WorksheetsCâu hỏi trắc nghiệm về pháp luật quốc tế
Total questions: 64
Worksheet time: 32mins
Một trong những nguyên tắc cơ bản của pháp luật quốc tế là nguyên tắc
dân de vũ trang để giải quyết xung đột.
giải quyết bất đồng thông qua vũ trang.
dùng vũ lực trong các quan hệ quốc tế.
cấm dùng vũ lực trong quan hệ quốc tế.
Mọi quốc gia có nghĩa vụ thực hiện với sự thiện chí các nghĩa vụ của mình phù hợp với Hiến chương Liên hợp quốc, theo những nguyên tắc và quy phạm được luật quốc tế thừa nhận chung và trong những thỏa thuận có hiệu lực theo những nguyên tắc và quy phạm pháp luật quốc tế là thực hiện theo nguyên tắc
bình đẳng về chủ quyền của các quốc gia.
không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.
quyền bình đẳng và tự quyết của các dân tộc.
tận tâm, thiện chí thực hiện các cam kết quốc tế.
Trong quan hệ quốc tế, để giải quyết các vấn đề toàn cầu, các quốc gia có nghĩa vụ
hợp tác với các quốc gia khác.
sử dụng mọi biện pháp bạo lực.
can thiệp vào công việc của nước khác.
xâm phạm quyền tự quyết của dân tộc.
Tất cả các dân tộc có quyền tự do quyết định chế độ chính trị và theo đuổi sự phát triển về kinh tế, xã hội và văn hóa của mình mà không có bất kì sự can thiệp nào từ bên ngoài là thể hiện nguyên tắc nào dưới đây của pháp luật quốc tế?
Nghĩa vụ hợp tác với các quốc gia khác.
Tận tâm, thiện chí thực hiện cam kết.
Quyền bình đẳng và tự quyết của dân tộc.
Bình đẳng về chủ quyền của các quốc gia.
Chủ thể nào dưới đây không phải là đối tượng điều chỉnh của Luật quốc tế?
Tổ chức Thương mại Thế giới.
Mặt trận nhân dân giải phóng Palestine.
Tổ chức Y tế Thế giới.
Mạng xã hội toàn cầu Facebook.
Pháp luật quốc tế được phát triển thông qua
sự chứng kiến của một tổ chức phi chính phủ.
quyết định của một quốc gia duy nhất.
hiệp định và thỏa thuận giữa các quốc gia.
sự can thiệp của các tổ chức kinh tế quốc tế.
Tất cả các quốc gia sẽ giải quyết các tranh chấp quốc tế với những quốc gia khác bằng các biện pháp hòa bình mà không làm phương hại đến hòa bình, an ninh và công lí quốc tế là thể hiện nguyên tắc cơ bản nào dưới đây của pháp luật quốc tế?
Quyền bình đẳng và tự quyết của các dân tộc.
Bình đẳng về chủ quyền của các quốc gia.
Không can thiệp công việc nội bộ của quốc gia khác.
Giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.
Khi tham gia các quan hệ quốc tế, các quốc gia không có sự phân biệt về chế độ kinh tế, chính trị và xã hội đều bình đẳng về chủ quyền, bình đẳng về quyền và nghĩa vụ là thể hiện nguyên tắc nào dưới đây của pháp luật quốc tế?
Nghĩa vụ hợp tác với các quốc gia khác.
Quyền bình đẳng và tự quyết của dân tộc.
Tận tâm, thiện chí thực hiện cam kết.
Bình đẳng về chủ quyền của các quốc gia.
Một trong những vai trò của luật quốc tế là góp phần
hợp lý hóa việc chạy đua vũ trang.
mở rộng các vùng tranh chấp.
duy trì hòa bình, an ninh quốc tế.
tăng lệ thuộc của các quốc gia nhỏ.
Nội dung nào dưới đây thể hiện vai trò của luật quốc tế đối với mối quan hệ giữa các quốc gia trên thế giới?
Củng nhau chạy đua vũ trang.
Duy trì hòa bình và an ninh.
Hợp lý hóa việc xâm chiếm.
Gia tăng sự lệ thuộc với nhau.
Theo quy định của pháp luật quốc tế, để giải quyết các vấn đề quốc tế các quốc gia có nghĩa vụ
từ chối hợp tác với nhau.
hợp tác với các quốc gia khác.
đứng ngoài không tham gia.
từ chối đóng góp tài chính.
Trong mối quan hệ giữa các quốc gia trên thế giới, luật quốc tế không đóng vai trò nào dưới đây?
A. Điều chỉnh quan hệ giữa các nước.
B. Từ chối bảo vệ quyền con người.
C. Thiết lập quan hệ hợp tác với nhau.
D. Giải quyết tranh chấp và bất đồng.
Luật quốc tế điều chỉnh các quan hệ phát sinh giữa
các bộ trưởng với nhau.
người dân các nước.
các quốc gia với nhau.
các doanh nghiệp với nhau.
Trong mối quan hệ giữa các quốc gia trên thế giới, luật quốc tế không đóng vai trò nào dưới đây?
Can thiệp công việc của nhau
Phát triển quan hệ hữu nghị.
Duy trì hòa bình và an ninh.
Thúc đẩy hợp tác giữa với nhau.
Một trong những vai trò của luật quốc tế là góp phần
lôi kéo các nước cùng nhau xâm lược
giúp các nước hợp tác để phát triển.
mở rộng các vùng tranh chấp.
tăng quyền lực cho nước lớn.
Theo quy định của pháp luật quốc tế, khi giải quyết các tranh chấp quốc tế các nước phải tôn trọng nguyên tắc giải quyết bằng
đe dọa dùng vũ lực.
biện pháp quân sự.
biện pháp hòa bình.
sử dụng vũ trang.
Phát biểu nào dưới đây là sai về vai trò của pháp luật quốc tế?
Pháp luật quốc tế thúc đẩy quan hệ hữu nghị và hợp tác quốc tế.
Pháp luật quốc tế là cơ sở để xâm phạm các quyền con người.
Pháp luật quốc tế chống mọi hình thức phân biệt chủng tộc.
Pháp luật quốc tế góp phần bảo vệ hòa bình và an ninh quốc tế.
Trong quan hệ quốc tế, tất cả các quốc gia đều có nghĩa vụ từ bỏ việc dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực chống lại sự toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của bất kỳ quốc gia nào là thể hiện nguyên tắc
các quốc gia có nghĩa vụ hợp tác với các quốc gia khác.
không can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia khác.
cấm dùng vũ lực hay đe dọa vũ lực trong quan hệ quốc tế.
giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
Một trong những nguyên tắc cơ bản của pháp luật quốc tế là nguyên tắc
không can thiệp công việc nội bộ của nước khác.
tự do can thiệp công việc nội bộ của các nước.
xâm phạm công việc nội bộ các nước lân nhau.
nước lớn được quyền can thiệp vào nước nhỏ.
Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên tắc cơ bản của pháp luật quốc tế?
Tận tâm thực hiện các cam kết quốc tế.
Giải quyết tranh chấp bằng sử dụng quyền lực.
Bình đẳng về chủ quyền các quốc gia.
Hợp tác thiện chí với các quốc gia khác.
Phát biểu nào dưới đây là sai về chủ thể của luật quốc tế?
Chủ thể của pháp luật quốc tế là mọi quốc gia trên thế giới.
Tổ chức quốc tế liên chính phủ là chủ thể của luật quốc tế.
Các dân tộc đấu tranh giành quyền tự quyết là chủ thể của luật quốc tế.
Các dân tộc yêu chuộng hòa bình thế giới là chủ thể của luật quốc tế.
Một trong những nguyên tắc cơ bản của pháp luật quốc tế là nguyên tắc bình đẳng về
sử dụng vũ trang.
quyền được xâm lược.
xâm lược thuộc địa.
chủ quyền quốc gia.
Cơ sở pháp lý quan trọng nhất để thiết lập và phát triển các quan hệ hữu nghị và hợp tác quốc tế là
thỏa thuận quốc tế.
công ước quốc tế.
hiệp định quốc tế.
pháp luật quốc tế.
Nội dung nào sau đây không thể hiện nguyên tắc cơ bản của pháp luật quốc tế?
Giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.
Bình đẳng về chủ quyền các quốc gia.
Giải quyết tranh chấp giữa các quốc gia.
Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.
Nhận định nào dưới đây là đúng khi nói về vai trò của pháp luật quốc tế?
Quyết định vấn đề nội bộ của mỗi quốc gia.
Điều chỉnh luật pháp trong một quốc gia cụ thể.
Thúc đẩy sự đoàn kết và hợp tác giữa các quốc gia.
Tạo ra sự đối đầu và xung đột giữa các quốc gia.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò của luật quốc tế?
Giải quyết bất đồng giữa các nước.
Duy trì hòa bình và an ninh.
Hạn chế thực hiện quyền con người.
Ngăn ngừa chiến tranh, xung đột
Theo quy định của pháp luật quốc tế, các quốc gia trong khu vực không được can thiệp vào
công việc nội bộ của nước mình.
công việc nội bộ của nước khác.
giải quyết các vấn đề toàn cầu.
việc hỗ trợ hòa bình trên thế giới.
Trong quan hệ quốc tế, việc đề cao quan điểm không một quốc gia hoặc một nhóm quốc gia nào có quyền can thiệp trực tiếp hay gián tiếp và với bất kì lí do nào vào các công việc đối nội hoặc đối ngoại của một quốc gia khác là thể hiện nguyên tắc cơ bản nào dưới đây?
Bình đẳng về chủ quyền của các quốc gia.
Không can thiệp công việc nội bộ của quốc gia khác.
Quyền bình đẳng và tự quyết của các dân tộc.
Giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.
Một trong những chủ thể của Luật quốc tế là
các tổ chức phi Chính phủ.
các đoàn làm thiện nguyện.
các quốc gia trên thế giới.
các vùng đảo ngoài biển.
“Pháp luật quốc tế là cơ sở để xây dựng và hoàn thiện quy định của luật quốc gia, bảo đảm cho luật quốc gia phù hợp với yêu cầu của pháp luật quốc tế” là nội dung thể hiện
Tầm quan trọng của pháp luật quốc tế và luật quốc gia.
Mối quan hệ giữa pháp luật quốc tế và luật quốc gia.
Nguyên tắc hoạt động của pháp luật quốc tế
Vai trò của pháp luật quốc tế đối với luật quốc gia
Phát biểu nào dưới đây là sai về vai trò của pháp luật quốc tế?
Pháp luật quốc tế là cơ sở để duy trì hòa bình quốc tế.
Pháp luật quốc tế góp phần chống phân biệt chủng tộc
Pháp luật quốc tế góp phần bảo vệ quyền con người.
Pháp luật quốc tế là cơ sở để bảo vệ quyền nước lớn.
Sau khi kí kết điều ước quốc tế, các quốc gia thành viên sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành cho phù hợp với nội dung của điều ước quốc tế là nội dung nào dưới đây của mối quan hệ giữa pháp luật quốc tế và pháp luật quốc gia?
Pháp luật quốc tế làm thay đổi pháp luật quốc gia.
Pháp luật quốc gia phụ thuộc vào pháp luật quốc tế.
Pháp luật quốc tế và pháp luật quốc gia bình đẳng với nhau.
Pháp luật quốc tế tác động đến sự phát triển và hoàn thiện pháp luật quốc gia.
Một trong những nguyên tắc cơ bản của pháp luật quốc tế là nguyên tắc:
Tôn trọng chủ quyền quốc gia
Can thiệp vào công việc nội bộ của quốc gia khác
Áp đặt luật pháp của một quốc gia lên quốc gia khác
Phân biệt đối xử giữa các quốc gia
Một trong những nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế là
giải quyết tranh chấp bằng việc sử dụng vũ lực.
nước lớn có quyền được áp đặt nước nước bé
cấm đe doạ dùng vũ lực trong quan hệ quốc tế.
răn đe nước khác bằng việc sử dụng vũ trang.
Theo quy định của pháp luật quốc tế, các quốc gia khi tham gia giải quyết các vấn đề thế giới cần tôn trọng nguyên tắc
quyền được sử dụng vũ lực.
quyền can thiệp vào nước khác.
quyền xâm lược của mỗi dân tộc.
quyền tự quyết của mỗi dân tộc.
Một trong những chủ thể của Luật quốc tế là
các cá nhân hoạt động phi chính phủ.
các Hiệp hội doanh nhân thế giới.
các tổ chức quốc tế liên chính phủ.
các tổ chức kinh tế trên thế giới.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò của luật quốc tế trong việc bảo vệ quyền con người?
Là cơ sở để bảo vệ quyền con người.
Căn cứ pháp lý để phân biệt chủng tộc.
Chống lại hình thức phân biệt chủng tộc.
Đấu tranh chống lại hành vi vi phạm.
Hệ thống các nguyên tắc và quy phạm pháp luật do các quốc gia và chủ thể khác của pháp luật quốc tế thoả thuận xây dựng nên, trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng, nhằm điều chỉnh quan hệ phát sinh giữa các quốc gia và các chủ thể đó trong mọi lĩnh vực của quan hệ quốc tế là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
Pháp luật giữa các quốc gia.
Pháp luật quan hệ quốc tế.
Pháp luật các quốc gia.
Pháp luật quốc tế.
Một trong những nguyên tắc cơ bản của pháp luật quốc tế là nguyên tắc
sử dụng vũ lực làm công cụ để giải quyết mâu thuẫn.
giải quyết các tranh chấp bằng quân sự.
đe doạ dùng vũ lực để giải quyết bất đồng.
giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hoà bình.
Trong quan hệ quốc tế, các quốc gia phải thực hiện một cách tự nguyện, thiện chí, trung thực và đây cũng là nghĩa vụ theo điều ước quốc tế là thể hiện nguyên tắc nào dưới đây của pháp luật quốc tế?
Tận tâm, thiện chí thực hiện cam kết.
Quyền bình đẳng và tự quyết của dân tộc.
Bình đẳng về chủ quyền của các quốc gia.
Nghĩa vụ hợp tác với các quốc gia khác.
Nội dung nào dưới đây nằm trong hệ thống pháp luật quốc tế?
Tuyên bố ASEAN năm 1967.
Hiến chương ASEAN.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
Việt Nam gia nhập ASEAN.
Nội dung nào dưới đây thể hiện vai trò của pháp luật quốc tế?
Thiết lập quan hệ ngoại giao giữa các nước.
Mở rộng địa bàn xâm lược trong khối.
Ràng buộc về chính trị trong ASEAN.
Phân chia lại lãnh thổ ASEAN.
Quá trình sửa đổi bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động năm 2019 trong đó có bổ sung các vấn đề mới liên quan đến các quyền cơ bản của con người sau khi Việt Nam chính thức kí kết Hiệp định đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương thể hiện mối quan hệ giữa nào dưới đây giữa luật quốc gia và luật quốc tế?
Pháp luật quốc tế quyết định luật quốc gia.
Pháp luật quốc tế độc lập luật quốc gia.
Pháp luật quốc gia quyết định pháp luật quốc tế.
Pháp luật quốc tế nhằm hoàn thiện luật quốc gia.
Văn bản nào để cập trong thông tin trên đóng vai trò là pháp luật quốc tế?
Pháp luật lao động.
Quyền con người.
Hiệp định CPTPP.
Bộ luật lao động.
Thông tin trên cho thấy khi tham gia vào một Điều ước quốc tế, Việt Nam có trách nhiệm thực hiện các cam kết này là thể hiện nội dung của nguyên tắc
A. không can thiệp công việc nội bộ của nhau.
B. giải quyết mẫu thuẫn bằng biện pháp hòa bình.
C. tận tâm, thiện chí thực hiện các cam kết quốc tế.
D. bình đẳng về chủ quyền của các quốc gia, dân tộc.
Việc hai quốc gia Thái Lan và Việt Nam đều có quyền mở rộng vùng biển của mình theo đúng quy định Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982 là thể hiện nguyên tắc cơ bản nào dưới đây của pháp luật quốc tế?
A. Quyền dân tộc tự quyết.
B. Bình đẳng về chủ quyền.
C. Giải quyết một cách hòa bình.
D. Can thiệp vào công việc nội bộ.
Hiệp định Phân định ranh giới biển giữa Việt Nam và Thái Lan đã được kí kết, chấm dứt một thời gian dài tranh cãi về việc giải thích và áp dụng Luật Biển trong phân định vùng chồng lấn có liên quan giữa hai nước là thể hiện nguyên tắc cơ bản nào dưới đây của pháp luật quốc tế?
Tận tâm, thiện chí thực hiện cam kết.
Giải quyết tranh chấp bằng hòa bình.
Bình đẳng về chủ quyền quốc gia.
Mọi dân tộc đều có quyền tự quyết.
Giải quyết tranh chấp giữa hai quốc gia Somalia và Kenya trong thông tin trên đã tuân thủ nguyên tắc nào dưới đây của pháp luật quốc tế?
Bình đẳng về chủ quyền các quốc gia.
Giải quyết tranh chấp bằng hòa bình.
Dùng vũ lực để giải quyết tranh chấp.
Can thiệp vào công việc của nhau.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò của pháp luật quốc tế trong việc giải quyết tranh chấp giữa hai quốc gia Somalia và Kenya trong thông tin trên?
Buộc các bên thực hiện nghĩa vụ của mình.
Bảo vệ quyền lợi của các nước có tiềm lực.
Là cơ sở để giải quyết tranh chấp lãnh thổ.
Bảo đảm việc giải quyết một cách hòa bình.
Câu 5: Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới Cuộc xung đột vũ trang tại quốc gia H không có dấu hiệu giảm bớt. Trước tình hình đó, Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc căn cứ Hiến chương Liên hợp quốc và pháp luật quốc tế, đã họp và soạn thảo Dự thảo Nghị quyết của Hội đồng Bảo an cho phép áp dụng các biện pháp cần thiết, kể cả các biện pháp quân sự để duy trì hòa bình tại quốc gia H. Trong thời gian chờ đợi Nghị quyết được thông qua, quốc gia K, thành viên thường trực của Hội đồng Bảo an, đã đưa một số tàu quân sự của mình tiến vào lãnh thổ của quốc gia H. Câu 1: Theo quy định của pháp luật quốc tế, quốc gia K không vi phạm nguyên tắc nào dưới đây?
Thực hiện nghĩa vụ hợp tác với các quốc gia khác.
Can thiệp vào công việc nội bộ của quốc gia khác.
Tắc tận tâm, thiện chí thực hiện các cam kết quốc tế.
Cấm dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực.
Theo quy định của pháp luật quốc tế, hành vi đưa tàu quân sự của mình tiến vào lãnh thổ của quốc gia H là vi phạm nguyên tắc nào dưới đây?
Giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.
Thực hiện nghĩa vụ hợp tác giữa các quốc gia.
Can thiệp vào công việc nội bộ của quốc gia khác.
Tắc tận tâm, thiện chí thực hiện các cam kết quốc tế.
Câu 1: Câu trả nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai: Hài nước Australia và Timor Lester có mâu thuẫn, bắt đồng trong việc phân định biển. Năm 2016, Timor Lester là nước đầu tiên trên thế giới cần cứ vào thủ tục hòa giải bắt buộc quy định trong các Điều 297 và 298 của Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982, yêu cầu Australia thực hiện thủ tục hòa giải để phân định ranh giới biển giữa hai nước theo quy định của Luật Biển quốc tế. Dựa trên các nguyên tắc cơ bản của pháp luật quốc tế và Công ước Luật Biển 1982, sau hai năm đàm phán hai nước đã đạt được thỏa thuận phân định ranh giới biển cuối cùng vào ngày 06/3/2018. a) Luật Biển năm 1982 là một ngành luật trong hệ thống pháp luật quốc gia.
Sai, Luật Biển năm 1982 là ngành luật trong hệ thống pháp luật quốc tế.
Đúng, Luật Biển năm 1982 là ngành luật trong hệ thống pháp luật quốc gia.
Sai, Luật Biển năm 1982 chỉ áp dụng cho các quốc gia ven biển.
Đúng, Luật Biển năm 1982 là văn bản pháp luật của từng quốc gia.
Câu 1: Câu trả nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai:
b) Hai nước Australia và Timor Lester sau hai năm đàm phán đã đạt được thỏa thuận phân định ranh giới biển là thể hiện nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.
Sai, đây là nguyên tắc giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.
Đúng, đây là nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ.
Sai, đây là nguyên tắc tôn trọng chủ quyền quốc gia.
Sai, đây là nguyên tắc hợp tác quốc tế.
Câu trả nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai: c) Hai nước Australia và Timor Lester đạt được thỏa thuận dựa trên Luật Biển quôc tế là thể hiện vai trò của pháp luật quôc tế trong giải quyết tranh chấp.
Đúng, thông qua các quy định của pháp luật quốc tế đã giúp 2 nước đạt được thỏa thuận chung.
Sai, hai nước đạt được thỏa thuận mà không dựa vào pháp luật quốc tế.
Sai, thỏa thuận này không liên quan đến Luật Biển quốc tế.
Sai, vai trò của pháp luật quốc tế không được thể hiện trong trường hợp này.
Câu 1: Câu trả nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai: d) Hai nước Australia và Timor Lester cùng thực hiện tốt nguyên tắc tận tâm, thiện chí trong việc thực hiện các điều ước quốc tế.
Đúng, cả hai đều tích cực chủ động hợp tác với nhau trong việc giải quyết vấn đề trên cơ sở của pháp luật quốc tế.
Sai, hai nước không hợp tác với nhau trong việc thực hiện các điều ước quốc tế.
Sai, chỉ có Australia thực hiện tốt nguyên tắc này còn Timor Lester thì không.
Sai, cả hai nước đều không quan tâm đến việc thực hiện các điều ước quốc tế.
Toà án công lý quốc tế là cơ quan tư pháp trong hệ thống pháp luật quốc tế. Đúng hay sai?
Đúng
Sai
Việc Hoa Kỳ can thiệp ủng hộ tài chính cho phe đối lập ở Nicaragua là vi phạm nguyên tắc sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế. Đúng hay sai?
Đúng
Sai
Hoạt động ủng hộ tài chính, huấn luyện quân sự của Hoa Kỳ ở Nicaragua là vi phạm nghĩa vụ hợp tác với các quốc gia khác. Đúng hay sai?
Đúng
Sai
Việc Toà án Công lý quốc tế ra phán quyết về Hoa Kỳ là thể hiện vai trò của pháp luật quốc tế đối với các quốc gia. Đúng hay sai?
Đúng
Sai
Câu trả nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai: a) Luật biển năm 1982 là văn bản mang tính pháp luật quốc tế. Đúng, Luật biển năm 1982 là pháp luật quốc tế có giá trị điều chỉnh tất cả các quốc gia trên thế giới.
Đúng
Sai
Câu trả nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai: b) Hiệp định phân định ranh giới giữa Việt Nam và Thái Lan có giá trị tương đương một ngành luật riêng trong hệ thống pháp luật quốc tế.
Đúng
Sai
Câu trả nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai: c) Thái Lan và Việt Nam đã thực hiện tốt nguyên tắc giải quyết các vấn đề quốc tế bằng biện pháp hoà bình. Đúng, để giải quyết bất đồng hai nước đã chủ động đàm phán để đi đến thống nhất chung.
Đúng
Sai
Câu trả nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai: d) Pháp luật quốc tế đã góp phần cùng có mối quan hệ hữu nghị giữa Việt Nam và Thái Lan. Đúng, thông qua việc giải quyết bất đồng theo các quy định của pháp luật quốc tế góp phần duy trì mối quan hệ hữu nghị giữa hai nước.
Đúng
Sai
Cu ba có quyền dùng vũ lực để xóa bỏ sự cấm vận của Mỹ là phù hợp với luật pháp quốc tế.
Đúng
Sai
