wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ CƯƠNG GIỮA KÌ 1 – CÔNG NGHỆ CƠ KHÍ 11 NĂM HỌC 2025 - 2026

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Cơ khí chế tạo là:

a)

là một nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật cơ khí

b)

là ngành sản xuất sản phẩm cơ khí phục vụ đời sống con người.

c)

là ngành cung cấp thiết bị, máy móc, công cụ,… phục vụ cho sản xuất và đời sống.

d)

là ngành phục vụ cho các ngành khác.

2.

Có thể hiểu cơ khí chế tạo là:

a)

là một ngành thuộc lĩnh vực kĩ thuật cơ khí, sản xuất sản phẩm cơ khí phục vụ sản xuất và đời sống.

b)

là một ngành bao gồm các nghề thủ công để tạo ra các công cụ phục vụ cho sản xuất.

c)

là ngành công nghiệp xương sống của cả nền sản xuất.

d)

là ngành phục vụ cho các ngành công nghiệp khác.

3.

Cơ khí chế tạo cung cấp:

a)

những sản phẩm trong sản xuất.

b)

hàng hóa đời sống vật chất con người.

c)

cung cấp thiết bị, máy móc, công cụ,… cho tất cả các ngành nghề khác.

d)

chế tạo ra các sản phẩm cơ khí.

4.

Vai trò của cơ khí chế tạo là gì?

a)

Đóng vai trò quan trọng trong sản xuất và đời sống.

b)

Đóng vai trò nâng cao đời sống con người.

c)

Đóng vai trò thúc đẩy các ngành sản xuất khác phát triển.

d)

Chế tạo ra máy móc cơ khí.

5.

Đặc điểm nổi bật thể hiện rõ nhất bản chất của ngành cơ khí chế tạo là:

a)

Tạo ra sản phẩm từ nhiều loại vật liệu khác nhau, trong đó chủ yếu là kim loại.

b)

Sản phẩm được chế tạo tuân theo các bản vẽ thiết kế và yêu cầu kỹ thuật chính xác cao.

c)

Là ngành công nghiệp nền tảng, cung cấp thiết bị, máy móc cho các ngành sản xuất khác.

d)

Các sản phẩm cơ khí chủ yếu phục vụ trong đời sống hằng ngày của con người.

6.

Đặc điểm của cơ khí chế tạo là gì?

a)

Quá trình chế tạo sản phẩm phải theo một quy trình nhất định.

b)

Giữ vai trò nền tảng phát triển các ngành công nghiệp khác.

c)

Là ngành mà vật liệu chế tạo là kim loại và phi kim loại.

d)

Quá trình chế tạo phải có bản vẽ, vật liệu chủ yếu là kim loại.

7.

Một số ngành nghề phổ biến trong lĩnh vực cơ khí chế tạo là:

a)

luyện kim

b)

khai khoáng

c)

thiết kế kĩ thuật cơ khí

d)

gia công cắt gọt kim loại

e)

chế tạo khuôn mẫu

8.

Quy trình chế tạo cơ khí bao gồm các bước theo trình tự sau:

a)

A. Lập bản vẽ; Phân tích sản phẩm; Lập kế hoạch chế tạo; Lập kế hoạch lắp ráp; Xác định chi phí và thời gian chế tạo;…

b)

B. Phân tích sản phẩm; Lập kế hoạch chế tạo; Lập kế hoạch lắp ráp; Xác định chi phí và thời gian chế tạo; Đánh giá và hiệu chỉnh kế hoạch;…

c)

C. Lập kế hoạch chế tạo; Lập kế hoạch lắp ráp; Xác định chi phí và thời gian chế tạo; Đánh giá và hiệu chỉnh kế hoạch; Đóng gói;

d)

D. Lập bản vẽ; Lập kế hoạch chế tạo; Lập kế hoạch lắp ráp; Xác định chi phí và thời gian chế tạo; Đánh giá và hiệu chỉnh kế hoạch;…

9.

Vật liệu cơ khí được hiểu là gì?

a)

Các loại vật liệu có tính cơ học, vật lý và hóa học phù hợp chế tạo chi tiết, máy móc, dụng cụ cơ khí.

b)

Những vật liệu có nguồn gốc từ kim loại, được dùng trong các ngành công nghiệp chế tạo.

c)

Là các loại vật liệu nhẹ, mềm nên dễ sử dụng trong sản xuất nói chung.

d)

Các vật liệu có tính mềm, dễ biến dạng và dễ gia công bằng tay.

10.

Nhóm vật liệu nào sau đây thuộc vật liệu cơ khí?

a)

sắt, thép, gang, đồng, nhôm, vàng, bạc, thủy tinh, nhựa.

b)

sắt, thép, gang, đồng, nhôm, vàng, bạc, compozit, cao su, gỗ.

c)

sắt, thép, gang, đồng, nhôm, vàng, bạc, compozit, cao su, nhựa.

d)

sắt, thép, gang, đồng, nhôm, vàng, bạc, đá quý, compozit, cao su.

11.

Vật liệu cơ khí được chia ra các loại sau:

a)

Kim loại, phi kim loại, polyme, cao su.

b)

Kim loại, phi kim loại, compozit, cao su.

c)

Kim loại, phi kim loại, ceramic.

d)

Kim loại, phi kim loại, compozit.

12.

Gang và thép được xếp vào loại vật liệu:

a)

Kim loại đen.

b)

Kim loại màu.

c)

Kim loại đen và kim loại màu.

d)

Vật liệu phi kim loại.

13.

Phương pháp gia công cơ khí là:

a)

cách thức con người sử dụng sức lao động, máy móc tác động vào vật liệu cơ khí để tạo ra các sản phẩm.

b)

cách thức con người làm thay đổi hình dạng, kích thước, trạng thái hoặc tính chất của vật liệu để tạo ra các sản phẩm.

14.

Sản phẩm cơ khí có được là nhờ:

a)

nhờ có các phương pháp gia công cơ khí.

b)

nhờ có các vật liệu cơ khí.

c)

nhờ các máy móc, thiết bị, dụng cụ gia công.

d)

Cả ba phương án trên.

15.

Theo yêu cầu chất lượng gia công, có thể phân chia phương pháp gia công cơ khí ra các loại sau:

a)

Gia công truyền thống và gia công tiên tiến.

b)

Gia công thô, gia công bán tinh, gia công tinh và gia công siêu tinh.

c)

Gia công bằng tay và gia công bằng máy.

d)

Gia công không phoi và gia công có phoi.

16.

Dựa vào thiết bị gia công, có thể phân chia phương pháp gia công cơ khí ra các loại sau:

a)

Gia công truyền thống và gia công tiên tiến.

b)

Gia công thô, gia công bán tinh, gia công tinh và gia công siêu tinh.

c)

Gia công bằng tay và gia công bằng máy.

d)

Gia công không phoi và gia công có phoi.

17.

Nghiên cứu sản phẩm là một bước cơ bản trong quy trình chế tạo cơ khí, bao gồm các công việc:

a)

phân tích, nghiên cứu chuyên sâu về sản phẩm cần chế tạo.

b)

xây dựng bản thiết kế với các thông tin đầy đủ để chế tạo sản phẩm.

c)

phân tích sản phẩm nhằm xây dựng bản thiết kế để chế tạo sản phẩm.

d)

nghiên cứu sự đáp ứng nhu cầu của xã hội của sản phẩm.

18.

Lập phương án chế tạo các bộ phận là một bước cơ bản trong quy trình chế tạo cơ khí, bao gồm các công việc:

a)

phân tích chính xác đặc tính của từng chi tiết cấu thành nên sản phẩm; xây dựng sơ đồ công nghệ chế tạo cho các bộ phận sản phẩm.

b)

phân tích chính xác đặc tính của từng chi tiết cấu thành nên sản phẩm; khả năng về thiết bị và chuyên môn của cơ sở sản xuất.

c)

phân tích đặc tính của sản phẩm; xây dựng sơ đồ công nghệ chế tạo cho các bộ phận sản phẩm.

d)

phân tích các chi tiết, bộ phận của sản phẩm, năng lực của cơ sở sản xuất để xây dựng sơ đồ công nghệ chế tạo các chi tiết, bộ phận sản phẩm.

19.

Xác định chi phí và thời gian chế tạo là một bước cơ bản trong quy trình chế tạo cơ khí, bao gồm các công việc:

a)

tính toán tổng thời gian sản xuất và chi phí sản xuất từ sơ đồ công nghệ chế tạo.

b)

tính toán tổng thời gian sản xuất và chi phí sản xuất từ bản thiết kế sản phẩm.

c)

tính toán tổng thời gian sản xuất và chi phí sản xuất từ yêu cầu của khách hàng.

d)

tính toán tổng thời gian sản xuất và chi phí sản xuất từ năng lực của cơ sở sản xuất.

20.

Công dụng của vật liệu cơ khí là dùng để:

a)

Chế tạo ra các dụng cụ, đồ dùng, máy móc, thiết bị, công trình.

b)

Chế tạo ra lưỡi cưa, mũi khoan, tua vít, ô tô, xe máy.

c)

Chế tạo ra các máy móc, thiết bị như: máy bơm, máy tiện, tàu thuỷ,…

d)

Chế tạo ra các công trình: cánh cổng, cột điện, cầu thang, bê tông cốt thép,…

21.

Vật liệu cơ khí thường có những tính chất đặc trưng nào?

a)

Tính chất vật lí, tính chất hóa học.

b)

Tính chất hóa học.

c)

Tính chất cơ học, tính chất hóa học.

d)

Tính chất vật lí, hóa học, cơ học.

22.

Tính chất cơ học của vật liệu cơ khí là gì?

a)

Độ cứng, độ dẫn điện, tính rèn.

b)

Độ cứng, độ deo, tính hàn.

c)

Tính chống ăn mòn, độ bền, tính rèn.

d)

Độ cứng, độ dẻo, độ bền.

23.

Độ dẻo biểu thị khả năng gì của vật liệu?

a)

Biến dạng bền của vật liệu dưới tác dụng của ngoại lực.

b)

Chống lại biến dạng dẻo của vật liệu dưới tác dụng của ngoại lực.

c)

Biến dạng dẻo của vật liệu dưới tác dụng của ngoại lực.

d)

Chống lại biến dạng dẻo lớp bề mặt vật liệu dưới tác dụng ngoại lực.

24.

Vật liệu kim loại có những tính chất chủ yếu là:

a)

dẫn điện tốt, dẫn nhiệt kém, biến dạng dẻo tốt, độ bền cơ học tốt, độ bền hóa học kém, giòn ở nhiệt độ thấp.

b)

dẫn điện tốt, dẫn nhiệt tốt, biến dạng dẻo tốt, độ bền cơ học tốt, độ bền hóa học kém.

c)

dẫn điện kém, dẫn nhiệt tốt, biến dạng dẻo tốt, độ bền hóa học kém, giòn ở nhiệt độ thấp, dẫn điện và dẫn nhiệt kém.

d)

dẫn điện tốt, dẫn nhiệt tốt, độ bền hóa học kém, giòn ở nhiệt độ thấp, dẫn điện và dẫn nhiệt kém.

25.

Vật liệu hữu cơ - polyme có những tính chất chủ yếu là:

a)

dẫn điện và dẫn nhiệt, dễ biến dạng dẻo ở nhiệt độ thấp, giòn ở nhiệt độ cao, bền vững hóa học ở nhiệt độ thường.

b)

dẫn điện và dẫn nhiệt kém, dễ biến dạng dẻo ở nhiệt độ cao, giòn ở nhiệt độ bình thường, bền vững hóa học ở nhiệt độ thấp.

26.

Phương pháp gia công cắt gọt bao gồm các công việc chính và có đặc điểm như sau:

a)

Gá phôi, gá dao, làm thay đổi hình dạng, đo kiểm,…

b)

Nung nóng, làm thay đổi hình dạng, tôi, ram,…

c)

Gia nhiệt, giữ nhiệt, làm nguội, không làm thay đổi hình dạng,…

d)

Đánh bóng, mạ, sơn, phun cát, không làm thay đổi hình dạng,…

27.

Phương pháp gia công áp lực bao gồm các công việc chính như sau:

a)

Gá phôi, gá dao, làm thay đổi hình dạng, đo kiểm,…

b)

Nung nóng, làm thay đổi hình dạng, tôi, ram,…

c)

Gia nhiệt, giữ nhiệt, làm nguội, không làm thay đổi hình dạng,…

d)

Đánh bóng, mạ, sơn, phun cát, không làm thay đổi hình dạng,…

28.

Phương pháp gia công xử lí vật liệu bao gồm các công việc chính như sau:

a)

Gá phôi, gá dao, làm thay đổi hình dạng, đo kiểm,…

b)

Nung nóng, làm thay đổi hình dạng, tôi, ram,…

c)

Gia nhiệt, giữ nhiệt, làm nguội, không làm thay đổi hình dạng,…

d)

Đánh bóng, mạ, sơn, phun cát, không làm thay đổi hình dạng,…

29.

Phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Tính dẫn nhiệt của thép tốt hơn hợp kim đồng

b)

Tính dẫn điện của thép tốt hơn hợp kim đồng

c)

Vật liệu phi kim loại có tính dẫn nhiệt, dẫn điện tốt

d)

Vật liệu mới có tính năng vượt trội về tính dẫn nhiệt, dẫn điện

30.

Phương pháp gia công có phoi là?

a)

Tiện

b)

Đúc

c)

Rèn

d)

Cán

31.

Sắp xếp các bước sau sao cho đúng với quy trình chế tạo cơ khí:

a)

1 - 2 - 3 - 4 - 5

b)

2 - 4 - 1 - 3 - 5

c)

2 - 1 - 4 - 3 - 5

d)

2 - 1 - 3 - 5

32.

Vật liệu không có khả năng rèn, dập vì giòn là?

a)

Gang

b)

Thép

c)

Đồng

d)

Nhôm

33.

Trong các vai trò sau đây, vai trò nào phản ánh đầy đủ nhất tầm quan trọng của ngành cơ khí chế tạo đối với sự phát triển kinh tế – xã hội hiện đại?

a)

Tạo ra máy móc, thiết bị và công cụ sản xuất, góp phần cơ giới hóa, tự động hóa lao động.

b)

Sản xuất các vật liệu mới thay thế nguyên liệu truyền thống trong công nghiệp.

c)

Nghiên cứu, phát triển các phần mềm hỗ trợ vận hành máy móc trong sản xuất.

d)

Cung cấp dịch vụ vận tải và hậu cần cho các ngành công nghiệp khác.

34.

Đâu không phải đặc điểm của ngành cơ khí chế tạo?

a)

Đòi tưong lao động của ngành cơ khí chế tạo là các vật liệu cơ khí gồm các vật liệu kim loại và hợp kim; vật liệu phi kim loại và một số loại vật liệu khác.

b)

Phần lớn sản phẩm của ngành cơ khí chế tạo là các chi tiết máy của các máy móc sản xuất.

c)

Các sản phẩm này không đòi hỏi yêu cầu kỹ thuật như độ chính xác, kích thước, độ bóng bề mặt…

d)

Để sản xuất ra sản phẩm trong ngành cơ khí chế tạo đòi hỏi phải có hồ sơ kỹ thuật gồm các bản vẽ kỹ thuật, qui trình gia công sản phẩm…

35.

Kiến thức của môn học nào không được sử dụng trong cơ khí chế tạo?

a)

Toán học.

b)

Vật lí.

c)

Công nghệ.

d)

Ngữ văn.

36.

Trong gia công cắt gọt, vật liệu ban đầu được gọi là?

a)

Phôi

b)

Phoi

c)

Thép

d)

Sắt.

37.

Trong các nhóm tính chất sau đây, nhóm nào quyết định khả năng chịu lực và biến dạng của vật liệu trong quá trình sử dụng?

a)

Tính chất cơ học.

b)

Tính chất lí học.

c)

Tính chất hóa học.

d)

Tính chất công nghệ.

38.

Vật liệu mới là gì?

a)

Là những vật liệu mới được phát hiện ra gần đây.

b)

Là những loại vật liệu không nằm trong danh mục vật liệu truyền thống sẵn có đang được sử dụng để sản xuất.

c)

Là những vật liệu vừa mới được chế tạo ra do máy móc của cuộc cách mạng công nghệ 4.0.

d)

Là những vật liệu do trí tuệ nhân tạo AI khám phá ra.

39.

Sản phẩm của gia công cơ khí có phoi?

a)

Trục xe máy

b)

Quả bóng đá

c)

Bàn ghế gỗ

d)

Bức tường gạch.

40.

Vật đúc có hình dạng giống với?

a)

Phôi đúc.

b)

Khuôn đúc

c)

Vật liệu

d)

Lòng khuôn.

41.

Ưu điểm của thép carbon để sử dụng trong chế tạo cơ khí là:

a)

Có khả năng biến dạng dẻo tốt.

b)

Có khả năng chống ăn mòn tốt.

c)

Có độ giãn dài tốt.

d)

Có khả năng dẫn nhiệt kém.

42.

Vì sao thép cacbon được sử dụng phổ biến trong chế tạo chi tiết máy và dụng cụ cơ khí?

a)

Không bị gỉ sét khi tiếp xúc với môi trường ẩm.

b)

Có thể thay đổi tính chất cơ học dễ dàng thông qua quá trình nhiệt luyện.

c)

Có khối lượng riêng nhỏ hơn hầu hết kim loại khác.

d)

Có khả năng cách điện và cách nhiệt tốt.

43.

Phương pháp chủ yếu để chế tạo phôi trong quá trình sản xuất cơ khí là:

a)

Rèn.

b)

Hàn.

c)

Đúc.

d)

Mạ kim loại.

44.

Để ghép những thanh kim loại thành bộ của người ta sử dụng công nghệ nào?

a)

Hàn

b)

Đúc

c)

Phay

d)

Mài.

45.

Giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất cơ khí là:

a)

Chế tạo phôi.

b)

Gia công tạo hình sản phẩm.

c)

Lắp ráp sản phẩm.

d)

Kiểm tra và hoàn thiện sản phẩm.

46.

Việc sử dụng các sản phẩm cơ khí chế tạo trong sản xuất sẽ đem lại điều gì?

a)

Giảm sức lao động của con người.

b)

Tăng năng suất lao động.

c)

Nâng cao chất lượng sản phẩm.

d)

Giảm chi phí sản xuất.

47.

Việc thiết kế cơ khí thường được thực hiện bởi:

a)

Kỹ sư cơ học

b)

Kỹ sư tâm hồn

c)

Kỹ sư cơ khí

d)

Kỹ sư bảo dưỡng.

48.

Nguồn gây ô nhiễm chính trong quá trình sản xuất cơ khí là:

a)

Tiếng ồn phát ra từ máy móc.

b)

Nước thải từ khâu rửa và làm mát chi tiết.

49.

Chọn đáp án sai. Nguyên nhân gây ra tai nạn lao động trong sản xuất cơ khí?

a)

Thiếu thiết bị bảo hộ cho người lao động

b)

Máy móc không đảm bảo cách điện hoặc thiếu thiết bị bảo hiểm

c)

Người lao động vi phạm qui trình sử dụng máy an toàn và nội quy nhà xưởng.

d)

Cơ sở hạ tầng, thiết bị tham gia giao thông được đảm bảo.

50.

Đâu là biện pháp quan trọng nhất để đảm bảo an toàn lao động trong sản xuất cơ khí?

a)

Trang bị đầy đủ các đồ dùng bảo hộ lao động.

b)

Người lao động thực hiện nghiêm túc các quy định về an toàn lao động.

c)

Thường xuyên tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức an toàn lao động cho công nhân.

d)

Kiểm tra, bảo dưỡng định kỳ máy móc và thiết bị sản xuất.