Font size
WorksheetsKiến thức về thông tin
Total questions: 20
Worksheet time: 13mins
Thông tin có từ đâu?
Sách, báo
Tivi, Smartphone
Sách, báo, Internet
Sách, báo, Tivi, Smartphone, Internet
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Nguồn thông tin là vô tận
Nguồn thông tin là có giới hạn
Nguồn thông tin chỉ có trên Internet
Nguồn thông tin chỉ có trên sách báo
Thông tin được biểu diễn dưới dạng nào?
Dạng chữ, dạng số, dạng âm thanh
Dạng số, dạng hình ảnh
Dạng chữ, dạng âm thanh, dạng số
Dạng chữ, số, dạng hình ảnh, dạng âm thanh
Trong lưu trữ và trao đổi thông tin của con người, thông tin là gì?
Hình thức thể hiện
Nội dung
Phương pháp
Phương tiện mang tin
Trong lưu trữ và trao đổi thông tin của con người, dữ liệu là gì?
Hình thức thể hiện
Nội dung
Phương pháp
Phương tiện mang tin
Trong tin học, tri thức được tạo ra từ:
Các nguồn dữ liệu và thông tin.
Các nguồn thông tin trong thực tế.
Các nguồn dữ liệu trên máy tính.
Các nguồn thông tin trên Internet.
Tháp dữ liệu – thông tin – tri thức minh họa quá trình trích xuất, tinh lọc dần từ:
Dữ liệu thành thông tin, từ thông tin thành tri thức.
Dữ liệu thành tri thức, từ thông tin thành tri thức.
Thông tin thành dữ liệu, từ dữ liệu thành tri thức.
Tri thức thành dữ liệu, dữ liệu thành thông tin.
Xử lí thông tin là:
Tìm ra thông tin từ dữ liệu
Tìm ra tri thức từ thông tin
Tìm ra dữ liệu từ thông tin
Tìm ra tri thức từ dữ liệu
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống
……
……
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống 1. ……… là 2. ……… cho bài toán xử lí thông tin. 3. ……… là kết quả 4. ……… của bài toán này
1. Dữ liệu; 2. Đầu ra; 3. Thông tin; 4. Đầu vào
1. Thông tin; 2. Đầu vào; 3. Dữ liệu; 4. Đầu ra
1. Dữ liệu; 2. Đầu vào; 3. Thông tin; 4. Đầu ra
1. Thông tin; 2. Đầu ra; 3. Dữ liệu; 4. Đầu vào
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Dữ liệu chỉ có ở trong máy tính.
Dữ liệu là những giá trị số do con người nghĩ ra.
Dữ liệu được thể hiện dưới dạng con số, văn bản, hình ảnh, âm thanh.
Dữ liệu chỉ có thể được hiểu bởi những người có trình độ cao.
Thông tin khi đưa vào máy tính, chúng đều được biến đổi thành dạng chung đó là:
Hình ảnh
Văn bản
Dãy bit
Âm thanh
Hãy chọn phương án ghép đúng: mã hóa thông tin thành dữ liệu là quá trình
Chuyển thông tin bên ngoài thành thông tin bên trong máy tính
Chuyển thông tin về dạng mà máy tính có thể xử lí được
Chuyển thông tin về dạng mã ASCII
Thay đổi hình thức biểu diễn để người khác không hiểu được
Mã hoá thông tin là quá trình:
Đưa thông tin vào máy tính
Chuyển thông tin về bit nhị phân
Nhận dạng thông tin
Chuyển dãy hệ nhị phân về hệ đếm khác
Cho tình huống: Em đang ngồi trong lớp chờ giờ học bắt đầu, em thấy thầy giáo (cô giáo) bước vào lớp. Hãy cho biết thông tin em vừa nhận được là gì?
Thầy giáo (cô giáo) bước vào lớp.
Đứng dậy chào thầy giáo (cô giáo).
Em đang ngồi trong lớp.
Giờ học bắt đầu.
Thuật ngữ Tin học nào sau đây là đúng:
Thuật ngữ Tin học nào sau đây là đúng:
Tin học là Ngành khoa học nghiên cứu các phương pháp và quá trình xử lí thông tin tự động bằng các phương tiện kĩ thuật - chủ yếu bằng máy tính.
Tin học là ngành khoa học máy tính
Tin học là ngành khoa học nghiên cứu về việc sử dụng máy tính
Tin học là ngành khoa học nghiên cứu về thông tin, dữ liệu, mạng máy tính.
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống trong Thuật ngữ sau: “Công nghệ thông tin: tập hợp các 1. ……………khoa học, các phương tiện và 2. ………….. kĩ thuật hiện đại (chủ yếu là kỹ thuật máy tính và viễn thông) nhằm tổ chức 3. …………. và xử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên 4. …………….. phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vự hoạt động của con người và xã hội “
Phương pháp; Công cụ; Khai thác; Thông tin
Thông tin; Công cụ; Phương pháp; Khai thác
Phương pháp; Khai thác; Công cụ; Thông tin
Phương pháp; Thông tin; Khai thác; Công cụ
Câu 1. Ứng dụng dự báo thời tiết thu thập dữ liệu từ các trạm đo, sau đó hiển thị kết quả dự báo trên điện thoại người dùng.
Các chỉ số nhiệt độ, độ ẩm thu được là dữ liệu.
Bản tin “Ngày mai có mưa, nhiệt độ 27°C” là thông tin.
Người dùng xem dự báo thời tiết nghĩa là họ đang xử lí dữ liệu.
Máy tính không thể tự xử lí dữ liệu để tạo thông tin.
Câu 2: Khảo sát học sinh sử dụng Internet Trường thực hiện khảo sát trực tuyến về thời gian sử dụng Internet của học sinh để điều chỉnh thời khóa biểu học trực tuyến hợp lý hơn.
Các câu trả lời của học sinh là dữ liệu chưa được xử lí.
Kết quả trung bình “Mỗi học sinh dùng Internet 3 giờ/ngày” là thông tin.
Khi giáo viên nhập dữ liệu khảo sát, đó là giai đoạn tiếp nhận thông tin
Việc dùng kết quả khảo sát để điều chỉnh thời khóa biểu không liên quan đến xử lí thông tin.
