăng độ dẻo
Tăng tính đàn hồi
Tăng độ cứng, tính chống mài mòn, tính chịu mỏi
Cả a, b, c
Để tăng tính gia công cắt gọt cho thép có hàm lượng C > 0,8% thì chọn phương pháp nhiệt luyện nào sau đây:
Ủ
Thường hóa
Tôi
Ram
Để tăng tính gia công cắt gọt cho thép có hàm lượng C < 0,3% thì chọn phương pháp nhiệt luyện nào sau đây:
Ủ
Thường hóa
Tôi
Ram
Khi nung nóng thép có 0,89%C đến 9110C thì thép có tổ chức là:
Ferit
Ledeburit
Austenit
Cả a, b, c đều sai
Ram với nhiệt độ bao nhiêu thì thép có giới hạn đàn hồi cao nhất:
150 – 200°C
200 – 350°C
300 – 450°C
450 – 600°C
Ram trung bình áp dụng cho các chi tiết:
Cần khí nén suất bền trong
Cần độ cứng cao như dao cắt, khuôn dập nguội
Cần có tính tổng hợp cao như bánh răng, trục
Cần đàn hồi như lò xo, nhíp
Chọn nhiệt độ ram cho thép 60si2 làm nhíp ô tô?
150 – 250°C
300-450°C
500 – 650°C
700-750°C
Ứng dụng thấp hơn yếu cầu thường xảy ra khi:
Ram
Thường hóa
Tôi
Ủ
Vật liệu GX28-48 làm thân máy, sau đúc cần áp dụng phương pháp nhiệt luyện nào?
Tôi
Ram
Ủ
Chọn nhiệt độ ram cho thép C40 làm bánh răng?
500 - 650oC
300 - 450oC
150 - 250oC
400 - 550oC
Khi thấm C, không dùng mác thép có chứa nguyên tố nào sau đây?
Ni
Mn
Cr
Si
Trong mác thép 40CrNi2Mo, nguyên tố nào làm tăng độ thấm tôi?
Mo
Cr và Mo
Ni
Cr
Mục đích của ủ hoàn toàn là:
Khử ứng suất, giảm độ cứng, tăng độ dẻo
Làm nhỏ hạt, giảm độ cứng, tăng độ dẻo
Làm nhỏ hạt, khử ứng suất, tăng độ dẻo
Làm nhỏ hạt, giảm độ cứng, khử ứng suất
Để gia công cắt thép CD130 phải áp dụng phương pháp nhiệt luyện nào?
Ủ không hoàn toàn
Ủ hoàn toàn
Ủ kết tinh lại
Ủ kết tinh lại
Trong 3 giai đoạn của hoá nhiệt luyện, giai đoạn nào quyết định chiều sâu lớp thấm?
Phân hoá
Khuếch tán
Hấp thụ
Cả 3
Thép các bon (%C = 1,2), để làm mắt lưới Xell cần áp dụng phương pháp nhiệt luyện nào?
Ủ đẳng nhiệt
Thường hoá
Ủ không hoàn toàn
Ủ hoàn toàn
Để làm khuôn dập nguội cần nhiệt luyện ra tổ chức gì?
Trôxtit
Bainit
Xoocbit
Mactenxít
Trong các phát biểu sau về đặc điểm của phương pháp gia công bằng nhiệt luyện, phát biểu nào là sai?
Kết quả của nhiệt luyện được đánh giá bằng biến đổi tổ chức tế vi và cơ tính
Nhiệt luyện chỉ áp dụng được cho thép và gang
Không những mọi trạng thái có pha lỏng, luôn ở trạng thái rắn
Hình dạng và kích thước không thay đổi hoặc thay đổi rất ít ngoài ý muốn
Trong các phát biểu sau về tác dụng của nhiệt luyện đối với sản xuất cơ khí, phát biểu nào là sai?
Tăng độ bền độ cứng của hợp kim mà vẫn đảm bảo độ dẻo, độ dai
Tạo ra được các tính chất đặc biệt như chịu mài mòn, chịu ăn mòn, có tính đàn hồi, ...
Cải thiện được tính công nghệ (làm cho kim loại và hợp kim dễ gia công hơn)
Làm tăng nhiệt độ nóng chảy của hợp kim
So với phương pháp ủ, thường hoá có tính kinh tế cao hơn vì:
Thời gian nhiệt luyện ít hơn do không phải làm nguội cùng lò
Cơ tính chi tiết sau khi thường hoá thường tốt hơn ủ
Nhiệt độ nung thường hoá tốt hơn ủ
Cả a, b, c
