wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1 CN 8

Total questions: 22

Worksheet time: 12mins

Name
Class
Date
1.

Nội dung của phương pháp hình chiếu vuông góc là gì?

a)

Phương pháp hình chiếu vuông góc là phương pháp dùng các hình chiếu vuông góc để biểu diễn hình dạng và kích thước vật thể.

b)

Phương pháp hình chiếu vuông góc là phương pháp dùng các hình chiếu xiên để biểu diễn vật thể.

c)

Phương pháp hình chiếu vuông góc là phương pháp chỉ sử dụng hình chiếu trục đo để biểu diễn vật thể.

d)

Phương pháp hình chiếu vuông góc là phương pháp dùng hình chiếu phối cảnh để biểu diễn vật thể.

2.

Nêu đặc điểm các hình chiếu của: hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ tam giác đều và hình chóp tứ giác đều.

a)

- Hình hộp chữ nhật: được bao bởi 2 mặt đáy là hình chữ nhật bằng nhau và 4 mặt bên là các hình chữ nhật. - Hình lăng trụ tam giác đều: được bao bởi 2 mặt đáy là hình tam giác đều bằng nhau và 3 mặt bên là các hình chữ nhật. - Hình chóp tứ giác đều: được bao bởi mặt đáy là hình vuông và 4 mặt bên là các hình tam giác đều bằng nhau.

b)

- Hình hộp chữ nhật: được bao bởi 2 mặt đáy là hình vuông bằng nhau và 4 mặt bên là các hình tam giác đều. - Hình lăng trụ tam giác đều: được bao bởi 2 mặt đáy là hình chữ nhật bằng nhau và 3 mặt bên là các hình vuông. - Hình chóp tứ giác đều: được bao bởi mặt đáy là hình tam giác đều và 4 mặt bên là các hình chữ nhật.

c)

- Hình hộp chữ nhật: được bao bởi 2 mặt đáy là hình tam giác đều bằng nhau và 4 mặt bên là các hình vuông. - Hình lăng trụ tam giác đều: được bao bởi 2 mặt đáy là hình vuông bằng nhau và 3 mặt bên là các hình tam giác đều. - Hình chóp tứ giác đều: được bao bởi mặt đáy là hình chữ nhật và 4 mặt bên là các hình vuông.

d)

- Hình hộp chữ nhật: được bao bởi 2 mặt đáy là hình vuông bằng nhau và 4 mặt bên là các hình chữ nhật. - Hình lăng trụ tam giác đều: được bao bởi 2 mặt đáy là hình chữ nhật bằng nhau và 3 mặt bên là các hình tam giác đều. - Hình chóp tứ giác đều: được bao bởi mặt đáy là hình tam giác đều và 4 mặt bên là các hình chữ nhật.

3.

Đối với khối đa diện đều, cần bao nhiêu hình chiếu để đủ biểu diễn hình dạng và kích thước?

a)

Cần 3 hình chiếu để đủ biểu diễn hình dạng và kích thước.

b)

Cần 2 hình chiếu để đủ biểu diễn hình dạng và kích thước.

c)

Cần 4 hình chiếu để đủ biểu diễn hình dạng và kích thước.

d)

Cần 1 hình chiếu để đủ biểu diễn hình dạng và kích thước.

4.

Nêu đặc điểm các hình chiếu của: hình trụ, hình nón, hình cầu.

a)

- Hình chiếu đứng, và hình chiếu cạnh của hình trụ đều là hình chữ nhật Hình nón có hình chiếu đứng là tam giác cân, hình chiếu bằng là hình tròn. Hình cầu có các hình chiếu đều là hình tròn.

b)

- Hình chiếu đứng của hình trụ là hình tam giác, hình chiếu bằng là hình vuông. Hình nón có hình chiếu đứng là hình chữ nhật, hình chiếu bằng là hình tam giác. Hình cầu có hình chiếu đứng là hình vuông.

c)

- Hình chiếu đứng của hình trụ là hình tròn, hình chiếu bằng là hình tam giác. Hình nón có hình chiếu đứng là hình vuông, hình chiếu bằng là hình chữ nhật. Hình cầu có hình chiếu đứng là hình tam giác.

d)

- Hình chiếu đứng của hình trụ là hình vuông, hình chiếu bằng là hình chữ nhật. Hình nón có hình chiếu đứng là hình tròn, hình chiếu bằng là hình vuông. Hình cầu có hình chiếu đứng là hình chữ nhật.

5.

Để biểu diễn một khối tròn xoay, cần bao nhiêu hình chiếu?

a)

Cần 3 hình chiếu.

b)

Cần 2 hình chiếu.

c)

Cần 4 hình chiếu.

d)

Cần 1 hình chiếu.

6.

Nêu các bước vẽ hình chiếu vuông góc của vật thể.

a)

- Bước 1: Phân tích vật thể thành các khối đơn giản - Bước 2: Chọn các hướng chiếu - Bước 3: Vẽ các hình chiếu các bộ phận của vật thể bằng nét liền mảnh

b)

- Bước 1: Vẽ tự do các hình chiếu - Bước 2: Tô màu các mặt phẳng - Bước 3: Đánh số các cạnh của vật thể

c)

- Bước 1: Đo kích thước vật thể - Bước 2: Vẽ hình chiếu trục đo - Bước 3: Ghi chú các thông số kỹ thuật

d)

- Bước 1: Chọn màu sắc cho vật thể - Bước 2: Vẽ hình chiếu phối cảnh - Bước 3: Trang trí các mặt phẳng

7.

Trình tự đọc bản vẽ chi tiết gồm những yếu tố nào sau đây?

a)

Khung tên, Hình biểu diễn, Kích thước, Yêu cầu kĩ thuật

b)

Khung tên, Bảng kê, Hình biểu diễn, Kích thước

c)

Khung tên, Hình biểu diễn, Kích thước, Phân tích các chi tiết

d)

Khung tên, Hình biểu diễn, Kích thước, Tổng hợp

8.

Hình biểu diễn trong bản vẽ chi tiết dùng để làm gì?

a)

Dùng để thể hiện tên gọi hình chiếu, các hình biểu diễn khác (nếu có).

b)

Dùng để xác định kích thước tổng thể của vật thể.

c)

Dùng để ghi chú vật liệu chế tạo chi tiết.

d)

Dùng để chỉ vị trí lắp ráp các bộ phận.

9.

Kích thước trong bản vẽ chi tiết thể hiện điều gì?

a)

Kích thước chung của chi tiết, kích thước các thành phần chi tiết.

b)

Màu sắc của chi tiết.

c)

Vật liệu chế tạo chi tiết.

d)

Số lượng chi tiết cần sản xuất.

10.

Bản vẽ kĩ thuật là:

a)

Các thông tin kĩ thuật được trình bày dưới dạng đồ họa theo một quy tắc thống nhất

b)

Các thông tin kĩ thuật được trình bày dưới dạng văn bản theo một quy tắc thống nhất

c)

Các thông tin kĩ thuật được trình bày dưới dạng đồ họa

d)

Các thông tin kĩ thuật được trình bày dưới dạng văn bản

11.

trên bản vẽ kĩ thuật có ghi( tỉ lệ 1 ; ) đó là tỉ lệ

a)

tỉ lệ giữ nguyên

b)

tỉ lệ thu nhỏ

c)

tỉ lệ phóng to

d)

cả 3 đáp án

12.

Vị trí các hình chiếu trên bản vẽ được biểu diễn là:

a)

Hình chiếu bằng ở dưới hình chiếu đứng, hình chiếu cạnh ở bên phải hình chiếu đứng

b)

Hình chiếu bằng ở trên hình chiếu đứng, hình chiếu cạnh ở bên trái hình chiếu đứng

c)

Hình chiếu cạnh ở bên phải hình chiếu đứng, hình chiếu bằng ở bên trái hình chiếu đứng

d)

Hình chiếu bằng ở dưới hình chiếu bằng, hình chiếu cạnh ở bên phải hình chiếu bằng

13.

Để nhận được hình chiếu cạnh, cần chiếu vuông góc vật thể theo hướng chiếu nào?

a)

từ trước ra sau

b)

từ trên xuống dưới

c)

từ trái sang phải

d)

từ phải sang trái

14.

Công dụng của bản vẽ chi tiết là:

a)

Dùng để tạo chi tiết máy

b)

Dùng để kiểm tra chi tiết máy

c)

Dùng để chế tạo và kiểm tra chi tiết máy

d)

Đáp án khác

15.

Trình tự đọc bản vẽ chi tiết là:

a)

Khung tên, hình biểu diễn, kích thước, yêu cầu kĩ thuật

b)

Khung tên, kích thước, hình biểu diễn, yêu cầu kĩ thuật

c)

Hình biểu diễn, khung tên, kích thước, yêu cầu kĩ thuật

d)

Hình biểu diễn, kích thước, khung tên, yêu cầu kĩ thuật

16.

Trình tự đọc bản vẽ lắp?

a)

Hình biểu diễn → Khung tên → Bảng kê → Kích thước → Phân tích chi tiết → Tổng hợp

b)

Khung tên → Bảng kê → Kích thước → Hình biểu diễn → Phân tích chi tiết → Tổng hợp

c)

Khung tên → Bảng kê →Hình biểu diễn → Kích thước → Phân tích chi tiết → Tổng hợp

17.

Trên bản vẽ kĩ thuật nét liền đậm được dùng để vẽ?

a)

Đường bao thấy.

b)

Đường kích thước, đường giống.

c)

Đường bao khuất.

d)

Đường tâm, đường trục.

18.

Bản vẽ kĩ thuật được dùng trong thiết kế và thi công xây dựng ngôi nhà được gọi là:

a)

Bản vẽ chi tiết.

b)

Bản vẽ công trình.

c)

Bản vẽ lắp.

d)

Bản vẽ nhà.

19.

Khổ giấy A4 được quy định trong TCVN 7285: 2003 là khổ giấy có kích thước?

a)

594 x 420.

b)

297 x 210.

c)

841 x 594.

d)

297 x 420.

20.

Kim tự tháp là một khối đa diện thuộc hình?

a)

Hình nón cụt.

b)

Hình nón.

c)

Hình lăng trụ đều.

d)

Hình chóp đều.

21.

Việc sử dụng nét đứt mảnh để vẽ đường bao thấy trên bản vẽ kĩ thuật có hợp lệ không?

a)

Không hợp lệ, vì đường bao thấy phải dùng nét liền đậm.

b)

Hợp lệ, vì nét đứt mảnh có thể dùng cho mọi đường.

c)

Hợp lệ, vì không có quy định về loại nét cho đường bao thấy.

d)

Không hợp lệ, vì đường bao thấy phải dùng nét chấm gạch.

22.

bản vẽ lắp dùng để làm gì?

a)

thiết kế và sử dụng sản phẩm

b)

chế tạo và kiểm tra sản phẩm

c)

lắp ráp và kiểm tra sản phẩm

d)

dùng trong thiết kế, lắp ráp, kiểm tra và sử dụng sảm phẩm