WorksheetsContent Section
Total questions: 69
Worksheet time: 35mins
Một đoạn gene có trình tự nucleotide là 3’AGCTTAGCA5’. Trình tự các nucleotide trên mạch bổ sung của đoạn gene trên là
3’TCGAATCGT5’
5’AGCTTAGCA3’
5’TCGAATCGT3’
5’UCGAAUCGU3’
Dựa vào chức năng, các gene được phân loại thành
Gene phân mảnh và gene không phân mảnh
Gene cấu trúc và gene điều hòa
Gene phân mảnh và gene cấu trúc
Gene điều hòa và gene không phân mảnh
Quá trình nhân đôi DNA không có thành phần nào sau đây tham gia?
Các nucleotide tự do
Enzyme ligase
Amino acid
DNA polymerase
Trung gian truyền thông tin di truyền từ gene đến protein là chức năng của
mRNA
DNA
tRNA
rRNA
Có bao nhiêu nhận xét sau đây đúng về quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực? (1) Diễn ra theo nguyên tắc bán bảo tồn. (2) Enzyme tham gia vào quá trình này là enzyme RNA polymerase. (3) Diễn ra chủ yếu trong nhân của tế bào. (4) Quá trình diễn ra theo nguyên tắc bổ sung.
3
1
2
4
Một đoạn polypeptide gồm 4 amino acid có trình tự lần lượt là Val – Trp – Lys – Pro. Biết rằng các codon mã hóa các amino acid tương ứng như sau: Trp – UGG; Val – GUU; Lys – AAG; Pro – CCA. Đoạn mạch gốc của gene mang thông tin mã hóa cho đoạn polypeptide nói trên có trình tự nucleotide là
5’ GTT – TGG – AAG – CCA 3’
5’ TGG – CTT – CCA – AAC 3’
5’ CAA – ACC – TTC – GGT 3’
5’ GUU – UGG – AAG – CCA 3’
Ý nào sau đây không phải là ý nghĩa của sự điều hòa biểu hiện gene?
Đảm bảo cho tế bào không bị lãng phí năng lượng
Giúp tế bào chỉ tổng hợp sản phẩm của gene khi cần thiết, phù hợp với nhu cầu nên tiết kiệm được năng lượng
Ở sinh vật đa bào, giúp các tế bào trong cùng cơ thể được biệt hoá thực hiện các chức năng khác nhau trong quá trình phát triển cá thể
Sản xuất một số loại thuốc chữa bệnh cho con người
Trong cơ chế điều hoà hoạt động các gene của operon Lac, sự kiện nào sau đây chỉ diễn ra khi môi trường không có lactose?
Các phân tử mARN của các gene cấu trúc Z, Y, A được dịch mã tạo ra các enzyme phân giải đường lactose
Một số phân tử lactose liên kết với protein ức chế làm biến đổi cấu hình không gian ba chiều của nó
Protein ức chế liên kết với vùng vận hành ngăn cản sự phiên mã của các gene cấu trúc
RNA polymerase liên kết với vùng khởi động tiến hành phiên mã
Thể đột biến là
những cơ thể mang allele đột biến đã biểu hiện thành kiểu hình.
những cơ thể mang đột biến gene hoặc đột biến NST.
những cơ thể mang đột biến gene trội hoặc đột biến gene lặn
những cơ thể mang đột biến nhưng chưa được biểu hiện ra kiểu hình.
Loại đột biến nào sau đây làm cho gene đột biến tăng 2 liên kết hydrogen so với gene ban đầu?
Đột biến mất 1 cặp A-T.
Đột biến thêm 1 cặp A-T.
Đột biến thay thế 2 cặp G-C bằng 2 cặp A-T.
Đột biến thay thế 1 cặp A-T bằng 1 cặp G-C.
Hóa chất gây đột biến 5BU khi thấm vào tế bào gây đột biến thay thế cặp A-T thành G-C. Quá trình này được mô tả bằng sơ đồ:
A - T → G - 5BU → C - 5BU → G - C.
A - T → A - 5BU → G - 5BU → G - C.
A - T → C - 5BU → G - C.
A - T → G - 5BU → G - 5BU → G - C.
Mức độ cấu trúc nào sau đây của nhiễm sắc thể có đường kính 700 nm?
Sợi nhiễm sắc.
Sợi siêu xoắn.
Sợi cơ bản.
Chromatid.
Nguyên phân, giảm phân và thụ tinh có vai trò quyết định
trong việc biểu hiện của gene di truyền qua các thế hệ.
phát sinh các đột biến gene và đột biến NST.
sự sắp xếp các gene trên NST và sự biểu hiện thông tin của gene qua các thế hệ tế bào và cơ thể.
quy luật vận động và truyền thông tin di truyền của gene qua các thế hệ tế bào và cá thể.
Các gene nằm kề tiếp nhau dọc theo chiều dài NST và vị trí của gene trên NST được gọi là
allele.
tâm động.
locus.
chromatide.
Dạng đột biến cấu trúc NST nào được mô tả ở hình bên dưới?
Mất đoạn.
Chuyển đoạn tương hỗ.
Chuyển đoạn không tương hỗ.
Đảo đoạn.
Ở một loài thực vật lưỡng bội (2n = 8), các cặp nhiễm sắc thể tương đồng được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee. Do đột biến lệch bội đã làm xuất hiện thể một. Thể một này có bộ nhiễm sắc thể nào trong các bộ nhiễm sắc thể sau đây?
AaBbEe.
AaBbDdEe.
AaaBbDdEe.
AaBbDDEe.
Ở người, dạng đột biến nào sau đây gây hội chứng Turner?
Thêm một NST giới tính X ở nam.
Mất một NST giới tính Y ở nam.
Thêm một NST giới tính X ở nữ.
Mất một NST giới tính X ở nữ.
Một đoạn của phân tử DNA mang thông tin mã hoá sản phẩm là RNA hoặc chuỗi polypeptide được gọi là
gene.
codon.
anticodon.
mã di truyền.
Quá trình tái bản DNA không có thành phần nào sau đây tham gia?
Amino acid.
DNA polymerase.
Các nucleotide tự do.
Enzyme ligase.
Trong quá trình nhân đôi DNA, enzyme có vai trò lắp ráp các nucleotide tự do tạo mạch đơn mới theo nguyên tắc bổ sung là
Amylase.
DNA polymerase.
Ligase.
Enzyme tháo xoắn DNA.
Enzyme nào dưới đây có vai trò nối các đoạn Okazaki trong quá trình tái bản?
DNA polymerase.
DNA ligase.
Primase.
RNA polymerase.
Đặc điểm nào sau đây chỉ có ở phiên mã mà không có ở quá trình tái bản DNA?
Sử dụng nucleotide cho quá trình tổng hợp.
Mạch polynucleotide được tổng hợp kéo dài theo chiều từ 5’-3’.
Sử dụng cả hai mạch của DNA làm khuôn để tổng hợp mạch mới.
Chỉ diễn ra trên mạch gốc của từng gene riêng rẽ.
Đặc điểm nào sau đây chỉ có ở quá trình tái bản DNA mà không có ở quá trình phiên mã?
Diễn ra trên DNA.
Mạch polynucleotide được tổng hợp kéo dài theo chiều từ 5’-3’.
Có sự tham gia của enzyme DNA polymerase.
Sử dụng nucleotide cho quá trình tổng hợp.
Khi nói về cấu trúc và chức năng của DNA, phát biểu nào dưới đây không chính xác?
DNA có cấu trúc bền vững là nhờ cấu trúc mạch kép xoắn.
Thông tin di truyền được mã hoá dưới dạng trình tự nucleotide.
Theo nguyên tắc bổ sung: A liên kết với C, G liên kết với T.
Các nucleotide liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung.
Cơ chế tái bản DNA diễn ra theo trình tự
tổng hợp mạch DNA - tháo xoắn phân tử DNA - tạo thành phân tử DNA.
tạo thành phân tử DNA - tháo xoắn phân tử DNA - tổng hợp mạch DNA.
tháo xoắn phân tử DNA - tạo thành phân tử DNA - tổng hợp mạch DNA.
tháo xoắn phân tử DNA – tổng hợp mạch DNA – tạo thành phân tử DNA.
Quá trình tổng hợp mạch DNA bổ sung (cDNA) dựa trên khuôn RNA, được xúc tác bởi enzyme reverse transcriptase, gọi là
phiên mã.
dịch mã.
tái bản.
phiên mã ngược.
Đặc điểm nào sau đây của mã di truyền chứng minh nguồn gốc chung cho sinh giới?
Thoái hóa.
Phổ biến.
Đặc hiệu.
Bảo thủ.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về đặc điểm của mã di truyền?
Mã di truyền là mã bộ ba.
Mã di truyền đặc trưng cho từng loài sinh vật.
Mã di truyền có tính phổ biến.
Mã di truyền có tính thoái hóa.
Một amino acid có thể được mã hóa bởi nhiều bộ ba khác nhau. Điều này cho thấy mã di truyền có
tính phổ biến.
tính thoái hóa.
tính đặc hiệu.
tính đa dạng.
Mạch bổ sung của 1 gene có trình tự các đơn phân là 5’…ATGGAAC…3’. Trình tự các đơn phân tương ứng trên đoạn mạch của phân tử mRNA do gene này tổng hợp là
5’ AUGGAAC 3’
5’ UACCUUG 3’
3’ UACCUUG 5’
3’ AUGGAAC 5’
Mạch gốc của gene có trình tự các đơn phân là 5’ATGCTAG3’. Trình tự các đơn phân tương ứng trên đoạn mạch của phân tử mRNA do gene này tổng hợp là
3’ UACGAUC 5’
5’ UACGAUC 3’
3’ AUGCUAG 5’
5’ AUGCUAG 3’
Theo Jacob và Monod, các thành phần cấu tạo của operon lac gồm
gene lacI, nhóm gene cấu trúc, vùng điều hòa (P).
vùng điều hoà (P), vùng vận hành (O), nhóm gene cấu trúc.
gene lacI, nhóm gene cấu trúc, vùng vận hành (O).
gene lacI, nhóm gene cấu trúc, vùng vận hành (O), vùng điều hoà (P).
Thành phần nào sau đây là nơi enzyme RNA polymerase bám vào để phiên mã nhóm gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA?
Vùng operator.
Các gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA.
Vùng promoter.
Gene điều hòa lacI.
Gene lacI tham gia điều hoà hoạt động của operon bằng cách
mang thông tin tổng hợp protein tham gia hình thành cấu trúc enzyme RNA polymerase.
mang thông tin tổng hợp protein gắn lên vùng điều hoà.
mang thông tin tổng hợp protein gắn lên vùng vận hành.
mang thông tin tổng hợp protein của các gene cấu trúc.
Điều hòa biểu hiện gene không có ý nghĩa nào sau đây?
Giúp tế bào tổng hợp protein với lượng phù hợp.
Giúp tiết kiệm nguyên liệu môi trường cung cấp.
Giúp tế bào tổng hợp sản phẩm của gene khi cần thiết.
Giúp tạo ra năng lượng cho hoạt động của tế bào.
Điều hoà biểu hiện gene giúp
các gene trên DNA được tái bản liên tục qua các thế hệ.
tế bào tránh lãng phí được năng lượng.
tế bào ức chế sự tổng hợp protein vào lúc cần thiết.
tế bào cân bằng giữa sự tổng hợp và không tổng hợp protein.
Hình mô tả hoạt động của operon Lac ở vi khuẩn E.coli trong môi trường nuôi cấy. Phân tích hình và cho biết phát biểu nào sau đây là sai?
Vi khuẩn đang được nuôi cấy trong môi trường có đường lactose.
Chất X là allolactose. Y là protein ức chế.
E1, E2, E3 lần lượt là các enzyme chuyển hoá lactose.
Operon Lac của vi khuẩn E.coli đang ở trạng thái không hoạt động.
Gene lacI tham gia điều hoà hoạt động của operon bằng cách
mang thông tin tổng hợp protein tham gia hình thành cấu trúc enzyme RNA polymerase.
mang thông tin tổng hợp protein gắn lên vùng điều hoà.
mang thông tin tổng hợp protein gắn lên vùng vận hành.
mang thông tin tổng hợp protein cấu trúc.
Hoá chất 5-BU gây đột biến thay thế cặp nucleotide nào sau đây?
A–T → G–C
T–A → G–C
G–C → A–T
G–C → T–A
Những biến đổi trong cấu trúc của gene, liên quan đến một cặp nucleotide được gọi là
allele mới.
đột biến gene.
đột biến điểm.
thể đột biến.
Đột biến gene là
sự thay đổi trình tự nucleotide trong DNA.
sự thay đổi trình tự nucleotide trong RNA.
sự thay đổi trình tự nucleotide trong protein.
sự thay đổi trình tự nucleotide trong gene.
Các dạng đột biến điểm
mất, thêm một cặp nucleotide.
mất, thêm hoặc thay thế một cặp nucleotide.
mất, thêm, thay thế hoặc đảo một cặp nucleotide.
mất, thêm hoặc thay thế một vài cặp nucleotide.
Cơ chế nào mô tả đúng quá trình bazơ nitơ dạng hiếm gây đột biến thay thế cặp A–T bằng cặp G–C?
Bazơ nitơ dạng hiếm bắt cặp sai; qua 2 lần nhân đôi dẫn đến thay thế cặp A–T thành G–C (hoặc ngược lại).
Bazơ nitơ dạng hiếm làm đứt gãy mạch DNA và quá trình sửa sai tạo mất đoạn.
Bazơ nitơ dạng hiếm làm tăng liên kết hydro giúp giữ nguyên cặp A–T qua các lần nhân đôi.
Bazơ nitơ dạng hiếm gây đảo vị trí nucleotit nhưng không cần qua nhân đôi để cố định.
Mức xoắn 2,3 trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực gọi là
nucleosome, sợi nhiễm sắc.
sợi nhiễm sắc, sợi siêu xoắn.
sợi siêu xoắn, sợi cơ bản.
sợi cơ bản, nucleosome.
Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực, sợi cơ bản có đường kính là
30 nm.
10 nm.
700 nm.
300 nm.
Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực, sợi siêu xoắn có đường kính là
10 nm.
300 nm.
700 nm.
1400 nm.
Đột biến nhiễm sắc thể là những biến đổi liên quan đến
cấu trúc hoặc số lượng nhiễm sắc thể của một loài.
số lượng nucleotide trên nhiễm sắc thể của một loài.
số lượng gen trên nhiễm sắc thể của một loài.
vị trí sắp xếp của các gen trên nhiễm sắc thể của một loài.
Cà chua có bộ NST lưỡng bội 2n=24 . Tế bào sinh dưỡng của thể ba thuộc loài này có bao nhiêu NST?
13.
42.
25.
23.
Ở một loài thực vật lưỡng bội (2n=6) , các cặp nhiễm sắc thể tương đồng được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee. Do đột biến lệch bội đã làm xuất hiện thể một. Thể một này có bộ nhiễm sắc thể nào trong các bộ nhiễm sắc thể sau đây?
AaBb.
AaBbDd.
AaaBbDd.
AaBbDd.
Ở một loài thực vật lưỡng bội (2n=6) , các cặp nhiễm sắc thể tương đồng được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee. Do đột biến lệch bội đã làm xuất hiện thể ba. Thể ba này có bộ nhiễm sắc thể nào trong các bộ nhiễm sắc thể sau đây?
AABb.
AaBbDd.
AaaBbDd.
AaBbDd.
Điều nào sau đây là sai khi nói về đột biến lệch bội
Sự rối loạn phân li của một hoặc một vài cặp nhiễm sắc thể trong giảm phân dẫn đến hình thành các giao tử lệch bội.
Lệch bội xảy ra trong nguyên phân ở giai đoạn sớm của quá trình phát sinh phôi tử hợp tử làm cho một phần cơ thể mang thể bào lệch bội hình thành thể khảm.
Các thể lệch bội không bao giờ sống được do sự tăng hoặc giảm số lượng của một hoặc một vài cặp NST làm mất cân bằng toàn bộ hệ gen.
Trong chọn giống, có thể sử dụng đột biến lệch bội để đưa các NST mong muốn vào cơ thể khác.
Điều nào sau đây đúng khi nói về đột biến lệch bội
Thể đa bội cùng nguồn chân và đa bội khác nguồn không thể hình thành nên giống, loài mới.
Cônsixin thường tác động vào pha S của chu kì tế bào.
Hóa chất cônsixin cản trở sự hình thành thoi vô sắc.
Dựa vào kiến thức về cấu trúc nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực, có bao nhiêu nhận định là sai? Hình bên minh họa các mức độ co xoắn của chất nhiễm sắc: 1 đến 6. Các phát biểu: 1) Hai thành phần chủ yếu cấu tạo nên nhiễm sắc thể là DNA và protein. 2) Các nhà khoa học có thể chủ động sử dụng tác nhân gây đột biến vào cấu trúc số 6 để gây đột biến gen với tần số cao cung cấp nguồn nguyên liệu cho chọn giống. 3) Quan sát một tế bào rễ hành dưới kính hiển vi, không thể nhìn thấy hình dạng nhiễm sắc thể ở trạng thái kép như trục số 1. 4) Sự vận động của nhiễm sắc thể (tự nhân đôi, phân li, tổ hợp, tái tổ hợp) trong nguyên phân, giảm phân và thụ tinh là cơ sở của sự vận động của gen được thể hiện trong các quy luật di truyền, biến dị tổ hợp và biến dị số lượng nhiễm sắc thể. 5) Đơn phân cấu tạo nên nhiễm sắc thể là nucleosome.
1
2
3
4
Khi nói về quá trình tái bản DNA, có bao nhiêu nhận định sau đúng? 1) Trên mỗi phân tử DNA của sinh vật nhân sơ chỉ có một điểm khởi đầu tái bản DNA, còn nhân thực có nhiều điểm khởi đầu. 2) Enzyme ligase có nhiệm vụ nối các đoạn Okazaki lại với nhau. 3) Sự tái bản của DNA ti thể diễn ra cùng với sự tái bản của DNA trong nhân tế bào. 4) Tính theo chiều tháo xoắn, ở mạch khuôn có chiều 5' – 3' mạch mới được tổng hợp gián đoạn và có trình tự nucleotide giống hệt mạch 3' – 5' của DNA. 5) Enzyme DNA polymerase làm nhiệm vụ tháo xoắn phân tử DNA và kéo dài mạch mới. 6) Quá trình tái bản DNA được thực hiện theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn. 7) Tính theo chiều tháo xoắn, ở mạch khuôn có chiều 5' – 3' mạch mới được tổng hợp gián đoạn và có trình tự nucleotide giống hệt mạch 3' – 5' của DNA.
2
3
4
5
Khi nói về quá trình tái bản DNA, nhận định nào sau đây sai? A) Các mạch mới được tổng hợp theo chiều 5' – 3' nhờ sự xúc tác của enzyme DNA polymerase. B) Một mạch được tổng hợp liên tục được gọi là mạch dẫn đầu. C) Một mạch được tổng hợp gián đoạn tạo ra các phân đoạn Okazaki, sau đó enzyme DNA ligase xúc tác nối các phân đoạn này hình thành mạch chậm.
A
B
C
Các đoạn mồi RNA được thay thế bởi đoạn RNA khác nhờ enzyme RNA polymerase.
Đúng
Sai
Nhận định nào đúng khi nói về cấu trúc nhiễm sắc thể?
Ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực đều có cấu trúc nhiễm sắc thể.
Nhiễm sắc thể được cấu tạo từ DNA và protein.
Chuỗi polynucleosome là sợi siêu xoắn, có đường kính 10 nm.
Sợi cơ bản xoắn bậc hai tạo thành sợi siêu xoắn có đường kính 300 nm.
Một phân tử DNA tham gia tái bản 4 lần. Sau quá trình tái bản, số phân tử DNA mới được hình thành hoàn toàn từ nguyên liệu môi trường là bao nhiêu?
8
12
14
16
Một phân tử DNA tham gia tái bản 4 lần. Sau quá trình tái bản, số phân tử DNA mang một mạch của DNA mẹ ban đầu là bao nhiêu?
1
2
4
8
Hóa chất 5‑BU có thể làm gen đột biến thay thế cặp A–T thành G–C qua mấy lần tái bản DNA?
1 lần
2 lần
3 lần
4 lần
Một base nitơ ở dạng hiếm có thể gây đột biến thay thế cặp G–C bằng cặp A–T sau bao nhiêu lần tái bản?
1 lần
2 lần
3 lần
4 lần
Một loài thực vật lưỡng bội có 2n=24 . Số lượng nhiễm sắc thể của bộ 5n , 7n lần lượt là bao nhiêu?
60 và 72
60 và 84
48 và 84
50 và 70
Một loài thực vật lưỡng bội có 2n=24 . Số lượng nhiễm sắc thể của bộ 2n , 4n lần lượt là bao nhiêu?
12 và 24
24 và 36
24 và 48
36 và 48
Trong quy trình tách chiết DNA, chất tẩy rửa được sử dụng nhằm mục đích gì?
Phân giải protein.
Phân giải RNA.
Kết tủa DNA.
Phá hủy màng tế bào.
Dung dịch nào sau đây được dùng để kết tủa DNA?
Nước rửa bát.
Nước cất.
Ethanol 70%.
Nước dứa.
Ở các loài sinh sản hữu tính, bộ nhiễm sắc thể của loài được duy trì ổn định nhờ cơ chế nào?
Nguyên phân.
Giảm phân và thụ tinh.
Tự nhân đôi DNA liên tục.
Tái tổ hợp soma.
Ở các loài sinh sản vô tính, bộ nhiễm sắc thể của loài được duy trì ổn định nhờ cơ chế nào?
Nguyên phân.
Giảm phân.
Thụ tinh.
Tuyến tính hóa DNA.
Mỗi đoạn phân tử DNA dài 147 cặp nucleotide quấn 1,7 vòng quanh khối cầu protein histone tạo nên nucleosome. Số phân tử histone mà DNA quấn quanh là bao nhiêu?
4
6
8
10
Chuỗi polynucleosome là sợi cơ bản đường kính 10 nm; sợi cơ bản xoắn bậc hai tạo thành sợi nhiễm sắc đường kính 30 nm; sợi nhiễm sắc cuộn xoắn tạo thành sợi siêu xoắn chromatin. Chromatin có đường kính bao nhiêu nm?
100 nm
200 nm
300 nm
500 nm
