wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

GDKT-PL

Total questions: 60

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.

Một nền kinh tế bao gồm các hoạt động cơ bản nào?

a)

Sản xuất, phân phối - trao đổi, tiêu dùng.

b)

Sản xuất, kinh doanh, trao đổi, thu nhập.

c)

Sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng, thu nhập.

d)

Sản xuất, kinh doanh, trao đổi, cạnh tranh.

2.

Hoạt động nào dưới đây được coi như là đơn hàng của xã hội đối với sản xuất?

a)

Sản xuất.

b)

Lao động.

c)

Phân phối.

d)

Tiêu dùng.

3.

Việc phân chia các yếu tố sản xuất cho các ngành sản xuất, các đơn vị sản xuất khác nhau để tạo ra sản phẩm là nội dung của hoạt động nào?

a)

Sở hữu.

b)

Phân phối.

c)

Tiêu thụ.

d)

Sản xuất.

4.

Hoạt động nào được coi là mục đích của sản xuất?

a)

Tiêu dùng.

b)

Quản lí.

c)

Cạnh tranh.

d)

Trao đổi.

5.

Việc đưa sản phẩm đến tay người dùng là hoạt động

a)

trao đổi.

b)

mua bán.

c)

vận chuyển.

d)

cung ứng.

6.

Trong nền kinh tế xã hội, hoạt động nào gắn liền với hoạt động trao đổi?

a)

Hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu.

b)

Đẩy mạnh việc bán hàng trực tuyến.

c)

Xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài.

d)

Đẩy mạnh sản xuất hàng hóa xuất khẩu.

7.

Khi tiến hành phân bổ nguyên vật liệu của công ty tới các bộ phận khác nhau trong dây chuyền sản xuất, quá trình này gắn liền với hoạt động nào?

a)

Sản xuất.

b)

Phân phối.

c)

Tiêu dùng.

d)

Trao đổi.

8.

Sản phẩm nào được tạo ra từ hoạt động lao động sản xuất?

a)

Rau trồng ngoài vườn.

b)

Mua cá tôm ở chợ về ăn.

c)

Mua tivi từ cửa hàng.

d)

Gạo được mua ngoài chợ.

9.

Bán hàng trực tuyến thuộc hoạt động kinh tế nào? Đọc thông tin sau và trả lời các câu hỏi 9, 10         

Bán hàng trực tuyến là một hình thức kinh doanh được nhiều bạn trẻ thử sức vì không tốn chi phí thuê mặt bằng, nguồn nhân lực, có thể cạnh tranh với các cửa hàng khác, mang lại thu nhập hằng tháng thông qua sử dụng các công cụ truyền thông để quảng cáo các sản phẩm của mình. Người tiêu dùng ngày càng thích sử dụng hình thức mua sắm trực tuyến này vì có nhiều tiện lợi. Tuy nhiên, hình thức bán hàng này cũng tiềm ẩn một vài nhược điểm như: mất thời gian chờ đợi hàng hóa đến tay, sản phẩm nhận được nhiều khi không đúng với quảng cáo,...

a)

sản xuất.

b)

phân phối.

c)

tiêu dùng.

d)

trao đổi.

10.

Hoạt động bán hàng trực tuyến có vai trò nào dưới đây? Đọc thông tin sau và trả lời các câu hỏi 9, 10         

Bán hàng trực tuyến là một hình thức kinh doanh được nhiều bạn trẻ thử sức vì không tốn chi phí thuê mặt bằng, nguồn nhân lực, có thể cạnh tranh với các cửa hàng khác, mang lại thu nhập hằng tháng thông qua sử dụng các công cụ truyền thông để quảng cáo các sản phẩm của mình. Người tiêu dùng ngày càng thích sử dụng hình thức mua sắm trực tuyến này vì có nhiều tiện lợi. Tuy nhiên, hình thức bán hàng này cũng tiềm ẩn một vài nhược điểm như: mất thời gian chờ đợi hàng hóa đến tay, sản phẩm nhận được nhiều khi không đúng với quảng cáo,...

a)

Quyết định các hoạt động kinh tế còn lại.

b)

Là mục đích, động lực của sản xuất.

c)

Trung gian, cầu nối sản xuất với tiêu dùng.

d)

Đơn đặt hàng của xã hội đối với sản xuất.

11.

Trong nền kinh tế hàng hóa, chủ thể nào dưới đây tiến hành các hoạt động mua hàng rồi bán lại cho các đại lý?

a)

Chủ thể nhà nước.

b)

Chủ thể tiêu dùng.

c)

Chủ thể sản xuất.

d)

Chủ thể trung gian.

12.

Đối tượng nào dưới đây không phải là chủ thể trung gian?

a)

Người môi giới việc làm.

b)

Nhà phân phối.

c)

Người mua hàng.

d)

Đại lý bán lẻ.

13.

Trong nền kinh tế hàng hóa, chủ thể tiêu dùng thường gắn với việc làm nào dưới đây?

a)

Giới thiệu việc làm.

b)

Mua gạo về ăn.

c)

Sản xuất hàng hóa.

d)

Phân phối hàng hóa.

14.

Chủ thể sản xuất là những người trực tiếp

a)

tiêu dùng sản phẩm.

b)

phân phối lợi nhuận.

c)

sản xuất hàng hóa.

d)

cung cấp nguồn vốn.

15.

Trong nền kinh tế, chủ thể nào dưới đây không phải là chủ thể sản xuất?

a)

Hộ kinh doanh.

b)

Nhà đầu tư.

c)

Doanh nghiệp.

d)

Người ship hàng.

16.

Việc các nhà phân phối hàng hóa mua, trữ hàng và bán lại cho các đại lí hoặc nhà bán lẻ giúp lưu thông hàng hóa hiệu quả thể hiện đặc điểm của chủ thể nào trong nền kinh tế?

a)

Sản xuất.

b)

Nhà nước.

c)

Trung gian.

d)

Tiêu dùng.

17.

Trong nền kinh tế thị trường, việc làm nào dưới đây của các chủ thể kinh tế gắn liền với hoạt động trao đổi?

a)

Đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng.

b)

Nhập nguyên liệu để sản xuất.

c)

Điều chỉnh cơ cấu mặt hàng sản xuất.

d)

Sử dụng các loại hàng hóa, dịch vụ.

18.

Trong nền kinh tế nước ta, chủ thể nào đóng vai trò quản lý toàn bộ nền kinh tế quốc dân?

a)

Trung gian.

b)

Nhà nước.

c)

Tiêu dùng.

d)

Sản xuất.

19.

Trong nền kinh tế thị trường, anh H là

a)

chủ thể sản xuất.

b)

chủ thể hàng hóa.

c)

chủ thể tiêu dùng.

d)

chủ thể trung gian.

20.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện trách nhiệm xã hội của chủ thể sản xuất?

a)

Thực hiện tốt nghĩa vụ thuế.

b)

Tích cực bảo vệ môi trường.

c)

Chăm lo đời sống công nhân.

d)

Ứng dụng, đổi mới công nghệ.

21.

Thị trường không có yếu tố nào dưới đây?

a)

Nhạc sỹ.

b)

Người mua.

c)

Tiền tệ.

d)

Hàng hóa.

22.

Thị trường không bao gồm quan hệ nào dưới đây?

a)

Cung - cầu.

b)

Hàng hóa - tiền tệ.

c)

Mua - bán.

d)

Ông chủ - nhân viên.

23.

Một trong những quan hệ cơ bản của thị trường là quan hệ

a)

cầu - cạnh tranh.

b)

cầu - nhà nước.

c)

cầu - sản xuất.

d)

cung - cầu.

24.

Theo phạm vi của quan hệ mua bán, thị trường được phân chia thành thị trường

a)

A. trong nước và thế giới.

b)

B. hoàn hảo và không hoàn hảo.

c)

C. truyền thống và trực tuyến.

d)

D. cung - cầu về hàng hóa.

25.

Các nhân tố cơ bản của thị trường là

a)

hàng hóa, tiền tệ, người mua, người bán.

b)

hàng hoá, giá cả, địa điểm mua bán.

c)

hàng hoá, tiền tệ, giá cả.

d)

tiền tệ, người mua, người bán.

26.

Các loại thị trường nào dưới đây được hình thành dựa trên đối tượng giao dịch, mua bán?

a)

Thị trường gạo, cà phê, thép.

b)

Thị trường tiêu dùng, lao động.

c)

Thị trường hoàn hảo và không hoàn hảo.

d)

Thị trường trong nước và quốc tế.

27.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, để kịp thời đưa ra các quyết định nhằm thu được nhiều lợi nhuận, các chủ thể sản xuất cần căn cứ vào chức năng nào của thị trường?

a)

Thanh toán.

b)

Thông tin.

c)

Phân bổ.

d)

Thực hiện.

28.

Tư liệu sản xuất là yếu tố thuộc về

a)

thị trường dịch vụ.

b)

thị trường tài chính.

c)

thị trường hàng hóa.

d)

thị trường vốn.

29.

    Đọc thông tin sau và trả lời các câu hỏi 29, 30

Giá cà phê trong nước ngày 2/5/2021 đã tăng 1,2 triệu đồng/tấn, dao động khoảng 38 triệu đồng/tấn. Cụ thể, giá cà phê thu mua tại tỉnh Lâm Đồng 37,7 triệu đồng/tấn. Khi thấy giá cà phê tăng, nhiều hộ nông dân đã mở rộng diện tích đất canh tác và đầu tư vốn lớn vào chăm sóc cà phê vụ mới .Người trồng cà phê đã có những quyết định như thế nào để có lợi nhất?

a)

Chuyển sang trồng cây khác.

b)

Thu hẹp diện tích sản xuất.

c)

Giữ nguyên diện tích hiện có.

d)

Mở rộng diện tích, tăng đầu tư.

30.

Giá cà phê trong nước ngày 2/5/2021 đã tăng 1,2 triệu đồng/tấn, dao động khoảng 38 triệu đồng/tấn. Cụ thể, giá cà phê thu mua tại tỉnh Lâm Đồng 37,7 triệu đồng/tấn. Khi thấy giá cà phê tăng, nhiều hộ nông dân đã mở rộng diện tích đất canh tác và đầu tư vốn lớn vào chăm sóc cà phê vụ mới.Trong trường hợp trên, thị trường đã thực hiện chức năng nào sau đây?

a)

Thừa nhận.

b)

Cung cấp thông tin.

c)

Thực hiện giá trị.

d)

Điều tiết sản xuất, tiêu dùng.

31.

Hệ thống các quan hệ kinh tế mang tính tự điều chỉnh tuân theo yêu cầu của các quy luật kinh tế, chỉ phối hợp hoạt động của các chủ thể kinh tế là

a)

giá cả thị trường.

b)

kinh tế thị trường.

c)

thị trường.

d)

cơ chế thị trường.

32.

Cơ chế thị trường không có ưu điểm nào sau đây?

a)

Thỏa mãn ngày càng tốt hơn nhu cầu con người.

b)

Tiềm ẩn rủi ro, khủng hoảng, suy thoái.

c)

Phân bổ lại nguồn lực kinh tế.

d)

Kích thích tính năng động của chủ thể sản xuất.

33.

Một trong những nhược điểm của cơ chế thị trường là

a)

kích thích tính năng động của chủ thể sản xuất.

b)

phân bổ lại nguồn lực kinh tế.

c)

phân hóa giàu nghèo giữa những người sản xuất.

d)

thỏa mãn tốt hơn nhu cầu con người.

34.

Cơ chế thị trường điều tiết các quan hệ kinh tế mang tính

a)

bắt buộc.

b)

cưỡng chế.

c)

tự điều chỉnh.

d)

tự can thiệp.

35.

Giá cả thị trường không chịu tác động của yếu tố nào dưới đây?

a)

Quy luật giá trị.

b)

Niềm tin tôn giáo.

c)

Quan hệ cung cầu sản phẩm.

d)

Thị hiếu người tiêu dùng.

36.

Xét về mặt bản chất của nền kinh tế, việc điều tiết của cơ chế thị trường được ví như

a)

bàn tay vô hình.

b)

mệnh lệnh.

c)

ý niệm tuyệt đối.

d)

thượng đế.

37.

Giá bán thực tế của hàng hóa trên thị trường gọi là

a)

giá cả hàng hóa.

b)

giá cả thị trường.

c)

giá trị sử dụng.

d)

giá trị trao đổi.

38.

Trong nền kinh tế hàng hóa, giá cả thị trường được hình thành thông qua việc thỏa thuận giữa các chủ thể kinh tế tại

a)

quốc gia giàu có.

b)

một cơ quan nhà nước.

c)

một địa điểm giao hàng.

d)

thời điểm cụ thể.

39.

Để thu được nhiều lợi nhuận các doanh nghiệp không nên có biểu hiện nào sau đây?

a)

Cạnh tranh lành mạnh với nhiều đối thủ.

b)

Cung ứng sản phẩm phù hợp với người tiêu dùng.

c)

Tính toán chi phí sản xuất phải nhỏ hơn giá bán.

d)

Tính toán chi phí sản xuất phải lớn hơn giá bán.

40.

Có hai nhà sản xuất nước ngọt có ga cạnh tranh với nhau, một nhà sản xuất nước cam, một nhà sản xuất nước chanh. Nếu ít người thích nước cam hơn, thì cầu về nước cam sẽ giảm và cầu đối với nước chanh sẽ tăng. Để thúc đẩy đối giá giảm, nhà sản xuất nước cam giảm giá bán xuống, để đáp lại với cầu tăng, nhà sản xuất nước chanh tăng giá lên. Bởi vì giá tăng lên nên người tiêu dùng mua ít nước chanh hơn, vì mua nhiều nước cam hơn. Vì vậy cầu về hai mặt hàng này sẽ quay về mức ban đầu. Người sản xuất cần làm gì khi giá cả thị trường giảm?

a)

Ngừng hoạt động sản xuất.

b)

Tăng giá bán để tăng thu nhập.

c)

Điều chỉnh kế hoạch sản xuất cho phù hợp.

d)

Tăng thuế suất.

41.

Toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định được gọi là

a)

chi phí sản xuất.

b)

ngân sách nhà nước.

c)

kinh phí phát sinh.

d)

dự phòng ngân sách.

42.

Theo quy định của Luật ngân sách, hoạt động thu, chi của ngân sách nhà nước được thực hiện theo nguyên tắc

a)

thu nhưng không chi.

b)

chi nhưng không thu.

c)

hoàn trả trực tiếp.

d)

không hoàn trả trực tiếp.

43.

Cơ sở pháp lý của việc tạo lập và sử dụng các khoản thu, chi của Nhà nước là

a)

luật Ngân sách nhà nước.

b)

luật Doanh nghiệp.

c)

luật Thương mại.

d)

luật Lao động.

44.

Một trong những vai trò cơ bản của ngân sách nhà nước là góp phần

a)

hoàn trả trực tiếp cho người dân.

b)

chia đều sản phẩm thặng dư.

c)

duy trì hoạt động bộ máy nhà nước.

d)

phân chia mọi nguồn thu nhập.

45.

Đâu không phải là đặc điểm của ngân sách nhà nước?

a)

Vì lợi ích riêng của cá nhân.

b)

Mang tính pháp lí cao.

c)

Được chia thành nhiều quỹ nhỏ.

d)

Do nhà nước sở hữu và quyết định.

46.

Một trong những đặc điểm của ngân sách nhà nước là

a)

Vì lợi ích riêng của cá nhân.

b)

Mang tính pháp lí cao.

c)

Được chia thành nhiều quỹ nhỏ.

d)

Do nhà nước sở hữu và quyết định.

47.

Một trong những vai trò cơ bản của ngân sách nhà nước là góp phần

a)

xóa bỏ cạnh tranh.

b)

xóa bỏ giàu nghèo.

c)

gia tăng đặc quyền.

d)

điều tiết thị trường.

48.

Ngân sách nhà nước không thực hiện vai trò nào dưới đây?

a)

Kiểm chế lạm phát.

b)

Nâng cao tỷ lệ thất nghiệp.

c)

Bình ổn giá cả.

d)

Điều tiết thị trường.

49.

Đọc thông tin sau và trả lời các câu hỏi 49, 50: Việc thực hiện chi ngân sách trong những năm qua đã góp phần giảm tỉ lệ đói nghèo, mạng lưới an sinh xã hội ngày càng được nâng cao, chất lượng cuộc sống người dân dần cải thiện tích cực. Ngân sách nhà nước cũng đã chi để hỗ trợ các địa phương khắc phục hậu quả bão, mưa lũ và khôi phục sản xuất sau thiên tai, dịch bệnh; cứu trợ, cứu đói cho nhân dân, khắc phục hậu quả thiên tai. Chính phủ đã ban hành nhiều quyết sách nhằm thực hiện nhiệm vụ ngân sách suy giảm kinh tế, duy trì tăng trưởng kinh tế trong bối cảnh kinh tế toàn cầu suy giảm. Câu 49: Thông tin trên đã đề cập đến nội dung nào của ngân sách nhà nước?

a)

Khái niệm.

b)

Đặc điểm.

c)

Vai trò.

d)

Nguồn gốc.

50.

Đọc thông tin sau và trả lời các câu hỏi 49, 50

Việc thực hiện chi ngân sách trong những năm qua đã góp phần giảm tỉ lệ đói nghèo, mạng lưới an sinh xã hội ngày càng được nâng cao, chất lượng cuộc sống người dân dần cải thiện tích cực. Ngân sách nhà nước cũng đã chi để hỗ trợ các địa phương khắc phục hậu quả bão, mưa lũ và khôi phục sản xuất sau thiên tai, dịch bệnh; cứu trợ, cứu đói cho nhân dân, khắc phục hậu quả thiên tai. Chính phủ đã ban hành nhiều quyết sách nhằm thực hiện nhiệm vụ ngăn chặn suy giảm kinh tế, duy trì tăng trưởng kinh tế trong bối cảnh kinh tế toàn cầu suy giảm.Nhận định nào dưới đây nói về vai trò của ngân sách nhà nước?

a)

Ngân sách nhà nước do Chính phủ tổ chức thực hiện.

b)

Ngân sách nhà nước là các khoản thu, chi được dự toán.

c)

Ngân sách nhà nước được thực thi vì lợi ích quốc gia.

d)

Ngân sách nhà nước là công cụ huy động nguồn lực tài chính.

51.

Câu 1: Đọc đoạn thông tin sau:

Từ tháng 7-2021 đến nay, các địa phương chưa có thống kê cụ thể doanh nghiệp ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19 nhưng thực tế trầm trọng hơn. Các doanh nghiệp nhỏ đa số phá sản hoặc ngừng hoạt động do không thuộc ngành thiết yếu; không thể duy trì sản xuất. Đa số doanh nghiệp chỉ hoạt động được từ 5-10% công suất trong khi chi phí rất cao (quy định phải bình ổn giá, chi phí hỗ trợ người lao động, nguyên liệu đầu vào tăng, chi phí vận chuyển...). Công nhân làm việc bị giảm năng suất do tinh thần không ổn định, căng thẳng, áp lực, đảm nhận công việc ở vị trí khác.

a) Các doanh nghiệp trong thời kỳ này cần mở rộng quy mô sản xuất.

 b) Các doanh nghiệp trong thời kỳ này cần thu hẹp quy mô sản xuất.

c) Người lao động và doanh nghiệp cần chia sẻ những khó khăn trong thời gian này.
d) Người lao động được trả lương cao trong thời gian này.

(a)  

52.

Câu 2: Đọc đoạn thông tin sau:
        Trong chiến lược phát triển công ty, ông Q muốn duy trì chính sách chi trả thu nhập theo hình thức bình quân, tức là tất cả nhân viên sẽ được hưởng mức thưởng giống nhau mà không tính đến hiệu suất làm việc.
a) Chính sách chi trả thu nhập của ông Q hợp lý và công bằng cho mọi nhân viên.

b) Chi trả thu nhập không liên quan đến việc khuyến khích năng suất lao động.

c) Chính sách này có thể không khuyến khích hiệu quả làm việc của nhân viên và có thể làm giảm động lực làm việc.

d) Ông Q nên áp dụng chính sách lương theo hiệu suất lao động để khuyến khích nhân viên làm việc hiệu quả hơn.

(a)  

53.

Câu 3: Đọc đoạn thông tin sau:

Gia đình ông T nuôi cá tra để xuất khẩu. Tuy nhiên, do sản phẩm không đạt chất lượng yêu cầu, ông T đã sử dụng hóa chất để cải thiện chất lượng cá trước khi xuất khẩu. Hành động này có thể gây ra rủi ro về an toàn thực phẩm và ảnh hưởng đến uy tín của sản phẩm xuất khẩu từ Việt Nam.

a) Gia đình ông T là chủ thể sản xuất theo hình thức hộ gia đình.

b) Công ty xuất khẩu là chủ thể tiêu dùng vì họ mua sản phẩm từ ông T.

c) Hành động sử dụng hóa chất của ông T là một sáng tạo trong sản xuất.

d) Ông T nên báo cáo sự việc với công ty xuất khẩu để tìm giải pháp thay vì sử dụng hóa chất.

(a)  

54.

Câu 4: Đọc đoạn thông tin sau:

Chị T nghe về công ty môi giới việc làm trực tuyến, nơi giới thiệu công việc và yêu cầu mức phí môi giới là 300.000 đồng. Mặc dù chưa rõ về uy tín của công ty này, chị quyết định nộp tiền và chờ kết quả. Sau một thời gian, chị nhận thấy không có thông tin rõ ràng về công việc mà công ty giới thiệu và các phản hồi từ công ty cũng rất mơ hồ.

a) Không nên tìm việc qua môi giới online vì tất cả các công ty đều là lừa đảo.

b) Phí môi giới 300.000 đồng không đáng lo, chị T nên thử xem sao.

c) Chị T cần tìm hiểu rõ về công ty môi giới trước khi trả lệ phí, yêu cầu giấy tờ rõ ràng về dịch vụ và các thông tin liên quan.

d) Có thể công ty này lừa đảo, chị cần cẩn thận và tìm hiểu kỹ trước khi tiếp tục.

(a)  

55.

Câu 5: Đọc đoạn thông tin sau:

            Trong 6 tháng đầu năm 2024, xuất khẩu gạo của Việt Nam đạt 3,5 triệu tấn, trong đó Thái Lan là thị trường nhập khẩu lớn nhất, chiếm 25% tổng kim ngạch xuất khẩu. Tuy nhiên, so với cùng kỳ năm 2023, xuất khẩu gạo sang Thái Lan giảm 15%, trong khi xuất khẩu sang các quốc gia khác tăng trưởng mạnh. Mặc dù giá gạo trong nước có sự biến động, nhưng thị trường không có sự thay đổi quá lớn.
a) Thị trường gạo Việt Nam bao gồm cả thị trường trong nước và thị trường quốc tế.

b) Giá gạo trong nước biến động mạnh và gây ảnh hưởng lớn đến thị trường gạo.

 c) Chức năng của thị trường trong thông tin trên là chức năng cung cấp thông tin.

 d) Gạo vừa là thị trường tư liệu sản xuất vừa là thị trường tư liệu tiêu dùng.

(a)  

56.

 Câu 6: Đọc đoạn thông tin sau:

            Thị trường bất động sản là nơi diễn ra các giao dịch mua bán, cho thuê và chuyển nhượng quyền sở hữu các loại tài sản bất động sản, bao gồm đất đai, nhà ở và công trình xây dựng khác. Những giao dịch trên thị trường này được thực hiện thông qua môi giới bất động sản hoặc các sàn giao dịch bất động sản, đảm bảo tính pháp lý và minh bạch cho các bên tham gia. Thị trường bất động sản đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy nguồn vốn đầu tư vào các dự án xây dựng, tạo động lực phát triển cơ sở hạ tầng và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Tuy nhiên, lĩnh vực này cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro liên quan đến biến động giá cả.

a) Thị trường bất động sản giúp đảm bảo tính pháp lý cho các giao dịch mua bán và chuyển nhượng tài sản.

b) Môi giới bất động sản là chủ thể duy nhất tham gia vào các giao dịch trên thị trường bất động sản.

c) Thị trường bất động sản có thể thúc đẩy sự phát triển của cơ sở hạ tầng.

d) Các giao dịch trên thị trường bất động sản hoàn toàn không có rủi ro.

(a)  

57.

Câu 7: Đọc đoạn thông tin sau:

Cơ chế thị trường có thể phát sinh các thủ đoạn cạnh tranh không lành mạnh như cạnh tranh giá thấp bất hợp pháp hoặc quảng cáo sai sự thật. Những hành vi này có thể gây hại cho người tiêu dùng và làm mất đi sự công bằng trong kinh doanh.
a) Cạnh tranh không lành mạnh là một phần không thể thiếu trong cơ chế thị trường.
b) Các thủ đoạn cạnh tranh không lành mạnh có thể ảnh hưởng xấu đến người tiêu dùng.
c) Cạnh tranh giá thấp luôn có lợi cho người tiêu dùng.

d) Quảng cáo sai sự thật không ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh.

(a)  

58.

Câu 8: Đọc đoạn thông tin sau:

Ngành hàng tiêu dùng tại Việt Nam gặp khó khăn do chi phí sản xuất tăng cao, trong khi thu nhập của người dân lại giảm sút. Các thương hiệu lớn phải điều chỉnh chiến lược để giữ thị phần. Các chương trình khuyến mãi, giảm giá và các phương thức thanh toán linh hoạt đang là những công cụ hữu hiệu để thu hút khách hàng.
a) Doanh số ngành hàng tiêu dùng được đề cập trong thông tin trên không ngừng tăng.

b) Tham gia thị trường thì chấp nhận rủi ro.

c) Các công ty trong ngành tiêu dùng phải thay đổi chiến lược kinh doanh để đáp ứng nhu cầu của thị trường.

d) Các công ty đã thay đổi phương thức thanh toán để thu hút khách hàng trong ngành tiêu dùng.

(a)  

59.

Câu 9: Đọc đoạn thông tin sau:

Chính phủ đã ban hành một nghị định nhằm phát triển các khu công nghiệp, bao gồm việc đầu tư vào cơ sở hạ tầng kỹ thuật, miễn thuế đất và hỗ trợ vốn vay từ ngân sách nhà nước. Mục đích của chính sách này là thu hút các nhà đầu tư vào các khu công nghiệp, góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tạo việc làm cho người lao động.

a) Chính phủ sử dụng ngân sách nhà nước để đầu tư vào cơ sở hạ tầng kỹ thuật nhằm phát triển sản xuất.

 b) Ngân sách nhà nước không thể dùng để trợ cấp cho các doanh nghiệp, vì đó là trách nhiệm của các tổ chức tài chính.

c) Chính phủ sử dụng ngân sách nhà nước để hỗ trợ các doanh nghiệp, nhưng không phải hỗ trợ sản xuất trực tiếp.

d) Chính phủ sử dụng ngân sách nhà nước để đầu tư vào cơ sở hạ tầng và hỗ trợ doanh nghiệp phát triển kinh tế.

 

(a)  

60.

Câu 10: Đọc đoạn thông tin sau:

Theo dự toán của Quốc hội, năm 2024, tổng thu ngân sách nhà nước dự kiến đạt 1,5 triệu tỷ đồng, trong khi tổng chi ngân sách là 1,7 triệu tỷ đồng. Đây là tình trạng bội chi ngân sách và Chính phủ đã đưa ra các biện pháp để xử lý, bao gồm điều chỉnh thuế và tăng cường các biện pháp quản lý tài chính công.

a) Theo dự toán, năm 2024 sẽ xảy ra tình trạng bội chi ngân sách nhà nước.

b) Ngân sách năm 2024 sẽ không có bất kỳ tình trạng thiếu hụt tài chính nào.

c) Chính phủ sẽ sử dụng các biện pháp tài chính như giảm thuế để hỗ trợ nền kinh tế.

d) Việc bội chi ngân sách là dấu hiệu của sự thất bại trong chính sách tài chính.

 

(a)