WorksheetsCâu hỏi trắc nghiệm Tin học lớp 11-bài 7-8
Total questions: 28
Worksheet time: 19mins
Khi sử dụng máy tìm kiếm trên Internet, thao tác đầu tiên cần làm là:
Gõ từ khóa rồi nhấn Enter.
Mở trình duyệt, truy cập công cụ tìm kiếm.
Chọn chế độ tìm kiếm “ảnh” hoặc “video” ngay từ đầu.
Lưu kết quả tìm kiếm vào máy tính.
Tìm kiếm bằng giọng nói (voice search) trên máy tìm kiếm yêu cầu:
Máy tính có micro và trình duyệt hỗ trợ.
Gõ từ khóa bằng bàn phím và nhấn Enter.
Chỉ có thể tìm kiếm dạng văn bản chứ không có ảnh/video.
Không cần kết nối Internet.
Khi muốn thu hẹp kết quả tìm kiếm chỉ ở dạng file PDF, em có thể thêm vào từ khóa:
“filetype:pdf”
“type=pdf”
“pdf=”
“.doc”
Việc đặt từ khóa tìm kiếm trong dấu ngoặc kép (“”) giúp:
Tìm mọi từ xuất hiện trong kết quả theo bất kỳ thứ tự nào.
Máy tìm kiếm coi từ khóa như 1 cụm chính xác, tìm những trang chứa đúng cụm đó.
Tăng số lượng kết quả tìm được.
Chỉ tìm được những trang có từ khóa ở tiêu đề.
Một trong những tiêu chí nâng cao hiệu quả tìm kiếm thông tin trên Internet là:
Chỉ tìm bằng tiếng Anh.
Chỉ sử dụng trang đầu tiên của kết quả tìm kiếm.
Chọn chế độ tìm kiếm “Hình ảnh”, “Tin tức” h
ong những tiêu chí nâng cao hiệu quả tìm kiếm thông tin trên Internet là:
Chỉ tìm bằng tiếng Anh.
Chỉ sử dụng trang đầu tiên của kết quả tìm kiếm.
Chọn chế độ tìm kiếm “Hình ảnh”, “Tin tức” hay “Video” khi cần.
Không cần thay đổi từ khóa nếu chưa tìm được kết quả tốt.
Khi sử dụng thư điện tử (e-mail), việc nên làm để bảo vệ tài khoản là:
Dùng cùng mật khẩu cho nhiều tài khoản.
Không bật xác thực hai bước (2FA).
Cài đặt quyền riêng tư và kiểm tra thường xuyên.
Chỉ sử dụng thư điện tử trên máy tính công cộng.
Khi sử dụng mạng xã hội, việc phân loại thư, thông báo, hoặc nhóm là một tính năng giúp:
Làm cho hộp thư đầy hơn.
Gửi thông báo đến tất cả bạn bè ngay lập tức.
Quản lý thông tin tốt hơn, tránh bỏ lỡ.
Xóa toàn bộ thông báo cùng lúc.
Nội dung bài 8 của sách cho biết: “Thực hành nâng cao sử dụng thư điện tử và mạng xã hội” bao gồm các phần chính sau:
Gửi thư, nhận thư, tìm kiếm trên Internet.
Tìm kiếm thông tin, sử dụng file đính kèm trên mạng xã hội.
Tạo mới nhãn, phân loại thư và kiểm tra cài đặt quyền riêng tư trong mạng xã hội.
Lập trình ứng dụng mạng xã hội.
Khi tìm kiếm thông tin về một nghề nghiệp tương lai bằng máy tìm kiếm, nên thực hiện:
Chỉ tìm kiếm bằng tiếng Việt.
Tìm dưới dạng văn bản, hình ảnh và video.
Chỉ tìm kiếm hình ảnh vì nhanh hơn.
Không cần dùng từ khóa cụ thể.
Phát biểu nào sau đây **không** đúng khi nói về Internet?
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về Internet?
Là một mạng lưới rộng lớn kết nối máy tính trên khắp thế giới.
Là một mạng công cộng mà không tổ chức nào sở hữu hoàn toàn.
Là do 1 cơ quan duy nhất quản lý toàn bộ.
Giúp người sử dụng tìm kiếm, chia sẻ và trao đổi thông tin.
Khi kết nối với Internet, máy tính phải được cài đặt và cung cấp dịch vụ bởi:
Máy tính khác trong mạng.
Nhà cung cấp dịch vụ Internet (ISP).
Người quản trị mạng xã hội.
Người dùng cá nhân.
Tìm kiếm bằng giọng nói thao tác như sau: mở máy tìm kiếm → nhấn biểu tượng micro → đọc từ khóa → máy tìm kiếm tự gõ từ khóa và hiển thị kết quả.
Đúng
Sai
Việc sử dụng từ khóa ngắn, chung chung sẽ dẫn đến:
Kết quả chính xác hơn.
Kết quả ít hơn.
Kết quả rất nhiều và không tập trung.
Kết quả chỉ chứa hình ảnh.
Khi phân loại thư trong hộp thư của mình, một nhãn (“Label”) giúp:
Xóa thư ngay lập tức.
Gắn dấu sao và dễ tìm lại sau này.
Gửi thư tự động đi các nhóm khác.
Khóa truy cập thư từ bên ngoài.
Cài đặt quyền riêng tư trong mạng xã hội (như về ai có thể xem bài viết, bạn bè…) là việc quan trọng vì:
Giúp người khác dễ tìm thấy ta hơn.
Giúp bảo vệ thông tin cá nhân khỏi người lạ.
Giúp tăng số người theo dõi.
Làm tài khoản luôn hiển thị công khai.
Để tìm kiếm hiệu quả về một chủ đề chuyên sâu (ví dụ “tuyển sinh Đại học Dược Hà Nội 2025”), ta nên:
Gõ từ khóa đơn giản như “Đại học Dược Hà Nội”.
Gõ từ khóa nhiều từ, thêm năm và định dạng nếu cần (ví dụ “tuyển sinh Đại học Dược Hà Nội 2025 pdf”).
Chỉ tìm kiếm dưới dạng video.
Dùng mạng xã hội thay vì máy tìm kiếm.
Khi sử dụng mạng xã hội, nên chú ý đến nội dung đăng tải vì:
Có thể lưu lại mãi mãi trên Internet.
Không ai quan tâm đến nội dung đăng.
Nội dung sẽ tự xóa sau một tuần.
Không ảnh hưởng gì đến người khác.
Một trong các nhiệm vụ bài 7 là “Trải nghiệm và so sánh giữa các máy tìm kiếm phổ biến”. Điều này nhằm giúp học sinh:
Chỉ dùng 1 công cụ tìm kiếm duy nhất.
Nhận biết ưu nhược điểm của mỗi công cụ tìm kiếm.
Tắt tính năng tìm kiếm trên hình ảnh.
Không sử dụng tìm kiếm bằng giọng nói.
Việc tìm kiếm thông tin dạng “Video” hay “Tin tức” là dạng lựa chọn trong:
Từ khóa tìm kiếm.
Tiêu chí nâng cao cho lọc kết quả tìm kiếm.
Cài đặt quyền riêng tư.
Gửi mail nhóm.
Khi phân loại thông báo trên mạng xã hội, việc “Tạo mới nhãn (label)” trong thư điện tử tương tự như:
Xóa toàn bộ thư trong hộp thư.
Gửi thư đến tất cả bạn bè.
Gắn tag và nhóm thư để tìm lại dễ hơn.
Tự động đăng tải bài viết trên mạng.
Trong hộp thư điện tử, một thư được đánh dấu “đã đọc” nghĩa là:
Trong hộp thư điện tử, một thư được đánh dấu “đã đọc” nghĩa là:
Thư được xóa ngay lập tức.
Thư được người dùng đã mở và xem.
Thư được gửi đi chứ không nhận lại.
Thư không thể được phân loại nhãn.
Khi sử dụng mạng xã hội một cách an toàn, nên tránh việc:
Chia sẻ thông tin cá nhân tài khoản công khai.
Kiểm tra cài đặt quyền riêng tư.
Sử dụng mật khẩu mạnh.
Xem lại danh sách bạn bè thường xuyên.
Nội dung bài 7 ghi rõ, nếu kết quả tìm kiếm chưa đúng như mong muốn, em nên:
Từ bỏ tìm kiếm.
Thay đổi từ khóa và tìm lại.
Ngưng sử dụng Internet.
Chỉ sử dụng trình duyệt khác.
Khi muốn tìm hình ảnh cụ thể về “đội bong Manchester United 2025”, trong máy tìm kiếm bạn nên chọn:
Chế độ “Tất cả”.
Chế độ “Tin tức”.
Chế độ “Hình ảnh”.
Chế độ “Video”.
Việc đánh giá đúng đạo đức và pháp luật trong môi trường số (mạng xã hội, thư điện tử) là nội dung của bài 9 – bài tiếp theo — vì vậy bài 8 chủ yếu tập trung vào:
Giao tiếp an toàn trên Internet.
Tìm kiếm thông tin và lập trình mạng xã hội.
Thực hành sử dụng thư điện tử và mạng xã hội, phân loại thư, cài đặt quyền riêng tư.
Lập trình trang web cá nhân.
