wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đúng/Sai

Total questions: 66

Worksheet time: 33mins

Name
Class
Date
1.

Mục đích nghiên cứu của KTCT Mác- Lênin nhằm phát hiện ra các quy luật xã hội chi phối các quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất và trao đổi

(a)  

2.

Cả quy luật kinh tế và quy luật xã hội đều mang tính chủ quan

(a)  

3.

Chính sách kinh tế có thể phù hợp hoặc không phù hợp với quy luật kinh tế

(a)  

4.

Sự tác động của chính sách kinh tế vào các quan hệ lợi ích mang tính khách quan

(a)  

5.

Kinh tế chính trị nghiên cứu quá trình phát triển của lực lượng sản xuất

(a)  

6.

Mác và Ph.Ăngghen là người đầu tiên nêu ra thuật ngữ “kinh tế chính trị”

(a)  

7.

Nền kinh tế hàng hóa có thể hình thành và phát triển khi hội đủ hai điều kiện là phân công lao động xã hội và sự tách biệt tương đối về mặt kinh tế giữa những người sản xuất

(a)  

8.

Nhà Lan tự trồng rau muống để ăn. Rau muống ở đây là một loại hàng hóa

(a)  

9.

Nước sông suối, không khí, cây rừng là hàng hóa

(a)  

10.

Cả tăng năng suất lao động và tăng cường độ lao động đều làm giảm lượng giá trị trong một đơn vị hàng hóa

(a)  

11.

Trong một đơn vị thời gian, lao động phức tạp tạo ra nhiều giá trị hơn lao động giản đơn

(a)  

12.

Lao động giản đơn là lao động phức tạp nhân lên

(a)  

13.

Tiền có 4 chức năng

(a)  

14.

Quy luật giá trị yêu cầu, người sản xuất muốn bán được hàng hóa trên thị trường, họ phải luôn tìm cách làm cho hao phí lao động của mình nhỏ hơn hoặc bằng hao phí lao động xã hội cần thiết

(a)  

15.

Hàng hóa có 3 thuộc tính là giá trị sử dụng, giá trị trao đổi và giá trị

(a)  

16.

Có hai loại lao động sản xuất ra hàng hóa là lao động cụ thể và lao động trừu tượng

(a)  

17.

Lao động sản xuất ra hàng hóa có tính chất hai mặt: là lao động cụ thể và lao động trừu tượng

(a)  

18.

Bạn An rất thích quyển sách "làm giàu không khó", vì vậy, bạn Nam đã mua tặng bạn An quyển sách đó. Với An, quyển sách này là hàng hóa vì nó rất có ích đối với An

(a)  

19.

Các chủ thể càng có nhiều tiền càng giàu có, vì vậy, mỗi Nhà nước nên in thật nhiều tiền giấy để phát cho dân chúng thoát nghèo

(a)  

20.

Lưu thông tạo ra giá trị thặng dư

(a)  

21.

Tác động tích cực của cạnh tranh là thúc đẩy lực lượng sản xuất, điều chỉnh linh hoạt việc phân bổ các nguồn lực, thúc đẩy năng lực thỏa mãn nhu cầu của xã hội

(a)  

22.

Cạnh tranh buộc các doanh nghiệp luôn đổi mới sáng tạo nhằm hạ thấp giá trị cá biệt hơn giá trị thị trường của hàng hóa

(a)  

23.

Các chủ thể chính tham gia vào thị trường là: Người sản xuất, người tiêu dùng, Nhà nước và các chủ thể trung gian tham gia phân phối, trao đổi.

(a)  

24.

Gía trị thặng dư tạo ra trong quá trình sản xuất

(a)  

25.

Nếu thời gian lao động đạt đến điểm bù đắp lại giá trị sức lao động thì khi đó có giá trị thặng dư

(a)  

26.

Dựa vào phương thức chu chuyển giá trị vào sản phẩm, tư bản được chia thành tư bản bất biến và tư bản khả biến.

(a)  

27.

Dựa vào khả năng làm tăng giá trị của sản phẩm, chia tư bản thành tư bản cố định và tư bản lưu động

(a)  

28.

Khi nền sản xuất càng phát triển thì máy móc càng tạo ra nhiều giá trị thặng dư

(a)  

29.

Thời gian chu chuyển của tư bản bao gồm thời gian sản xuất, thời gian mua và thời gian bán

(a)  

30.

Thời gian chu chuyển của tư bản càng giảm thì tốc độ chu chuyển của tư bản càng nhanh.

(a)  

31.

Hao mòn hữu hình do sử dụng và tác động của tự nhiên gây ra

(a)  

32.

Hao mòn vô hình là do tác động của sự thay đổi công nghệ

(a)  

33.

Để thu được hiệu quả sản xuất kinh doanh cao, các nhà tư bản phải kéo dài thời gian chu chuyển tư bản và tăng tốc độ chu chuyển của tư bản.

(a)  

34.

Để có nhiều giá trị thặng dư, nhà tư bản có thể kéo dài mãi ngày lao động

(a)  

35.

Giá trị thặng dư siêu ngạch là hiện tượng tồn tại thường xuyên đối với từng doanh nghiệp

(a)  

36.

Cấu tạo hữu cơ của tư bản giảm khi quá trình tích lũy tư bản tăng lên

(a)  

37.

Tích tụ tư bản có thể được thực hiện thông qua sáp nhập các tư bản cá biệt có sẵn với nhau

(a)  

38.

Khi bán hàng hóa cao hơn chi phí sản xuất và thấp hơn giá trị hàng hóa ta sẽ không có lợi nhuận

(a)  

39.

Địa tô mà địa chủ thu được trên mảnh đất cho thuê, không kể độ màu mỡ tự nhiên thuận lợi hay do thâm canh là địa tô tuyệt đối

(a)  

40.

Các loại chứng khoán là tư bản giả, nó cũng là ký hiệu của giá trị

(a)  

41.

Để sức lao động là hàng hóa cần có hai điều kiện: Người lao động phải được tự do về thân thể và họ không có đủ các tư liệu sản xuất cần thiết để tự kết hợp với sức lao động của mình tạo ra hàng hóa để bán

(a)  

42.

Sức lao động chính là người lao động

(a)  

43.

Quá trình sản xuất giá trị thặng dư là sự thống nhất của quá trình tạo ra và làm tăng giá trị

(a)  

44.

Các nhà tư bản luôn muốn tạo ra một giá trị sử dụng, nhưng mục đích của họ là thu được giá trị lớn hơn.

(a)  

45.

Tiền công là giá trị của hàng hóa sức lao động

(a)  

46.

Tiền công cao hay thấp chỉ phụ thuộc vào cạnh tranh trên thị trường lao động

(a)  

47.

Muốn quay vòng vốn nhanh thì các nhà tư bản phải tìm cách để tuần hoàn tư bản diễn ra liên tục

(a)  

48.

Sản xuất ra giá trị thặng dư tuyệt đối là nhà tư bản tìm cách nâng cao năng suất lao động để rút ngắn thời gian lao động tất yếu

(a)  

49.

Lợi nhuận bình quân thấp hơn lợi nhuận độc quyền

(a)  

50.

Giá cả độc quyền là giá cả do các tổ chức độc quyền áp đặt trong mua và bán hàng hóa

(a)  

51.

Các doanh nghiệp nhỏ và vừa vẫn tồn tại bên cạnh các tổ chức độc quyền lớn

(a)  

52.

Xu hướng khu vực hóa, quốc tế hóa, toàn cầu hóa là biểu hiện mới của sự phân chia thế giới về địa lý giữa các cường quốc tư bản

(a)  

53.

Mục đích của độc quyền nhà nước trong chủ nghĩa tư bản là phục vụ lợi ích của tổ chức độc quyền tư nhân và duy trì, phát triển chủ nghĩa tư bản

(a)  

54.

Nhà nước tư sản có quyền lực thực tế nhất trong Chủ nghĩa tư bản độc quyền Nhà nước

(a)  

55.

Quá trình cạnh tranh tự do sẽ làm tích tụ và tập trung sản xuất, hình thành các xí nghiệp có quy mô lớn, từ đó hình thành độc quyền

(a)  

56.

Độc quyền ra đời làm cạnh tranh gay gắt hơn, mức độ phức tạp hơn

(a)  

57.

Phát triển kinh tế thị trường là đường lối nhất quán, là mô hình kinh tế tổng quát trong suốt thời kỳ quá độ lên Chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam

(a)  

58.

Mục tiêu của nền kinh tế thị trường định hướng Xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là lợi nhuận

(a)  

59.

Nền kinh tế thị trường định hướng Xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là nền kinh tế có nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế

(a)  

60.

Đảng Cộng sản Việt Nam quản lý nền kinh tế thị trường định hướng Xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam

(a)  

61.

Quan hệ phân phối trong nền kinh tế thị trường định hướng Xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam cào bằng, bình quân

(a)  

62.

Lợi ích kinh tế là lợi ích tinh thần, lợi ích thu được khi thực hiện các hoạt động kinh tế của con người.

(a)  

63.

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa được Đảng và Nhà nước ta xác định là nhiệm vụ trung tâm trong suốt thời kỳ quá độ lên Chủ nghĩa xã hội.

(a)  

64.

Trong nền kinh tế tri thức, vốn là yếu tố quan trọng hàng đầu, quyết định sự tăng trưởng và phát triển kinh tế.

(a)  

65.

Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng hiện đại là quá trình tăng tỷ trọng của ngành công nghiệp, dịch vụ, giảm tỷ trọng của ngành nông nghiệp trong GDP

(a)  

66.

Hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình quốc gia thực hiện gắn kết kinh tế nước mình với nền văn hóa thế giới dựa trên sự chia sẻ lợi ích đồng thời tuân thủ các chuẩn mực quốc tế chung

(a)