wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ktpl

Total questions: 62

Worksheet time: 32mins

Name
Class
Date
1.

Dùng để biểu thị thu nhập của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định được tính bằng tổng thu nhập từ hàng hóa, dịch vụ cuối cùng do công dân của quốc gia đó tạo ra trong một năm là

a)

tổng thu nhập quốc nội (GDP).

b)

tổng thu nhập quốc dân trên đầu người.

c)

tổng thu nhập quốc nội trên đầu người.

d)

tổng thu nhập quốc dân (GNI).

2.

Yếu tố nào dưới đây là chỉ tiêu của phát triển kinh tế?

a)

Mức sống bình dân.

b)

Tiến bộ xã hội.

c)

Cơ cấu đồng tiền.

d)

Tăng trưởng dân số.

3.

Cụm từ GDP/người là một trong những chỉ tiêu thể hiện tốc độ tăng trưởng kinh tế nó thể hiện nội dung nào dưới đây?

a)

Tổng sản phẩm quốc nội.

b)

Tổng sản phẩm quốc dân theo đầu người.

c)

Tổng sản phẩm quốc dân.

d)

Tổng sản phẩm quốc nội theo đầu người.

4.

Đối với mỗi quốc gia, vai trò của tăng trưởng và phát triển kinh tế thể hiện ở việc, thông qua tăng trưởng và phát triển kinh tế sẽ góp phần

a)

tăng tỷ lệ đói nghèo đa chiều.

b)

gia tăng phân hóa giàu nghèo.

c)

giải quyết tốt vấn đề việc làm.

d)

gia tăng lệ thuộc vào thế giới.

5.

Phát biểu nào dưới đây là đúng về phát triển kinh tế?

a)

Mục tiêu cuối cùng của phát triển kinh tế là xây dựng được cơ cấu kinh tế hiện đại.

b)

Phát triển kinh tế là quá trình tăng trưởng kinh tế gắn liền với tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trường.

c)

Phát triển kinh tế là quá trình biến đổi về lượng của nền kinh tế.

d)

Muốn phát triển kinh tế cần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế với tốc độ cao.

6.

Tăng trưởng kinh tế được biểu hiện ở nội dung nào dưới đây?

a)

Tập trung đến sự tiến bộ về phân phối thu nhập.

b)

Đảm bảo phát triển bền vững về môi trường.

c)

Sự gia tăng quy mô sản lượng của nền kinh tế.

d)

Chú trọng vào cải thiện chất lượng cuộc sống.

7.

Phát biểu nào dưới đây là sai về phát triển kinh tế?

a)

Phát triển kinh tế là kết hợp hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế và tăng trưởng về xã hội.

b)

Phát triển kinh tế là sự tăng tiến mọi mặt về kinh tế - xã hội của một quốc gia.

c)

Phát triển kinh tế là quá trình biến đổi về lượng của một quốc gia trong thời gian nhất định.

d)

Phát triển kinh tế là quá trình tăng trưởng kinh tế gắn liền với tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trường.

8.

Tăng trưởng và phát triển kinh tế không có vai trò nào dưới đây?

a)

Thực hiện phân phối công bằng.

b)

Nâng cao mức sống người dân.

c)

Gia tăng khoảng cách giàu nghèo.

d)

Thu hẹp khoảng cách các vùng.

9.

Một trong những yếu tố thể hiện sự khác biệt căn bản giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế là

a)

tổng sản phẩm quốc nội.

b)

chỉ số phát triển con người.

c)

tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người.

d)

thu nhập quốc dân bình quân đầu người.

10.

Theo thông tin trên, nội dung nào sau đây không thể hiện vai trò của tăng trưởng và phát triển kinh tế?

a)

Tạo nền tảng phát triển kết cấu hạ tầng cơ sở.

b)

Khắc phục tình trạng đói nghèo, lạc hậu.

c)

Tạo cơ sở gia tăng thu nhập cho người dân.

d)

Giải quyết triệt để vấn đề thất nghiệp.

11.

Trong thông tin trên, nhận định nào sau đây thể hiện một trong những chỉ tiêu của tăng trưởng kinh tế?

a)

GDP bình quân đầu người tăng từ 1.331 USD năm 2010 lên khoảng 2.750 USD năm 2020.

b)

Tỉ lệ hộ nghèo cả nước giảm nhanh, từ 14,2% năm 2010 xuống còn 7% năm 2015.

c)

Thực hiện nhiều giải pháp tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động.

d)

Cơ sở hạ tầng thiết yếu ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số được tăng cường.

12.

Yếu tố nào sau đây không phải là một trong những tiêu chí trực tiếp làm thước đo tổng hợp phản ánh sự phát triển của con người?

a)

Chỉ số giáo dục.

b)

Chỉ số Gini.

c)

Chỉ số thu nhập.

d)

Tuổi thọ trung bình.

13.

Giá trị bằng tiền của tất cả hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trên lãnh thổ một nước trong một thời gian nhất định được gọi là

a)

tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người.

b)

tổng sản phẩm quốc nội.

c)

tổng thu nhập quốc dân.

d)

tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người.

14.

Trong phát triển kinh tế, nội dung nào sau đây là chỉ tiêu về tiến bộ xã hội?

a)

Tăng trưởng kinh tế.

b)

Tăng trưởng dân số.

c)

Chỉ số lạm phát.

d)

Chỉ số giáo dục.

15.

Chỉ số nào dưới đây dùng để tính tỉ lệ nghèo nhằm hoạch định chính sách, góp phần nâng cao mức sống xã hội giảm nghèo?

a)

GDP/người

b)

GDP.

c)

GNI/người.

d)

GNI.

16.

Ngày 25/12/2008, Việt Nam và Nhật Bản đã chính thức ký kết Hiệp định Đối tác Kinh tế Việt Nam - Nhật Bản, xét về cấp độ hợp tác đây là hình thức hợp tác

a)

toàn cầu.

b)

song phương.

c)

khu vực.

d)

châu lục.

17.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò và tác dụng to lớn của hội nhập kinh tế quốc tế đối với mỗi quốc gia?

a)

Thu hút vốn đầu tư.

b)

Mở rộng thị trường.

c)

Mở rộng biên giới.

d)

Tạo nhiều việc làm.

18.

Một quốc gia được coi là có sự phát triển về kinh tế khi cơ cấu ngành nông nghiệp giảm đi, cơ cấu ngành công nghiệp, dịch vụ có xu hướng

a)

A. tăng lên.

b)

B. không đổi.

c)

C. không đổi.

d)

D. cân bằng.

19.

Trong mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển bền vững nếu tăng trưởng kinh tế mà không chú trọng đến phát triển bền vững sẽ gây ra hậu quả nào dưới đây?

a)

Mở rộng hội nhập quốc tế.

b)

Bất bình đẳng xã hội giảm.

c)

Môi trường bị suy thoái.

d)

Vấn đề thất nghiệp giảm.

20.

Sự phát triển nào dưới đây phản ánh sự chuyển biến tổng hợp của nền kinh tế cả về số lượng và chất lượng?

a)

Phát triển kinh tế.

b)

Tăng trưởng kinh tế.

c)

Tỷ lệ lạm phát.

d)

Tỷ lệ thất nghiệp.

21.

Nội dung nào sau đây không thể hiện sự cần thiết của hội nhập kinh tế quốc tế đối với các quốc gia?

a)

A. Tạo nhiều việc làm, nâng cao thu nhập cho người dân.

b)

B. Tạo cơ hội để mở rộng thị trường, thu hút vốn đầu tư.

c)

C. giúp chuyển dịch cơ cấu theo hướng hiện đại

d)

D . giúp các nước giảm áp lực gia tăng dân số tự nhiên

22.

Trong xu thế toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế là

a)

nhu cầu tối thiểu.

b)

quá trình đơn lẻ.

c)

tình trạng khẩn cấp.

d)

tất yếu khách quan.

23.

Phát biểu nào dưới đây là sai khi quan niệm về hội nhập kinh tế quốc tế?

a)

Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, các quốc gia thường chỉ trọng đến liên kết với các quốc gia có trình độ phát triển tương đồng.

b)

Trong hội nhập kinh tế quốc tế, mối quan hệ giữa các quốc gia được xây dựng trên nguyên tắc cùng có lợi.

c)

Hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình gắn kết nền kinh tế của quốc gia này với nền kinh tế của quốc gia khác trên thế giới.

d)

Khi tham gia một tổ chức kinh tế quốc tế, mỗi quốc gia thành viên không chỉ có nghĩa vụ tuân thủ mà phải chủ động đề xuất, tham gia xây dựng những điều khoản quy định của tổ chức.

24.

Quá trình một quốc gia thực hiện gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế các quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới dựa trên cơ sở cùng có lợi và tuân thủ các quy định chung là nội hàm của khái niệm nào?

a)

Hội nhập kinh tế.

b)

Hội nhập quốc tế.

c)

Hội nhập kinh tế quốc tế.

d)

Hợp tác kinh tế quốc tế.

25.

Trong hội nhập kinh tế quốc tế, những thỏa thuận được kí kết giữa hai quốc gia, dựa trên nguyên tắc bình đẳng và cùng có lợi, tôn trọng độc lập và chủ quyền của nhau nhằm thiết lập và phát triển quan hệ kinh tế thương mại giữa các bên, đồng thời ấn định quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ kinh tế thương mại và việc bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ thuộc hình thức hội nhập kinh tế quốc tế ở cấp độ nào?

a)

Đa phương.

b)

Toàn cầu.

c)

Khu vực.

d)

Song phương.

26.

Trong nền kinh tế thị trường, sự hợp tác được kí kết giữa các quốc gia trong một khu vực trên cơ sở sự tương đồng về địa lí, văn hoá, xã hội hoặc có chung mục tiêu, lợi ích phát triển qua các Tổ chức kinh tế, các Diễn đàn hợp tác kinh tế trong khu vực thuộc cấp độ hội nhập kinh tế nào?

a)

Đa phương.

b)

Khu vực.

c)

Toàn cầu.

d)

Song phương.

27.

Trong hội nhập kinh tế quốc tế, quá trình liên kết, gắn kết giữa các quốc gia, vùng lãnh thổ trên thế giới với nhau thông qua việc tham gia các tổ chức kinh tế toàn cầu thuộc hình thức hội nhập kinh tế quốc tế ở cấp độ nào?

a)

Hội nhập kinh tế đa phương.

b)

Hội nhập kinh tế khu vực.

c)

Hội nhập kinh tế toàn cầu.

d)

Hội nhập kinh tế song phương.

28.

Việt Nam đã kí kết hiệp định và thực hiện các cam kết kinh tế với Nhật Bản, Chile, Hàn Quốc trong thông tin trên thuộc hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào?

a)

Hội nhập kinh tế đa phương.

b)

Hội nhập kinh tế khu vực.

c)

Hội nhập kinh tế toàn cầu.

d)

Hội nhập kinh tế song phương.

29.

Việc không ngừng mở rộng quan hệ hợp tác kinh tế, thương mại với lãnh thổ trên thế giới chứng tỏ các cơ quan, tổ chức của Việt Nam đã thực hiện tốt chủ trương nào của Đảng trong hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay?

a)

Chủ động và tích cực hội nhập quốc tế.

b)

Là bạn, đối tác tin cậy, có trách nhiệm trong cộng đồng quốc tế.

c)

Mở rộng hợp tác quốc tế trên các lĩnh vực khác.

d)

Tạo điều kiện phát triển các doanh nghiệp vững mạnh.

30.

Trong các hiệp định thương mại Việt Nam đã kí kết ở trên, hiệp định thương mại nào thuộc hình thức hội nhập kinh tế song phương?

a)

Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam, Anh và Bắc Ireland (UKVFIA)

b)

Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện khu vực (RCEP).

c)

Hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam - Nhật Bản.

d)

Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương.

31.

Theo báo cáo của tỉnh PT, toàn tỉnh có 265 doanh nghiệp tham gia hoạt động xuất, nhập khẩu. Tốc độ tăng trưởng bình quân xuất khẩu theo các Hiệp định FTA giai đoạn 2020-2022 đạt 51%. Để nâng cao nhận thức của doanh nghiệp, giai đoạn 2020-2022, hơn 60 hội nghị, hội thảo, khoá đào tạo, tập huấn để phổ biến về thực hiện các Hiệp định FTA đã được tổ chức. Trích PT trong thông tin trên đã thực hiện tốt chính sách nào của Đảng và Nhà nước Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc tế?

a)

Thực hiện công tác tuyên truyền phổ biến về thực hiện các Hiệp định FTA

b)

Kết nối cung - cầu trong và ngoài nước trên môi trường trực tuyến.

c)

Đơn giản hoá thủ tục hành chính trong lĩnh vực xuất, nhập khẩu.

d)

Đổi mới các chương trình xúc tiến thương mại.

32.

Theo Tạp chí Nghiên cứu Công nghiệp và Thương mại ngày 5 – 12 – 2023: Số liệu của Tổng cục Thống kê cho thấy, từ năm 1995 đến năm 2022, Việt Nam thu hút được 39.313 dự án với tổng vốn đăng kí 541.149,4 triệu USD, tổng vốn thực hiện 269.227,4 triệu USD (chiếm 19,75% tổng vốn đăng kí). Vốn FDI vào Việt Nam chiếm 22,87% tổng vốn đầu tư toàn xã hội, đóng góp 18,16% GDP và 54,82% kim ngạch xuất khẩu hàng hoá. Thông tin trên khẳng định vai trò nào của hội nhập kinh tế quốc tế?

a)

Hội nhập kinh tế quốc tế đã tạo cơ hội cho Việt Nam tiếp cận và sử dụng nguồn lực tài chính cho sự phát triển của đất nước.

b)

Từ năm 1995 đến năm 2022, Việt Nam thu hút được 39.313 dự án với tổng vốn đăng kí 541.149,4 triệu USD là kết quả tất yếu từ việc tăng cường kí kết các hiệp định FTA với nhiều quốc gia trên thế giới.

c)

Vốn FDI vào Việt Nam chiếm 22,87% tổng vốn đầu tư toàn xã hội thể hiện sự lệ thuộc của kinh tế Việt Nam với các nước trên thế giới.

d)

Việc thu hút được nhiều vốn và dự án đầu tư sẽ khiến nền kinh tế Việt Nam ngày càng nhập siêu.

33.

Hội nhập kinh tế quốc tế được thực hiện theo nhiều cấp độ khác nhau như

a)

đối thoại đa phương, đối thoại khu vực và đối thoại toàn cầu.

b)

hội nhập song phương, hội nhập khu vực và hội nhập toàn cầu.

c)

kết nối toàn diện, kết nối song phương và kết nối toàn cầu.

d)

cộng tác toàn diện, cộng tác song phương và cộng tác đa phương.

34.

Yếu tố nào sau đây là một trong những yếu tố yếu của hội nhập kinh tế quốc tế?

a)

Gia tăng khoảng cách giàu, nghèo.

b)

Gia tăng dân số tự nhiên.

c)

Thu hút nguồn lực trong nước.

d)

Thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

35.

Tháng 01/2007, Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức nào sau đây?

a)

WHO.

b)

UNICEF.

c)

WTO

d)

WB.

36.

Trong hội nhập kinh tế quốc tế, hợp tác song phương là hợp tác được kí kết giữa

a)

2 quốc gia.

b)

3 quốc gia.

c)

4 quốc gia.

d)

5 quốc gia.

37.

Để thành lập và tham gia Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ Xuyên Thái Bình Dương (CPTPP), các quốc gia phải cam kết thực hiện điều gì dưới đây?

a)

Từ chối giải quyết tranh chấp đầu tư.

b)

Từ chối giải quyết trên lĩnh vực mới.

c)

Tuân thủ toàn bộ các quy định toàn diện của CPTPP.

d)

Tuân thủ toàn bộ các thoả ước cá nhân của mỗi bên.

38.

Sự trao đổi hàng hoá và dịch giữa các quốc gia bao gồm hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ được gọi là

a)

thương mại quốc tế.

b)

đầu tư quốc tế.

c)

dịch vụ thu ngoại tệ.

d)

thương mại nội địa.

39.

Quá trình kinh doanh trong đó vốn đầu tư được di chuyển từ quốc gia này sang quốc gia khác với mục đích sinh lời được gọi là

a)

thương mại quốc tế.

b)

đầu tư quốc tế.

c)

dịch vụ thu ngoại tệ.

d)

xuất nhập hàng hoá.

40.

Các dịch vụ quốc tế như du lịch, giao thông vận tải, xuất nhập khẩu lao động,... có vai trò tạo nguồn thu ngoại tệ được gọi là

a)

thương mại quốc tế.

b)

đầu tư quốc tế.

c)

dịch vụ thu ngoại tệ.

d)

xuất, nhập hàng hóa.

41.

Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe cộng đồng do

a)

đoàn thể thực hiện.

b)

Nhà nước thực hiện.

c)

Công đoàn thực hiện.

d)

người dân thực hiện.

42.

Loại hình bảo hiểm do Nhà nước tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao động thuộc đối tượng theo quy định phải tham gia là

a)

bảo hiểm thân thể.

b)

bảo hiểm xã hội tự nguyện.

c)

bảo hiểm xã hội bắt buộc.

d)

bảo hiểm tài sản.

43.

Loại hình bảo hiểm do Nhà nước tổ chức nhằm bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm, đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động dựa trên cơ sở mức đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội của người lao động trước đó là loại hình bảo hiểm nào dưới đây?

a)

Bảo hiểm xã hội.

b)

Bảo hiểm dân sự.

c)

Bảo hiểm con người.

d)

Bảo hiểm thương mại.

44.

Một trong những quyền lợi của người tham gia bảo hiểm y tế là khi không may bị ốm đau, hay xảy ra tai nạn họ sẽ nhận được

a)

trợ cấp thai sản, ốm đau.

b)

tiền mặt để chi tiêu hàng ngày.

c)

thanh toán khám, chữa bệnh.

d)

lương hưu hằng tháng.

45.

Anh A đến đại lý bán bảo hiểm để mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự xe cơ giới cho chiếc xe máy mà mình đang sử dụng. Bác A đã sử dụng loại hình bảo hiểm nào dưới đây?

a)

Bảo hiểm y tế.

b)

Bảo hiểm thương mại.

c)

Bảo hiểm xã hội.

d)

Bảo hiểm thất nghiệp.

46.

Theo quy định của pháp luật, cơ quan bảo hiểm xã hội không phải chi trả loại trợ cấp nào đối với người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc?

a)

trợ cấp tai nạn lao động.

b)

trợ cấp tử tuất.

c)

trợ cấp lưu trú

d)

trợ cấp bệnh nghề nghiệp.

47.

Hình thức bảo hiểm bắt buộc nào sau đây do Nhà nước tổ chức thực hiện, không vì mục đích lợi nhuận nhằm đảm bảo chăm sóc sức khỏe, khám chữa bệnh cho người tham gia, trên cơ sở chi trả, bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí khám chữa bệnh?

a)

Bảo hiểm xã hội.

b)

Bảo hiểm thương mại.

c)

Bảo hiểm y tế.

d)

Bảo hiểm thất nghiệp.

48.

Anh T vừa mua một chiếc xe ô tô phục vụ nhu cầu chạy xe dịch vụ. Để được bồi thường trong trường hợp xe ô tô không may bị mất cắp, đâm va, cháy nổ, hỏng hóc do thiên tai... anh T cần tham gia loại hình bảo hiểm thương mại nào sau đây?

a)

Bảo hiểm tài sản.

b)

Bảo hiểm xã hội tự nguyện.

c)

Bảo hiểm trách nhiệm dân sự.

d)

Bảo hiểm nhân thọ.

49.

Ông N không là đối tượng của loại hình bảo hiểm nào được đề cập trong thông tin trên.

a)

Bảo hiểm xã hội tự nguyện.

b)

Bảo hiểm y tế.

c)

Bảo hiểm xã hội bắt buộc.

d)

Bảo hiểm thất nghiệp.

50.

Ông N sau khi được hưởng chế độ nào dưới đây khi đủ điều kiện hưởng bảo hiểm tham gia bảo hiểm xã hội?

a)

Trợ cấp khám bệnh.

b)

Chế độ tai nạn lao động.

c)

Chế độ tử tuất.

d)

Chế độ hưu trí.

51.

Loại hình bảo hiểm nào đảm bảo sự hỗ trợ người lao động trong trường hợp người lao động chấm dứt hợp đồng lao động với đơn vị sử dụng lao động, hoặc người lao động bị mất việc làm, hỗ trợ người lao động học nghề, duy trì việc làm, tìm việc làm?

a)

Bảo hiểm y tế

b)

Bảo hiểm xã hội

c)

Bảo hiểm thương mại

d)

Bảo hiểm thất nghiệp

52.

Khi bị mất việc làm, người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp sẽ được hưởng quyền lợi nào sau đây?

a)

Tăng nguồn thu cá nhân.

b)

Bù đắp một phần thu nhập.

c)

Nâng lương trước thời hạn.

d)

Miễn đóng bảo hiểm xã hội.

53.

Dịch vụ tài chính, thông qua đó người tham gia bảo hiểm đóng phí bảo hiểm cho tổ chức bảo hiểm để được bồi thường hoặc chi trả bảo hiểm là một trong những nội dung của khái niệm nào dưới đây?

a)

Bảo hiểm

b)

Dự phòng

c)

Đầu tư tài chính

d)

Quản trị

54.

Phát biểu nào dưới đây là sai về khái niệm bảo hiểm?

a)

Bảo hiểm thương mại là loại hình bảo hiểm mang tính kinh doanh.

b)

Bảo hiểm hoạt động theo nguyên tắc “số đông bù số ít”.

c)

Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế không mang tính kinh doanh.

d)

Bảo hiểm được thành lập dựa trên đóng góp tự nguyện của xã hội.

55.

Bạn A học sinh lớp 10 trường THPT X không may bị tai nạn giao thông phải nhập viện điều trị một tháng. Sau khi ra viện, bạn A được cơ quan bảo hiểm thanh toán toàn bộ chi phí điều trị và phẫu thuật theo quy định. Bạn A đã tham gia loại hình bảo hiểm nào dưới đây?

a)

Bảo hiểm thất nghiệp.

b)

Bảo hiểm xã hội.

c)

Bảo hiểm thương mại.

d)

Bảo hiểm y tế.

56.

Phát biểu nào dưới đây là sai về vai trò của bảo hiểm?

a)

Bảo hiểm xã hội giúp người lao động khắc phục toàn bộ các rủi ro.

b)

Bảo hiểm góp phần huy động nguồn vốn để đầu tư phát triển kinh tế - xã hội.

c)

Bảo hiểm giúp các cá nhân, đảm bảo an toàn cho các khoản đầu tư.

d)

Bảo hiểm giúp con người chuyển giao rủi ro khác phục hậu quả tổn thất.

57.

Câu 3. Đọc đoạn thông tin sau: Đến nay, nước ta đã có quan hệ chính thức với 189/193 quốc gia và vùng lãnh thổ (trong đó có 4 đối tác chiến lược toàn diện, 17 đối tác chiến lược, 13 đối tác toàn diện); có quan hệ thương mại với 224 đối tác và quan hệ hợp tác với hơn 300 tổ chức quốc tế; đã ký hơn 90 hiệp định thương mại song phương, gần 60 hiệp định khuyến khích và bảo hộ đầu tư; đàm phán, ký kết và thực thi 19 Hiệp định thương mại tự do (FTA) song phương và đa phương với hầu hết các nền kinh tế lớn trên thế giới; trong đó 16 FTA đã có hiệu lực với hơn 60 đối tác, phủ rộng khắp các châu lục với tổng GDP chiếm gần 90% GDP toàn cầu, đưa Việt Nam trở thành một trong những nước dẫn đầu khu vực về tham gia các khuôn khổ hợp tác kinh tế song phương và đa phương.

a)

Nước ta có quan hệ hợp tác kinh tế với 189/193 quốc gia và vùng lãnh thổ.

b)

Việc ký kết các hiệp định thương mại song phương và đa phương giúp Việt Nam mở rộng hoạt động kinh tế đối ngoại.

c)

Kinh tế đối ngoại là yếu tố giữ vai trò quan trọng góp phần thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế.

d)

Hoạt động kinh tế đối ngoại là một bộ phận cấu thành chính sách đối ngoại của Việt Nam.

58.

Câu 5. Đọc đoạn thông tin sau: Theo khảo sát về thực trạng nguồn nhân lực chất lượng cao ở Việt Nam năm 2022, thị trường lao động trong nước chỉ có khoảng 11% lao động có kỹ năng nghề cao và hơn 26% người lao động đã qua đào tạo. Đáng chú ý, chỉ 5% lao động có trình độ tiếng Anh. Thu nhập bình quân của lao động Việt Nam thấp hơn khá nhiều so với lao động trong khu vực và thế giới. Nếu không chú trọng cải thiện chất lượng nguồn nhân lực, Việt Nam sẽ mất dần sức hấp dẫn thu hút đầu tư nước ngoài. (Theo Báo Tin tức Thông tấn xã Việt Nam, “Việt Nam đang thiếu nguồn lao động có kỹ năng nghề cao”, ngày 22/08/2022)

a)

Thông tin trên cho thấy, Việt Nam cần gia tăng tỷ trọng lao động chất lượng cao trên thị trường lao động.

b)

Trong xu thế hội nhập, trình độ tiếng Anh là yếu tố duy nhất góp phần thu hút đầu tư nước ngoài.

c)

Chất lượng nguồn nhân lực ảnh hưởng trực tiếp đến việc thu hút đầu tư nước ngoài ở Việt Nam.

d)

Ở Việt Nam, xu hướng chuyển dịch lao động gắn với kỹ năng mềm ngày càng trở nên cần thiết.

59.

Ngày 16/11/2013, Quốc hội ban hành Luật Việc làm, trong đó đã chuyển các quy định về chính sách bảo hiểm thất nghiệp từ Luật Bảo hiểm xã hội để sửa đổi, bổ sung và chính thức thực hiện theo quy định của Luật Việc làm từ ngày 1/1/2015. Chính sách bảo hiểm thất nghiệp được thực hiện để: chi trả trợ cấp thất nghiệp, đóng bảo hiểm y tế cho người hưởng trợ cấp thất nghiệp; hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động; hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm; hỗ trợ học nghề... Tính tới hết năm 2023, số người tham gia bảo hiểm thất nghiệp tăng từ gần 6 triệu người năm 2009 lên hơn 14,6 triệu tăng hơn 2,4 lần.

a)

Chủ thể tham gia bảo hiểm thất nghiệp là người lao động và người sử dụng lao động.

b)

Bảo hiểm thất nghiệp vừa mang tính tự nguyện vừa mang tính bắt buộc.

c)

Số người tham gia bảo hiểm thất nghiệp gia tăng chứng tỏ quyền lợi của người lao động được đảm bảo.

d)

Người lao động sẽ không được hưởng chế độ hỗ trợ học nghề của chính sách bảo hiểm thất nghiệp khi bị mất việc.

60.

Câu 7. Đọc đoạn thông tin sau: Chị E giao kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn với công ty A. Hàng tháng, chị E đóng đầy đủ các loại BHXH. Đến 01/6/2020, chị E nghỉ thai sản (nghỉ đến hết 31/12/2020). Vì lý do gia đình, 01/1/2021 chị E nộp đơn xin nghỉ việc. Trước khi chấm dứt HĐLĐ, tổng thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp là 15 tháng. Căn cứ vào quy định của pháp luật lao động chị đã làm hồ sơ gửi cơ quan chức năng để nhận hỗ trợ theo quy định. Sau đó được sự tư vấn của bạn bè, chị E tham gia gói bảo hiểm nhân thọ cho cá mẹ và con chị. Chọn đáp án đúng nhất.

a)

Loại hình bảo hiểm xã hội mà chị E tham gia trước khi nghỉ việc là bảo hiểm xã hội tự nguyện.

b)

Chị E đã tham gia loại hình bảo hiểm thất nghiệp tự nguyện nên chị được hưởng trợ cấp thất nghiệp.

c)

Trước khi nghỉ việc, chị E không tham gia bảo hiểm y tế.

d)

Bảo hiểm nhân thọ mà chị E tham gia là loại hình bảo hiểm thương mại.

61.

Công ty M kinh doanh trong lĩnh vực may mặc với diện tích hơn 1000m2. Công ty M tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp đầy đủ cho người lao động. Công ty M đã ký hợp đồng cung cấp lô hàng trị giá gần 2 tỉ đồng với công ty N, trong đó có điều khoản giao hàng đúng hạn. Tuy nhiên gần đến thời giao hàng, công ty M đã xảy ra sự cố chập điện, khiến số hàng hóa cho đơn hàng bị thiếu rủi gần như hoàn toàn, một số công nhân bị tai nạn đã được đưa vào bệnh viện điều trị. Vì sự cố trên, công ty M không giao hàng đúng hạn nên đã bị công ty N yêu cầu phải bồi thường hợp đồng. Đồng thời, do chủ quan, công ty M không nộp phí bảo hiểm cháy, nổ mặc dù đã quá hạn nộp phí rất lâu nên công ty M không được tổ chức bảo hiểm chi trả phần thiệt hại do sự cố trên gây ra.

a)

Công ty M không bắt buộc phải mua bảo hiểm cháy, nổ theo quy định.

b)

Công ty M tham gia bảo hiểm cho người lao động là góp phần giảm gánh nặng hỗ trợ cho ngân sách nhà nước.

c)

Công ty M đã thực hiện trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người lao động về bảo hiểm.

d)

Trong trường hợp trên, công nhân bị tai nạn sẽ được hỗ trợ thanh toán chi phí điều trị.

62.

Theo Báo cáo của Tổng cục Thống kê, trong giai đoạn 2016 – 2020, tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam cao hơn tốc độ tăng trưởng dân số nên GDP bình quân đầu người (theo giá hiện hành) tăng từ 2 097 USD/người năm 2015 lên khoảng 2 779 USD/người năm 2020. So với các nước trong khu vực ASEAN, Việt Nam thuộc nhóm nước có độ mở của nền kinh tế cao do có sự đóng góp lớn của khu vực đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI). Tỉ trọng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của khu vực FDI chiếm 72,3% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam năm 2020. Tốc độ tăng năng suất lao động bình quân của Việt Nam trong giai đoạn này là 5,79%/năm cao hơn giai đoạn 2011 – 2015 (4,27%/năm). Đồng thời trong giai đoạn này, Luật Bảo hiểm xã hội đã có hiệu lực thi hành, công tác y tế, chăm sóc sức khỏe người dân ngày càng được tăng cường.

a)

Việc mở rộng hợp tác kinh tế quốc tế đã thúc đẩy tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam giai đoạn 2016 – 2020.

b)

Trong giai đoạn 2016 – 2020, trên đà tăng trưởng kinh tế, Nhà nước đã xây dựng và góp phần hoàn thiện thể chế tạo điều kiện cho phát triển bền vững.

c)

Năng suất lao động bình quân giai đoạn 2016 – 2020 cho thấy chất lượng tăng trưởng kinh tế chưa được cải thiện, hiệu quả kinh tế chưa cao.

d)

Để tận dụng hợp lý nguồn lực từ khu vực FDI, doanh nghiệp Việt Nam cần tăng cường các hoạt động đào tạo chuyên môn cho người lao động.