NEW
Font size
WorksheetsCâu hỏi trắc nghiệm địa lý
Total questions: 23
Worksheet time: 12mins
Hướng đi các cơn bão thường được thể hiện bằng phương pháp
kí hiệu.
đường chuyển động.
chấm điểm.
bản đồ- biểu đồ.
Phương pháp nào sau đây dùng để thể hiện giá trị tổng cộng của một hiện tượng địa lí trên một đơn vị lãnh thổ?
Phương pháp kí hiệu.
Phương pháp kí hiệu đường chuyển động.
Phương pháp chấm điểm.
Phương pháp bản đồ - biểu đồ.
Dạng kí hiệu nào sau đây không thuộc phương pháp kí hiệu?
Hình học.
Chữ.
Mũi tên.
Tượng hình.
Đối tượng nào sau đây được biểu hiện bằng phương pháp kí hiệu?
Hướng gió.
Dòng biển.
Hải cảng.
Luồng di dân.
Phương pháp kí hiệu không thể hiện được đặc tính nào sau đây của đối tượng địa lí trên bản đồ?
Quy mô.
Vị trí.
Chất lượng.
Hướng di chuyển.
Để giải thích chế độ nước của một hệ thống sông, cần phải sử dụng bản đồ sông ngòi và các bản đồ
khí hậu, sinh vật.
địa hình, thổ nhưỡng.
khí hậu, địa hình.
thổ nhưỡng, khí hậu.
Nội lực là lực phát sinh từ
bên trong Trái Đất.
bên ngoài Trái Đất.
bức xạ của Mặt Trời.
nhân của Trái Đất.
Phong hóa sinh học làm cho đá và khoáng vật bị phá hủy về mặt
cơ giới.
hóa học.
quang học.
cơ giới và hóa học.
Phong hóa sinh học làm cho đá và khoáng vật bị phá hủy về mặt
cơ giới.
hóa học.
quang học.
cơ giới và hóa học.
Phương pháp đường chuyển động dùng để thể hiện các đối tượng
phân bố phân tán, lẻ tẻ, rời rạc.
tập trung thành vùng rộng lớn.
phân bố theo những điểm cụ thể.
di chuyển theo các hướng bất kì.
Phương pháp đường chuyển động không thể hiện được
khối lượng của đối tượng.
chất lượng của đối tượng.
hướng di chuyển đối tượng.
tốc độ di chuyển đối tượng.
Vận động nào sau đây không do tác động của nội lực?
Uốn nếp.
Bóc mòn.
Đứt gãy.
Nâng lên hạ xuống.
Núi lửa xảy ra nhiều nhất ở
Thái Bình Dương.
Ấn Độ Dương.
Bắc Băng Dương.
Đại Tây Dương.
Cấu trúc khí quyển gồm
3 tầng.
4 tầng.
5 tầng.
6 tầng.
Thành phần chính trong khí quyển là
Nitơ.
Ô xi.
Cacbonic.
Hơi nước.
Nhiệt độ trung bình năm cao nhất ở
Xích đạo.
gần chí tuyến.
vòng cực.
gần cực.
Khối khí có tính chất rất lạnh là
xích đạo.
chí tuyến.
ôn đới.
cực.
Hệ Mặt Trời gồm có Mặt Trời ở trung tâm cùng với các
hành tinh, vệ tinh, sao chổi, thiện thạch, bụi và các thiện hà.
hành tinh, vệ tinh, sao chổi, thiện thạch và các đám bụi khí.
hành tinh, vệ tinh, sao chổi, thiện thạch, khí và Dải Ngân Hà.
hành tinh, vệ tinh, vũ trụ, các thiện thạch và các đám bụi khí.
Thiện thể nào sau đây hiện nay không được công nhận là hành tinh của Hệ Mặt Trời?
Thiện Vương tinh.
Diêm Vương tinh.
Thổ tinh.
Kim tinh.
Trong Hệ Mặt Trời, từ Mặt Trời trở ra ngoài, Trái Đất nằm ở vị trí thứ
nhất.
hai.
ba.
tư.
Các hành tinh trong Hệ Mặt Trời có quỹ đạo chuyển động từ
tây sang đông.
đông sang tây.
bắc đến nam.
nam đến bắc.
Biểu hiện nào sau đây đúng với phong hoá vật lí?
Các đá nứt vỡ do nhiệt độ thay đổi đột ngột.
Hoà tan đá vôi do nước để tạo ra hang động.
Rễ cây làm cho các lớp đá rạn nứt, đổi màu.
Xói mòn đất do dòng chảy nước tạm thời.
Biểu hiện nào sau đây đúng với phong hoá sinh học?
Các đá nứt vỡ do nhiệt độ thay đổi đột ngột.
Hoà tan đá vôi do nước để tạo ra hang động.
Rễ cây làm cho các lớp đá rạn nứt, đổi màu.
Xói mòn đất do dòng chảy nước tạm thời.
