Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÀI 3: SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

Total questions: 92

Worksheet time: 49mins

Name
Class
Date
1.

Loại nguyên tố nào nằm ở phía bên trái và phần dưới của bảng tuần hoàn?

a)

A. Kim loại

b)

B. Phi kim

c)

C. Khí hiếm

2.

Nguyên tố nào nằm ở cột cuối cùng bên phải của bảng tuần hoàn?

a)

A. Kim loại

b)

B. Phi kim

c)

C. Khí hiếm

3.

Hầu hết các nguyên tố thuộc nhóm VA, VIA, VIIA (nhóm halogen) là loại nguyên tố nào?

a)

Phi kim

b)

Kim loại

c)

Khí hiếm

d)

Bán kim loại

4.

Câu 1. Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn được sắp xếp theo chiều tăng dần của (1)…………… Các nguyên tố trong cùng một hàng có cùng (2)…………… Các nguyên tố trong cùng một cột có tính chất hóa học (3)……………

a)

(1) điện tích hạt nhân; (2) số lớp electron; (3) tương tự nhau.

b)

(1) số khối; (2) số electron hóa trị; (3) khác nhau.

c)

(1) số proton; (2) số lớp electron; (3) không liên quan.

d)

(1) số electron; (2) số khối; (3) giống nhau hoàn toàn.

5.

Mỗi hàng trong bảng tuần hoàn được gọi là một …………… Số thứ tự của nó bằng với …………… của nguyên tử. Bảng tuần hoàn có …………… chu kì.

a)

(1) chu kì; (2) số lớp electron; (3) 7

b)

(1) nhóm; (2) số proton; (3) 8

c)

(1) nguyên tố; (2) số electron; (3) 6

d)

(1) phân tử; (2) số nơtron; (3) 5

6.

Câu 3. Mỗi cột trong bảng tuần hoàn được gọi là một (1)…………… Đối với các nhóm A, số thứ tự của nhóm bằng với (2)…………… của nguyên tử. Các nguyên tố trong cùng một nhóm có tính chất (3)…………… nhau.

a)

(1) nhóm; (2) số electron lớp ngoài cùng; (3) tương tự

b)

(1) chu kỳ; (2) số proton; (3) khác

c)

(1) hàng; (2) số neutron; (3) giống

d)

(1) nguyên tố; (2) số electron lớp trong; (3) đối lập

7.

Câu 4. Các nguyên tố (1)…………… nằm chủ yếu ở phía bên trái của bảng tuần hoàn, các nguyên tố (2)…………… nằm chủ yếu ở phía trên bên phải, còn các nguyên tố (3)…………… nằm ở cột cuối cùng bên phải (nhóm VIIIA).

a)

(1) kim loại; (2) phi kim; (3) khí hiếm

b)

(1) phi kim; (2) kim loại; (3) khí hiếm

c)

(1) khí hiếm; (2) kim loại; (3) phi kim

d)

(1) kim loại; (2) khí hiếm; (3) phi kim

8.

Câu 5. Nguyên tố ở ô số 11 là (1)…………… (kí hiệu Na), nó có 3 lớp electron nên thuộc chu kì (2)…………… Nó có 1 electron ở lớp ngoài cùng nên thuộc nhóm (3)…………… và là một (4)……………

a)

(1) Sodium; (2) 3; (3) IA; (4) kim loại

b)

(1) Magie; (2) 2; (3) IIA; (4) phi kim

c)

(1) Kali; (2) 4; (3) IIIA; (4) kim loại

d)

(1) Canxi; (2) 3; (3) IIA; (4) phi kim

9.

Câu 4. Phân loại Nguyên tố Hướng dẫn: Dựa vào tên nguyên tố, hãy xác định vị trí nhóm và phân loại. Điền vị trí nhóm cho nguyên tố Carbon.

a)

IVA

b)

IIA

c)

VIIA

d)

IIIB

10.

Câu 4. Phân loại Nguyên tố Hướng dẫn: Dựa vào tên nguyên tố, hãy xác định vị trí nhóm và phân loại. Điền phân loại cho nguyên tố Lithium.

a)

Kim loại

b)

Phi kim

c)

Khí hiếm

d)

Á kim

11.

Câu 4. Phân loại Nguyên tố Hướng dẫn: Dựa vào tên nguyên tố, hãy xác định vị trí nhóm và phân loại. Điền phân loại cho nguyên tố Fluorine.

a)

Phi kim

b)

Kim loại kiềm

c)

Kim loại chuyển tiếp

d)

Khí hiếm

12.

Câu 4. Phân loại Nguyên tố
Hướng dẫn: Dựa vào tên nguyên tố, hãy xác định vị trí nhóm và phân loại.
Điền tên nguyên tố cho vị trí nhóm VIIIA, phân loại Khí hiếm.

a)

Neon / Argon

b)

Natri / Kali

c)

Clo / Flo

d)

Magie / Canxi

13.

Câu 4. Phân loại Nguyên tố Hướng dẫn: Dựa vào tên nguyên tố, hãy xác định vị trí nhóm và phân loại. Điền vị trí nhóm cho nguyên tố Magnesium.

a)

IIA

b)

IA

c)

IIIA

d)

VIIA

14.

Câu 4. Phân loại Nguyên tố Hướng dẫn: Dựa vào tên nguyên tố, hãy xác định vị trí nhóm và phân loại. Điền phân loại cho nguyên tố Sulfur.

a)

Phi kim

b)

Kim loại kiềm

c)

Kim loại chuyển tiếp

d)

Khí hiếm

15.

Câu 5. Tổng hợp kiến thức Bảng Tuần Hoàn Hướng dẫn: Dựa vào số hiệu nguyên tử, hãy xác định các thông tin còn lại. Điền chu kì cho nguyên tố có số hiệu nguyên tử 4.

a)

2

b)

1

c)

3

d)

4

16.

Câu 5. Tổng hợp kiến thức Bảng Tuần Hoàn
Hướng dẫn: Dựa vào số hiệu nguyên tử, hãy xác định các thông tin còn lại.
Nguyên tố có số hiệu nguyên tử 4 thuộc nhóm nào?

a)

IIA

b)

IA

c)

IIIA

d)

VIIA

17.

Điền chu kì cho nguyên tố có số hiệu nguyên tử 11.

a)

3

b)

2

c)

4

d)

5

18.

Câu 5. Tổng hợp kiến thức Bảng Tuần Hoàn Hướng dẫn: Dựa vào số hiệu nguyên tử, hãy xác định các thông tin còn lại. Điền nhóm cho nguyên tố có số hiệu nguyên tử 15.

a)

VA

b)

IIA

c)

VIIA

d)

IIIB

19.

Câu 5. Tổng hợp kiến thức Bảng Tuần Hoàn Hướng dẫn: Dựa vào số hiệu nguyên tử, hãy xác định các thông tin còn lại. Điền phân loại cho nguyên tố có số hiệu nguyên tử 17.

a)

Phi kim

b)

Kim loại

c)

Khí hiếm

d)

Bán kim loại

20.

Câu 5. Tổng hợp kiến thức Bảng Tuần Hoàn Hướng dẫn: Dựa vào số hiệu nguyên tử, hãy xác định các thông tin còn lại. Điền chu kì cho nguyên tố có số hiệu nguyên tử 20.

a)

4

b)

2

c)

3

d)

5

21.

Nguyên tắc nào sau đây được dùng để sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn?

4 lines
22.

Thứ tự các nguyên tố trong bảng tuần hoàn được sắp xếp như thế nào?

a)

Theo thứ tự khối lượng nguyên tử tăng dần.

b)

Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.

c)

Theo thứ tự bằng chữ cái.

d)

Theo tính kim loại giảm dần.

23.

Trong bảng tuần hoàn, mỗi hàng được gọi là một:

a)

Nhóm.

b)

Chu kì.

c)

Ô nguyên tố.

d)

Cột.

24.

Các nguyên tố trong cùng một chu kì có cùng:

a)

Số proton.

b)

Số electron lớp ngoài cùng.

c)

Số lớp electron.

d)

Tính chất hóa học.

25.

Phần lớn các nguyên tố kim loại nằm ở vị trí nào trong bảng tuần hoàn?

a)

Phía trên bên phải.

b)

Phía dưới bên trái.

c)

Ở giữa bảng.

d)

Cột cuối cùng.

26.

Mỗi cột trong bảng tuần hoàn được gọi là một:

a)

Nhóm.

b)

Chu kì.

c)

Hàng.

d)

Dãy.

27.

Các nguyên tố trong cùng một nhóm A có đặc điểm chung nào?

a)

Cùng số lớp electron.

b)

Cùng số proton.

c)

Cùng số electron lớp ngoài cùng.

d)

Cùng khối lượng nguyên tử.

28.

Nhóm VIIIA trong bảng tuần hoàn gồm các nguyên tố nào?

a)

Kim loại.

b)

Phi kim.

c)

Á kim.

d)

Khí hiếm.

29.

Số thứ tự của chu kì cho biết thông tin gì về nguyên tử?

a)

Số hiệu nguyên tử.

b)

Số lớp electron.

c)

Số electron lớp ngoài cùng.

d)

Số proton.

30.

Các nguyên tố phi kim nằm chủ yếu ở vị trí nào trong bảng tuần hoàn?

a)

Phía trên bên phải.

b)

Phía dưới bên trái.

c)

Các hàng cuối bảng.

d)

Các nhóm B.

31.

Số thứ tự của nhóm A cho biết thông tin gì về nguyên tử?

a)

Số hiệu nguyên tử.

b)

Số lớp electron.

c)

Số electron lớp ngoài cùng.

d)

Số neutron.

32.

Thông tin nào sau đây không có trong một ô nguyên tố?

a)

Kí hiệu hóa học.

b)

Tên nguyên tố.

c)

Số neutron.

d)

Số hiệu nguyên tử.

33.

Bảng tuần hoàn hiện nay có bao nhiêu chu kì?

a)

5.

b)

6.

c)

7.

d)

8.

34.

Các nguyên tố có tính chất hóa học tương tự nhau được xếp vào:

a)

Cùng một hàng.

b)

Cùng một chu kì.

c)

Cùng một nhóm.

d)

Cùng một ô.

35.

Câu 14. Chu kì 1, 2, 3 được gọi là các:

a)

Chu kì lớn.

b)

Chu kì nhỏ.

c)

Chu kì chính.

d)

Chu kì phụ.

36.

Số hiệu nguyên tử Z cho biết điều gì?

a)

Số neutron.

b)

Số thứ tự của chu kì.

c)

Số proton.

d)

Khối lượng nguyên tử.

37.

Các nguyên tố nhóm IA (trừ Hydrogen) thuộc loại nguyên tố nào?

a)

Phi kim.

b)

Kim loại.

c)

Khí hiếm.

d)

Á kim.

38.

Nguyên tố Hydrogen (H) được xếp ở nhóm nào?

a)

Nhóm IA.

b)

Nhóm IIA.

c)

Nhóm VIIA.

d)

Nhóm VIIIA.

39.

Nhóm các nguyên tố Halogen là nhóm nào?

a)

Nhóm IA.

b)

Nhóm IIA.

c)

Nhóm VIIA.

d)

Nhóm VIIIA.

40.

Nguyên tắc thứ ba để xây dựng bảng tuần hoàn là:

a)

Các nguyên tố cùng cột có tính chất tương tự.

b)

Các nguyên tố cùng hàng có tính chất tương tự.

c)

Các nguyên tố được xếp theo khối lượng tăng dần.

d)

Các nguyên tố được xếp theo tính phi kim tăng dần.

41.

Bảng tuần hoàn có bao nhiêu nhóm A?

a)

7.

b)

8.

c)

10.

d)

18.

42.

Các nguyên tố nhóm IIA được gọi là:

a)

Kim loại kiềm.

b)

Kim loại kiềm thổ.

c)

Halogen.

d)

Khí hiếm.

43.

Số thứ tự của ô nguyên tố bằng với:

a)

Số neutron.

b)

Số khối.

c)

Số hiệu nguyên tử.

d)

Số lớp electron.

44.

Các nguyên tố trong một chu kì được sắp xếp theo chiều:

a)

Điện tích hạt nhân tăng dần.

b)

Điện tích hạt nhân giảm dần.

c)

Khối lượng nguyên tử giảm dần.

d)

Tính kim loại tăng dần.

45.

Nguyên tố Helium (He) có 2 electron lớp ngoài cùng nhưng được xếp vào nhóm:

a)

IA.

b)

IIA.

c)

VIIA.

d)

VIIIA.

46.

Một nguyên tử có 11 proton. Vị trí của nó trong bảng tuần hoàn là:

a)

Chu kì 2, nhóm IA.

b)

Chu kì 3, nhóm IA.

c)

Chu kì 2, nhóm IIA.

d)

Chu kì 3, nhóm IIA.

47.

Nguyên tố X ở ô số 16 trong bảng tuần hoàn. Nó là:

a)

Kim loại.

b)

Phi kim.

c)

Khí hiếm.

d)

Á kim.

48.

Một nguyên tử có 3 lớp electron và 5 electron ở lớp ngoài cùng. Nó thuộc:

a)

Chu kì 3, nhóm IIIA.

b)

Chu kì 5, nhóm IIIA.

c)

Chu kì 3, nhóm VA.

d)

Chu kì 5, nhóm VA.

49.

Cho các nguyên tố: Na (Z=11), Mg (Z=12), K (Z=19). Các nguyên tố nào thuộc cùng một chu kì?

a)

Na và Mg.

b)

Na và K.

c)

Mg và K.

d)

Cả ba nguyên tố.

50.

Nguyên tố Y có số hiệu nguyên tử là 18. Ý là một:

a)

Kim loại kiềm.

b)

Kim loại kiềm thổ.

c)

Halogen.

d)

Khí hiếm.

51.

Một ô nguyên tố ghi: "13, Al, Aluminium, 27". Số 13 có ý nghĩa là gì?

a)

Số khối.

b)

Số neutron.

c)

Khối lượng nguyên tử.

d)

Số hiệu nguyên tử.

52.

Cho các nguyên tố: Li (Z=3), Na (Z=11), K (Z=19). Chúng được xếp vào cùng một nhóm (IA) vì:

a)

Đều có 1 lớp electron.

b)

Đều có 1 electron lớp ngoài cùng.

c)

Đều là chất khí.

d)

Đều có khối lượng nhỏ.

53.

Nguyên tố X có cấu hình electron là 2, 8, 2. X thuộc chu kì mấy, nhóm mấy?

a)

Chu kì 2, nhóm IIA.

b)

Chu kì 2, nhóm IIIA.

c)

Chu kì 3, nhóm IIA.

d)

Chu kì 3, nhóm IIIA.

54.

Nguyên tố Chlorine (Cl) ở chu kì 3, nhóm VIIA. Nó là một:

a)

Kim loại.

b)

Phi kim.

c)

Khí hiếm.

d)

Kim loại chuyển tiếp.

55.

Nguyên tố B (Z=5) và Aluminium (Z=13) đều thuộc nhóm IIIA. Phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Chúng có cùng số lớp electron.

b)

Chúng có tính chất hóa học tương tự nhau.

c)

Chúng đều là kim loại chuyển tiếp.

d)

Chúng đều là phi kim.

56.

Một nguyên tử có 2 lớp electron, lớp ngoài cùng có 8 electron. Nguyên tử này thuộc chu kì 2 và là một:

a)

Kim loại.

b)

Phi kim.

c)

Khí hiếm.

d)

Halogen.

57.

Nguyên tố X ở chu kì 2, nhóm VIA. Số proton của X là:

a)

6.

b)

8.

c)

16.

d)

18.

58.

Nguyên tố Y có 4 lớp electron và 2 electron ở lớp ngoài cùng. Y là:

a)

Kim loại.

b)

Phi kim.

c)

Khí hiếm.

d)

Á kim.

59.

So sánh hai nguyên tố Carbon (Z=6) và Silicon (Z=14). Chúng có đặc điểm gì chung?

a)

Cùng chu kì.

b)

Cùng nhóm.

c)

Cùng là kim loại.

d)

Cùng số lớp electron.

60.

Nguyên tố có Z = 9 là một phi kim hoạt động mạnh. Nó thuộc nhóm nào?

a)

Nhóm IA.

b)

Nhóm IIA.

c)

Nhóm VIIA.

d)

Nhóm VIIIA.

61.

Một nguyên tử có số hiệu là 15. Nó có bao nhiêu electron ở lớp ngoài cùng?

a)

3.

b)

5.

c)

8.

d)

15.

62.

Nguyên tố X thuộc chu kì 3, nhóm IA. Nguyên tố Y thuộc chu kì 2, nhóm VIIA. X và Y lần lượt là:

a)

Na và F.

b)

K và F.

c)

Na và Cl.

d)

K và Cl.

63.

Nguyên tử Neon (Z=10) và Argon (Z=18) được xếp vào cùng nhóm VIIIA vì:

a)

Chúng đều có 8 lớp electron.

b)

Chúng đều có 8 electron lớp ngoài cùng.

c)

Chúng đều là chất khí.

d)

Chúng có khối lượng gần bằng nhau.

64.

Một nguyên tố ở ô số 19, chu kì 4. Nguyên tố đó là:

a)

Kim loại.

b)

Phi kim.

c)

Khí hiếm.

d)

Á kim.

65.

Dựa vào bảng tuần hoàn, hãy xác định nguyên tố nào không cùng chu kì với các nguyên tố còn lại: Li, C, N, Na?

a)

Li.

b)

C.

c)

N.

d)

Na.

66.

Phát biểu nào sau đây sai?

a)

Các nguyên tố trong chu kì 2 đều có 2 lớp electron.

b)

Các nguyên tố trong nhóm IA đều có 1 electron lớp ngoài cùng.

c)

Các nguyên tố trong nhóm VIIIA đều là khí hiếm.

d)

Các nguyên tố trong chu kì 3 đều có 3 electron lớp ngoài cùng.

67.

Câu 46. Nguyên tố X có 15 proton. X là:

a)

Photpho (P)

b)

Nitơ (N)

c)

Lưu huỳnh (S)

d)

Clo (Cl)

68.

Nguyên tố nào là phi kim?

a)

Kim loại.

b)

Phi kim.

c)

Khí hiếm.

d)

Vừa kim loại vừa phi kim (á kim).

69.

Nguyên tử của nguyên tố X có 2 lớp electron. Lớp ngoài cùng có 3 electron. X thuộc:

a)

Chu kì 2, nhóm IIIA.

b)

Chu kì 3, nhóm IIA.

c)

Chu kì 2, nhóm VA.

d)

Chu kì 3, nhóm IIIA

70.

Nguyên tử X có 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 1 electron. Nguyên tử Y có 2 lớp electron, lớp ngoài cùng có 7 electron. Phát biểu nào sau đây đúng?

a)

X là phi kim, Y là kim loại.

b)

X và Y thuộc cùng một chu kì.

c)

X thuộc chu kì 3, Y thuộc chu kì 2.

d)

X và Y có tính chất hóa học tương tự nhau.

71.

Cho ba nguyên tố A, B, C đứng liền nhau trong bảng tuần hoàn (Z_A < Z_B < Z_C). Biết B thuộc nhóm VIIIA và có 3 lớp electron. A và C thuộc loại nguyên tố nào?

a)

A. A là kim loại, C là phi kim.

b)

B. A là phi kim, C là kim loại.

c)

C. Cả hai đều là phi kim.

d)

D. Cả hai đều là kim loại.

72.

Nguyên tố X ở chu kì 3, nhóm IIA. Nguyên tố Y ở chu kì 4, nhóm IA. So sánh X và Y:

a)

X có nhiều lớp electron hơn Y.

b)

Y có nhiều electron lớp ngoài cùng hơn X.

c)

Cả X và Y đều là kim loại.

d)

X có số hiệu nguyên tử lớn hơn Y.

73.

Một nguyên tử có tổng số hạt (p, n, e) là 34. Số hạt không mang điện bằng 12. Vị trí của nguyên tố này trong bảng tuần hoàn là:

a)

Chu kì 3, nhóm IA.

b)

Chu kì 2, nhóm VA.

c)

Chu kì 4, nhóm IIA.

d)

Chu kì 3, nhóm VIIA.

74.

Nguyên tố A có 16 proton. Nguyên tố B có 17 proton. Nguyên tố C có 18 proton. Nhận định nào sau đây là sai?

a)

A. A, B, C thuộc cùng một chu kì.

b)

B. A và B là phi kim, C là khí hiếm.

c)

C. Số lớp electron của A, B, C bằng nhau.

d)

D. Tính chất hóa học của A, B, C giống hệt nhau.

75.

Một nguyên tử có điện tích hạt nhân là +20. Nó là một:

a)

Kim loại kiềm thổ.

b)

Kim loại kiềm.

c)

Halogen.

d)

Khí hiếm.

76.

Nguyên tử X có tổng số electron là 15. Nó thuộc:

a)

Chu kì 3, nhóm IIIA, là kim loại.

b)

Chu kì 3, nhóm VA, là phi kim.

c)

Chu kì 2, nhóm VA, là phi kim.

d)

Chu kì 2, nhóm IIIA, là kim loại.

77.

Một học sinh phát biểu: "Các nguyên tố có 2 electron ở lớp ngoài cùng đều là kim loại". Phát biểu này sai vì có trường hợp ngoại lệ là nguyên tố nào?

a)

Beryllium (Z=4)

b)

Magnesium (Z=12)

c)

Calcium (Z=20)

d)

Helium (Z=2)

78.

Tìm một nguyên tố trong 20 nguyên tố đầu thỏa mãn đồng thời 2 điều kiện: thuộc chu kì 3 và là một halogen.

a)

Fluorine (Z=9)

b)

Chlorine (Z=17)

c)

Bromine (Z=35)

d)

Sulfur (Z=16)

79.

Nguyên tử X có 2 lớp electron. Nguyên tử Y có 3 lớp electron. Nguyên tử Z có 4 lớp electron. Nếu cả ba đều thuộc nhóm IA, chúng lần lượt là:

a)

A. Li, Na, K.

b)

B. Be, Mg, Ca.

c)

C. B, Al, Ga.

d)

D. H, Li, Na.

80.

Cho các nguyên tố X (Z=11), Y (Z=14), T (Z=17). Phân loại chúng lần lượt là:

a)

Kim loại, Phi kim, Khí hiếm.

b)

Kim loại, Á kim, Phi kim.

c)

Phi kim, Kim loại, Khí hiếm.

d)

Kim loại, Kim loại, Phi kim.

81.

Nguyên tử A có 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 6 electron. Nguyên tử B có 2 lớp electron, lớp ngoài cùng cũng có 6 electron. Phát biểu nào sau đây đúng nhất?

a)

A. A và B là cùng một nguyên tố.

b)

B. A và B thuộc cùng chu kì, khác nhóm.

c)

C. A và B thuộc cùng nhóm, khác chu kì.

d)

D. A và B đều là kim loại.

82.

Một nguyên tử có Z=z. Nếu (z+1) là số proton của một khí hiếm, thì nguyên tố đó sẽ hiệu z là một:

a)

Kim loại kiềm.

b)

Kim loại kiềm thổ.

c)

Halogen.

d)

Khí hiếm.

83.

Lấy số hiệu nguyên tử của nguyên tố nặng nhất trong chu kì 2 trừ đi số hiệu nguyên tử của nguyên tố nhẹ nhất trong chu kì 3. Kết quả thu được là số hiệu của nguyên tố nào?

a)

Hydrogen (Z=1).

b)

Helium (Z=2).

c)

Lithium (Z=3).

d)

Không có nguyên tố nào.

84.

Câu 16. Nguyên tố X có 5 proton là một số nguyên tố và có 3 lớp electron. Biết X là phi kim. X là nguyên tố nào?

a)

Boron (B).

b)

Nitơ (N).

c)

Oxy (O).

d)

Flo (F).

85.

Một nguyên tử có tổng số hạt p, n, e là 28. Số hạt không mang điện là 10. Vị trí của nguyên tố này trong bảng tuần hoàn là:

a)

Chu kì 2, nhóm VIIA.

b)

Chu kì 3, nhóm IA.

c)

Chu kì 2, nhóm VIA.

d)

Chu kì 3, nhóm VIIA.

86.

Hai nguyên tố A và B đứng kế tiếp nhau trong một chu kì. Tổng số proton của chúng là 25. A và B thuộc loại nguyên tố nào?

a)

A. A là kim loại, B là phi kim.

b)

B. A là kim loại, B là kim loại.

c)

C. A là phi kim, B là phi kim.

d)

D. A là phi kim, B là khí hiếm.

87.

Một nguyên tố X thuộc nhóm IVA, chu kì 3. Một nguyên tố Y thuộc nhóm VIA, chu kì 2. Số hiệu nguyên tử của X lớn hơn của Y là bao nhiêu đơn vị?

a)

4.

b)

6.

c)

8.

d)

10.

88.

Nguyên tố X có 1 electron lớp ngoài cùng. Nguyên tố Y có 7 electron lớp ngoài cùng. Nguyên tố Z có 8 electron lớp ngoài cùng. Biết cả ba thuộc cùng chu kì 3. X, Y, Z lần lượt là:

a)

Na, Cl, Ar.

b)

K, Br, Kr.

c)

Li, F, Ne.

d)

Na, S, P.

89.

Một nguyên tử có Z=19. Để có lớp vỏ electron giống khí hiếm gần nhất, nó cần:

a)

Nhận thêm 1 electron.

b)

Nhường đi 1 electron.

c)

Nhận thêm 7 electron.

d)

Nhường đi 2 electron.

90.

So sánh hai nguyên tố A(Z=12) và B(Z=16). Phát biểu nào sai?

a)

A. A và B cùng thuộc chu kì 3.

b)

B. A là kim loại, B là phi kim.

c)

C. Nguyên tử B có nhiều electron lớp ngoài cùng hơn A.

d)

D. Nguyên tử A có nhiều lớp electron hơn B.

91.

Cho một mảnh kim loại X. Biết rằng nguyên tử của X có 3 lớp electron và thuộc nhóm kim loại kiềm. X là nguyên tố nào?

a)

Lithium (Li)

b)

Sodium (Na)

c)

Potassium (K)

d)

Magnesium (Mg)

92.

Một nguyên tố ở chu kì 3, nhóm VA. Tổng số electron của nguyên tử nguyên tố đó là:

a)

5.

b)

13.

c)

15.

d)

31.