wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP GIỮA KỲ I NGỮ VĂN 9

Total questions: 52

Worksheet time: 26mins

Name
Class
Date
1.

Tác phẩm “Chuyện người con gái Nam Xương” thuộc thể loại nào?

a)

Truyện ngắn hiện đại

b)

Truyền kỳ

c)

Truyện thuyết

d)

Ngụ ngôn

2.

Tác giả “Chuyện người con gái Nam Xương” là ai?

a)

Nguyễn Du

b)

Nguyễn Dữ

c)

Nguyễn Nhược Pháp

d)

Bồ Tùng Linh

3.

Chi tiết nào thể hiện yếu tố kì ảo trong truyện?

a)

Cái bóng trên tường

b)

Linh Phi xuất hiện

c)

Giấc mơ của Trương Sinh

d)

Hồn ma Trương Sinh

4.

Nguyên nhân dẫn đến bi kịch của Vũ Nương là gì?

a)

A. Chiến tranh và ghen tuông

b)

B. Thiên tai

c)

C. Nghèo đói

d)

D. Thần linh trừng phạt

5.

Trương Sinh là người như thế nào?

a)

Hiền lành

b)

Đa nghi, gia trưởng

c)

Bao dung

d)

Thông minh

6.

Phẩm chất nổi bật của Vũ Nương là:

a)

Thủy chung, hiếu thảo

b)

Can đảm

c)

Thẳng thắn

d)

Tự cao

7.

Tác phẩm “Dế chọi” do ai sáng tác?

a)

Nguyễn Du

b)

Bò Tùng Linh

c)

Nguyễn Dữ

d)

Nguyễn Nhược Pháp

8.

Bài thơ “Sơn Tinh – Thủy Tinh” của Nguyễn Nhược Pháp được viết theo thể thơ:

a)

Thơ mới hiện đại pha dân gian

b)

Lục bát

c)

Thất ngôn bát cú

d)

Tự do

9.

Giọng điệu của bài “Sơn Tinh – Thủy Tinh” là:

a)

Hài hước, hồn nhiên

b)

Trang trọng

c)

Trữ tình

d)

Hùng tráng

10.

Nguyễn Nhược Pháp đã hiện đại hóa truyền thuyết bằng cách nào?

a)

Dùng giọng thơ dí dỏm, nhịp nhanh

b)

Thêm nhiều yếu tố kì ảo

c)

Dùng văn xuôi

d)

Giữ nguyên truyền dân gian

11.

Trong truyện “Chuyện người con gái Nam Xương”, ai là người minh oan cho Vũ Nương?

a)

Trương Sinh

b)

Người con

c)

Linh Phi

d)

Vua Nam Hải

12.

Điển tích là gì?

a)

Chỉ tiết mượn từ truyện xưa

b)

Chi tiết thực tế

c)

Chi tiết phóng đại

d)

Chi tiết tưởng tượng

13.

Điển cố là:

a)

Cách nói gợi nhớ điển tích

b)

Một hình ảnh cụ thể

c)

Từ Hán Việt

d)

Biện pháp ẩn dụ

14.

Từ Hán Việt nào dễ gây nhầm lẫn?

a)

Tư cách – Tính cách

b)

Khách quan – Chủ quan

c)

Tư duy – Suy nghĩ

d)

Chủ đề – Đề tài

15.

Vũ Nương chết ở đâu?

a)

Sông Hoàng Giang

b)

Giếng nước

c)

Trước cửa nhà

d)

Trong rừng

16.

Thủy Tinh thua Sơn Tinh vì:

a)

Không đến kịp ngày cưới

b)

Thiếu lễ vật

c)

Không được vua ủng

d)

Không có phép thuật

17.

Từ Hán Việt “Truyền kỳ” nghĩa là:

a)

Truyện kì lạ được truyền tục

b)

Truyện ngụ ngôn

c)

Truyện dân gian

d)

Truyện thần thoại

18.

“Truyền kỳ mạn lục” được viết bằng chữ:

a)

Hán

b)

Nôm

c)

Quốc ngữ

d)

Pháp

19.

Đúng hay Sai: “Điển tích” chỉ dùng trong văn trung đại.

a)

Sai

b)

Đúng

20.

Đúng hay Sai: “Dế chọi” mượn chuyện loài vật để nói chuyện con người.

a)

Đúng

b)

Sai

21.

Đúng hay Sai: “Nguyễn Nhược Pháp” là tác giả “Truyền kỳ mạn lục”.

a)

Sai

b)

Đúng

22.

Bài học mà nhân vật Vũ Nương gợi cho em là gì?

a)

Giá trị của lòng thủy chung và đức hi sinh

b)

Sự quan trọng của quyền lực

c)

Cách làm giàu nhanh chóng

d)

Tác hại của sự lười biếng

23.

“Nỗi niềm chinh phụ” được viết theo thể thơ nào?

a)

Lục bát

b)

Song thất lục bát

c)

Thất ngôn tứ tuyệt

d)

Tự do

24.

Tác giả phần dịch “Chinh phụ ngâm” được cho là ai?

a)

Đoàn Thị Điểm

b)

Hồ Xuân Hương

c)

Nguyễn Du

d)

Nguyễn Nhược Pháp

25.

Tác phẩm “Nỗi niềm chinh phụ” thể hiện tâm trạng gì của người phụ nữ?

a)

Nhớ thương, cô đơn

b)

Hạnh phúc

c)

Phẫn nộ

d)

Tự hào

26.

Hình ảnh nào thể hiện nỗi cô đơn của người chinh phụ?

a)

Ngọn đèn khuya

b)

Cánh cò

c)

Dòng sông

d)

Ngôi sao

27.

Âm điệu của thể thơ song thất lục bát có đặc điểm gì?

a)

Nhịp chậm, du dương

b)

Gấp gáp

c)

Dứt khoát

d)

Rời rạc

28.

Tác phẩm “Tiếng đàn mưa” do ai sáng tác?

a)

Bích Khê

b)

Hàn Mặc Tử

c)

Xuân Diệu

d)

Đoàn Thị Điểm

29.

“Tiếng đàn mưa” thuộc phong cách thơ nào?

a)

A. Lãng mạn, tượng trưng

b)

B. Hiện thực

c)

C. Tự sự

d)

D. Trào phúng

30.

Biện pháp tu từ chính trong bài “Tiếng đàn mưa” là:

a)

Nhân hóa

b)

Điệp thanh

c)

So sánh

d)

Hoán dụ

31.

Tác dụng của biện pháp điệp thanh trong “Tiếng đàn mưa”:

a)

Tạo âm vang như tiếng mưa và tiếng đàn

b)

Tạo nhịp mạnh

c)

Tạo tiếng ồn

d)

Không có tác dụng

32.

Bích Khê là nhà thơ thuộc phong trào nào?

a)

Thơ mới

b)

Thơ tượng trưng Pháp

c)

Thơ cách mạng

d)

Thơ hiện thực

33.

Tác phẩm “Một thể thơ độc đáo của người Việt” bàn về thể thơ nào?

a)

Song thất lục bát

b)

Lục bát

c)

Tự do

d)

Đường luật

34.

Thái độ của tác giả trong bài “Một thể thơ độc đáo của người Việt” là:

a)

Tự hào

b)

Lo lắng

c)

Châm biếm

d)

Dửng dưng

35.

“Chơi chữ” là biện pháp tu từ nhằm mục đích gì?

a)

Tạo sắc thái hài hước, tinh tế

b)

Gây bi thương

c)

Tăng tính nghiêm trang

d)

Tạo âm vang mạnh

36.

Ví dụ nào sau đây thể hiện “chơi chữ”?

a)

“Bán than cho chồng than”

b)

“Trăm năm trong cõi người ta”

c)

“Người đi Châu Mộc chiều sương ấy”

d)

“Nhớ con sông quê hương”

37.

“Điệp vần” trong thơ có tác dụng:

a)

A. Tạo âm hưởng ngân nga, mềm mại

b)

B. Làm thơ rời rạc

c)

C. Làm mất nhịp

d)

D. Làm khó hiểu

38.

Thể thơ song thất lục bát có cấu trúc:

a)

Hai câu 7 chữ + hai câu 6–8 chữ

b)

Một câu 7 chữ + một câu 8 chữ

c)

Ba câu 7 chữ

d)

Một câu 8 chữ

39.

“Chinh phụ ngâm” phản ánh điều gì về người phụ nữ?

a)

Nỗi cô đơn, khát vọng hạnh phúc

b)

Lòng tự hào dân tộc

c)

Niềm vui sum vầy

d)

Sự cam chịu

40.

“Tiếng đàn mưa” thể hiện mối liên hệ nào giữa con người và thiên nhiên?

a)

Gắn bó, hòa hợp

b)

Xa cách

c)

Đối lập

d)

Hủy hoại

41.

Theo tác giả Dương Lâm An, vì sao thể thơ song thất lục bát độc đáo?

a)

Kết hợp truyền thống và sáng tạo

b)

Do du nhập từ Trung Hoa

c)

Vì ngắn gọn

d)

Vì dễ viết

42.

Cảm xúc chủ đạo trong "Nỗi niềm chinh phụ" là:

a)

Cô đơn, nhớ thương

b)

Hối hận

c)

Phẫn uất

d)

Hào hùng

43.

"Chinh phụ ngâm" là nỗi lòng của người chinh phụ.

a)

Đúng

b)

Sai

44.

"Tiếng đàn mưa" sử dụng nhiều điệp thanh.

a)

Đúng

b)

Sai

45.

"Một thể thơ độc đáo của người Việt" nói về thể lục bát.

a)

Đúng

b)

Sai

46.

"Chơi chữ" chỉ có trong tiếng Việt.

a)

Đúng

b)

Sai

47.

Khi đọc "Nỗi niềm chinh phụ" và "Tiếng đàn mưa", cảm xúc của em là gì?

a)

Xúc động trước nỗi cô đơn, nhớ nhung và khát vọng hạnh phúc của con người.

b)

Vui vẻ, lạc quan trước những chiến thắng trong chiến tranh.

c)

Thờ ơ, không có cảm xúc gì đặc biệt.

d)

Chỉ cảm thấy tò mò về các nhân vật trong truyện.

48.

Ai là nhân vật chính trong văn bản “Dế chọi”?

a)

. Thành

b)

Vợ Thành

c)

Con trai Thành

d)

Tri Huyện

49.

Bà đồng bói toán xuất hiện với vai trò gì?

a)

Là người tìm bắt dế cho Thành.

b)

. Là người chỉ điểm cho gia đình Thành nơi có dế.

c)

Là người cứu Thành khỏi những trận đòn roi.

d)

Là người dự đoán trước tương lai của Thành.

50.

Đâu là yếu tố kì ảo được sử dụng trong truyện?

a)

. Chi tiết con dế của Thành chọi đâu thắng đó.

b)

Chi tiết con trai Thành vớt từ giếng lên vẫn còn thoi thóp thở, nhưng thần thái ngây ngốc như người gỗ, ngủ mê mệt.

c)

Chi tiết bà đồng chỉ điểm nơi có dế cho nhà Thành.

d)

Con dế chọi đấu thắng đó là do hồn con trai Thành đã hóa thân vào con dế chọi đó.

51.

Đặc trưng nổi bật nào của thể truyền kì được thể hiện trong văn bản Dế chọi?

a)

Tính phê phán, đả kích.

b)

Yếu tố bi kịch

c)

Yếu tố hoang đường, kì ảo.

d)

Yếu tố hài hước, châm biếm.

52.

Theo em, thể truyền kì có vị trí như thế nào trong tiến trình phát triển của văn học Việt Nam?

a)

Truyền kì có một vị trí vô cùng quan trọng, là cầu nối giữa văn học dân gian và văn học viết.

b)

Truyền kì đánh dấu sự phát triển của văn xuôi tự sự trung đại.

c)

Là khởi đầu cho nền văn học viết của dân tộc.

d)

Truyền kì có một vị trí vô cùng quan trọng, là cầu nối giữa văn học dân gian và văn học viết, đánh dấu sự phát triển của văn xuôi tự sự trung đại.