Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỊA 11

Total questions: 77

Worksheet time: 45mins

Name
Class
Date
1.

Các quốc gia đang phát triển thường có

a)

chỉ số phát triển con người thấp.

b)

nền công nghiệp phát triển rất sớm.

c)

thu nhập bình quân đầu người cao.

d)

tỉ suất tử vong người già rất thấp.

2.

Phát biểu nào sau đây không đúng với các nước phát triển?

a)

GDP bình quân đầu người cao.

b)

Đầu tư nước ngoài (FDI) nhiều.

c)

Chỉ số phát triển con người cao.

d)

Còn có nợ nước ngoài nhiều.

3.

Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của các nước phát triển có đặc điểm là

a)

khu vực II rất cao, khu vực III thấp.

b)

khu vực I rất thấp, khu vực II và III cao.

c)

khu vực I và III cao, khu vực II thấp.

d)

khu vực I rất thấp, khu vực III rất cao.

4.

Người dân ở nhóm nước phát triển thường có tuổi thọ trung bình cao hơn ở nhóm nước đang phát triển do

a)

chú ý yếu ăn thức ăn nhanh.

b)

chất lượng cuộc sống cao.

c)

nguồn gốc gen di truyền.

d)

chế độ phúc lợi xã hội tốt.

5.

Dựa trên cơ sở nào để phân chia các quốc gia trên thế giới thành nhóm nước phát triển và đang phát triển?

a)

Đặc điểm tự nhiên; dân cư, xã hội.

b)

Đặc điểm tự nhiên và tài nguyên.

c)

Trình độ phát triển kinh tế - xã hội.

d)

Đặc điểm tự nhiên, người lao động.

6.

Mục tiêu hoạt động của APEC là

a)

giải quyết các vấn đề tự do thương mại toàn cầu.

b)

giữ vững tăng trưởng và phát triển trong khu vực.

c)

thúc đẩy tự do thương mại, hội nhập trong khu vực.

d)

mở rộng thị trường tự do thương mại tích cực bền vững.

7.

Tổ chức hoạt động của Liên hợp quốc (UN) là

a)

duy trì hòa bình an ninh, trật tự quốc tế vững mạnh.

b)

giữ gìn một nền hòa bình và trật tự thế giới bền vững.

c)

đảm bảo một nền hòa bình và trật tự thế giới bền vững.

d)

giải quyết các vấn đề quốc tế về tự do của con người.

8.

Tổ chức liên kết kinh tế có GDP lớn nhất hiện nay là

a)

Liên minh châu Âu (EU).

b)

Hiệp ước tự do thương mại Bắc Mỹ (NAFTA).

c)

Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC).

d)

Thị trường chung Nam Mỹ (MERCOSUR).

9.

Việc đảm bảo an ninh lương thực ở nước ta là cơ sở để

a)

cung cấp nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.

b)

phát triển các hoạt động ngành công nghiệp và dịch vụ.

c)

chuyển dịch cơ cấu cây trồng tăng trọng cây công nghiệp.

d)

đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp theo hướng thâm canh.

10.

Đối với các nước đông dân, sản xuất nông nghiệp có vai trò chiến lược hàng đầu?

a)

nâng cao giá trị dinh dưỡng.

b)

đem lại giá trị xuất khẩu.

c)

đảm bảo an ninh lương thực.

d)

giải quyết lao động đông đảo.

11.

Bảo vệ hòa bình hiện nay là

a)

uy lực để giải quyết mâu thuẫn.

b)

quân sự để giải quyết mâu thuẫn.

c)

sức mạnh để giải quyết mâu thuẫn.

d)

thương lượng để giải quyết mâu thuẫn.

12.

Bảo vệ hòa bình hiện nay là trách nhiệm của

a)

tất cả các quốc gia trên thế giới.

b)

những nước đang phát triển.

c)

những nước đang có chiến tranh.

d)

chỉ những nước lớn trên thế giới.

13.

Vấn đề an ninh toàn cầu hiện nay để khẳng định được sự cần thiết phải bảo vệ hòa bình đối với biển Đông là

a)

A. có trách nhiệm duy trì và bảo vệ hòa bình.

b)

B. phải có sức mạnh để giải quyết mâu thuẫn.

c)

C. có quyền lực để duy trì và bảo vệ hòa bình.

d)

D. quân sự thật mạnh để giải quyết mâu thuẫn.

14.

Khủng hoảng an ninh lương thực trên thế giới do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

a)

Xung đột vũ trang, thiên tai và biến đổi khí hậu.

b)

Dịch bệnh diễn rộng, bùng nổ dân số và hạn hán.

c)

Ô nhiễm môi trường, các loại dịch bệnh và lũ lụt.

d)

Bùng nổ dân số, xung đột sắc tộc và cháy rừng.

15.

Dân cư Mỹ Latinh đông, cơ cấu dân số vàng thuận lợi là

a)

lực lượng lao động trẻ và thị trường tiêu thụ rộng lớn.

b)

đáp ứng lao động trình độ cao và nhiều ở các đô thị.

c)

lực lượng lao động nhiều, trình độ văn hóa, văn hóa cao.

d)

số người trong độ tuổi lao động nhiều, dân trí rất cao.

16.

Mĩ Latinh có thế mạnh trồng cây công nghiệp và cây ăn quả nhiệt đới là

a)

A. đất đai màu mỡ

b)

B. khí hậu nhiệt đới ẩm.

c)

C. nguồn lao động dồi dào

d)

D. thị trường tiêu thụ lớn

17.

Tốc độ phát triển kinh tế ở các nước Mĩ La-tinh là

a)

do số phát triển kinh tế không đều.

b)

phát triển kinh tế còn chậm.

c)

phát triển kinh tế ngày càng tăng.

d)

kinh tế chưa cao nhưng tăng liên tục.

18.

Tình trạng chính trị không ổn định đã ảnh hưởng đến kinh tế của các nước Mĩ La Tinh là

a)

đầu tư của nước ngoài giảm mạnh.

b)

người dân di cư ra nước ngoài.

c)

văn hóa xã hội chậm phát triển.

d)

công nghiệp nông nghiệp giảm.

19.

Kinh tế nhiều quốc gia Mĩ La Tinh đang từng bước được cải thiện chủ yếu là do

a)

không còn phụ thuộc vào nước ngoài.

b)

công cuộc cải cách ruộng đất triệt để.

c)

sản xuất các công ty tư bản nước ngoài.

d)

tập trung củng cố bộ máy nhà nước.

20.

Nguyên nhân nào sau đây làm cho nền kinh tế của Mĩ La- tinh phát triển chậm, thiếu ổn định và phụ thuộc vào nước ngoài?

a)

Thiếu đường lối phát triển độc lập, tự chủ.

b)

Sự biến động mạnh của thị trường thế giới.

c)

Cuộc khủng hoảng năng lượng toàn cầu.

d)

Tác động khoa học và công nghệ hiện đại.

21.

Tài nguyên khoáng sản ở Mĩ La-tinh là cơ sở để phát triển các ngành

a)

nông nghiệp và xuất khẩu.

b)

công nghiệp và xuất khẩu.

c)

dịch vụ và xuất khẩu.

d)

dịch vụ hàng hải và xuất khẩu.

22.

Quá trình đô thị hóa ở Mĩ La-tinh gắn liền với quá trình

a)

nhập cư và khai thác lãnh thổ.

b)

di cư từ nông thôn đến thành phố.

c)

nhập cư từ châu lục khác đến.

d)

công nghiệp hóa và nhập cư.

23.

Do đô thị hóa phát triển nên dân đô thị ở khu vực Mĩ Latinh

a)

ổn định việc làm, không gian cư trú rộng, thu nhập rất thấp.

b)

thất nghiệp đông, thu nhập thấp, môi trường sống không tốt.

c)

chủ yếu là làm thuê, mức sống thấp, điều kiện sống khá tốt.

d)

điều việc làm, dân trí thấp, thu nhập khá tốt và rất ổn định.

24.

Nhóm nước phát triển có

a)

thu nhập bình quân đầu người cao.

b)

tỉ trọng của dịch vụ trong GDP thấp.

c)

chỉ số phát triển con người còn thấp.

d)

tỉ trọng của nông nghiệp rất nhỏ bé.

25.

Nhóm nước đang phát triển có

a)

thu nhập bình quân đầu người cao.

b)

tỉ trọng của dịch vụ trong GDP cao.

c)

chỉ số phát triển con người còn thấp.

d)

tỉ trọng của nông nghiệp rất nhỏ bé.

26.

Khu vực có GDP/người cao tập trung nhiều ở khu vực

a)

A. Đông Á.

b)

B. Trung Đông,

c)

C. Bắc Mỹ.

d)

D. Đông Âu.

27.

Các nước phát triển có trình độ phát triển kinh tế - xã hội cao hơn hẳn các nước đang phát triển, thể hiện chủ yếu ở việc

a)

chiếm phần lớn giá trị xuất khẩu của thế giới.

b)

tỉ trọng của khu vực kinh tế dịch vụ chưa cao.

c)

công nghiệp - xây dựng tăng trưởng rất nhanh.

d)

tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế ở mức lớn.

28.

Nguyên nhân cơ bản tạo nên sự khác biệt về cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế giữa nhóm nước phát triển và đang phát triển là do

a)

trình độ phát triển kinh tế.

b)

sự phong phú về tài nguyên.

c)

sự đa dạng về thành phần chủng tộc.

d)

sự phong phú về nguồn lao động.

29.

Cơ sở quan trọng để hình thành các tổ chức liên kết khu vực là

a)

vai trò của các công ty xuyên quốc gia.

b)

xuất hiện các vấn đề mang tính toàn cầu.

c)

sự phân hóa giàu - nghèo giữa các nước.

d)

sự tương đồng về địa lí, văn hóa, xã hội.

30.

ASEAN là tên viết tắt của tổ chức liên kết kinh tế khu vực nào sau đây?

a)

Hiệp ước tự do thương mại Bắc Mỹ.

b)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

c)

Thị trường chung Nam Mĩ.

d)

Liên minh châu Âu.

31.

Vấn đề an ninh toàn cầu hiện nay chịu ảnh hưởng mạnh của yếu tố nào sau đây?

a)

Biến đổi khí hậu và xung đột khu vực

b)

Du lịch quốc tế phát triển.

c)

Gia tăng dân số thế giới.

d)

Tăng trưởng kinh tế toàn cầu.

32.

Giữ gìn hòa bình, ổn định ở Biển Đông có ý nghĩa gì đối với Việt Nam?

a)

Giúp phát triển bền vững và mở rộng hợp tác quốc tế.

b)

Chỉ phục vụ mục tiêu quốc phòng và an ninh biển đảo.

c)

Giúp tăng trưởng kinh tế và ổn định cuộc sống người dân.

33.

Để phát triển kinh tế biển, nước ta cần phải

a)

đẩy mạnh khai thác hợp lí tài nguyên.

b)

bảo vệ chủ quyền biển đảo.

c)

tăng cường hợp tác quốc tế.

d)

tất cả các ý trên.

34.

Xung đột, chiến tranh, khủng bố được xếp vào loại nào trong các vấn đề an ninh toàn cầu?

a)

An ninh kinh tế.

b)

An ninh truyền thống.

c)

An ninh môi trường.

d)

An ninh xã hội.

35.

Nhận định nào sau đây không đúng với đặc điểm dân cư, xã hội của khu vực Mỹ La tinh?

a)

Số dân sống dưới mức nghèo khổ đông.

b)

Chênh lệch giàu nghèo ngày càng lớn.

c)

Đô thị hóa tự phát diễn ra khá phổ biến.

d)

Đa dân tộc, tỉ lệ dân theo đạo Hồi cao.

36.

Vị trí địa lí của khu vực Mỹ La tinh có đặc điểm nổi bật nào dưới đây?

a)

Nằm hoàn toàn ở bán cầu Đông.

b)

Tiếp giáp cả Đại Tây Dương và Thái Bình Dương.

c)

Không có đường bờ biển tiếp giáp đại dương.

d)

Chỉ tiếp giáp với một đại dương.

37.

Biện pháp phát triển kinh tế có hiệu quả của nhiều nước ở Mỹ Latinh hiện nay là

a)

tích cực hội nhập, chống bạo lực, giảm tỉ lệ lạm phát, giải quyết việc làm.

b)

tích cực hội nhập, tự do hóa thương mại, chính sách hướng đến người dân.

c)

chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành, phát triển thương mại, giảm thất nghiệp.

d)

tự do hóa thương mại, chống bạo lực, tăng cường sự hợp tác giữa các nước.

38.

Đặc điểm nổi bật về kinh tế nổi bật của hầu hết các nước Mỹ Latinh là

a)

phát triển ổn định và tự chủ.

b)

xuất khẩu hàng công nghiệp.

c)

có tốc độ tăng trưởng cao.

d)

tốc độ phát triển không đều.

39.

Kinh tế nhiều quốc gia Mỹ Latinh đang từng bước được cải thiện chủ yếu là do

a)

không phụ thuộc vào nước ngoài.

b)

thực hiện Cải cách ruộng đất triệt để.

c)

các công ty tư bản nộp thuế nhiều.

d)

tập trung cũng cố bộ máy nhà nước.

40.

Vấn đề nào sau đây chỉ được giải quyết khi có sự hợp tác chặt chẽ của tất cả các nước trên toàn thế giới?

a)

Sử dụng nước ngọt.

b)

An ninh toàn cầu.

c)

Chống mưa axit.

d)

Ô nhiễm không khí.

41.

Vấn đề nào sau đây hiện nay đang đe dọa nghiêm trọng đến an ninh của nhiều quốc gia trên thế giới?

a)

Xung đột sắc tộc.

b)

Xung đột tôn giáo.

c)

Các vụ khủng bố.

d)

Buôn bán vũ khí.

42.

Tác động của đại dịch COVID-19 đến đời sống xã hội thế giới là

a)

làm đình trệ tăng trưởng sản xuất thế giới.

b)

làm suy giảm GDP của hầu hết các nước.

c)

làm giảm sâu các nguồn thu của nhà nước.

d)

giảm thu nhập của những người lao động.

43.

Dân cư Mỹ Latinh thuận lợi về

a)

cung cấp nguồn lao động dồi dào và thị trường tiêu thụ rộng.

b)

đáp ứng lao động trình độ cao và nhiều ở các đô thị.

c)

lực lượng lao động nông thôn đông đảo, văn hóa cao.

d)

số người trong độ tuổi lao động nhiều, dân trí rất cao.

44.

Mỹ Latinh có nền văn hóa độc đáo chủ yếu do

a)

A. có nhiều thành phần dân tộc.

b)

B. có người bản địa và da đen.

c)

C. nhiều quốc gia nhập cư đến.

d)

D. nhiều lứa tuổi cùng hòa hợp.

45.

Ở các nước phát triển, ngành dịch vụ thường chiếm tỉ trọng

a)

cao.

b)

thấp.

c)

không đổi.

d)

ổn định.

46.

Ở các nước đang phát triển, tỉ lệ dân thành thị thường

a)

rất cao.

b)

còn thấp.

c)

giảm mạnh.

d)

ổn định.

47.

Các nước phát triển có đặc điểm kinh tế là

a)

sản xuất sản phẩm có giá thành rẻ.

b)

nông nghiệp chiếm tỉ trọng cao.

c)

quy mô GDP của nền kinh tế lớn.

d)

tốc độ tăng trưởng của GDP giảm.

48.

Đặc điểm xã hội ở các nước đang phát triển là có

a)

tỉ lệ gia tăng tự nhiên ở mức thấp.

b)

các nước đều có cơ cấu dân số già.

c)

quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh.

d)

dịch vụ ngành y tế và giáo dục tốt.

49.

Nguyên nhân chủ yếu tạo nên sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế-xã hội giữa nhóm nước phát triển và đang phát triển là do

a)

Quy mô dân số và chất lượng lao động.

b)

Vị trí địa lí, nguồn tài nguyên thiên nhiên.

c)

Điều kiện tự nhiên và nguồn khoáng sản.

d)

Trình độ khoa học kỹ thuật và công nghệ.

50.

Mục đích quan trọng nhất của Liên hợp quốc (UN) là

a)

Duy trì hòa bình, an ninh thế giới.

b)

Thúc đẩy hợp tác tiến tế toàn cầu.

c)

Duy trì nền thương mại toàn cầu.

d)

Đẩy mạnh tự do hợp tác đầu tư.

51.

WTO là tên viết tắt của tổ chức nào sau đây?

a)

Tổ chức Thương mại Thế giới.

b)

Tổ chức Y tế Thế giới.

c)

Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Thế giới.

d)

Tổ chức Nông nghiệp Thế giới.

52.

Giải pháp quan trọng nhất để đảm bảo an ninh lương thực cho các nước là:

a)

cứu trợ nhân đạo khẩn cấp.

b)

tập trung phát triển lương thực.

c)

sản xuất nông nghiệp bền vững.

d)

phát huy vai trò của các tổ chức.

53.

Giải pháp để đảm bảo an ninh năng lượng là:

a)

đẩy mạnh khai thác.

b)

tăng mức tiêu thụ.

c)

sử dụng tiết kiệm.

d)

hạn chế khai thác.

54.

Tác động của đại dịch COVID-19 đến đời sống xã hội thế giới là:

a)

làm suy giảm GDP của hầu hết các nước.

b)

làm đình trệ tăng trưởng sản xuất thế giới.

c)

làm tăng tỉ lệ thất nghiệp khắp toàn cầu.

d)

làm ngành du lịch bị suy giảm trầm trọng.

55.

Khu vực Mỹ Latin có nhiều thuận lợi trong phát triển kinh tế do vị trí nằm gần kề với:

a)

EU.

b)

Nhật Bản.

c)

Trung Quốc.

d)

Hoa Kỳ.

56.

Mỹ La-tinh không có kiểu khí hậu nào sau đây?

a)

Xích đạo.

b)

Nhiệt đới.

c)

Ôn đới.

d)

Hàn đới.

57.

Mỹ La-tinh có nền văn hóa độc đáo, đa dạng chủ yếu do:

a)

A. có nhiều thành phần dân tộc.

b)

B. có người bản địa và da đen.

c)

C. nhiều quốc gia nhập cư đến.

d)

D. nhiều lứa tuổi cùng hòa hợp.

58.

Tỉ lệ dân thành thị ở khu vực Mỹ Latin cao chủ yếu do:

a)

khu vực đô thị có điều kiện sống lí tưởng và có thu nhập cao.

b)

các đô thị có chính sách thu hút dân nhập cư, kinh tế phát triển.

c)

người dân nông thôn tập trung vào đô thị để tìm kiếm việc làm.

d)

xung đột và chiến tranh ở vùng nông thôn diễn ra ở nhiều nơi.

59.

Mỹ La-tinh là khu vực thu hút nhiều khách du lịch, nguyên nhân chủ yếu do:

a)

cảnh quan thiên nhiên đa dạng, văn hóa đặc sắc.

b)

nhiều cảnh quan du lịch, giá dịch vụ du lịch rẻ.

c)

Lao động có trình độ cao, cơ sở hạ tầng rất tốt.

d)

Cơ sở hạ tầng rất tốt, có nhiều tài nguyên.

60.

Khí hậu của phần lớn lãnh thổ Mỹ Latin có tính chất nóng, ẩm. Do phạm vi lãnh thổ trải dài trên nhiều vĩ độ và đặc điểm của địa hình nên khí hậu Mỹ Latin có sự phân hóa đa dạng thành nhiều đới và kiểu khác nhau. Đây là điều kiện thuận lợi để phát triển ngành nông nghiệp. Nhận định nào sau đây là đúng về khí hậu Mỹ Latin?

a)

cây lương thực chính là lúa gạo và lúa

b)

Cơ cấu cây trồng của mỹ la tinh rất đa dạng

c)

Cây công nghiệp là thé mạnh chính của mỹ la tinh

d)

nông nghiệp mỹ la tinh đang phát triển theo hướng vành đai

61.

Lãnh thổ khu vực Mỹ Latin rộng lớn và trải dài trên nhiều vĩ độ nên khu vực này có nhiều đới và kiểu khí hậu khác nhau. Đới khí hậu Xích đạo và cận xích đạo nằm ở quần đảo Ang ti, đồng bằng La-nốt và đồng bằng A-ma-dôn với nhiệt độ nóng quanh năm và lượng mưa lớn, thuận lợi cho phát triển nông nghiệp và rừng. Thông tin trên là:

a)

đồng bằng a ma dôn chủ yếu thuộc đới kkhíhaauj ôn dới gió mùa

b)

Hoang mạc atacama là khu vực có khi hậu khô hạn nhất mỹ la tinh

c)

Mỹ la tinh phát triển nền nông nghiệp với cơ cấu đa dạng chủ yếu do có nhiều đới và kiểu khí hậu khác nhau

d)

Lãnh thổ mỹ la tinh rộng lớn và trải dài trên nhiều vĩ độ nên thiên nhiên có sự phân hóa BẮC-NAM

62.

Câu 59. Chọn thông tin sau: Toàn cầu hóa là quá trình tăng cường sự liên kết và phụ thuộc lẫn nhau của các nền kinh tế quốc gia, khu vực và địa phương trên toàn thế giới thông qua việc tăng trưởng và cải tiến của các lĩnh vực kinh tế như sản xuất, thương mại, tài chính và dịch vụ. Toàn cầu hóa cũng liên quan đến việc giảm nghèo, tăng thu nhập, cải thiện chất lượng cuộc sống và nâng cao trình độ giáo dục và y tế cho người dân.

a)

Sự chuyển dịch hàng hóa ,dịch vụ,công nghệ,vốn,lao động,..giữa các quốc gia ngày càng thuận lợi hơn nhờ quá trình toàn cầu hóa

b)

Các hợp tác song phương và đa phương đã trở nên phổ biến ,nhiều hiệp định được ký kết

c)

có nhiều hợp tác khu vực trên tg được hình thành với quy mô khác nhau là do tác dộng của toàn cầu hóa

d)

toàn cầu hóa gây trở ngại chủ yếu cho quá trình xóa đói giảm nghèo ,cải thiện chất lượng cuộc sống

63.

Câu 61. Cho thông tin sau: Toàn cầu hóa là quá trình tăng cường sự liên kết và phụ thuộc lẫn nhau của các nền kinh tế quốc gia khu vực và địa phương trên toàn thế giới thông qua việc tăng trưởng và cải thiện các nền tảng về kinh tế như sản xuất, thương mại, tài chính và dịch vụ. Toàn cầu hóa cũng liên quan đến việc giảm nghèo, tăng thu nhập, cải thiện chất lượng cuộc sống và nâng cao trình độ giáo dục và y tế cho người dân.

a)

Một trong những biểu hiện của toàn cầu hóa là sự gia tăng mạnh mẽ hoạt động của các công ty xuyên quốc gia.

b)

Một tác động tiêu cực của toàn cầu hóa là làm gia tăng khoảng cách giàu – nghèo giữa các quốc gia.

c)

Có nhiều tổ chức khu vực trên thế giới được hình thành với quy mô khác nhau là do tác động của quá trình toàn cầu hóa.

d)

Toàn cầu hóa gây trở ngại chủ yếu cho quá trình xóa đói giảm nghèo, cải thiện chất lượng cuộc sống.

64.

Cho thông tin sau: "...Lãnh thổ Mỹ La Tinh rộng lớn và trải dài trên nhiều vĩ độ nên khu vực này có nhiều đới và kiểu khí hậu khác nhau. Đới khí hậu xích đạo và cận xích đạo nằm ở quần đảo Ăng ti, đồng bằng La-nốt và đồng bằng Amazon với nhiệt độ nóng quanh năm và lượng mưa lớn, thuận lợi cho phát triển nông nghiệp và rừng..."

a)

Mỹ La Tinh có diện tích lãnh thổ rộng và trải dài trên nhiều vĩ độ, nên có sự phân hoá tự nhiên rõ rệt.

b)

Toàn bộ lãnh thổ Mỹ Latinh nằm trong vùng nội chí tuyến, khí hậu đa dạng.

c)

Đới khí hậu xích đạo và cận xích đạo ở Mỹ La Tinh có nhiệt độ cao, mưa nhiều, thuận lợi cho phát triển nông nghiệp và rừng.

d)

Sự đa dạng về đới và kiểu khí hậu giúp Mỹ La Tinh phát triển nhiều loại cây trồng và hình thành các vùng nông nghiệp khác nhau.

65.

Cơ cấu kinh tế của Bra-xin, năm 2000 và 2019 (Đơn vị: %) Số liệu trên cho thấy: Chọn đáp án đúng.

a)

Tỉ trọng nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản thấp nhất, năm 2019 so với năm 2000 tăng hơn 2 lần.

b)

Tỉ trọng công nghiệp lớn thứ hai trong cơ cấu GDP của Bra-xin.

c)

Tỉ trọng dịch vụ luôn chiếm cao nhất, năm 2019 so với năm 2000 tăng 4,6%.

d)

Biểu đồ tròn là dạng thể hiện phù hợp nhất để thể hiện cơ cấu kinh tế Bra-xin năm 2000 và 2019.

66.

Hỏi nhập kinh tế quốc tế đã đưa Việt Nam vào tốp 20 nền thương mại hàng hóa lớn nhất thế giới vào năm 2021 và đứng thứ 17 trên thế giới về xuất khẩu. Với lợi thế về điều kiện tự nhiên, Việt Nam là quốc gia xuất khẩu dừa và hạt điều lớn nhất thế giới. Ngoài ra, với lợi thế về nguồn lao động và ưu đãi từ các chính sách thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài, Việt Nam đã thu hút được hơn 15,66 tỉ USD vốn FDI năm 2021.

a)

Việt Nam là quốc gia xuất khẩu dừa và hạt điều lớn nhất thế giới.

b)

Việt Nam thu hút nhiều vốn đầu tư nước ngoài nhờ lợi thế về nguồn lao động.

c)

Nguồn lực bên ngoài không ảnh hưởng đến phát triển kinh tế xã hội của nước ta.

d)

Sản phẩm nông nghiệp xuất khẩu của Việt Nam chủ yếu là của vùng ôn

67.

Câu 65. Cho thông tin sau: Phần đất liền Mỹ La Tinh trải dài từ khoảng vĩ độ 33°B đến gần vĩ độ 54°B, tiếp giáp với ba đại dương: phía đông là Đại tây dương, phía tây là Thái Bình Dương và phía nam là Nam Đại Dương. Chọn đáp án đúng.

a)

Hàng hóa của khu vực Mỹ La Tinh được xuất khẩu chủ yếu bằng đường bộ

b)

Vị trí địa lí vừa mang lại thuận lợi nhưng cũng gây ra nhiều khó khăn cho các nước Mỹ La Tinh.

c)

Các nước Mỹ La Tinh có thế mạnh phát triển các ngành kinh tế biển.

d)

Mỹ La Tinh nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến.

68.

năm 2023,dân số Braxin là 213,2 triệu người ,số dân thành thị là 185,7 triệu người .Hãy cho biết tỉ lệ dân thành thị của BRAxin năm 2023 là bao nhiêu %?(làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)

(a)  

69.

Năm 2020 ,tỉ lệ dân thành thị của CAnada là 81,3%.hãy cho biết tỉ lệ dân nông thôn của Canada năm 2020 là bao nhiêu%?(làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)

(a)  

70.

cho bảng số liệu (trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ toàn thế giới giai đoạn 2015-2020

(a)  

71.

theo số liệu ngân hàng thế giới (World Bank):Gdp (theo giá hiện hành) của Hoa Kỳ trong các năm 2022 là 25460 tỉ USD và năm 2023 là 26850 tỉ USD .tính tốc độ tăng trưởng kinh tế của Hoa Kỳ năm 2022 và năm 2023 (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của %)

(a)  

72.

Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) của thế giới năm 1990 và 2020 lần lượt là 225,0 tỷ USD và 998,9 tỷ usd . Cho biết FDI của thế giới năm 2020 gấp bao nhiêu lần năm 1990?(làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)

(a)  

73.

Năm 2020 ,dân số BRAXIN là 213,2 triệu người , số dân nông thôn là 27,5 triệu người .Hãy cho biết tỉ lệ dân nông thôn của Braxin năm 2020 là bao nhiêu %?(làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)

(a)  

74.

Biết tổng gdp của Braxin năm 2021 là 1609 tỉ usd , tỉ trọng khu vực công nghiệp -xây dựng trong cơ cấu gdp của Braxin chiếm 18,9% .Hãy cho biết giá trị khu vực công nghiệp -xây dựng của BRAxin năm 2021 là bao nhiêu tỉ usd?(làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

(a)  

75.

Năm 2021 , biết GDP của Hoa Kỳ là 23315,1 tỉ USD và GDP của Việt Nam là 366,1 tỉ usd . Hãy cho biết GDP của Hoa Kỳ gấp bao nhiêu lần GDP Việt Nam ? ( làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất)

(a)  

76.

Năm 2022 , GDP của Mĩ-la-tinh đạt 4743,2 tỉ USD, dân số mĩ la tinh là 652,3 triệu người. Hãy cho biết bình quân GDP trên đầu người của Mĩ la tinh năm 2022 là bao nhiêu tỉ USD ( làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

(a)  

77.

Tổng giá trị thương mại của khối ASEAN trong năm 2022 là 3.000 tỷ USD, trong khi tổng giá trị thương mại toàn cầu là 23.000 tỷ USD. Hãy cho biết tỷ trọng giá trị thương mại của ASEAN so với thế giới năm 2022 ( làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất của tỷ USD)

(a)