Font size
WorksheetsKiểm tra kiến thức sinh học
Total questions: 65
Worksheet time: 1hrs 5mins
Sinh vật có thể tồn tại, sinh trưởng, phát triển và thích nghi với môi trường sống nhờ có Sự
trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
chuyển hóa năng lượng và sinh sản.
chuyển hóa năng lượng và cảm ứng
trao đổi chất và cảm ứng.
Tất cả các cơ thể sống đều thường xuyên phải trao đổi chất và năng lượng với mỗi trường gọi là
hệ thống mở.
khả năng tự điều chỉnh.
sự liên tục tiến hóa.
tính thứ bậc.
Mọi cơ thể sống đều không ngừng trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng với môi trường, khi quá trình này dừng lại thì
sinh vật sẽ không sống được.
sinh vật sẽ phát triển bình thường.
sinh vật sẽ sinh sản bình thường.
sinh vật sẽ vận động bình thường.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật?
Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng giúp sinh vật tồn tại và phát triển.
Một số sinh vật có thể tồn tại mà không cần quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
Vật chất và năng lượng được sinh vật lấy vào cơ thể và tái sử dụng nhiều lần.
Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng là hai quá trình độc lập với nhau trong cơ thể sống.
Các dấu hiệu đặc trưng của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật là gì?
Tiếp nhận các chất từ môi trường và vận chuyển các chất → Biến đổi các chất kèm theo chuyển hóa năng lượng ở tế bào → Thải các chất vào môi trường → Điều hòa.
Tiếp nhận các chất từ môi trường và vận chuyển các chất → Biến đổi các chất kèm theo chuyển hóa năng lượng ở cơ thể → Thải các chất vào môi trường → Điều hòa.
Ở thực vật, lá hấp thụ khí CO2 từ không khí, rễ hấp thụ nước từ đất sau đó vận chuyển lên lá nhờ hệ thống mạch gỗ để quang hợp là dấu hiệu của sự
biến đổi và điều hòa các chất.
bài tiết các chất thải ra ngoài.
chuyển hóa năng lượng.
thu nhận và vận chuyển các chất.
Ở thực vật, năng lượng từ ánh sáng được tích lỹ trong các chất hữ cơ tổng hợp ừ quang hợp, sau đó các chất hữu cơ được phân giải trong quá trình hô hấp để giải phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống là dấu hiệu của sụ
bài tiết các chất thải vào môi trường.
thu nhận và vận chuyển các chất.
điều hòa quá trình trao đổi chất.
biền đổi vật chất và chuyển hóa năng lượng.
Ở động vật, quá trình điều hòa các hoạt động trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng được thực hiện chủ yếu thông qua
hệ thần kinh và hormone.
hệ tiêu hóa và hệ tuần hoàn.
hệ thần kinh và hệ tuần hoàn.
hệ tiêu hóa và hệ tiết niệu.
Quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng được điều hòa các cơ chế điều hòa và chủ yếu dựa trên
nhu cầu duy trì.
hoạt động thể chất.
hoạt động cơ bản.
nhu cầu của cơ thể.
Quá trình tổng hợp các chất phức tạp từ các chất đơn giản (đồng hóa) sẽ đi kèm với sự
tích lũy năng lượng.
giải phóng năng lượng.
phân giải năng lượng.
bài tiết chất thải.
Quá trình phân giải các chất phức tạp thành các chất đơn giản (dị hóa) sẽ đi kèm với sự
giải phóng năng lượng.
tích lũy năng lượng.
phân giải năng lượng.
bài tiết chất thải.
Quá trình chuyển hóa năng lượng trong sinh giới bao các giai đoạn theo thứ tự nào?
Tổng hợp → phân giải → huy động năng lượng.
Tiêu thụ → phân giải → huy động năng lượng.
Hấp thụ → phân giải → huy động năng lượng.
Phân giải → tổng hợp → huy động năng lượng.
Năng lượng hóa học (trong các chất hữu cơ) được truyền từ bậc dinh dưỡng thấp lện bậc dinh dưỡng cao hơn theo thứ tự
sinh vật sản xuất → sinh vật tiêu thụ → sinh vật phân giải.
sinh vật sản xuất → sinh vật phân giải → sinh vật tiêu thụ.
sinh vật phân giải → sinh vật sản xuất → sinh vật tiêu thụ.
sinh vật tiêu thụ - sinh vật sản xuất → sinh vật phân giải.
Năng lượng được sinh ra trong quá trình dị hóa ở sinh vật
một phần được dự trữ, một phần sử dụng cho các hoạt động sống, còn lại thoát ra dưới dạng nhiệt.
đa phần được dự trữ, số rất ít sử dụng cho các hoạt động sống, còn lại thoát ra dưới dạng nhiệt.
một phần được dự trữ, một phần sử dụng cho các hoạt động sống, còn lại chuyển thành cơ năng.
một phần được dự trữ, một phần sử dụng cho các hoạt động sống, còn lại chuyển t.
Câu 15. Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng luôn
gắn bó mật thiết với nhau, diễn ra ở cả cấp độ cơ thể lẫn tế bào.
B. gắn bó mật thiết với nhau, chỉ diễn ra ở cấp độ tế bào.
C. không liên quan, trao đổi chất trước rồi mới chuyển hóa năng lượng.
D. không liên quan với nhau, chỉ diễn ra ở cấp độ tế bào.
Câu 16. Sinh vật tự dưỡng là sinh vật có khả năng
A. tự tổng hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ.
B. phân giải xác sinh vật khác để lấy chất hữu cơ.
C. tự tổng hợp chất hữu cơ từ các chất hữu cơ có sẵn.
D. tự tổng hợp các chất vô cơ từ các chất vô cơ có sẵn.
Câu 17. Sinh vật dị dưỡng là sinh vật
A. lấy chất hữu cơ trực tiếp từ các sinh vật tự dưỡng hoặc từ các sinh vật dị dưỡng khác.
B. tự tổng hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ nhờ năng lượng từ việc phân giải các chất hóa học.
C. tự tổng hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ nhờ năng lượng hấp thụ từ ánh sáng mặt trời
D. lấy chất hữu cơ trực tiếp từ các sinh vật khác hoàn toàn nhờ năng lượng ánh sáng mặt trời.
Câu 18. Nhóm vi sinh vật nào sau đây có khả năng sử dụng năng lượng ánh sáng để tổng hợp chất hữu cơ từ các hợp chất vô cơ?
A. Vi sinh vật quang tự dưỡng.
B. Vi sinh vật hóa tự dưỡng.
D. Vi sinh vật hóa dưỡng.
C. Vi sinh vật hóa dị dưỡng
Câu 19. Một loại vi sinh vật có thể phát triển trong môi trường có ánh sáng, giàu CO2, giàu một số chất vô cơ khác. Loại sinh vật đó có hình thức dinh dưỡng là
B. quang dị dưỡng.
A. quang tự dưỡng.
C. hóa dị dưỡng.
D. hóa tự dưỡng.
Câu 20. Nấm da, tác nhân gây lở loét và ngứa ngáy các vùng da trên cơ thể động vật. Các loại nấm này sử dụng năng lượng và vật chất được lấy từ chính cơ thể vật chủ, chúng thuộc kiểu dinh dưỡng
B. quang tự dưỡng.
A. hóa dị dưỡng.
D. quang dị dưỡng.
C. hóa tự dưỡng.
Câu 1: Dưới đây là sơ đồ về mối quan hệ giữa chuyển hóa vật chất và năng lượng ở cấp tế bào. Dựa vào sơ đồ cho biết những nhận định sau đây:
a. [1] là quá trình dị hóa.
b. [2] là quá trình đồng hóa.
d. Trong tế bào [1] và [2] là hai quá trình có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.
c. [3] Các chất bài tiết ở tế bào.
Câu 2: Tìm hiểu các giai đoạn chuyển hóa năng lượng trong sinh giới theo sơ đồ (hình)mỗi nhận định dươí đây là Đúng hay Sai về các giai đoạn này.
a. [1] là giai đoạn huy động năng lượng.
b. [2] là giai đoạn tổng hợp.
c. [3] là giai đoạn phân giải.
d. Giai đoạn [2] có thể là sự phân giải carbohydrate thành các hợp chất đơn giản thông qua quá trình dị hóa.
Câu 3: Sinh vật tiến hành trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng theo phương thức tụ dưỡng hoặc dị dưỡng. Khi nói về sinh vật tự dưỡng hoặc dị dưỡng các phát biểu sau đây:
a. Thực vật là tự dưỡng, vì tích lũy năng lượng cho cơ thể bằng các chất vô cơ, nước, CO2, năng lượng ánh sáng…để tự đi nuôi cơ thể.
b. Động vật dị dưỡng, vì chúng lấy các chất hữu cơ từ các sinh vật tự dưỡng hoặc từ những động vật khác, chúng hấp thụ, tiêu hóa các chất này để tích lũy năng lượng và nuôi cơ thể.
c. Thực vật là tự dưỡng vì chúng không di động và tự biến đổi thức ăn.
d. Động vật là dị dưỡng vì chúng có khả năng di động và tự biến đổi thức ăn.
Câu 4: Dưới đây là sơ đồ minh họa mối quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở cấp độ tế bào và cấp cơ thể. Quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở cơ thể và tế bào liên hệ mật thiết với nhau thông qua ba giai đoạn gồm: giai đoạn giữa môi trường ngoài và cơ thể, giữa môi trường trong cơ thể và tế bào, trong từng tế bào. Dựa vào sơ đồ hãy cho biết những nhận định sau đây:
a. (1) - là nơi diễn ra hoạt động tổng hợp các chất đặc trưng cho cơ thể từ các chất dinh dưỡng lấy ở môi trường ngoài và tích lũy năng lượng (1a), đồng thời cơ thể trả lại môi trường chất thải và năng lượng nhiệt (1b).
b. (2) – diễn ra hoạt động tế bào lấy các chất dinh dưỡng và năng lượng từ môi trường trong (2a), đồng thời trả lại môi trường trong chất thải và năng lượng nhiệt (2b).
c. (3) – diễn ra đồng thời quá trình tổng hợp (3a) và phân giải (3b) nhằm giải phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống và tạo nguyên liệu xây dựng cho tế bào.
d. Ở sinh vật đơn bào, quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng chỉ diễn ra ở cấp tế bào.
Câu 1: Cần thực hiện bao nhiêu hoạt động sau đây để sự chuyển hóa vật chất trong cơ thể và sự trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường diễn ra thuận lợi?
(1) Ăn uống đủ chất.
(2) Rèn luyện thể dục thể thao.
(3) Làm việc vừa sức, nghỉ ngơi hợp lí.
(4) Thường xuyên kiểm tra sức khỏe định kì
Câu 3: Tìm hiểu các giai đoạn chuyển hóa năng lượng trong sinh giới theo sơ đồ (hình), có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
- [a] là chất hữu cơ phức tạp.
- [b] có thể là ATP
- [c] những hoạt động trong tế bào, cơ thể như có cơ, vận chuyển các chất,… - Theo sơ đồ từ a → b → c là quá trình đồng hóa.
- Ở giai đoạn [c] nếu thiếu năng lượng thì các quá trình tổng hợp chất của cơ thể vẫn diễn ra bình thường.
Câu 4: Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng về những chất mà cơ thể động vật, thực vật lấy từ môi trường để cung cấp cho quá trình đồng hóa và dị hóa?
- Thực vật lấy H2O, CO2 để cung cấp cho đồng hóa.
- Thực vật qua dị hóa thải ra H2O, O2
- Động vật lấy dinh dưỡng trong thức ăn để cung cấp cho đồng hóa.
- Thực vật qua dị hóa thải ra CO2, chất thải, …
- Động vật tổng hợp protein từ amino acid là quá trình dị hóa.
- Trong cơ thể nếu không có đồng hóa thì cơ thể sẽ bệnh và chết
Ý nào sau đây không phải là vai trò của nước đối với thực vật?
Nước tham gia vào thành phần cấu tạo của tế bào.
Tham gia cấu tạo nên các đại phân tử hữu cơ quan trọng của tế bào thực vật.
Là nguyên liệu, môi trường của các phản ứng sinh hóá.
Điều hòa nhiệt độ của cơ thể thực vật.
Ion khoáng từ môi trường đất có thể được hấp thụ vào rễ cây theo cơ chế nào sau đây?
Thụ động, không cần năng lượng.
Thụ động, cần năng lượng.
Chủ động, không cần năng lượng.
Biến dạng màng.
Động lực vận chuyển các chất trong mạch rây là gì?
Là sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn (lá) và các cơ quan chứa.
Lực đẩy của áp suất rễ.
Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ.
Lực kéo do thoát hơi nước ở lá.
Cây trồng hấp thụ nitrogen trong đất dưới dạng nào?
NO3 và NH4+
N2 và NH4.
NO2 và NH4*.
NO2 và NO3 .
Vai trò của nitrogen đối với thực vật là
thành phần của nucleic acid, ATP, phospholipid, coenzyme.
chủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt hóa enzyme, mở khí khống.
thành phần của thành tế bào, màng tế bào, hoạt hóa enzyme.
thành phần của amino acid, ATP và nucleic acid.
Vai trò của potassium đối với thực vật là
thành phần của protein và nucleic acid.
chủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt hóa enzyme, mở khí khổng.
thành phần của nucleic acid, ATP, phospholipid, coenzyme.
thành phần của thành tế bào, màng tế bào, hoạt hóa enzyme.
Các chất khoáng được hấp thụ từ đất vào tế bào lông hút theo cơ chế thụ động phụ thuộc vào
hoạt động trao đổi chất.
chênh lệch nồng độ ion.
cung cấp năng lượng.
hoạt động thấm thấu.
Chất khoáng được hấp thụ vào rễ theo cơ chế
thụ động.
chủ động.
không mang tính chọn lọc.
thụ động,chủ động.
Nước được vận chuyển ở thân chủ yếu
trong mạch gỗ.
từ mạch gỗ sang mạch rây.
từ mạch rây sang mạch gỗ.
trong mạch rây.
Động lực đẩy dòng mạch rây đi từ lá đến rễ và các cơ quan khác là
lực đẩy (áp suất rễ).
lực hút do thoát hơi nước ở lá.
sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn (lá) và cơ quan chứa (rễ).
lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ.
Phát biểu đúng khi nói đến ảnh hưởng của độ ẩm đến quá trình thoát hơi nước ở lá là
độ ẩm không khí càng cao, sự thoát hơi nước không diễn ra.
độ ẩm không khí càng thấp, sự thoát hơi nước càng yếu.
độ ẩm không khí càng thấp, sự thoát hơi nước càng mạnh.
độ ẩm không khí càng cao, sự thoát hơi nước càng mạnh.
Nếu một nguyên khoáng (A) từ môi trường đất có nồng độ thấp được hấp thụ vào trong rễ nơi có nồng độ cao hơn ngoài môi trường đất. Nguyên tố khoáng A được hấp thụ theo cơ chế nào?
Thụ động.
Chủ động, cần năng lượng.
Chủ động, không cần năng lượng.
Biến dạng màng.
Các nguyên tố khoáng trong môi trường đất và rễ sau đây: Cây không cần A, cần B và C. Phát biểu nào sau đây đúng?
A được hấp thụ chủ động.
B được hập thụ bị động, nố kinh động
A được hấp thụ bị động.
c được hấp thụ động.
Khi thiu Magnesium cây có biểu hiện như thế nào?
Lá nhỏ, có màu lục đậm, màu của thân không bình thường, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm.
Phien la vang va rung som.
Sinh trưởng còi cọc, lá xuất hiện màu vàng nhạt.
Lá màu vàng nhạt, mép lá màu đỏ, khô héo và có nhiều chấm đỏ trên mặt lá.
Khi rễ cây bị ngập úng trong thời gian dài, cây trồng có biểu hiện héo. Có bao nhiêu giải thích sau đây đúng?
Do khi đất bị ngập úng, oxygen trong không khí không thể khuếch tán vào đất, rễ cây không thể lấy oxygen để thực hiện quá trình hô hấp.
Nếu bị ngập úng lâu thì sẽ làm lông hút ở rễ bị chết, rễ bị thối, cây không hút nước được.
Đất bị ngập úng lâu, nước quá nhiều, rễ cây không thể hấp thu hết nước.
Đất bị ngập úng lâu, vi sinh vật gây thối tấn công gấy thối rễ.
I
II
III
IV
123
124
324
413
I
II
III
IV
Câu 19. Dựa trên kiến thức và biểu đồ thể hiện mối quan hệ giữa phân bón và năng suất cây trồng, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? Mối quan hệ giữa phân bón và năng suất cây trồng
I. [1] Bón lượng phân quá ít → năng suất thấp.
II. [2] Thể hiện sự bón phân hợp lý nhất.
III. [3] Bón phân quá nhiều gây hại cho cây và giảm năng suất.
IV. [4] Bón phân dư thừa gây ô nhiễm môi trường.
I
II
III
IV
Câu 20. Một học sinh đã kết luận các giải thuyết về một số thực vật có lá màu đỏ liên quan đến quang hợp sau đây:
I. Lá cây có màu đỏ vẫn quang hợp vì chúng có lục lạp.
II. Ở cây lá đỏ, cũng như cây lá xanh bình thường, vẫn có lục lạp và diệp lục.
III. Ở cây lá đỏ, anthocyanin nằm trong tế bào chất lớn nên che phủ màu xanh của diệp lục
IV. Ở cây lá đỏ, không chứa diệp lục mà chỉ chứa carotenoid
I
II
III
IV
Câu 21.Trong mô thực vật NH4 + được đồng hoá để tạo thành các amino acid và các amide (theo con đường amin hoá các keto acid và chuyển vị amin. Ghép nối nào sau đây đúng giữa cột con đường đồng hóa và phản ứng minh họa?
A. [1] – B ; [2]–A; [3] – D; [4] – C.
B. [1] – A ; [2] –B; [3] – C; [4] – D.
C. [1] – D ; [2] –B; [3] – C; [4] – A.
D. [1] – C ; [2] –B; [3] – D; [4] – A.
Câu 1: Hình sau đây mô tả dòng vận chuyển các chất trong cây.
a. Dòng mạch [1] vận chuyển các chất một chiều từ dưới lên.
b. Cơ chế vận chuyển nước trong hệ mạch [2] là nhờ sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn và cơ quan chứa.
c. Nước và chất khoáng vận chuyển trong [1] ngược chiều trọng lực là nhờ sự kết hợp của ba lực chính: lực hút, lực liên kết và lực đẩy.
d. Nếu cắt hết lá cây, thì khả năng dòng mạch [2] vận chuyển lượng chất hữu cơ (tinh bột,..) sẽ giảm rõ rệt hoặc không còn
: Bố trí thí nghiệm ở các loài cây khác nhau. Kết quả thu được bảng sau:
a. Tổng lượng nước thoát ra trong mỗi phút của loài C lớn hơn loài B.
b. Loài A có tốc độ thoát hơi nước trên cm2 bề mặt lá cao nhất.
c. Loài E sống ở sa mạc, do sự thoát hơi nước qua bề mặt lá cao, thường cây này sống ở nơi không thiếu nước như sa mạc.
d. Khi tiến hành thí nghiệm, cần giữ ổn định các yếu tố nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió, cường độ chiếu sáng… để đảm bảo độ chính xác của kết quả thí nghiệm.
Sơ đồ tóm tắt nguồn nitrogen cung cấp cho cây:
a. Có 3 loại vi khuẩn tham gia vào quá trình chuyển hoá trên
b. Thực vật có thể sử dụng nguồn Nitrogen tự do trong không khí (N2).
c. Mùa hè, sau trận mưa giông thì cây trồng sẽ sinh trưởng nhanh hơn.
d. Nếu trồng rau, ngay sau khi tưới đạm 1-2 ngày thì không nên sử dụng rau làm thức ăn vì NO3 - chưa chuyển hoá hết gây độc cho người.
Nền nông nghiệp sạch cần đầu tư kinh phí lớn nên không phải ở đâu cũng có thể áp dụng được. Để có nền nông nghiệp sạch và chi phí đầu tư hợp lí, người nông nghiệp thường sử dụng một số biện pháp canh tác truyền thống để giảm thiểu việc bón phân hóa học. Mỗi nhận định sau đây:
a. Một trong những biện pháp truyền thống mà người nông nghiệp hay dùng là luân canh, xen canh cây trồng với cây họ đậu.
b. Luân canh cây trồng là việc thay đổi luân phiên các loại cây trồng trên đồng ruộng.
c. Việc thực hiện luân canh, thay đổi luân phiên các loại cây trồng trên đồng ruộng giúp tăng năng suất cây trồng và không gây đọc cho cây trồng.
d. Để có nền nông nghiệp sạch và chi phí đầu tư hợp lí, tăng năng suất cây trồng người nông nghiệp phát triển sản xuất, sử dụng phân bón hữu cơ, phát triển bền vững, bảo vệ môi trường sinh thái
Dựa bảng số liệu về tác động của nhiệt độ đến sự hấp thụ khoáng của cây dưa chuột như sau:
a. Trong giới hạn nhiệt độ của câỵ, khi nhiệt độ thấp, độ nhớt và tính thấm của chất nguyên sinh bị giảm nên tốc độ khuếch tán các chất khoáng chậm đi và khi tăng nhiệt độ lên, sự hấp thụ các chất khoáng cũng tăng lên.
b. Nếu nhiệt độ tăng lên quá cao, hệ rễ bi tổn thương, tốc độ hút khoáng giảm dẩn và câỵ sẽ chết.
c. Khi nhiệt độ được đảm bảo sẽ thúc đẩỵ quá trình hô hấp ở rễ cung cấp năng lượng cho sự hút khoáng chủ động.
d. Nên trồng những mùa trong năm dao động nền nhiệt dưới 100 C.
Câu 6: Các nguyên tố khoáng trong môi trường đất và rễ như bảng dưới đây. Biết rằng cây cần K, L và M.
a. K được hấp thụ chủ động từ đất vào rễ.
b. M được hấp thụ bị động đất vào rễ.
c. Nếu không có ATP thì sẽ không hấp thụ được chất L vào rễ.
d. Nếu bón vào đất một lượng phân bón nhiều khoáng M thì có thể cây sẽ không có khả năng hấp thụ chất khoáng M.
Câu 7: Quan sát thí nghiệm, sau 1 giờ mức nước của lọ A giảm, cân lệch về phía lọ B.
a) Lượng nước trong bình A giảm so với bình B.
b) Cây A hút nước vào qua rễ và thoát hơi nước ở lá.
c) Cây B rễ không có khả năng hút nước so với cây A.
d) Nếu ban đầu hai cây A và B cắt hết lá thì lượng nước giữa lọ A và B sẽ không thay đổi sau thời gian thí nghiệm
Câu 8: Dựa trên sơ đồ tóm tắt quá trình vận chuyển các chất trong cây:
a) Động lực của dòng mạch gỗ là sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn (lá) và các cơ quan chứa
b) Thành phần mạch gỗ gồm: Nước, các ion khoáng ngoài ra còn có các chất hữu cơ được tổng hợp ở rễ (amino acid, hormone, alkaloid, acid hữu cơ).
c) Mạch rây có thể di chuyển theo hai hướng, từ lá xuống rễ hoặc ngược lại tuỳ thuộc vào vị trí của cơ quan nguồn so với cơ quan đích.
d) Nếu cắt hết lá, thì thành phần của dòng mạch rây không có hoặc rất ít lượng chất hữu cơ được tích lũy sang các cơ bản chưa (cũ, quả,...).
Câu 9: Phân đạm là “thức ăn” chính của cây, giúp cho chồi, cành lá phát triển; lá có kích thước to sẽ tăng khả năng quang hợp từ đó tăng năng suất cây trồng. Bón thiếu phân đạm, cây sẽ còi cọc, lá thường chuyển vàng, toàn bộ quá trình sinh trưởng của cây sẽ bị trì trệ do thiếu chất hình thành tế bào, các quá trình sinh hóa cũng bị ngừng trệ. Bón thừa phân đạm, cây trồng sẽ lớn nhanh, đẻ nhánh nhiều, dễ bị đổ ngã, chậm ra hoa và khó đậu quả. Mặt khác, thừa đạm làm tăngmức độ lây nhiễm sâu bệnh do cây thiếu sức đề kháng, lá mềm, màu sắc xanh đậm của lá thu hút các loại côn trùng và nấm bệnh gây hại. Một số nông dân cho rằng khi bón phân đạm quá mức cần thiết thì đạm là chất độc. Các nhận định sau khi nói về ảnh hưởng của phân đạm đối với cây trồng.
a. Khi bón thiếu phân đạm cây sẽ còi cọc, lá cây thường có màu vàng.
b. Nguyên tố khoáng chủ yếu trong phân đạm là N nên phân đạm ảnh hưởng mạnh mẽ tới các quá trình sinh lý, sinh hóa trong cây.
c. Với cây lúa, bón thừa phân đạm cây thường dễ bị sâu bệnh, dễ bị gãy đổ.
d. Giai đoạn cây ra hoa tạo quả, tăng cường bón phân đạm cho cây cùng với các loại phân hóa học khác để tăng năng suất cây trồng.
Câu 10: Dựa trên hình vẽ về quá trình đóng mở của khí khổng sau đây:
a) [4] là 2 tế bào hình hạt đậu cấu tạo nên khí khổng.
b) [3] là nơi tổng hợp đường chất đường góp phần tạo áp suất thẩm thấu, giúp tế bào khí khổng hấp thụ và trương nước.
c) [1] gặp trường hợp khi thiếu nước, thành mỏng hết căng, thành dày duỗi thẳng → khí khổng khép lại→ thoát hơi nước yếu.
d) Nếu cây bị hỏng rễ thì khí khổng sẽ ở trạng thái [1] hơn là trạng thái [2] và lượng chất bột/đường tạo ra cũng sẽ giảm
Câu 11: Dựa trên kiến thức đã học và bảng thể hiện sự tác động của độ ẩm đến cường độ thoát hơi nước của cây nha đam sau 9 ngày xử lí hạn:
a) Khi độ ẩm đất càng thấp thì cường độ thoát hơi nước càng mạnh.
b) Khi độ ẩm trong đất tăng, sự hấp thụ nước của rễ giảm mạnh
d) Độ ẩm đất giảm sẽ làm cho quá trình thoát hơi nước qua lá giảm
c) Nếu lượng nước trong đất tăng quá mức sẽ gây ngập úng làm cho cây có thể không hấp thụ được nước và khoáng.
Câu 1: Qua thí nghiệm thực hành tưới nước chăm sóc cây (mô phỏng thí nghiệm hình dưới). Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(hằng ngày: Chậu (1): không tưới; Chậu (2): tưới 100 mL nước 1 lần/ngày vào buổi sáng sớm; Chậu (3): tưới 2 lần/ngày vào buổi sáng sớm và buổi chiều tối, mỗi lần tưới nước ngập đất trong chậu → Kết quả sau 1 tuần. Chậu (1) úa; chậu (2) bình tốt; chậu (3) úng nước)
Chậu 1 khi thiếu nước, tế bào sẽ không duy trì được hình dạng, mất sức trương nước dẫn đến hiện tượng cây bị héo.
- Chậu 2 được tưới nước đầy đủ và hợp lý nên cây sinh trưởng bình thường.
- Việc tưới tiêu cho cây chỉ cần tưới thường xuyên cho mọi loại cây thì sẽ sinh trưởng và phát triển tốt.
- Chậu 3 khi tưới quá nhiều nước đất trồng bị thiếu oxygen, cây không thể thực hiện quá trình trao đổi khí và hấp thụ các chất nên dẫn đến cây bị úng nước.
Câu 2: Qua thí nghiệm chứng minh sự vận chuyển nước trong thân (mô phỏng thí nghiệm hình dưới). Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
- Sau 3 ngày so với cốc đối chứng (1) nước trong cốc (3) giảm và thân cây có màu tím.
- Qua thí nghiệm này chứng minh được nước được hút vào thân và đưa lên lá, hoa.
- Chứng tỏ thân và lá vẫn có đủ khả năng để vận chuyển nước ngược chiều trọng lực.
- Qua thí nghiệm này chứng tỏ cần phải có áp suất rễ thì nước và các chất mới vận chuyển lên trên lá, ngọn.
Câu 3: Dựa trên sơ đồ tóm tắt nguồn nitrogen cung cấp cho cây, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (tự nhớ cái sơ đồ đi k nhớ thì gg miễn phí mà)
I. Hoạt động sấm sét sẽ giúp chuyển hóa nitrogen thành NH4 + cung cấp cho cây.
II. Thực vật hấp thụ nitrogen chủ yếu ở hai dạng NH4 + và NO3 - .
III. Cố định nitrogen tự do thành NH4 + nhờ vi khuẩn cố định nitrogen.
IV. Trong tự nhiên, nitrogen (N,) tồn tại ở dạng tự do trong khí quyển và các dạng hợp chất vô cơ, hợp chất hữu cơ.
Câu 4: Dựa trên hình về hệ rễ của cây, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
- Miền lông hút của rễ là nơi hấp thụ nước và khoáng chính của cây trên cạn.
- Tế bào lông hút có không bào lớn chưa nhiều chất làm tăng áp suất thẩm thấu, nhờ đó giúp cây hấp thụ nước bên ngoài vào dễ dàng.
- Rễ gồm có 4 miền: trưởng thành, lông hút, sinh trưởng và chóp rễ.
- Cây hấp thu nước chỉ qua tế bào lông hút.
Câu 5: Dựa trên hình mô tả quá trình vận chuyển và hấp thụ nước và ion khoáng ở rễ, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
- Con đường [1] là con đường gian bào: nước và khoáng đi qua khoảng gian bào để vào bên trong. Khi qua lớp nội bì có đai Caspary bị cản lại phải qua tế bào chất để vào mạch gỗ của rễ
- Con đường [2] là vận chuyển các nước và ion khoáng bằng con đường tế bào chất.
- [3] là tế bào đảm nhận chức năng chủ yếu của quá trình lấy nước và khoáng từ đất vào cây.
- [4] là mạch gỗ của rễ, từ đây nước và khoáng sẽ được đến lên thân và lên ngọn.
Câu 6: Các nguyên tố khoáng trong môi trường đất và rễ sau đây. Cây cần K, L và M. Có bao nhiêu nhận định đúng ?
K được hấp thụ chủ động từ đất vào rễ.
- M được hấp thụ bị động đất vào rễ.
- Nếu không có ATP thì sẽ không hấp thụ được chất L vào rễ.
- Nếu bón vào đất một lượng phân bón nhiều khoáng M thì có thể cây sẽ không có khả năng hấp thụ chất khoáng M.
