Worksheetsđịa
Total questions: 55
Worksheet time: 28mins
Phương pháp kí hiệu dùng để thể hiện các đối tượng
phân bố theo những điểm cụ thể.
di chuyển theo các hướng bất kì.
phân bố phân tán, tỉ lệ, rời rạc.
tập trung thành vùng rộng lớn.
Đối tượng nào sau đây được biểu hiện bằng phương pháp kí hiệu?
Hướng gió.
Dòng biển.
Hải cảng.
Luồng di dân.
Phương pháp đường chuyển động dùng để thể hiện các đối tượng
phân bố phân tán, tỉ lệ, rời rạc.
tập trung thành vùng rộng lớn.
phân bố theo những điểm cụ thể.
di chuyển theo các hướng bất kì.
Các tuyến giao thông đường biển thường được biểu hiện bằng phương pháp nào?
Kí hiệu.
Chấm điểm.
Đường chuyển động.
Diện tích.
Sự phân bố các điểm dân cư, bến cảng, trạm khí tượng thường được biểu hiện bằng phương pháp nào?
Kí hiệu.
Kí hiệu đường chuyển động.
Chấm điểm.
Diện tích.
Tỉ lệ 1 : 9.000.000 cho biết 1 cm trên bản đồ tương ứng ngoài thực địa là
90 km.
90 m.
90 dm.
90 cm.
Muốn tìm hiểu một nội dung của bản đồ, trước hết phải nghiên cứu kí hiệu
chú giải và kí hiệu.
kí hiệu và vĩ tuyến.
vĩ tuyến và kinh tuyến.
kinh tuyến và chú giải.
Cấu trúc của Trái Đất gồm các lớp sau
Vỏ đại dương, lớp Man-ti, nhân Trái Đất.
Vỏ Trái Đất, lớp Man-ti, nhân Trái Đất.
Nhân Trái Đất, lớp Man-ti, vỏ Trái Đất.
Vỏ đại dương, Man-ti trên, nhân Trái Đất.
Phát biểu nào sau đây không đúng về lớp vỏ Trái Đất?
Vỏ đại dương, mỏng, có độ dày đại dương khoảng 5 km.
Dày không đều, có nơi dày tới 70 km.
Trên cùng là đá bazan, dưới cùng là đá granit.
Giới hạn với lớp Manti bằng ranh giới Moho.
Đá macma được hình thành
từ dưới sâu nóng chảy, trào lên mặt đất nguội đi.
ở nơi trũng do sự lắng tụ và nén chặt các vật liệu.
từ trầm tích bị thay đổi tính chất do nhiệt độ cao.
từ đá biến chất bị thay đổi tính chất do sức nén lớn.
Đá trầm tích được hình thành
từ dưới sâu nóng chảy, trào lên mặt đất nguội đi.
ở nơi trũng do sự lắng tụ và nén chặt các vật liệu.
từ trầm tích bị thay đổi tính chất do nhiệt độ cao.
từ đá biến chất bị thay đổi tính chất do sức nén lớn.
Đá biến chất được hình thành
từ dưới sâu nóng chảy, trào lên mặt đất nguội đi.
ở nơi trũng do sự lắng tụ và nén chặt các vật liệu.
từ trầm tích bị thay đổi tính chất do nhiệt độ cao.
từ đá biến chất bị thay đổi tính chất do sức nén lớn.
Hiện tượng nào sau đây là hệ quả chuyển động tự quay quanh Mặt Trời của Trái Đất?
Ban ngày và ban đêm luân phiên nhau trên Trái Đất.
Hiện tượng mùa và ngày đêm dài ngắn khác nhau
Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể.
Sự chênh lệch về giờ ở các kinh tuyến khác nhau.
Hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa ở các vĩ độ trung bình và cao là hệ quả của chuyển động nào của Trái Đất?
Chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất.
Chuyển động tịnh tiến quanh Mặt Trời.
Chuyển động tự quay quanh trục và chuyển động tịnh tiến quanh Mặt Trời.
Chuyển động quanh Mặt Trời.
Giờ địa phương giống nhau tại các điểm cùng ở trên một
kinh tuyến
vĩ tuyến
lục địa.
đại dương.
Ngày nào sau đây ở bán cầu Bắc có thời gian ban ngày dài nhất, thời gian ban đêm ngắn nhất?
21/3.
23/9.
22/6.
22/12.
Ở cùng một thời điểm, người đứng ở các kinh tuyến khác nhau sẽ thấy độ cao Mặt Trời trên đường chân trời và giờ Mặt Trời khác nhau là do
Trái Đất quay quanh trục.
Trái Đất chuyển động xung quanh Mặt Trời.
Trái Đất luôn nghiêng.
Trái Đất có dạng hình khối cầu.
Khi giờ GMT đang là 20 giờ ngày 27/10 thì giờ Hà Nội (+7 GMT) đang là
6 giờ ngày 27/10.
7 giờ ngày 28/10.
5 giờ ngày 28/10.
3 giờ ngày 27/10.
Mùa đông ở Nam bán cầu là khoảng thời gian từ
23/9 – 22/12.
22/12 – 21/3.
21/3 – 22/6.
22/6 – 23/9.
Để tính giờ địa phương, cần căn cứ vào
độ cao của Mặt Trời tại địa phương đó.
độ rọi nhỏ của Mặt Trời tại địa phương đó.
ánh sáng nhiều hay ít tại địa phương đó.
độ cao và độ rọi nhỏ của Mặt Trời ở nơi đó.
Giờ Mặt Trời còn được gọi là giờ
địa phương.
khu vực.
múi.
GMT.
Kinh tuyến được chọn để làm đường chuyển ngày quốc tế là:
90°
120°
150°
180°
Mỗi múi giờ rộng:
11 độ kinh tuyến.
13 độ kinh tuyến.
15 độ kinh tuyến.
18 độ kinh tuyến.
Để phù hợp với thời gian nơi đến, khi đi từ phía tây sang phía đông qua kinh tuyến đổi ngày, cần:
tăng thêm một ngày lịch.
lùi đi một ngày lịch.
giữ nguyên lịch ngày đi.
giữ nguyên lịch ngày đến.
Để phù hợp với thời gian nơi đi, khi đi từ phía tây sang phía đông qua kinh tuyến đổi ngày, cần:
tăng thêm một ngày lịch.
lùi đi một ngày lịch.
giữ nguyên lịch ngày đi.
giữ nguyên lịch ngày đến.
Một hiện tượng nào sau đây không đúng với hiện tượng mùa trên Trái Đất?
Đặc điểm khí hậu các mùa khác nhau và đặc điểm riêng về thời tiết và khí hậu.
Nguyên nhân sinh ra mùa là do Trái Đất tự quay quanh trục.
Sự phân chia mùa rõ rệt ở mỗi nửa cầu.
Mùa xuân ở các nước theo dương lịch tại bán cầu Nam được tính từ ngày 21/3.
Mùa xuân ở các nước theo dương lịch tại bán cầu Bắc được tính từ ngày:
21/3.
22/6.
23/9.
22/12.
Mùa hạ ở các nước theo dương lịch tại bán cầu Bắc được tính từ ngày:
21/3.
22/6.
23/9.
22/12.
Mùa thu ở các nước theo dương lịch tại bán cầu Nam được tính từ ngày
21/3.
23/9.
22/6.
22/12.
Mùa đông ở các nước theo dương lịch tại bán cầu Bắc được tính từ ngày:
21/3.
22/6.
23/9.
22/12.
Mùa đông ở các nước theo dương lịch tại bán cầu Nam được tính từ ngày:
21/3.
22/6.
23/9.
22/12.
Nơi nào sau đây trong năm luôn có thời gian ngày và đêm dài bằng nhau?
Chí tuyến.
Vòng cực.
Cực.
Xích đạo.
Về mùa hạ, ở các địa điểm trên bán cầu Bắc luôn có:
ngày dài hơn đêm.
đêm dài hơn ngày.
ngày đêm bằng nhau.
đêm dài hơn ngày.
Về mùa đông, ở các địa điểm trên bán cầu Bắc luôn có:
ngày dài hơn đêm.
đêm dài hơn ngày.
ngày đêm bằng nhau.
toàn ngày hoặc đêm
Nơi nào sau đây trong năm có hiện tượng ngày hoặc đêm dài suốt 24 giờ?
Xích đạo.
Chí tuyến Bắc.
Chí tuyến Nam.
Vòng cực.
Nơi nào sau đây trong năm có hiện tượng ngày hoặc đêm dài suốt 6 tháng?
Xích đạo.
Chí tuyến Bắc.
Cực.
Vòng cực.
Những ngày nào sau đây ở mọi nơi trên Trái Đất có thời gian ngày và đêm dài bằng nhau?
21/3 và 23/9.
23/9 và 22/6.
22/6 và 21/3.
21/3 và 22/12.
Giới hạn thạch quyển ở độ sâu
50 km.
100 km.
150 km.
200 km.
Thạch quyển gồm
vỏ Trái Đất và phần trên cùng của lớp Manti.
phần trên cùng của lớp Manti và đá trầm tích.
đá badan và phần ở trên cùng của lớp Manti.
phần trên cùng của lớp Manti và đá biến chất.
Nội lực là lực phát sinh từ
bên trong Trái Đất.
bên ngoài Trái Đất.
bức xạ của Mặt Trời.
nhân của Trái Đất.
Nguồn năng lượng sinh ra nội lực không phải là do
các phản ứng hóa học phóng xạ.
sự dịch chuyển các dòng vật chất.
các phản ứng hóa học khác nhau.
bức xạ từ Mặt Trời đến Trái Đất.
Phát biểu nào sau đây không phải là do tác động của nội lực
Đá nứt vỡ do nhiệt độ thay đổi đột ngột
Các lớp đất đá bị uốn nếp hoặc đứt gãy.
Lục địa dc nâng lên hay hạ xuống
Sinh ra hiện tượng động đất, núi lửa.
Biểu hiện nào sau đây không đúng với vận động theo phương thẳng đứng?
Xây ra chậm và trên một diện tích rộng lớn.
Gây ra các hiện tượng uốn nếp, đứt gãy.
Địa hình nâng lên hay hạ xuống.
Hiện nay vẫn tiếp tục xảy ra ở một số nơi.
Vận động theo phương nằm ngang thường gây ra
Xảy ra chậm và trên một diện tích rộng lớn.
Gây ra các hiện tượng uốn nếp, đứt gãy.
Địa hình nâng lên hay hạ xuống.
Hiện nay vẫn tiếp tục xảy ra ở nhiều nơi hiện nay.
Biểu hiện nào sau đây là kết quả của nội lực theo phương thẳng đứng?
Uốn nếp.
Địa luỵ.
Nứt gãy.
Biển tiến, biển thoái.
Ngoại lực có nguồn gốc từ
bên trong Trái Đất.
lực hút của Trái Đất.
bức xạ Mặt Trời.
nhân của Trái Đất.
Nguồn năng lượng sinh ra ngoại lực chủ yếu là của
sự phân hủy các chất phóng xạ.
sự dịch chuyển các dòng vật chất.
bức xạ Mặt Trời.
ngoại năng lượng bức xạ Mặt Trời.
Biểu hiện nào sau đây là do tác động của ngoại lực tạo nên?
Lực địa được nâng lên hay hạ xuống.
Các lớp đất đá bị uốn nếp hay đứt gãy.
Đứt gãy vỏ do nhiệt độ thay đổi đột ngột.
Sinh ra hiện tượng động đất, núi lửa.
Biểu hiện nào sau đây là do tác động của ngoại lực tạo nên
Lực địa được nâng lên hay hạ xuống.
Các lớp đất đá bị uốn nếp hay đứt gãy.
đá vỡ do nhiệt độ thay đổi đột ngột
Sinh ra hiện tượng động đất, núi lửa.
Yếu tố nào sau đây không thuộc về ngoại lực?
Khí hậu.
Sinh vật.
Nước chảy.
Kiến tạo.
Các quá trình ngoại lực bao gồm
phong hoá, nâng lên, vận chuyển, bồi tụ.
phong hoá, bóc mòn, vận chuyển, bồi tụ.
phong hoá, hạ xuống, vận chuyển, bồi tụ.
phong hoá, uốn nếp, vận chuyển, bồi tụ.
Quá trình phong hoá xảy ra là do tác động của sự thay đổi
nhiệt độ, nước, sinh vật.
sinh vật, nhiệt độ, đất.
đất, nhiệt độ, địa hình.
địa hình, nước, khí hậu.
Cường độ phong hoá xảy ra mạnh nhất ở
bề mặt Trái Đất.
tầng khí đối lưu.
ở thêm lục địa.
lớp Manti-ít trên.
Mùa xuân ở các mước theo dương lịch tại bán cầu Nam được tính từ ngày
21/3
22/6
23/9
22/12
Mùa hạ ở các nước theo dương lịch tại bán cầu Nam được tính từ
21/3
22/6
23/9
22/12
