Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Su gk1

Total questions: 237

Worksheet time: 23hrs 31mins

Name
Class
Date
1.

Khi CTTG thứ hai đang diễn ra, các nước Đồng minh chống phát xít  mong muốn

a)

thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hoà bình, an ninh thế giới.

b)

hợp tác giữa các nước nhằm khắc phục hậu quả sau chiến tranh.

c)

thiết lập một trật tự thế giới đa cực, nhiều trung tâm.

d)

thành lập toà án quốc tế để xét xử tội phạm chiến tranh

2.

Các quốc gia trên thế giới tổ chức hội nghị thành lập Liên hợp quốc khi

a)

Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.

b)

Chiến tranh thế giới thứ hai chưa diễn ra

c)

Chiến tranh thế giới thứ hai sắp kết thúc

d)

Chiến tranh thế giới thứ hai đã kết thúc

3.

Năm 1945, Hiến chương Liên Hợp quốc thông qua tại đâu ?

a)

Xan phranxixcô (Mĩ )

b)

Luân Đôn (Anh )

c)

Rô-ma (Italia).

d)

Pa-ri (Pháp)

4.

Sự kiện nào dưới đây gắn liền với ngày 24-10-1945?

a)

Mĩ và Liên Xô phê chuẩn bản Hiến chương Liên hợp quốc

b)

Liên hợp quốc chính thức được thành lập

c)

Hội nghị Xan Phranxixcô (Mĩ) thông qua bản Hiến chương Liên hợp quốc

d)

Ủy viên thường trực Hội đồng Bảo an thông qua bản Hiến chương

5.

Trong số các mục tiêu của Liên hợp quốc, mục tiêu nào được chú trọng và là cơ sở để thực hiện các mục tiêu khác?

a)

Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế

b)

Thúc đẩy quan hệ hữu nghị các dân tộc

c)

Thúc đẩy hợp tác quốc tế để giải quyết các vấn đề kinh tế, xã hội, văn hoá, nhân đạo

d)

Liên hợp quốc đóng vai trò là trung tâm điều hoà các nỗ lực quốc tế

6.

Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình

b)

Từ bỏ đe doạ bằng vũ lực hoặc sử dụng vũ lực quốctrong quan hệ quốc tế

c)

Hợp tác phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hoá, xã hội

d)

Không can thiệp vào công việc nội bộ của các nước

7.

Ngày 1- 1- 1942, đại diện 26 nước chống phát xít đã

a)

thành lập Liên hợp quốc

b)

họp hội nghị Tê-hê-ran

c)

thoả thuận một số điểm cơ bản về cơ cấu Liên hợp quốc

d)

kí bản Tuyên bố về Liên hợp quốc

8.

Năm 1947, Đại hội đồng Liên hợp quốc lấy ngày 24 tháng 10 hằng năm làm

a)

“Ngày Liên hợp quốc”

b)

“Ngày Hòa bình thế giới”

c)

“Ngày chống phát xít”

d)

“Ngày Bảo vệ môi trường”

9.

Một trong những nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc là

a)

Bình đẳng về chủ quyền quốc gia

b)

Hợp tác phát triển có hiệu quả về kinh tế, văn hóa, xã hội.

c)

Chung sống hòa bình, vừa hợp tác vừa đấu tranh

d)

Tiến hành hợp tác quốc tế bằng biện pháp hòa bình

10.

Cho các sự kiện sau:

1. Hội nghị quốc tế tại Ianta (Liên Xô).

2. Hội nghị Tê-hê-ran (I-ran).

3. Hội nghị quốc tế tại Xan Phranxixcô (Mỹ).

4. Đại diện 26 nước chống phát xít kí bản Tuyên bố về Liên hợp quốc.
Hãy sắp xếp các sự kiện trên theo đúng trình tự thời gian

a)

1, 3, 2, 4.

b)

4, 2, 1, 3.

c)

3, 1, 2, 4.

d)

1, 3, 4, 2.

11.

Mục tiêu phát triển Thiên niên kỉ của Liên hợp quốc đã được Hội nghị Thượng đỉnh Thiên niên kỉ (9-2000) thông qua, không bao gồm

a)

Xoá đói giảm nghèo

b)

Thực hiện bình đẳng giới

c)

Đảm bảo bền vững về môi trường

d)

Hạn chế vũ khí hạt nhân

12.

Trụ sở chính của tổ chức Liên hợp quốc đặt tại

a)

Niu Ooc ( Mỹ )

b)

Pari ( Pháp)

c)

. Luân Đôn ( Anh )

d)

La hay ( Hà Lan )

13.

“Thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc trên cơ sở tôn trọng quyền bình đẳng, quyền tự quyết dân tộc và củng cố hoà bình thế giới” là mục tiêu của tổ chức

a)

Liên hợp quốc

b)

Liên minh Châu Âu (EU)

c)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)

d)

Diễn đàn hợp tác Á- Âu (ASEM)

14.

Cơ quan chuyên môn nào của Liên hợp quốc đóng góp trong việc giúp Việt Nam bảo toàn di sản văn hoá?

a)

UNICEP

b)

UNESCO

c)

FAO

d)

WHO

15.

Tổ chức nào sau đây không thuộc Liên hợp quốc?

a)

UNICEF

b)

WTO

c)

UNESCO

d)

NATO

16.

Hiến chương Liên hợp quốc được thông qua tại hội nghị nào?

a)

Hội nghị Ianta

b)

Hội nghị Xan Phranxico

c)

Hội nghị Pốtxđam

d)

Hội nghị Pari

17.

Cơ quan nào của Liên hợp quốc có vai trò trọng yếu trong việc duy trì hòa bình, an ninh thế giới?

a)

Tòa án Quốc tế

b)

Hội đồng Bảo an

c)

Đại hội đồng

d)

Ban Thư kí

18.

Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Đang chuẩn bị cho công cuộc thống nhất đất nước về mặt nhà nước

b)

Cuộc Chiến tranh lạnh và những đối đầu Đông – Tây đã được kết thúc

c)

Xu thế hoà hoãn Đông – Tây đang diễn ra, quan hệ quốc tế dần hoà dịu

d)

Chưa hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên cả nước

19.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Liên hợp quốc thành lập nhằm giải quyết những hậu quả của Chiến tranh thế giới thứ hai

b)

Liên hợp quốc đã giải quyết được tất cả các vấn đề về hoà bình và an ninh thế giới

c)

Liên hợp quốc là tổ chức toàn cầu có vai trò hết sức quan trọng trong đời sống chính trị quốc tế

d)

Liên hợp quốc là một liên kết chính trị-kinh tế lớn nhất hành tinh vì sự ổn định của toàn nhân loại

20.

Việt Nam được Liên Hợp quốc chọn là quốc gia

a)

chống biến đổi khí hậu

b)

thực hiện bảo vệ môi trường biển

c)

thực hiện bảo vệ rừng nguyên sinh

d)

thực hiện mục tiêu thiên niên kỷ

21.

Đâu không phải là vai trò của Liên hợp quốc từ khi thành lập đến nay?

a)

Duy trì hoà bình và an ninh thế giới.

b)

Mở rộng kết nạp thành viên trên toàn thế giới.

c)

Thúc đẩy kinh tế, tài chính, thương mại quốc tế và nâng cao đời sống nhân dân.

d)

Đảm bảo quyền con người, phát triển văn hoá, xã hội.

22.

Vai trò quan trọng hàng đầu của tổ chức Liên hợp quốc đã thực hiện từ khi thành lập đến nay là gì?

a)

Là trung gian hoà giải mọi tranh chấp quốc tế giữa các dân tộc.

b)

Góp phần ngăn chặn được nguy cơ bùng nổ cuộc chiến tranh thế giới mới.

c)

Thúc đẩy quan hệ hợp tác kinh tế, văn hoá giữa các nước thành viên.

d)

Là trung tâm giải quyết các mâu thuẫn về vấn đề dân tộc trên thế giới.

23.

Nguyên tắc “Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình” của Liên hợp quốc được Việt Nam vận dụng để giải quyết vấn đề nào hiện nay?

a)

Thực hiện công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước.

b)

Phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN.

c)

Bảo vệ chủ quyền biên giới, biển, hải đảo và toàn vẹn lãnh thổ.

d)

Nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.

24.

Bản Hiến chương (thông qua năm 1945) là văn kiện quan trọng nhất của tổ chức Liên hợp quốc Liên hợp quốc, vì lí do nào sau đây?

a)

Tạo cơ sở pháp lí để các nước tham gia Liên hợp quốc.

b)

Nêu rõ mục đích hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc.

c)

Quy định tổ chức, bộ máy của Liên hợp quốc.

d)

Đề ra nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc.

25.

Liên hợp quốc được thành lập năm 1945 không nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Duy trì hoà bình và an ninh thế giới.

b)

Thúc đẩy hợp tác quốc tế giữa các nước thành viên.

c)

Là trung tâm điều hoà các nỗ lực quốc tế.

d)

Duy trì trật tự thế giới hai cực Ianta.

26.

Văn kiện nào của Đại hội đồng Liên hợp quốc được thông qua năm 1948 được coi là văn kiện đầu tiên của bộ luật quốc tế về quyền con người?

a)

Tuyên ngôn quốc tế nhân quyền.

b)

Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền.

c)

Tuyên ngôn Thiên niên kỉ của Liên hợp quốc.

d)

Tuyên ngôn Viên và Chương trình hành động.

27.

Đâu được xem là công cụ chủ yếu để phát triển kinh tế của các nước thành viên Liên hợp quốc ?

a)

Thương mại quốc tế.

b)

Công cụ pháp lí.

c)

Thuế.

d)

Hệ thống tiền tệ.

28.

Đâu không phải là vai trò của Liên hợp quốc trong việc duy trì hoà bình, an ninh quốc tế ?

a)

Ngăn không để bất cứ một cuộc chiến tranh nào xảy ra.

b)

Triển khai nhiều hoạt động nhằm gìn giữ hoà bình ở nhiều khu vực trên thế giới.

c)

Soạn thảo và xây dựng hệ thống các công ước quốc tế về giải trừ quân bị, chống chạy đua vũ trang.

d)

Thúc đẩy quá trình giành độc lập dân tộc của các nước thuộc địa và phụ thuộc.

29.

Đâu không phải là vai trò của Liên hợp quốc trong việc đảm bảo quyền con người và phát triển văn hoá, xã hội ?

a)

Xây dựng và kí kết những văn bản, điều ước quốc tế quan trọng nhằm đảm bảo các quyền cơ bản của con người.

b)

Tiến hành các hoạt động thúc đẩy sự hợp tác quốc tế giữa các quốc gia nhằm phát triển văn hoá, xã hội.

c)

Xây dựng các quỹ tài trợ quốc tế để phát triển văn hoá, xã hội.

d)

Hỗ trợ quá trình tái thiết ở nhiều quốc gia.

30.

Công cụ để duy trì trật tự thế giới mới sau Chiến tranh thế giới thứ hai là:

a)

Liên hợp quốc.

b)

Hội Quốc liên.

c)

Trật tự I-an-ta.

d)

Hiến chương Liên hợp quốc.

31.

Tổ chức toàn cầu lớn nhất thế giới là:

a)

Liên hợp quốc.

b)

Liên minh châu Âu.

c)

Tổ chức thương mại thế giới.

d)

Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương.

32.

Nhận định nào sau đây phản ánh đúng vị trí, vai trò của Liên hợp quốc?

a)

Là một tổ chức quốc tế phát triển năng động vì sự ổn định, hợp tác của toàn thế giới.

b)

Là một diễn đàn quốc tế lớn nhất, vừa hợp tác, vừa đấu tranh vì hoà bình, an ninh thế giới.

c)

Là một tổ chức quốc tế tạo dựng quan hệ thân thiện với tất cả các nước trên thế giới.

d)

Là một liên minh chính trị - quân sự của các nước tư bản phương Tây do Mỹ đứng đầu.

33.

Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Cả nước hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

b)

Cả nước đã hoàn thành cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc.

c)

Chiến tranh lạnh và cuộc đối đầu Đông – Tây đã kết thúc.

d)

Chưa hoàn thành cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.

34.

Tổ chức Liên hợp quốc được thành lập trên cơ sở quyết định của hội nghị:

a)

Ianta (Liên Xô) và Oasinhtơn (Mỹ).

b)

Xan Phranxcô (Mỹ) và Pốtxđam (Đức).

c)

Pốtxđam (Đức) và Ianta (Liên Xô).

d)

Ianta (Liên Xô) và Xan Phranxcô (Mỹ)

35.

Tổng thư kí Liên hợp quốc từ năm 2017 đến nay là người nước nào?

a)

Bồ Đào Nha.

b)

Hàn Quốc.

c)

Na-uy.

d)

Áo.

36.

UN là tên viết tắt của tổ chức nào sau đây?

a)

Hội Quốc liên.

b)

Liên hợp quốc.

c)

Liên minh châu Âu.

d)

Diễn đàn hợp tác Á – Âu.

37.

Từ khi gia nhập Liên hợp quốc, Việt Nam đã có những đóng góp vào việc

a)

tham gia chương trình chống tham nhũng, xóa đói giảm nghèo, quyền trẻ em...

b)

có tiếng nói quan trọng nhất trong tổ chức Liên hợp quốc.

c)

trở thành ủy viên thường trực Hội đồng Bảo an nhiệm kì 2008-2009.

d)

xây dựng mối quan hệ hợp tác, có hiệu quả trên tất cả các lĩnh vực.

38.

Một trong những cơ quan chính của Liên hợp quốc được qui định trong Hiến chương ( 1945) là

a)

Ngân hàng thế giới.

b)

Quĩ nhi đồng.

c)

Đại hội đồng.

d)

Tổ chức Y tế Thế giới.

39.

Đâu không phải là mục tiêu, hành động mang tính toàn cầu được đề ra trong Chương trình nghị sự 2030 của tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Xóa nghèo.

b)

Bình đẳng giới.

c)

Chất lượng giáo dục.

d)

Giải trừ quân bị.

40.

Điểm giống nhau giữa Hội Quốc liên và Liên hợp quốc là

a)

đều là tổ chức bảo vệ quyền lợi nhân dân yêu chuộng hòa bình thế giới

b)

đều diễn ra khi chiến tranh thế giới bùng nổ.

c)

đều thành lập được tổ chức quốc tế để giám sát và duy trì trật tự thế giới

d)

đều bảo vệ quyền lợi của các nước tư bản.

41.

So với Hội Quốc liên, Liên hợp quốc có điểm gì tiến bộ về vai trò và tổ chức?

a)

Diễn ra cuộc đối đầu gay gắt giưuax hai phe trong nội bộ tổ chức.

b)

Mang tính toàn diện, tất cả các nước không phân biệt lớn nhỏ có thể tham gia.

c)

Tác động đến sự sụp đổ Chiến tranh lạnh, hình thành xu thế thế giới mới.

d)

Củng cố hơn vai trò của liên Xô trong phong trào giải phóng dân tộc.

42.

Mối quan hệ giữa các nước thành viên của Liên hợp quốc được xây dựng dựa trên nền tảng

a)

Tôn trọng quyền bình đẳng và quyền tự quyết của các dân tộc.

b)

Tôn trọng quyền độc lập và tự quyết của các dân tộc.

c)

Tôn trọng quyền bình đẳng và tự chủ của các dân tộc.

d)

Tôn trọng quyền tự quyết và toàn vẹn lãnh thổ của các dân tộc.

43.

Đâu không phải là thách thức của Liên hợp quốc hiện nay?

a)

Thách thức đối với uy tín của tổ chức.

b)

Thách thức trong thực hiện nhiệm vụ duy trì hoà bình, an ninh quốc tế sau Chiến tranh lạnh.

c)

Hiệu quả hoạt động của tổ chức không như kì vọng.

d)

Việc kết nạp thành viên còn nhiểu trở ngại về thể chế.

44.

Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng vai trò của Liên hợp quốc trước những biến động của tình hình thế giới hiện nay?

a)

Đi đầu trong đấu tranh bảo vệ chủ quyền và quyền tự quyết của các dân tộc.

b)

Là diễn đàn đi đầu trong việc bảo vệ các di sản thế giới, cứu trợ nhân đạo.

c)

Có vai trò quyết định ngăn chặn đại dịch, đe doạ sức khoẻ của loài người.

d)

Góp phần thủ tiêu chủ nghĩa thực dân và chủ nghĩa phân biệt chủng tộc.

45.

Với tư cách là Uỷ viên thường trực của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc, Liên Xô đã

a)

hạn chế được những thao túng của Mĩ ở Liên hợp quốc

b)

làm thất bại âm mưu của Mĩ trong chiến lược toàn cầu.

c)

duy trì sự lớn mạnh của phe XHCN trong Liên hợp quốc.

d)

có nhiều đóng góp trong việc kết thúc nhanh cuộc Chiến tranh lạnh.

46.

Hội nghị Ianta diễn ra trong bối cảnh

a)

Chiến tranh thế giới thứ hai chưa diễn ra.

b)

Chiến tranh thế giới thứ hai đang diễn ra quyết liệt.

c)

Chiến tranh thế giới thứ hai sắp kết thúc

d)

Chiến tranh thế giới thứ hai đã kết thúc.

47.

Từ ngày 4 - 12/2/1945, trên thế giới đã diễn ra sự kiện

a)

Hội nghị Véc-xay

b)

Hội nghị Pôx-đam

c)

Hội nghị Xanphơranxco

d)

Hội nghị Ianta

48.

Thành phần tham dự Hội nghị Ianta(2/1945)

a)

Xta-lin, Ru-dơ-ven, Sớc-sin

b)

Xtalin, Tơ-ru-man, Bi-đôn

c)

Ru-dơ-ven, Na-va, Xta-lin

d)

Sớc-sin, Xtalin, Ai-xen-hao

49.

Nước nào sau đây không có mặt ở Hội nghị cấp cao Ianta(2/1945)?

a)

Anh.

b)

Mĩ

c)

Pháp

d)

Liên Xô

50.

Ba cường quốc Liên Xô, Mỹ, Anh quyết định thành lập tổ chức Liên Hợp Quốc tại

a)

Hội nghị Ianta(Liên Xô)

b)

Hội nghị Xanphơrănxcô(Mỹ)

c)

Hội nghị Pôx-đam(Đức)

d)

Hội nghị Giơ-ne-vơ

51.

Theo quy định của Hội nghị Ianta(2/1945), quân đội Liên Xô chiếm đóng:

a)

Tây Đức, Tây Béclin và các nước Tây Âu.

b)

Đông Đức, Đông Béclin và các nước Đông Âu.

c)

Nhật Bản, Triều Tiên, các nước Đông Nam Á.

d)

Trung Quốc, Đông Nam Á, Tây Âu.

52.

Hội nghị Ianta chấp nhận một trong những điều kiện gì để Liên Xô tham chiến chống Nhật?

a)

Duy trì nguyên trạng và công nhận độc lập của Mông Cổ.

b)

Liên Xô chiếm đóng vùng Đông Đức, Đông Béc-lin, các nước Đông Âu

c)

Trung Quốc, Bắc Triều Tiên do quân đội Liên Xô chiếm đóng

d)

Quân đội Liên Xô và Mỹ Trung Quốc đều có quyền lợi ở Trung Quốc.

53.

Theo nội dung của Hội nghị Ianta(2/1945), trả lại cho Trung Quốc vùng:

a)

Thượng Hải, Quảng Châu, Đài Loan

b)

Mãn Châu, Đài Loan và Bành Hồ

c)

Đài Loan, Bành Hồ và Hồng Công

d)

Mãn Châu, Thượng Hải và Hồng Công.

54.

Theo nội dung của Hội nghị Ianta(2/1945), các vùng còn lại ở Châu Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của các nước

a)

Phương Tây

b)

Anh

c)

Mĩ

d)

Liên Xô

55.

Những quyết định của Hội nghị Ianta trở thành khuôn khổ của trật tự thế giới mới

a)

Trật tự Vécxay- Oasinhtơn

b)

Trật tự đa cực

c)

Trật tự đơn cực

d)

Trật tự 2 cực Ianta.

56.

Cơ quan duy trì hòa bình an ninh của Trật tự 2 cực Ianta là

a)

Hội Quốc Liên

b)

EU

c)

ASEAN

d)

Liên Hợp Quốc

57.

Mâu thuẫn Đông(XHCN) - Tây (TBCN) bắt đầu từ:

a)

tham vọng và âm mưu làm bá củ thế giới của Liên Xô

b)

tham vọng và âm mưu là bá chủ thế giới của Mỹ.

c)

âm mưu và thủ đoạn của các nước nước Đế quốc

d)

sự đối đầu giữa các nước Đông Âu và Tây Âu.

58.

Tổng thống của nước Mỹ công bố phát động chiến tranh lạnh?

a)

Ru-dơ-ven

b)

Tờ -ru-man

c)

Ai-xen-hao

d)

Ken-nơ-đi

59.

Mục đích của tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương(NATO - 4/1949)?

a)

Nhằm cạnh tranh với Liên Xô và các nước XHCN.

b)

Nhằm chống lại phong trào cách mạng thế giới

c)

nhằm chống lại Liên Xô, các nước XHCN và phong trào cách mạng thế giớ

d)

nhằm hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau giữa các nước TBCN

60.

Mục đích chính tổ chức Hiệp ước Vac-sa-va (14/5/1955) là

a)

Để tăng cường tình đoàn kết giữa Liên Xô và các nước Đông Âu

b)

Để tăng cường sức mạnh của các nước Xã hội chủ nghĩa

c)

Để đối phó với việc thành lập khối quân sự NATO của Mĩ

d)

Để duy trì hoà bình và an ninh ở châu Âu, củng cố sức mạnh của các nước XHCN

61.

Trật tự 2 cực Ianta tồn tại trong thời gian

a)

từ năm 1945 – đầu những năm 70 của thế kỷ XX

b)

từ năm 1945 – 1989

c)

từ năm 1947 – 1991

d)

từ năm 1945 – 1991

62.

Hoàn thành tiếp đoạn văn sau:

Chiến tranh lạnh là tình trạng đối đầu căng thẳng, cuộc chạy đua vũ trang giữa 2 phe ……….. đứng đầu là Mỹ và Liên Xô.

a)

TBCN và XHCN

b)

Phong kiến và đế quốc

c)

Phong kiến với XHCN

d)

Đế quốc và đế quốc.

63.

Hoàn thành tiếp đoạn văn sau:

Chiến tranh lạnh là cuộc chiến tranh không ………….nhưng vẫn trong tình trạng chiến tranh.

a)

không sử dụng xe tăng và máy bay

b)

không sử dụng bom nguyên tử

c)

không nổ súng, không đổ máu

d)

không sử dụng vũ lực

64.

Chuyến thăm chính thức đầu tiên của tổng thống Mỹ tới Liên Xô diễn ra vào tháng 5 năm 1972 là

a)

Tờ-ru-man

b)

Giôn-xơn

c)

Ních-xơ

d)

Bush

65.

Xu hướng hòa hoãn bắt đầu xuất hiện từ đầu những năm 70 của thế kỷ XX với việc

a)

Đông Đức – Tây Đức ký hiệp định về những cơ sở quan hệ 2 nước.

b)

Liên Xô - Mỹ tiến hành cuộc gặp gỡ cấp cao và thoả thuận về hạn chế vũ khí chiến lược(1972).

c)

2 siêu cường Xô - Mỹ tiến hành những cuộc gặp gỡ cấp cao tại đảo Man-ta (Địa Trung Hải).

d)

33 nước châu Âu, Mỹ và Ca-na-đa đó ký Hiệp ước Hen-xin-ky

66.

Tháng 12/1989, tại đảo Manta(Địa Trung Hải), Mỹ (Bus) và Liên Xô (Goóp-ba-chốp) đã tuyên bố

a)

Phát động chiến tranh lạnh

b)

Ký hiệp ước cắt giảm vũ khí tiến công chiến lược

c)

Chấm dứt chiến tranh lạnh

d)

Hiệp định về một giải pháp toàn diện về Campuchia

67.

Điền vào chỗ trống đoạn văn sau:

Đặc điểm của cuộc chiến tranh lạnh là sự đối đầu giữa 2 phe TBCN (do Mỹ đứng đầu) và XHCN (Liên Xô đứng đầu). Đây là cuộc chiến tranh không có xung đột trực tiếp bằng………. , nhưng diễn ra trên mọi lĩnh vực: kinh tế, chính trị, văn hoá, tư tưởng, chạy đua vũ trang, làm cho thế giới luôn căng thẳng.

a)

bom nguyên tử

b)

bom hóa học

c)

vũ khí vi trùng

d)

quân sự

68.

Bức tranh sau nói lên sự kiện gì?

a)

đại diện của các cường quốc tại Hội nghị Véc-xay

b)

đại diện của các cường quốc tại Hội nghị Pôxđam

c)

đại diện của các cường quốc tại Hội nghị Xanphranxcô

d)

đại diện của 3 cường quốc Liên Xô, Mỹ, Anh tại Hội nghị Ianta

69.

Đâu không phải là nguyên nhân sụp đổ của trật tự 2 cực Ianta?

a)

Liên Xô và Mỹ quá tốn kém và bị suy giảm thế mạnh trên nhiều mặt.

b)

Những chuyển biến theo hướng hòa dịu trong quan hệ giữa các nước Đông Âu và Tây Âu.

c)

Cuộc khủng hoảng kinh tế, xã hội, những sai lầm trong công cuộc cải tổ… đã dẫn đến sự tan rã của Liên Xô.

d)

Thắng lợi của phong trào cách mạng thế giới đã đưa đến sự ra đời của các quốc gia độc lập.

70.

Giai đoạn từ năm 1945 – đến đầu những năm 70 của thế kỷ XX là

a)

giai đoạn hình thành và tồn tại của Trật tự thế giới hai cực Ianta.

b)

giai đoạn xác lập và phát triển của Trật tự thế giới hai cực Ianta.

c)

giai đoạn phát triển hoàng kim của Trật tự thế giới hai cực Ianta.

d)

giai đoạn suy yếu và sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực Ianta.

71.

Giai đoạn từ đầu những năm 70 của thế kỷ XX – đến năm 1991 là

a)

giai đoạn hình thành và tồn tại của Trật tự thế giới hai cực Ianta.

b)

giai đoạn xác lập và phát triển của Trật tự thế giới hai cực Ianta.

c)

giai đoạn phát triển hoàng kim của Trật tự thế giới hai cực Ianta.

d)

giai đoạn suy yếu và sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực Ianta.

72.

Sự sụp đổ Trật tự thế giới hai cực Ianta đã tác động nhiều mặt đến tình hình thế giới, đâu không phải là tác động đó?

a)

mở ra thời kỳ phát triển mới trong quan hệ quốc tế.

b)

làm so sánh lưc lượng với ưu thế tạm thời thuộc về Mỹ.

c)

dẫn tới sự kết thúc chiến tranh lạnh và sự hình thành một trật tự thế giới mới.

d)

Mỹ vươn lên thế “một cực”, chi phối, lãnh đạo thế giới.

73.

Nguyên thủ 3 cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh đến Hội nghị Ianta với công việc trọng tâm - quan trọng nhất là:

a)

nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít

b)

thành lập tổ chức Liên hợp quốc

c)

phân chia phạm vi ảnh hưởng ở Châu Âu và Châu Á.

d)

bàn biện pháp kết thúc sớm chiến tranh.

74.

Hội nghị Ianta diễn ra nhằm giải quyết vấn đề cấp bách nhất:

a)

nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít

b)

Thành lập tổ chức Liên hợp quốc

c)

Phân chia phạm vi ảnh hưởng ở Châu Âu và Châu Á.

d)

Bàn biện pháp kết thúc sớm chiến tranh.

75.

Trật tự 2 cực Ianta hình thành phản ánh:

a)

Sự cân bằng quyền lực giữa 2 nước Liên Xô, Mỹ.

b)

Mâu thuẫn gay gắt giữa các nước đế quốc.

c)

Sự đối đầu giữa 2 phe TBCN và XHCN.

d)

Quan hệ quốc tế luôn trong tình trạng cang thẳng.

76.

Trong các quyết định của Hội nghị Ianta, quyết định đưa đến sự phân chia hai cực trong quan hệ quốc tế là

a)

tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật

b)

Liên Xô tham gia chống Nhật ở Châu Á sau khi kết thúc chiến tranh ở châu Âu.

c)

thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hòa bình, an ninh thế giới.

d)

thoả thuận việc đóng quân, phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á.

77.

Thực chất của Hội nghị Ianta là:

a)

Cuộc đấu tranh nhằm tranh giành, phân chia thành quả thắng lợi giữa các nước tham chiến.

b)

Đánh bại Liên Xô, các nước XHCN và phong trào cách mạng thế giới.

c)

Làm thất bại âm mưu làm bá chủ thế giới của Mỹ sau chiến tranh.

d)

tổ chức lại trật tự thế giới mới để bảo vệ hòa bình, an ninh thế giới.

78.

Nội dung gây nhiều tranh cãi nhất giữa ba cường quốc Liên Xô, Mỹ, Anh tại Hội nghị Ianta

a)

Nhanh chóng tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật.

b)

Thành lập tổ chức quốc tế Liên Hợp Quốc nhằm duy trì hòa bình, an ninh thế giới.

c)

Phân chia khu vực đóng quân và phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á.

d)

Giải quyết các hậu quả chiến tranh, phân chia chiến lợi phẩm.

79.

Những quyết định của Hội nghị Ianta đã tác động lớn nhất đến tình hình thế giới trong những năm 1945-1947?

a)

Trở thành khuôn khổ của trật tự thế giới mới - trật tự hai cực Ianta.

b)

Thúc đẩy cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai nhanh chóng đi đến kết thúc.

c)

Liên Hợp Quốc ra đời như một công cụ duy trì trật tự thế giới mới.

d)

Hình thành trật tự thế giới 2 cực đối đầu căng thẳng.

80.

Tại sao trong chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945) Mỹ và Liên Xô là quan hệ đồng minh?

a)

vì đều có kẻ thù chung là chủ nghĩa phát xít

b)

hai nước rất thân thiết với nhau.

c)

đều muốn làm bá chủ thế giới

d)

đều muốn được nhiều quyền lợi trong chiến tranh.

81.

Nguyên nhân quan trọng nhất khiến Mỹ và Liên Xô lại chuyển sang đối đầu sau chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

đều có kẻ thù chung là chủ nghĩa phát xít.

b)

có sự đối lập về mục tiêu và chiến lược.

c)

đều muốn khẳng định ưu thế của mình trên nhiều lĩnh vực.

d)

đều muốn vươn lên đứng đầu thế giới.

82.

Tổ chức Hiệp ước Vac-sa-va mang tính chất là:

a)

một tổ chức kinh tế của các nước XHCN ở Châu Âu

b)

một tổ chức liên minh phũng thủ về quân sự của các nước XHCN ở Châu Âu

c)

một tổ chức liên minh chính trị của các nước XHCN ở Châu Âu

d)

một tổ chức liên minh phòng thủ chính trị, quân sự của các nước XHCN ở Châu Âu.

83.

Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) và tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va bị giải thể năm 1991 là do:

a)

Sự sụp đổ của CNXH ở Liên Xô và các nước Đông Âu

b)

Sự lạc hậu về phương thức sản xuất

c)

Hoạt động "khép kín" của Liên Xô và các nước Đông Âu.

d)

Không đủ sức cạnh tranh với Mĩ và Tây Âu.

84.

Hậu quả nặng nề, nghiêm trọng nhất mang lại cho thế giới trong suốt thời gian cuộc chiến tranh lạnh là:

a)

Các nước ráo riết, tăng cường chạy đua vũ trang.

b)

Thế giới luôn trong tình trạng căng thẳng, đối đầu, nguy cơ bùng nổ chiến tranh thế giới.

c)

Hàng ngàn căn cứ quân sự được thiết lập trên toàn cầu.

d)

Các nước chi một khối lượng khổng lồ về tiền của để sản xuất các loại vũ khí hủy diệt.

85.

Trật tự thế giới 2 cực Ianta bắt đầu bị rạn nứt đánh dấu bởi

a)

Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc năm 1949

b)

Thắng lợi của nhân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Pháp năm 1954.

c)

Thắng lợi của cách mạng Cuba năm 1959.

d)

Thắng lợi của nhân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ năm 1975.

86.

Nhân tố nào làm suy giảm vị thế và ảnh hưởng của Mỹ trong hệ thống TBCN?

a)

Thắng lợi của phong trào cách mạng thế giới.

b)

Sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản và các nước Tây Âu.

c)

Cuộc khủng hoảng năng lượng năm 1973.

d)

Thắng lợi của nhân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ năm 1975.

87.

Nguyên nhân quan trọng nhất khiến Liên Xô và Mỹ tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh?

a)

Liên Xô và Mỹ tốn kém về tài chính, suy giảm thế mạnh kinh tế.

b)

Sự vươn lên mạnh mẽ của các nước Trung Quốc và Nhật Bản.

c)

Cuộc cách mạng khoa học công nghệ, sự giao lưu quốc tế ngày càng phát triển rộng rãi.

d)

Cuộc chiến tranh kinh tế toàn cầu mà cả thế giới đang ra sức chạy đua.

88.

Sự kiện đánh dấu trật tự 2 cực I-an-ta bước đầu sụp đổ (chiến tranh lạnh bước đầu kết thúc) :

a)

Các nước Châu Âu, Mỹ và Ca-na-đa ký hiệp ước Hen-xin-ky(1975)

b)

nước Đức tái thống nhất năm 1990

c)

Liên Xô và Mỹ tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh năm 1989.

d)

sự ta rã của các nước Đông Âu và Liên Xô.

89.

Sự kiện đánh dấu trật tự 2 cực I-an-ta sụp đổ hoàn toàn (chiến tranh lạnh hoàn toàn kết thúc):

a)

Các nước Châu Âu, Mỹ và Ca-na-đa ký hiệp ước Hen-xin-ky(1975)

b)

nước Đức tái thống nhất năm 1990

c)

Liên Xô và Mỹ tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh năm 1989.

d)

Sự tan rã của các nước Đông Âu và Liên Xô.

90.

Nhân tố chi phối quan hệ quốc tế trong hơn 4 thập kỷ của thế kỷ XX là :

a)

xu thế liên minh kinh tế khu vực và quốc tế.

b)

sự phân hóa giữa các quốc gia phát triển và chậm phát triển.

c)

chiến tranh lạnh.

d)

sự cạnh tranh quyết liệt về thị trường và thuộc địa giữa các nước tư bản

91.

Hội nghị Ianta(2/1945) diễn ra căng thẳng, quyết liệt chủ yếu là do các nước tham dự hội nghị:

a)

có quan điểm khác nhau về việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít.

b)

mâu thuẫn về vấn đề thuộc địa sau chiến tranh.

c)

bất đồng về mục tiêu và chiến lược giữa các cường quốc.

d)

muốn giành quyền lợi tương xứng với vai trò của mình.

92.

Đặc trưng nổi bật nhất của rạt tự 2 cực Ian ta là

a)

sự đối lập về kinh tế, chính trị giữa các nước Đông Âu và Tây Âu.

b)

cuộc chạy đua vũ trang và đối đầu cằng thẳng giữa Liên Xô và Mỹ.

c)

chiến tranh lạnh giữa 2 phe TBCN và XHCN diễn ra trên nhiều lĩnh vực

d)

thế giới chia làm 2 phe TBCN và XHCN do Mỹ và Liên Xô đứng đầu.

93.

Sau khi Liên Xô tan rã (năm1991), ưu thế tạm thời thuộc về Mỹ, tuy nhiên Mỹ gặp phải những cản trở nào?

a)

Sự vươn lên của các cường quốc khác, các trung tâm kinh tế, các tổ chức quốc tế và khu vực.

b)

Sự chống đối của các lực lượng yêu chuộng hòa bình, của nhân dân Mỹ và thế giới.

c)

Mỹ lâm vào trì trệ, khủng hoảng trầm trọng và đứng trước nguy cơ sụp đổ

d)

Cuộc chiến tranh xâm lược của Mỹ ở Việt Nam để lại hậu quả lâu dài đối với nước Mỹ

94.

Theo quy định của Hội nghị I-an-ta(2/1945), Việt Nam, Lào, Cămpuchia thuộc phạm vi ảnh hưởng của:

a)

Anh

b)

Pháp

c)

Mỹ

d)

Trung Hoa dân Quốc

95.

Chiến tranh Triều Tiên(1950-1953) là sản phẩm của

a)

Sự đối đầu giữa 2 cực Xô - Mỹ

b)

chiến tranh lạnh

c)

mâu thuẫn Đông – Tây

d)

trật tự 2 cực Ianta.

96.

Sự ra đời cùa tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây dương(NATO – 1949) và Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va (1955) đã tác động như thế nào đến quan hệ quốc tế ?

a)

đánh dấu cuộc chiến tranh lạnh chính thức bắt đầu.

b)

tạo nên sự phân chia đối lập giữa Đông Âu và Tây Âu.

c)

xác lập cục diện 2 cực, 2 phe, chiến tranh lạnh bao trùm cả thế giới.

d)

đặt nhân loại đứng trước nguy cơ của cuộc chiến tranh thế giới mới.

97.

Các cuộc chiến tranh Đông Dương(1945-1954), chiến tranh Triều Tiên(1950-1953), chiến tranh Việt Nam(1954-1975) chứng tỏ

a)

thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc sau chiến tranh.

b)

Châu Á là tâm điểm đối đầu giữa 2 cực Xô - Mỹ.

c)

Sự can thiệp của Mỹ và Liên Xô đối với các cuộc chiến tranh cục bộ.

d)

Chiến tranh lạnh đã bao trùm cả thế giới

98.

Chiến tranh xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp (1945-1954) và chiến tranh xâm lược Việt Nam của đế quốc Mỹ (1954 - 1975) là sản phẩm của

a)

Sự đối đầu giữa 2 cực Xô - Mỹ

b)

chiến tranh lạnh

c)

mâu thuẫn Đông – Tây

d)

trật tự 2 cực Ianta.

99.

Quyết định trong hội nghị Ianta tạo điều kiện cho các nước phương Tây quay trở lại xâm lược Đông Dương?

a)

Giữ nguyên trạng Mông Cổ

b)

Khôi phục quyền lợi của nước Nga đã bị mất do cuộc chiến tranh Nga – Nhật

c)

Nhật Bản do quân đội Mỹ chiếm đóng.

d)

Các vùng còn lại ở châu Á vẫn thuộc phạm vi ảnh hưởng của các nước phương Tây.

100.

Điểm giống nhau giữa trật tự 2 cực Ianta với trật tự Vécxay- Oasinh tơn

a)

đều do những nước đế quốc thiết lập.

b)

đều do Mỹ thiết lập.

c)

đều do những nước thắng trận thiết lập

d)

đều do những nước bại trận thiết lập.

101.

Quan hệ của các nước Đông Nam Á bị chi phối như thế nào bởi mâu thuẫn Đông – Tây và chiến tranh lạnh?

a)

Mỹ thành lập khối quân sự SEATO, lôi kéo Philippin, Thái Lan tham gia.

b)

Mỹ thành lập khối quân sự CENTO, lôi kéo các nước Đông Nam Á tham gia.

c)

Hiệp hội các nước Đông Nam Á(ASEAN) thành lập.

d)

Mỹ thành lập khối quân sự NATO, CEATO

102.

Sự khác biệt căn bản giữa chiến tranh lạnh với các cuộc chiến tranh thế giới đã diễn ra trong thế kỷ XX:

a)

diễn ra dai dẳng, dằng co, không phân thắng bại.

b)

diễn ra trên mọi lĩnh vực, ngoại trừ xung đột trực tiếp bằng quân sự giữa Liên xô và Mỹ.

c)

Gây thiệt hại lớn về người và của cho nhân loại

d)

làm cho thế giới luôn trong thế đối đầu căng thẳng.

103.

Quyết định nào của Hội nghị Ianta(2/1945) mở đầu cho những mâu thuẫn, chia cắt còn ảnh hưởng đến tận ngày nay?

a)

Thành lập một nước Trung Quốc dân chủ, thống nhất.

b)

Mỹ chiếm đóng Nam Triều Tiên, Nhật Bản.

c)

Triều Tiên do quân đội Mỹ chiếm đóng phía Nam vĩ tuyến 38, Liên Xô chiếm đóng phía Bắc.

d)

Các vùng còn lai ở châu Á vẫn thuộc phạm vi ảnh hưởng của các nước phương Tây.

104.

Sự kiện có tính đột phá, làm xói mòn trật tự 2 cực Ianta là:

a)

3 nước In-đo-nê-xi-a, Việt Nam, Lào tuyên bố độc lập năm 1945

b)

cách mạng Trung Quốc thành công, nước CHND Trung Hoa ra đời ngày 1/10/1949.

c)

Thắng lợi của cach mạng Cuba năm 1959.

d)

Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam năm 1954.

105.

Chiến tranh lạnh chấm dứt đã ảnh hưởng đến tình hình các nước Đông Nam Á như thế nào?

a)

Các nước Đông Nam Á có điều kiện để phát triển đất nước.

b)

Các nước Đông Nam Á không bị tác động bởi các cường quốc lớn.

c)

Các nước Đông Nam Á tham gia các liên minh quân sự

d)

Vấn đề Campuchia từng bước được giải quyết

106.

Sự tồn tại của 2 Nhà nước: CHDC Đức và CHLB Đức đã tác động như thê nào đến quan hệ quốc tế ở châu Âu trong những năm 1945-1973?

a)

Làm cho nước Đức trở thành tâm điểm đối đầu ở châu Âu của 2 cực Xô - Mỹ.

b)

Làm cho chiến tranh lạnh bao trùm cả châu Âu

c)

Buộc Tây Âu phải liên minh với Mỹ để thúc đẩy quá trình thống nhất nước Đức.

d)

Làm cho trật tự 2 cực, 2 phe TBCN và XHCN được thiết lập.

107.

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, khu vực nào trở thành điểm sôi động nhất của cuộc chiến tranh lạnh, là nơi đụng đầu quyết liệt nhất giữa 2 cực Xô- Mỹ ?

a)

Đông Bắc Á

b)

Đông Nam Á

c)

Bán đảo Triều Tiên

d)

Châu Âu

108.

Xu thế chủ đạo trong quan hệ giữa các cường quốc sau Chiến tranh lạnh là

a)

đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp.

b)

tôn trọng vai trò, nhiệm vụ của Liên hợp quốc.

c)

hợp tác, không cạnh tranh, không mâu thuẫn.

d)

hòa bình, không xung đột, tiến hành hợp tác.

109.

Nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế hiện nay là về lĩnh vực

a)

an ninh

b)

kinh tế.

c)

văn hóa.

d)

chính trị.

110.

“Lấy phát triển kinh tế làm trọng điểm” được xem là nội dung chiến lược chủ

yếu của các nước trong thời kỳ 26

a)

Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.

b)

sau khi cuộc Chiến tranh lạnh kết thúc.

c)

chủ nghĩa xã hội thành hệ thống thế giới.

d)

ngay sau khi Chiến tranh lạnh bắt đầu.

111.

Xu thế Toàn cầu hóa là hệ quả của

a)

cuộc cách mạng khoa học công nghệ.

b)

chiến tranh lạnh, trật tự hai cực I-an-ta.

c)

cách mạng công nghiệp thế kỷ XVII.

d)

cuộc khủng hoảng năng lượng (1973).

112.

Một trong những biểu hiện của xu thế Toàn cầu hóa là

a)

sự gia tăng của thương mại thế giới.

b)

sự gia tăng của thương mại thế giới.

c)

xu thế hoà hoãn Đông, Tây thế kỷ XX.

d)

thế giới đã chia thành hai cực, hai phe.

113.

Quốc gia nào sau đây nằm trong nhóm G20?

a)

Thái Lan.

b)

Việt Nam.

c)

Nam Phi.

d)

Ai Cập

114.

Quốc gia nào sau đây nằm trong nhóm G7?

a)

Thái Lan.

b)

Việt Nam.

c)

Nhật Bản.

d)

Ai Cập

115.

Sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc (1989) một trong những khu vực trên thế giới

vẫn diễn ra xung đột vũ trang là

a)

Trung Đông.

b)

Đông Bắc Á.

c)

Địa Trung Hải.

d)

Châu Nam Cực.

116.

Một trong những biểu tượng cho sự kết thúc Chiến tranh lạnh là

a)

Liên Xô chính thức sup đổ (1991).

b)

bức tường Béc-lin sup đổ (11/1989).

c)

chiến tranh Việt Nam kết thúc (1975).

d)

vấn đề Nam Xu-đăng được giải quyết.

117.

“Chiếm 2/3 dân số, 90% GDP, 80% thương mại toàn cầu”. Những số liệu này đang nói đến các quốc gia

a)

G20.

b)

NICS.

c)

EU.

d)

ASEAN.

118.

Nội dung nào sau đây là nhân tố chủ yếu để tạo nên sức mạnh tổng hợp của mỗi quốc gia hiện nay?

a)

Đa dân tộc, ngôn ngữ.

b)

Dân số trẻ và đông đảo.

c)

Nền tài chính vững chắc

d)

Nền văn hóa truyền thống.

119.

Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia (từ đầu những năm 80 của thế kỷ XX) là biểu hiện của

a)

xu thế khu vực hóa.

b)

cách mạng khoa học.

c)

trật thế giới “đa cực”.

d)

xu thế Toàn cầu hóa

120.

Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện của xu thế Toàn cầu hóa?

a)

Phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế.

b)

hát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia.

c)

Hình thành ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới.

d)

Sáp nhập và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn.

121.

Tổ chức nào sau đây là tổ chức liên kết kinh tế thương mại lớn nhất thế giới?

a)

WTO

b)

APEC

c)

ASEM

d)

NAFTA.

122.

Tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính lớn nhất hiện nay là

a)

Diễn đàn hợp tác Á - Âu.

b)

Hiệp ước thương mại tự do.

c)

Liên minh Châu Âu (EU)

d)

Các nước xuất khẩu dầu mỏ.

123.

Từ sau Chiến tranh lạnh, hầu hết các quốc gia điều chỉnh chiến lược phát triển lấy kinh tế làm trọng điểm vì

a)

hòa bình và an ninh thế giới được bảo vệ ở mức cao nhất.

b)

kinh tế trở thành nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế.

c)

giữa các cường quốc đã chấm dứt việc chạy đua vũ trang.

d)

sức mạnh quốc gia không dựa trên lực lượng quốc phòng.

124.

Biểu hiện nào của xu thế Toàn cầu hóa làm cho nền kinh tế của các nước trên

thế giới có quan hệ chặt chẽ và phụ thuộc lẫn nhau?

a)

Sự phát triển và những tác động của các công ty xuyên quốc gia.

b)

Sự sát nhập và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn.

c)

Các tổ chức liên kết kinh tế, tài chính quốc tế và khu vực ra đời.

d)

Sự phát triển nhanh chóng của mối quan hệ thương mại quốc tế

125.

Khẳng định Toàn cầu hóa là một xu thế khách quan, một thực tế không thể đảo

ngược, vì

a)

đó là hệ quả tất yếu của xu thế hòa hoãn Đông - Tây.

b)

nó phản ánh quy luật cạnh tranh của thị trường quốc tế.

c)

là kết quả của việc thống nhất thị trường giữa các nước.

d)

hệ quả tất yếu của cuộc cách mạng khoa học-công nghệ.

126.

Các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực có vai trò

a)

là cầu nối giữa các quốc gia, đã thúc đẩy kinh tế phát triển.

b)

giải quyết các vấn đề kinh tế chung của thế giới và khu vực.

c)

hỗ trợ, giúp đỡ kinh tế, tài chính để các nước nghèo phát triển.

d)

thúc đẩy nền kinh tế khu vực và thế giới phát triển vững chắc.

127.

Một trong những mặt tiêu cực của xu thế Toàn cầu hóa là

a)

tạo ra nguy cơ đánh mất bản sắc dân tộc.

b)

hạn chế sự chuyển biến về cơ cấu kinh tế.

c)

kìm hãm sự phát triển của lực lượng sản xuất.

d)

hạn chế sự tăng trưởng nhanh về mặt kinh tế

128.

Nguyên nhân của những cuộc nội chiến, xung đột quân sự đẫm máu kéo dài ở nhiều khu vực trên thế giới hiện nay là

a)

do mâu thuẫn về sắc tộc, tôn giáo và tranh chấp lãnh thổ.

b)

cạnh tranh kinh tế, giành giật thị trường giữa các quốc gia.

c)

sự xuất hiện, trỗi dậy của chủ nghĩa ly khai và khủng bố

d)

tham vọng bá chủ thế giới của Mỹ từ sau Chiến tranh lạnh.

129.

Sự kiện mở đầu thời kỳ biến động, phức tạp đối với tình hình chính trị thế giới và các mối quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh là

a)

Mỹ tấn công Irắc.chạy đua hạt nhân.

b)

chạy đua hạt nhân.

c)

khủng bố ngày 11/9.

d)

xung đột Trung Đông.

130.

Nhận xét nào sau đây về cuộc tấn công khủng bố bất ngờ vào nước Mỹ (11-9- 2001) là đúng?

a)

Gây tổn thất lớn về người và vật chất, làm cho cả thế giới kinh hoàng.

b)

Làm thay đổi chính sách đối ngoại của tất cả các quốc gia trên thế giới.

c)

Mỹ triển khai chiến lược toàn cầu, xây dựng căn cứ quân sự để ứng phó

d)

Mỹ liên kết với Nga, Trung Quốc tấn công sào huyệt của bọn khủng bố.

131.

Từ thập niên 90 của thế kỷ XX, các cuộc xung đột quân sự, ly khai, xung đột sắc tộc, tôn giáo là minh chứng cho

a)

di chứng của Chiến tranh lạnh và sự đối đầu Mỹ - Trung.

b)

dấu hiệu của mâu thuẫn mới trong trật tự thế giới đa cực.

c)

những biểu hiện về sự trỗi dậy của chủ nghĩa khủng bố.

d)

những bất ổn, khó lường trong các mối quan hệ quốc tế.

132.

Nội dung nào sau đây không phản ánh xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh?

a)

Một trật tự thế giới mới đang hình thành theo hướng đa cực.

b)

Các nước điều chỉnh chiến lược tập trung phát triển kinh tế.

c)

Các cuộc xung đột quân sự vẫn còn diễn ra ở một số khu vực.

d)

Mỹ đang thực hiện âm mưu thiết lập lại trật tự thế giới đa cực.

133.

Vì sao đến nay Mỹ vẫn không thể thực hiện ý đồ thiết lập trật tự thế giới “đơn cực”?

a)

Do sự vươn lên của các cường quốc như Đức, Nhật Bản, Nga...

b)

Nước Mỹ đã suy yếu một cách nghiêm trọng từ đầu thế kỷ XX.

c)

Sự trỗi dậy của chủ nghĩa khủng bố đã ngăn cản mưu đồ của Mỹ.

d)

Do có sự phát triển của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc.

134.

Trong xu thế phát triển chung của thế giới hiện nay, thời cơ Việt Nam có thể tận dụng để xây dựng và phát triển đất nước là gì?

a)

Không bị áp dụng luật chống bán phá giá.

b)

Sự ổn định tình hình chính trị trong nước

c)

Mua được các bằng phát minh với giá rẻ.

d)

Thu hút vốn, tiếp thu thành tựu khoa học.

135.

Trước xu thế hội nhập hiện nay, thách thức lớn nhất đối với Việt Nam là

a)

đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc.

b)

văn hóa phương Tây đã du nhập.

c)

thu hút được nhiều vốn đầu tư hơn.

d)

đã phát sinh nhiều bệnh dịch mới.

136.

Từ thắng lợi của các hoạt động đối ngoại thời Chiến tranh lạnh, bài học quan trọng nhất mà Việt Nam rút ra cho chính sách đối ngoại hiện nay là

a)

thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ.

b)

mở cửa thu hút đầu tư, khoa học - kỹ thuật, vốn.

c)

không liên minh liên kết với các nước châu u.

d)

tham gia nhiều tổ chức quốc tế, khu vực.

137.

Trước nguy cơ ô nhiễm môi trường do ảnh hưởng của cách mạng khoa học - công nghệ hiện nay, biện pháp giải quyết có hiệu quả nhất cho các nước là

a)

cắt giảm khí thải tạo hiệu ứng nhà kính.

b)

giảm sản xuất ngành công nghiệp nặng.

c)

giảm sản xuất công - nông nghiệp sạch

d)

sử dụng toàn bộ năng lượng sạch, tái tạo.

138.

Nhận định nào sau đây là đúng về những chính sách mà Việt Nam có thể áp dụng để hội nhập kinh tế thành công với thế giới?

a)

Xây dựng kinh tế tự chủ, phát huy lợi thế đất nước.

b)

Liên kết hợp tác chặt chẽ với các nước Đông Nam Á.

c)

Tìm kiếm những nguồn vốn viện trợ không hoàn lại.

d)

Gia nhập vào tất cả các tổ chức thương mại thế giới

139.

Nhóm 5 nước sáng lập ASEAN (1967) gồm:

a)

Inđônêxia, Malaixia, Philippin, Singapo và Thái Lan

b)

Philippin, Xingapo, Malaixia, Inđônêxia và Mianma.

c)

ingapo, Mianma, Thái Lan, Brunây và Inđônêxia.

d)

Việt Nam, Lào, Malaixia, Inđônêxia và Brunây.

140.

Điều kiện tiên quyết đưa đến sự thành lập tổ chức ASEAN (1967) là các quốc gia thành viên đều:

a)

Giành được độc lập.

b)

Có chế độ chính trị tương đồng.

c)

Có nền kinh tế phát triển.

d)

Có nền văn hóa dân tộc đặc sắc.

141.

Một trong những mục tiêu quan trọng của tổ chức ASEAN (1967) là:

a)

Xóa bỏ áp bức bóc lột và nghèo nàn lạc hậu

b)

Xây dựng khối liên minh kinh tế và quân sự.

c)

Xây dựng khối liên minh chính trị và quân sự.

d)

Tăng cường hợp tác phát triển kinh tế và văn hóa.

142.

Nhận xét nào sau đây về Hiệp ước Bali (1976) của tổ chức ASEAN là không đúng?

a)

Mở ra thời kì mới của tổ chức ASEAN.

b)

Chấm dứt hoàn toàn sự mâu thuẫn giữa các nước trong khu vực

c)

Xác định nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước

d)

Củng cố và tăng cường quan hệ giữa các nước.

143.

Quá trình phát triển thành viên của ASEAN từ 5 nước ban đầu lên 10 nước không gặp phải trở ngại nào sau đây?

a)

Sự đối đầu giữa ASEAN với các nước Đông Dương.

b)

Sự tác động của Chiến tranh lạnh.

c)

Sự khác nhau về thể chế chính trị giữa các nước

d)

Thời gian giành độc lập của các nước không giống nhau.

144.

Từ những năm 90 của thế kỉ XX, “một chương mới mở ra trong lịch sử Đông Nam Á” vì:

a)

Vấn đề Campuchia được giải quyết bằng Hiệp định Pari (10/1993).

b)

ASEAN từ 5 nước ban đầu đã phát triển thành 10 nước thành viên.

c)

Quan hệ giữa ba nước Đông Dương và ASEAN được cải thiện tích cực.

d)

Các nước đã kí Hiến chương ASEAN thành một cộng đồng vững mạnh.

145.

Ý nào dưới đây không phù hợp khi giải thích về: Quá trình mở rộng thành viên của tổ chức ASEAN được đẩy mạnh từ đầu những năm 90 thế kỉ XX?

a)

Chống lại sự hình thành trật tự “đa cực” nhiều trung tâm sau Chiến tranh lạnh.

b)

Quan hệ giữa ba nước Đông Dương với ASEAN đã được cải thiện tích cực.

c)

Chiến tranh lạnh đã kết thúc, xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ.

d)

Thực hiện hợp tác phát triển có hiệu quả theo các nguyên tắc của Hiệp ước Bali.

146.

Quá trình mở rộng thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)

diễn ra lâu dài và đầy trở ngại vì:

a)

Thời gian giành độc lập của các nước không đều.

b)

Khả năng quốc phòng của các nước yếu kém.

c)

Nền kinh tế của các nước có nhiều cách biệt.

d)

Các nước không có nhu cầu liên kết khu vực.

147.

Điểm khác biệt về nguyên tắc hoạt động của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) so với Liên hợp quốc là gì?

a)

Tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của nhau.

b)

Không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực với nhau.

c)

giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.

d)

Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.

148.

Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) là một tổ chức hợp tác trên lĩnh vực:

a)

Kinh tế - chính trị

b)

Quân sự - chính trị

c)

Kinh tế - quân sự.

d)

Kinh tế - văn hóa

149.

Từ những năm 90 (TK XX) đến nay, ASEAN đã chuyển trọng tâm hoạt động sang:

a)

Hợp tác du lịch.

b)

Hợp tác kinh tế

c)

Hợp tác quân sự.

d)

Hợp tác giáo dục

150.

Tính đến thời điểm hiện nay thì nước nào thuộc khu vực Đông Nam Á chưa là thành viên của tổ chức ASEAN?

a)

Bru-nây.

b)

Mi-an-ma.

c)

Phi-líp-pin

d)

Đông Ti-mo.

151.

Theo hiến chương thành lập tổ chức ASEAN thì mục tiêu của tổ chức này là

a)

phát triển kinh tế và văn hoá dựa trên sự nổ lực hợp tác giữa các nước thành viên.

b)

phát triển kinh tế và văn hoá dựa trên sự đóng góp giữa các nước thành viên.

c)

phát triển kinh tế và văn hoá dựa vào sức mạnh quân sự giữa các nước thành viên.

d)

phát triển kinh tế và văn hoá dựa trên sự ảnh hưởng giữa các nước thành viên.

152.

Tháng 11/2007, các thành viên tổ chức ASEAN đã kí bản “Hiến chương ASEAN” nhằm

a)

xây dựng ASEAN thành cộng đồng hòa bình, ổn định.

b)

xây dựng ASEAN thành cộng đồng vững mạnh.

c)

xây dựng ASEAN thành cộng đồng chiến lược về chính trị, quân sự.

d)

xây dựng ASEAN thành cộng đồng chỉ mang tính chất chiến lược về quân sự.

153.

Trong những sự kiện dưới đây sự kiện nào đánh dấu sự khởi sắc và hoạt động có hiệu quả của tổ chức ASEAN

a)

Vấn đề Cam-pu-chia được giải quyết năm 1989.

b)

Hiệp ước Ba-li được kí kết năm 1976

c)

Việt Nam gia nhập vào tổ chức năm 1995.

d)

10 nước Đông Nam Á tham gia vào tổ chức năm 1999.

154.

Việt Nam gia nhập ASEAN vào ngày tháng năm nào và là thành viên gia nhập thứ mấy trong các quốc gia ASEAN?

a)

28/8/1995, thành viên gia nhập thứ 10.

b)

27/8/1996, thành viên gia nhập thứ 9.

c)

27/8/1995, thành viên gia nhập thứ 8.

d)

28/7/1995, thành viên gia nhập thứ 7.

155.

Những yếu tố dưới đây yếu tố nào không phải là nguyên nhân thành lập của tổ chức ASEAN?

a)

Hợp tác giữa các nước để cùng nhau phát triển.

b)

Thiết lập sự ảnh hưởng của mình đối với các nước khác.

c)

Hạn chế sự ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài đối với khu vực.

d)

Sự ra đời và hoạt động có hiệu quả của các tổ chức hợp tác khác trên thế giới.

156.

“Phát triển kinh tế và văn hóa thông qua những nỗ lực hợp tác chung giữa các nước thành viên, trên tinh thần duy trì hòa bình và ổn định khu vực” là mục tiêu của

a)

Tổ chức ASEAN.

b)

Hội nghị Ianta.

c)

Liên minh châu Âu

d)

Liên hợp quốc

157.

Theo sáng kiến của "Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á" (ASEAN), diễn đàn khu vực (ARF) được thành lập (1993) nhằm mục đích

a)

tạo nên môi trường hòa bình, ổn định cho khu vực.

b)

tăng cường hợp tác về kinh tế, chính trị, văn hóa.

c)

thúc đẩy mối quan hệ giữa các nước thành viên

d)

tổ chức Đông Nam Á thành khu vực mậu dịch tự do.

158.

Hiệp ước Bali (2 - 1976) có nội dung cơ bản là gì?

a)

Tuyên bố thành lậXác định những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước ASEAp tổ chức ASEAN ở khu vực Đông Nam Á.

b)

Xác định những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước ASEAN.

c)

Thông qua những nội dung cơ bản của Hiến chương ASEA

d)

Tuyên bố quyết định thành lập cộng đồng ASEAN.

159.

Yếu tố nào không phải là nguyên nhân thành lập của tổ chức ASEAN năm 1967

a)

Hợp tác giữa các nước để cùng nhau phát triển.

b)

Phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội và các lĩnh vực khác.

c)

Hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài đối với khu vực

d)

Sự hoạt động có hiệu quả của nhiều tổ chức hợp tác trên thế giới.

160.

Ý nào dưới đây không phù hợp khi giải thích về quá trình mở rộng thành viên của tổ chức ASEAN được đẩy mạnh từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX

a)

Chiến tranh lạnh kết thúc, xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ.

b)

Thực hiện hợp tác phát triển có hiệu quả theo nguyên tắc của Hiệp ước Bali

c)

Hình thành liên minh khu vực rộng rãi để cạnh tranh với liên minh Châu Âu

d)

Quan hệ giữa ASEAN với ba nước Đông Dương được cải thiện tích cực.

161.

Việc mở rộng thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) diễn ra lâu dài và đầy trở ngại xuất phát từ lí do nào sau đây?

a)

Nguyên tắc hoạt động của ASEAN không phù hợp với các nước Đông Dương.

b)

Tác động của cuộc Chiến tranh lạnh và cục diện hai cực, hai phe.

c)

Có nhiều khác biệt về văn hóa giữa các quốc gia dân tộc

d)

Các nước thực hiện những chiến lược phát triển kinh tế khác nhau.

162.

Các nước ASEAN cần làm gì để giải quyết vấn đề biển Đông hiện nay?

a)

Lợi dụng mâu thuẫn giữa các nước lớn về vấn đề biển Đông.

b)

Xây dựng một đội quân cơ động, chiến lược mạnh, sẵn sàng chiến đấu.

c)

Sự đồng thuận giữa các quốc gia và vai trò trung tâm của ASEAN.

d)

Thực hiện chiến lược phát triển kinh tế biển trong khu vực.

163.

So với Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), sự phát triển của Liên minh châu Âu (EU) có điểm khác biệt gì?

a)

Hạn chế sự can thiệp và chi phối của các cường quốc.

b)

Quá trình hợp tác, mở rộng thành viên diễn ra khá lâu dài

c)

Diễn ra quá trình nhất thể hóa trong khuôn khổ khu vực.

d)

Hợp tác, giúp đỡ các nước trong khu vực phát triển kinh tế.

164.

Yếu tố khách quan dẫn tới sự ra đời của tổ chức ASEAN là

a)

sự gần gũi về địa lí, tương đồng về lịch sử, kinh tế, văn hóa giữa các nước thành viên.

b)

nhu cầu giúp đỡ nhau giải để quyết khó khăn và phát triển của các nước thành viên

c)

sự xuất hiện của những tổ chức hợp tác khu vực trên Thế giới.

d)

nhu cầu hạn chế ảnh hưởng của Mĩ và chủ nghĩa xã hội.

165.

Nội dung nào không phải là khó khăn của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong quá trình phát triển và mở rộng thành viên?

a)

Trình độ phát triển của các nước chênh lệch.

b)

Thời gian giành độc lập của các nước khác nhau

c)

Tác động của cuộc Chiến tranh lạnh.

d)

Sự can dự của các nước lớn vào khu vực.

166.

Từ 1967 – 1976 là giai đoạn Asean tập trun

a)

Xây dựng lòng tin và học cách hòa giải.

b)

Mở rộng từ Asean 5 lên Asean 10.

c)

Thành lập và xây dựng cộng đồng Asean với 3 trụ cột.

d)

.Hoàn thiện cơ cấu tổ chức, tăng cường hợp tác nội khối và ngoại khối.

167.

Thành lập và xây dựng cộng đồng Asean với 3 trụ cột là nội dung chính của

a)

thời kỳ 1967 – 1976

b)

thời kỳ 1976 – 1999

c)

thời kỳ 1999 – 2015

d)

thời kỳ 2015 đến nay

168.

Ý tưởng xây dựng cộng đồng ASEAN được khởi nguồn từ khi:

a)

ASEAN thành lập năm 1967

b)

Tất cả các nước Đông Nam Á ra nhập ASEAN

c)

Các nước kí hiệp ước Bali

d)

Việt Nam ra nhập ASEAN

169.

Theo văn kiện “Tầm nhìn ASEAN năm 2020” cộng đồng ASEAN bao gồm

a)

Năm nước sáng lập

b)

Các nước Châu Á

c)

Các nước châu Âu

d)

Bốn nước sáng lập

170.

Văn kiện đầu tiền chính thức khẳng định ý tưởng thành lập cộng đồng ASEAN là

a)

Tuyên bố Băng Cốc năm 1967

b)

Tầm nhìn ASEAN 2020

c)

Hiệp ước Bali năm 1976

d)

Hiến chương ASEAN năm 2003

171.

Mục tiêu xây dựng cộng đồng ASEAN là

a)

xây dựng một tổ chức hợp tác sâu rộng trên 3 trụ cột: Kinh tế- chính trị, văn hóa, xã hội

b)

xây dựng một tổ chức hợp tác sâu rộng trên 3 trụ cột: Kinh tế, Chính trị, văn hóa- lịch sử

c)

xây dựng một tổ chức hợp tác sâu rộng trên 3 trụ cột: Kinh tế, Chính trị-an ninh, văn hóa - xã hội

d)

xây dựng một tổ chức hợp tác sâu rộng trên 3 trụ cột: Kinh tế- xã hội, văn hóa – thể dục thể thao

172.

Cơ sở pháp lý để xây dựng mục tiêu của cộng đồng ASEAN là

a)

Tuyên bố Băng Cốc năm 1967

b)

Hiến chương ASEAN

c)

Hiệp ước Bali

d)

Tầm nhìn ASEAN 2020

173.

Ba trụ cột của Cộng đồng ASEAN là gì?

a)

Chính trị-an ninh, kinh tế, văn hóa – giáo dục

b)

Chính trị - an ninh, kinh tế, văn hóa – thể thao

c)

Kinh tế, chính trị- an ninh, văn hóa- xã hội

d)

Chính trị- an ninh, kinh tế- tiền tệ, văn hóa – xã hội

174.

Kế hoạch xây dựng cộng đồng ASEAN được nêu trong văn kiện nào?

a)

Hiến chương ASEAN

b)

Hiệp ước thân thiện và hợp tác

c)

Tuyên bố Cuala- Lămpơ

d)

Lộ trình xây dựng cộng đồng ASEAN (2009-2015)

175.

Cộng đồng ASEAN chính thức thành lập bởi:

a)

tuyên bố Băng cốc năm 1967

b)

Hiệp ước thân thiện và hợp tác năm 1976

c)

Tuyên bố Cuala- Lăm pơ năm 2015

d)

Hiến chương ASEAN năm 2003

176.

AEC là tên viết tắt của

a)

Cộng đồng kinh tế ASEAN

b)

Cộng đồng chính trị - an ninh ASEAN

c)

Cộng đồng văn hóa ASEAN

d)

Cộng đồng Kinh tế - tiền tệ ASEAN

177.

Mục đích của Cộng đồng Chính trị-An ninh ASEAN (APSC)

a)

Duy trì và tăng cường an ninh, hòa bình và ổn định, tăng khả năng tự bảo đảm an ninh khu vực.

b)

Một thị trường chung và cơ sở sản xuất thống nhất

c)

Một khu vực có sức cạnh tranh, phát triển đồng đều

d)

Một khu vực hòa bình, ổn định và thịnh vượng

178.

Đâu không phải là nội dung phát triển của cộng đồng Văn hóa – xã hội ASEAN?

a)

Xây dựng cộng đồng các xã hội đùm bọc lẫn nhau

b)

Điều tiết những ảnh hưởng về mặt xã hội của các liên kết kinh tế

c)

Hội nhập vào nền kinh tế toàn cầu

d)

Tăng cường nền tảng gắn kết xã hội của khu vực.

179.

Một trong những thách thức cơ bản đối với cộng đồng ASEAN là:

a)

Sự đa dạng về chế độ chính trị

b)

Sự chệnh lệch về thu nhập và trình độ phát triển

c)

Sự tương đồng trong một số ngành nghề

d)

Sự ảnh hưởng của các nước lớn

180.

Đâu là thách thức từ bên ngoài đối với sự phát triển của cộng đồng ASEAN?

a)

Sự chênh lệch về trình độ phát triển giữa các nước

b)

Tình hình chính trị ở một số nước còn phức tạp

c)

Có nhiều tôn giáo khác nhau

d)

Diễn biến phức tạp của tình hình biển Đông và quốc tế

181.

Trong hơn nửa thế kỉ tồn tại ASEAN đã đạt được nhiều thành tựu ngoại trừ:

a)

duy trì hòa bình, ổn định và an ninh khu vực

b)

tạo dựng được sự tin cậy và gắn kết giữa các nước thành viên

c)

húc đẩy đối thoại và hợp tác giữa các nước trong và ngoài Hiệp hội

d)

chế tạo thành công bom nguyên tử

182.

Cộng đồng Kinh tế ASEAN là

a)

Tổ chức hợp tác về kinh tế, khoa học kĩ thuật cơ bả

b)

Là sự tiếp nối, mở rộng các chương trình hợp tác kinh tế , thương mại

c)

Là tổ chức hợp tác toàn diện về kinh tế, văn hóa, xã hội

d)

Là sự tiếp nối các chương trình hợp tác kinh tế trước đây của ASEAN

183.

Một trong những nội dung chính của Cộng đồng kinh tế ASEAN là:

a)

Tạo ra thị trường và cơ sở sản xuất chung với sự lưu chuyển tự do của hàng hóa, vốn, dịch vụ

b)

Xây dựng một ASEAN lấy con người làm trung tâm

c)

Bảo đảm các quyền và công bằng xã hội

d)

Tạo ra khối phòng thủ chung của các nước Đông Nam Á

184.

Bảo vệ quyền của nhóm các đối tượng yếu thế như : phụ nữ, trẻ em, người già, người khuyết tật… là một trong những nội dung hợp tác của

a)

cộng đồng Kinh tế - an ninh

b)

cộng đồng Chính trị - xã hội

c)

Công đồng Kinh tế - văn hóa

d)

Cộng đồng Văn hóa- Xã hội

185.

Những thách thức hàng đầu đe dọa sự ổn định và phát triển của cộng đồng ASEAN hiện nay là

a)

Khủng hoảng kinh tế thế giới

b)

Sự không ổn định của tình hình chính trị thế giới

c)

vấn đề Biển Đông, biến đổi khí hậu, Quản trị lưu vực sông Mê Công…

d)

Sự bành trướng của Trung Quốc ở biển Đông

186.

Hiện nay cộng đồng ASEAN được biết đến là

a)

khu vực phát triển nhất thế giới

b)

khu vực có nhiều bất ổn về chính trị và tôn giáo

c)

một trong những khu vực phát triển năng động nhất thế giới

d)

Khu vực có nhiều biến động về văn hóa

187.

Nguyên nhân cơ bản đã gắn kết các quốc gia thành viên ASEAN cùng thực hiện mục tiêu chung vì một Đông Nam Á hòa bình, ổn định và thịnh vượng?

a)

Sự liên kết chặt chẽ

b)

Sự mở rộng quan hệ đối tác bên ngoài khu vực

c)

Sự tác động của tình hình thế giới sau chiến tranh lạnh

d)

Sự đoàn kết, đồng thuận và thống nhất trong đa dạng

188.

Trong việc giải quyết các vấn đề khu vực Đông Nam Á hiện nay, ASEAN giữ vai trò nào?

a)

Trung tâm

b)

Làm chủ

c)

Trụ cột

d)

Đồng thuận

189.

Một trong những đóng góp của Việt Nam trong xây dựng cộng đồng ASEAN là:

a)

Tham gia kí kết hiệp ước thân thiện và hợp tác

b)

Đề xuất thành lập Cộng đồng Văn hóa - Xã hội

c)

Ra nhập và trở thành thành viên thứ 7 của ASEAN

d)

Đoàn kết với các nước Đông Dương đánh bại đế quốc Mĩ

190.

Vấn đề được xem là thách thức lớn nhất mà Cộng đồng ASEAN phải đối mặt

a)

kinh tế.

b)

chính trị.

c)

an ninh.

d)

xã hội.

191.

Đâu không phải là thách thức mà Cộng đồng ASEAN phải đối mặt?

a)

Sự khác biệt về hệ thống chính trị.

b)

Ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu.

c)

Mở rộng quan hệ với các đối tác bên ngoài.

d)

Sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế, khoa học công nghệ.

192.

Đâu là triển vọng của Cộng đồng ASEAN?

a)

Ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu.

b)

Tội phạm xuyên quốc gia, dịch bệnh.

c)

Sự cạnh tranh không gian chiến lược của các nước lớn

d)

Thúc đẩy sự hợp tác, phát triển của các thành viên

193.

Mục tiêu mà Cộng đồng ASEAN hướng tới trong tương lai là đưa khu vực Đông Nam Á trở thành

a)

một trong những khu vực phát triển năng động bậc nhất của thế giới.

b)

trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất hành tinh.

c)

một trong ba trung tâm kinh tế lớn nhất thế giới.

d)

diễn đàn quốc tế vừa hợp tác vừa đấu tranh nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới.

194.

Vai trò trung tâm của Cộng đồng ASEAN được thể hiện như thế nào?

a)

Thông qua nhiều khuôn khổ và lồng ghép vào hoạt động của từng trụ cột của Cộng đồng ASEAN.

b)

Cộng đồng gắn kết về kinh tế, tiền tệ, đối ngoại của cộng đồng kinh tế ASEAN.

c)

Cộng đồng gắn kết về chính trị và đối ngoại của cộng đồng chính trị ASEAN.

d)

Cộng đồng văn hóa - xã hội hoạt động theo luật lệ và hướng tới người dân.

195.

Đâu không phải là trụ cột của Cộng đồng ASEAN?

a)

Cộng đồng chính trị - An ninh.

b)

Cộng đồng kinh tế.

c)

Cộng đồng văn hóa - xã hội.

d)

Cộng đồng an ninh chung.

196.

Đâu là nội dung của trụ cột chính trị - An ninh?

a)

Xây dựng một cộng đồng lấy con người làm trung tâm.

b)

Xây dựng cộng đồng các xã hội đùm bọc lẫn nhau, gắn kết xã hội của khu vực.

c)

Tạo một thị trường chung và cơ sở sản xuất thống nhất.

d)

Xây dựng một khu vực năng động, quan hệ rộng mở với bên ngoài.

197.

Đâu là nội dung của trụ cột Cộng đồng Kinh tế?

a)

Xây dựng một cộng đồng lấy con người làm trung tâm.

b)

Xây dựng cộng đồng các xã hội đùm bọc lẫn nhau, gắn kết xã hội của khu vực.

c)

Tạo một thị trường chung và cơ sở sản xuất thống nhất.

d)

Đưa cộng đồng hội nhập vào nền kinh tế toàn cầu.

198.

Đâu là nội dung của trụ cột Văn hóa - Xã hội?

a)

Đưa cộng đồng hội nhập vào nền kinh tế toàn cầu

b)

Xây dựng cộng đồng các xã hội đùm bọc lẫn nhau, gắn kết xã hội của khu vực.

c)

Tạo một thị trường chung và cơ sở sản xuất thống nhất.

d)

Xây dựng một khu vực năng động, quan hệ rộng mở với bên ngoài.

199.

Mục tiêu tổng quát của Cộng đồng ASEAN là gì?

a)

Tổ chức siêu quốc gia với quyền lực tối cao

b)

Tổ chức hợp tác liên Chính phủ liên kết sâu rộng.

c)

Tổ chức vừa hợp tác vừa đấu tranh trên quy mô toàn cầu.

d)

Liên minh kinh tế - chính trị lớn nhất hành tinh.

200.

Cộng đồng ASEAN đánh dấu bước phát triển mới của hợp tác khu vực ở Đông Nam Á vì:

a)

Mục tiêu là xây dựng một tổ chức hợp tác liên chính phủ có liên kết sâu rộng với 3 trụ cột

b)

Mục tiêu xây dựng khu vực phòng thủ quân sự chung ở Đông Nam Á

c)

Mục tiêu giúp đỡ phát triển văn hóa giáo dục ở Đông Nam Á

d)

Mục tiêu phát triển chính trị- an ninh và thương mại hàng hải biển Đông

201.

Cộng đồng Văn hóa- Xã hội ASEAN chủ trương lấy yếu tố nào làm trung tâm

a)

Kinh tế

b)

Con người

c)

Quân sự

d)

Xã hội

202.

Một trong những địa phương giành được chính quyền sớm nhất trong Tổng khởi nghĩa

tháng Tám năm 1945 là

a)

Thanh Hóa.

b)

Quảng Nam

c)

Hưng Yên.

d)

Cao Bằng

203.

Một trong những địa phương giành chính quyền sau cùng trong Tổng khởi nghĩa tháng

Tám năm 1945 là

a)

Cần Thơ.

b)

Hà Tiên.

c)

Móng Cái.

d)

Lai Châu.

204.

Ngày 13/8/1945, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã thông qua quyết định nào dưới đây?

a)

Quyết định khởi nghĩa ở Hà Nội.

b)

Đã phát động cao trào kháng Nhật.

c)

Phát lệnh Tổng khởi nghĩa cả nước.

d)

Thống nhất lực lượng vũ Việt Nam.

205.

Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương họp ở Tân Trào (11 15/8/1945) đã thông qua kế hoạch nào sau đây?

a)

Thống nhất các lực lượng vũ trang

b)

Quyết định khởi nghĩa ở Hà Nội.

c)

Lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa.

d)

Giải phóng dân tộc trong năm 1945.

206.

Một trong những mục tiêu của cộng đồng ASEAN là

a)

Đảm bảo hòa bình ổn định lâu dài và cùng thịnh vượng trong khu vực

b)

Có trình độ phát triển kinh tế và khomạnh a học kĩ thuật cao và hiện đại

c)

Có đồng tiền chung của khu vực

d)

Có nền quốc phòng mạnh với sự phát triển của vũ khí hạt nhân

207.

Nội dung nào sau đây là điều kiện khách quan thuận lợi cho Cách mạng tháng Tám nổ ra?

a)

Chiến tranh thế giới thứ hai đã bùng nổ.

b)

Phát xít Đức đầu hàng quân Đồng minh.

c)

Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản.

d)

Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện.

208.

Thời cơ khách quan thuận lợi của Cách mạng tháng Tám là sự kiện nào sau đây?

a)

Nhật đảo chính lật đổ Pháp trên toàn Đông Dương (9/3/1945).

b)

Mỹ ném hai quả bom nguyên tử xuống Nhật (6, 9/8/1945).

c)

Đức đã đầu hàng quân Đồng minh vô điều kiện (9/5/1945).

d)

Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh vô điều kiện (15/8/1945).

209.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được thành lập.

a)

Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn độc lập (2/9/1945).

b)

Đại hội quốc dân họp ở Tân Trào (8/1945).

c)

Hội nghị đại biểu toàn quốc của Đảng (8/1945)

d)

Tiến hành Tổng tuyển cử bầu Quốc hội (1/1946).

210.

Theo những quy định tại hội nghị Pốt-đam, việc giải giáp quân Nhật ở Đông Dương được giao cho

a)

Anh.

b)

Pháp

c)

Đức.

d)

Mỹ.

211.

Ngày 9/8/1945, quân đội Liên Xô tham chiến chống Nhật ở châu Á khi đã tấn công

a)

quân Đức ở Béc-lin.

b)

đạo quân Quan Đông.

c)

Nhật ở Đông Dương.

d)

tàn dư phát xít Đức.

212.

Trước khi Cách mạng tháng Tám nổ ra, lực lượng thân Nhật nào sau đây tồn

tại ở Việt Nam?

a)

Bọn Việt Quốc và Việt Cách.

b)

Chính phủ kháng chiến Fulro.

c)

Chính phủ Trần Trọng Kim.

d)

Nhà nước Tin Lành Đề-ga.

213.

Tổ chức cách mạng nào sau đây đã lãnh đạo nhân dân ta tiến hành cuộc Cách mạng tháng Tám giành được thắng lợi?

a)

Đảng Cộng sản Đông Dương.

b)

Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)

Đảng Lao động Việt Nam.

d)

Việt Nam Quốc dân đảng.

214.

Hình thức đấu tranh nào sau đây không được tiến hành trong Tổng khởi nghĩa

tháng Tám (1945)?

a)

Quân sự.

b)

Chính trị.

c)

Binh vận.

d)

Nghị trường.

215.

Trước khi Tổng khởi nghĩa tháng Tám (1945) nổ ra, Đảng Cộng sản Đông Dương đã xây dựng được căn cứ địa cách mạng nào sau đây?

a)

Việt Bắc.

b)

Đông Bắc.

c)

Tây Bắc.

d)

Nam Bộ.

216.

Cuộc tập dượt đầu tiên chuẩn bị cho Cách mạng tháng Tám (1945) là

a)

Phong trào Đông Du.

b)

Phong trào Cần Vương.

c)

Phong trào 1930 - 1931

d)

Phong trào 1936 - 1939

217.

Một trong những nguyên nhân khách quan dẫn tới thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945) là

a)

những thắng lợi của khối Đồng minh.

b)

sự chuẩn bị của Đảng trong 15 năm.

c)

tinh thần đoàn kết của nhân dân.

d)

sự giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc.

218.

Hành động thể hiện sự nhạy bén, kịp thời của Đảng Cộng sản Đông Dương trước những chuyển biển của tình hình thế giới vào đầu tháng 8/1945 là

a)

thành lập Ủy ban dân tộc giải phóng Việt Nam.

b)

triệu tập Hội nghị toàn quốc của Đảng Tân Trào.

c)

đã gấp rút thành lập 19 ban xung phong Nam tiến.

d)

lập Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc, ra quân lệnh số 1.

219.

Đại hội Quốc dân họp ở Tân Trào (từ ngày 16 - 17/8/1945)

a)

ý chí thống nhất đoàn kết và nguyện vọng của toàn dân.

b)

cuộc Tổng khởi nghĩa đã diễn ra và thắng lợi nhanh chóng.

c)

chủ trương Tổng khởi nghĩa giành chính quyền của Đảng.

d)

quyết tâm phối hợp với phe Đồng minh để chống phát xít.

220.

Trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, thắng lợi ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn có ý nghĩa

a)

Tổng khởi nghĩa giành chính quyền được thắng lợi trong cả nước.

b)

ảnh hưởng lớn và quyết định đến các địa phương trong cả nước.

c)

đó là các cuộc khởi nghĩa hình mẫu trong Cách mạng tháng Tám.

d)

đánh dấu Cách mạng tháng mang tháng Tám giàn giành được thắng lợi hoàn toàn.

221.

Thời cơ của Tổng khởi nghĩa tháng Tám được xác định trong khoảng thời gian từ khi

a)

Nhật đảo chính Pháp đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

b)

Mỹ tuyên chiến với Nhật đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

c)

Nhật đảo chính Pháp đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

d)

Nhật đầu hàng Đồng minh đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

222.

Sự kiện nào dưới đây đánh dấu chế độ phong kiến ở Việt Nam đã sụp đổ hoàn toàn?

a)

Giành được chính quyền ở Hà Nội.

b)

Vua Bảo Đại đã tuyên bố thoái vị.

c)

Khởi nghĩa thắng lợi trong cả nước.

d)

Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập.

223.

Thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam đã góp phần xóa bỏ chủ nghĩa phát xít trên thế giới?

a)

Cách mạng tháng Tám 1945.

b)

Hiệp định Giơ ne vơ được ký.

c)

Hiệp định Pa-ris được ký kết.

d)

Chính quyền Xô viết thành lập.

224.

Nguyên nhân nào sau đây là nhân tố quyết định dẫn tới thắng lợi của Tổng khởi nghĩa tháng Tám (1945)?

a)

Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng.

b)

Tinh thần đoàn kết quốc tế vô sản.

c)

Nhật đầu hàng quân Đồng minh.

d)

Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô.

225.

Một trong những nội dung thể hiện vai trò của Mặt trận Việt Minh đối với

thắng lợi của Tổng khởi nghĩa tháng Tám (1945) là

a)

lực lượng quyết định.

b)

lực lượng xung kích.

c)

đoàn kết toàn dân tộc.

d)

chính đảng lãnh đạo.

226.

Lực lượng nào sau đây đóng vai trò quyết định đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945)?

a)

Vũ trang.

b)

Chính trị.

c)

Trí thức.

d)

Nông dân.

227.

Lực lượng nào sau đây đóng vai trò xung kích, hỗ trợ cho lực lượng chính trị

trong Cách mạng tháng Tám (1945) là

a)

Vũ trang.

b)

Công nhân.

c)

Trí thức.

d)

Nông dân.

228.

Giai cấp đông đảo hăng hái nhất tham gia cuộc Cách mạng tháng Tám (1945) là

a)

Vũ trang

b)

Chính trị.

c)

Trí thức.

d)

Nông dân.

229.

Trong cuộc Cách mạng tháng Tám (1945) nhân dân Việt Nam đã giành lại chính quyền từ trong tay kẻ thù nào?

a)

Nhật.

b)

Anh.

c)

Pháp.

d)

Mỹ.

230.

Thắng lợi của nhân dân Việt Nam trong Cách mạng tháng Tám đã có tác động như thế

nào đến phong trào cách mạng thế giới?

a)

Làm thất bại chiến lược toàn cầu của Mỹ.

b)

Cổ vũ phong trào cách mạng trên thế giới

c)

Góp phần cho sự ra đời của hơn 100 nước.

d)

Xây dựng vững chắc thành trì cách mạng.

231.

Vì sao việc giành được chính quyền ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn có tác động quan trọng đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945)?

a)

Đây là nơi đặt cơ quan đầu não của địch.

b)

Những tỉnh này giàu có, nhiều tài nguyên.

c)

Lực lượng địch ở đây bố trí mỏng và yếu.

d)

Đã tiêu diệt hết lực lượng của quân Nhật.

232.

Một trong những điểm giống nhau giữa Cách mạng tháng Tám (1945) ở Việt Nam và Cách mạng tháng Mười Nga (1917) là gì?

a)

Đưa nhân dân lao động làm chủ đất nước.

b)

Đã góp phần đánh bại chủ nghĩa phát xít.

c)

Đã mở ra thời kỳ hiện đại trong lịch sử.

d)

Làm xoay chuyển lớn cục diện thế giới.

233.

Nội dung nào sau đây là bài học kinh nghiệm trong lãnh đạo Tổng khởi giành chính quyền năm 1945 của Đảng Cộng sản Đông Dương?

a)

Phải xây dựng được khối liên minh công - nông, xây dựng đoàn kết quốc tế.

b)

Tổ chức, lãnh đạo quần chúng đấu tranh công khai và hợp pháp, nửa hợp pháp.

c)

Phải chú ý xây dựng lực lượng vũ trang hùng mạnh để quyết định chiến trường.

d)

Khởi nghĩa từng phần, giành chính quyền từng bộ phận, chớp thời cơ khởi nghĩa.

234.

Bài học kinh nghiệm nào sau đây được Đảng Cộng sản Đông Dương rút ra về tập hợp, tổ chức lực lượng, phân hóa và cô lập kẻ thù trong Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

Thành lập mặt trận thống nhất rộng rãi trên cơ sở liên minh công - nông.

b)

Giải quyết tốt những yêu cầu và nguyện vọng trước mắt của quần chúng.

c)

Tập trung tất cả các lực lượng để tấn công nhiều kẻ thù cùng một lúc.

d)

Triệt để tận dụng những điều kiện khách quan và chủ quan thuận lợi.

235.

Một trong những bài học được rút ra từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 có ý nghĩa quan trọng trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước hiện nay là

a)

tận dụng, phát huy truyền thống đoàn kết của nhân dân ba nước Đông Dương.

b)

kết hợp xây dựng lực lượng vũ trang với sức mạnh của lực lượng quốc tế.

c)

cần dự đoán chính xác và nhanh chóng nắm bắt thời cơ để giành thắng lợi.

d)

linh hoạt, quyết đoán trong việc kết hợp các hình thức đấu tranh ngoại giao.

236.

Nhận định “Cách mạng tháng Tám là ăn may, là lấp lỗ trống quyền lực”. Đúng hay sai? Vì sao?

a)

Đúng, vì khi đó trên đất nước chưa hề có một chính quyền nào hợp pháp.

b)

Đúng, vì quân Nhật đã đầu hàng, quân Đồng Minh chưa vào Đông Dương, bên

c)

Sai, vì Đảng, nhân dân đã có sự chuẩn bị tốt, chu đáo suốt mười lăm năm.

d)

Sai, vì Cách mạng tháng Tám đã nhận được sự hỗ trợ của phe Đồng minh.

237.

Nhận định nào sau đây đúng về vai trò của Chủ tịch Hồ Chí Minh đối với thắng lợi của Cách mạng tháng Tám 1945?

a)

Trực tiếp cùng với Đảng lãnh đạo cuộc Cách mạng tháng Tám thắng lợi.

b)

Liên hệ với Trung Quốc, Liên Xô để tranh thủ sự ủng hộ cho cách mạng.

c)

Lập và thông qua danh sách chính phủ lâm thời của nước Việt Nam mới.

d)

Trực tiếp lãnh đạo lực lượng vũ trang đánh chiếm cơ quan đầu não kẻ thù.