Font size
WorksheetsKiểm Tra Giữa Kì I Vật Lý 12
Total questions: 87
Worksheet time: 44mins
Sự nóng chảy ở chất rắn kết tinh bắt đầu xảy ra khi
một số phân tử thắng được liên kết với các phân tử xung quanh và thoát khỏi liên kết với chúng.
một số phân tử dao động mạnh lên và truyền năng lượng dao động cho các phân tử khác.
một số phân tử dao động mạnh hơn các phân tử xung quanh.
một số phân tử va chạm với các phân tử xung quanh.
Kết luận nào sau đây về các phân tử cấu tạo của chất khí là đúng?
Các phân tử chất khí chuyển động hỗn loạn, không ngừng về mọi phía.
Các phân tử chất khí dao động quanh vị trí cân bằng cố định.
Các phân tử chất khí được sắp xếp rất gần nhau.
Các phân tử chất khí liên kết chặt chẽ với nhau.
Nước tinh khiết ở điều kiện tiêu chuẩn, có nhiệt độ nóng chảy là và nhiệt độ sôi là Khi ở nhiệt độ thì nước
chỉ tồn tại ở thể lỏng.
Tồn tại ở cả thể lỏng, thể rắn và thể hơi.
tồn tại ở cả thể lỏng và thể hơi.
chỉ tồn tại ở thể hơi.
Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của chất ở thể khí?
Có thể nén được dễ dàng.
Có lực tương tác phân tử nhỏ hơn lực tương tác phân tử ở thể rắn và thể lỏng.
Có các phân tử chuyển động hoàn toàn hỗn độn.
Có hình dạng và thể tích riêng.
Các bình hình đều đựng cùng một lượng nước. Để cả ba bình vào trong phòng kín. Hỏi sau một tuần bình nào còn ít nước nhất?
Bình A.
Chưa xác định được.
Bình B.
Bình C.
Với cùng một chất, quá trình chuyển thể nào sẽ làm giảm lực tương tác giữa các phân tử nhiều nhất?
Nóng chảy.
Đông đặc.
Hóa hơi.
Ngưng tụ.
Quá trình một chất chuyển từ thể lỏng sang thể khí được gọi là quá trình
nóng chảy.
hóa lỏng.
đông đặc.
hóa hơi.
Quần áo được khô ráo sau khi phơi dưới ánh nắng mặt trời. Hiện tượng này thể hiện
sự bay hơi của nước.
sự đông đặc của nước.
sự ngưng tụ của nước.
sự nóng chảy của nước.
Tại sao quả bóng bay dù được buộc chặt để lâu ngày vẫn bị xẹp?
Vì khi mới thổi, không khí từ miệng vào bóng còn nóng, sau đó lạnh dần nên co lại.
Vì cao su là chất đàn hồi nên sau khi bị thổi căng nó tự động co lại.
Vì không khí nhẹ nên có thể chui qua chỗ buộc ra ngoài.
Vì giữa các phân tử của chất làm vỏ bóng có khoảng cách nên các phân tử không có thể qua đó thoát ra ngoài.
Sự hóa hơi xảy ra trên bề mặt chất lỏng gọi là
sự nóng chảy
sự sôi
sự đông đặc
sự bay hơi
Cho sơ đồ các hình thức chuyển thể như bên dưới. Kết luận nào sau đây là đúng?
(2) là quá trình ngưng kết.
(1) là quá trình nóng chảy.
(2) là quá trình hóa hơi.
(3) là quá trình ngưng tụ.
Chuyển động của các phân tử, nguyên tử được gọi là
Dao động cơ.
Dao động điều hòa.
Chuyển động nhiệt.
Chuyển độngtừ.
Câu nào sau đây nói về chuyển động của phân tử là không đúng?
Chuyển động của phân tử là do lực tương tác phân tử gây ra.
Các phân tử chuyển động không ngừng.
Các phân tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ càng cao.
Các phân tử khí không dao động quanh vị trí cân bằng.
Nội năng của một vật là
tổng động năng và thế năng của vật.
tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
tổng nhiệt lượng và cơ năng mà vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt và thực hiện công.
nhiệt lượng vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt.
Biểu thức nào sau đây mô tả định luật 1 của nhiệt động lực học?
∆U = A − Q.
U = A + Q.
∆U = A + Q.
U = A − Q.
Khi năng lượng của các phân tử cấu tạo nên vật giảm thì
nội năng của vật không thay đổi.
nội năng của vật tăng.
nội năng của vật cũng giảm.
nội năng của vật tăng rồi giảm.
Nội năng của một vật
phụ thuộc vào thể tích và nhiệt độ của vật.
phụ thuộc vào thể tích của vật.
phụ thuộc vào nhiệt độ của vật.
không phụ thuộc nhiệt độ và thể tích của vật.
Cách làm thay đổi nội năng chủ yếu bằng hình thức thực hiện công cơ học là
Bỏ miếng kim loại vào nước đá.
Bỏ miếng kim loại vào nước nóng.
Hơ nóng miếng kim loại trên ngọn lửa đèn cồn.
Ma sát (chà) một miếng kim loại trên mặt bàn.
Khi hai vật có nhiệt độ khác nhau tiếp xúc với nhau thì xảy ra quá trình truyền nhiệt. Quá trình này làm thay đổi
trọng lượng của các vật.
khối lượng của các vật.
nội năng của các vật.
nhiệt dung riêng của các vật.
Hiện tượng quả bóng bàn bị móp (nhưng chưa bị thủng) khi thả vào cốc nước nóng sẽ phồng trở lại là do
Nội năng của chất khí tăng lên.
Nội năng của chất khí giảm xuống.
Nội năng của chất khí không thay đổi.
Nội năng của chất khí bị mất đi.
Khi một hệ chuyển từ trạng thái A sang trạng thái B, nó được cấp nhiệt lượng 500 J và thực hiện một công 200 J. Thì nội năng của hệ?
tăng 300 J.
tăng 700 J.
giảm 300 J.
giảm 700 J.
Quy ước về dấu nào sau đây phù hợp với công thức AU = A + Q của định luật I nhiệt động lực học?
Vật nhận công A > 0, vật nhận nhiệt Q > 0.
Vật thực hiện công A > 0, vật truyền nhiệt Q < 0.
Vật thực hiện công A < 0, vật truyền nhiệt Q > 0.
Vật nhận công A < 0, vật nhận nhiệt Q < 0.
Người ta thực hiện công 100 J để nén khí trong một xilanh. Biết khí truyền ra môi trường xung quanh nhiệt lượng 30 J độ biến thiên nội năng của khí là
30 J.
70 J.
130 J.
100 J.
Một lượng khí bị nén đã nhận được công là 150 kJ. Khí nóng lên và đã toả nhiệt lượng là 95 kJ ra môi trường. Nội năng của lượng khí
tăng 55 kJ.
giảm 55 kJ.
tăng 245 kJ.
không thay đổi.
Trường hợp nào dưới đây làm biến đổi nội năng của vật không phải do thực hiện công?
Khuấy nước.
Mài dao.
Nung đồng trong lò.
Đóng đinh.
Điều gì xảy ra với nội năng của phần nước còn lại trong cốc khi một cốc nước đang bay hơi?
Nội năng tăng vì số lượng phân tử giảm và nhiệt độ tăng.
Nội năng giảm vì số lượng phân tử giảm và nhiệt độ tăng.
Nội năng tăng vì số lượng phân tử giảm và nhiệt độ giảm.
Nội năng giảm vì số lượng phân tử giảm và nhiệt độ giảm.
Khi cung cấp nhiệt lượng 2J cho khí trong xilanh đặt nằm ngang, khí nở ra đẩy pittông di chuyển 5cm. Cho hệ ma sát giữa pittông và xilanh là 10N. Độ biến thiên nội năng của khí là
0,5J
-0,5J
1,5J
-1,5J
Nguyên tác nào dưới đây được sử dụng để chế tạo nhiệt kế?
Dãn nở vì nhiệt của chất khí.
Sự thay đổi màu sắc của một vật theo nhiệt độ.
Dãn nở vì nhiệt của chất lỏng.
Hiện tượng nóng chảy của các chất.
Nhiệt kế thủy ngân không thể đo nhiệt độ nào trong các nhiệt độ sau?
Nhiệt độ của nước đá
Nhiệt độ của một lò luyện kim
Nhiệt độ cơ thể người
Nhiệt độ khí quyển
Nhiệt độ mà nước tinh khiết có thể tồn tại đồng thời cả ba thể rắn, lỏng và hơi trong trạng thái cân bằng nhiệt ở áp suất tiêu chuẩn có gí trị
00C
273K
0,010C
250C
Nhiệt độ tuyệt đối là nhiệt độ mà tại đó tất cả các chất có
động năng chuyển động nhiệt của các nguyên tử hoặc phân tử và thế năng của chúng là cực đại.
động năng chuyển động nhiệt của các nguyên tử hoặc phân tử là cực đại và thế năng của chúng là tối thiểu.
động năng chuyển động nhiệt của các nguyên tử hoặc phân tử bằng không và thế năng của chúng là tối thiểu.
động năng chuyển động nhiệt của các nguyên tử hoặc phân tử bằng không và thế năng của chúng là cực đại.
Nhiệt độ của một vật trong thang đo Kelvin là 19K, nhiệt độ tương đương của nó trong thang nhiệt độ Celsius là
100oC.
273oC.
-45oC.
-254oC.
Nếu nhiệt độ trong thang đo Celsius tăng thêm 50C thì nhiệt độ trong thang đo Kelvin tăng thêm
5K
273K
278K
10K
Nhiệt độ nóng chảy của thuỷ ngân là -39 oC. Nhiệt độ này tương ứng với
234 K.
313 K.
-313 K.
324 K.
Nhiệt kế nào sau đây hoạt động dựa trên hiện tượng dãn nở vì nhiệt của chất lỏng?
Nhiệt kế thủy ngân
Nhiệt kế kim loại
Nhiệt kế hồng ngoại
Nhiệt kế điện tử
Các vật không thể có nhiệt độ thấp hơn
2,0K
0 0C
100K
−273,150C
Mối liên hệ giữa nhiệt độ đo theo thang nhiệt độ Celsius và nhiệt độ đo theo thang nhiệt độ Kelvin là
T(K) = t( ∘C)/273,15
t( ∘C) = T(K) − 273,15
t( ∘C) = 273,15 − T(K)
t( ∘C) = T(K)/273,15
"Độ không tuyệt đối" là nhiệt độ ứng với
0 K
0∘C
273 ∘C
273 K
Các nhiệt kế thường dùng như nhiệt kế rượu, nhiệt kế thủy ngân,. được chế tạo dựa trên
sự nở vì nhiệt của ống thủy tinh chứa chất lỏng
sự nở dài của cột chất lỏng trong ống thủy tinh
sự nở dài của một thanh kim loại thẳng
sự nở vì nhiệt của thể tích một lượng khí xác định ở áp suất không đổi
Cặp nhiệt độ được chọn làm mốc trong thang đo nhiệt độ Kelvin là
độ không tuyệt đối và nhiệt độ nước đóng băng
nhiệt độ nước đóng băng và nhiệt độ sôi của nước tinh khiết
nhiệt độ nước đóng băng và nhiệt độ điểm ba của nước
độ không tuyệt đối và nhiệt độ điểm ba của nước
Câu 15: Một thước cm được đặt dọc theo một nhiệt kế thủy ngân chưa được chia vạch như hình dưới đây. Trên nhiệt kế chỉ đánh dấu điểm đóng băng và điểm sôi của nước tinh khiết ở áp suất tiêu chuẩn. Giá trị nhiệt độ đang hiển thị trên nhiệt kế là bao nhiêu?
56∘C
60∘C
66∘C
44∘C
Giả sử một nhiệt kế thủy ngân bị mất thông số vạch chia độ. Ở áp suất tiêu chuẩn, để xác định lại vị trí vạch 0∘C trên nhiệt kế thì cần đặt nhiệt kế vào đối tượng nào dưới đây?
Ngăn đông của tủ lạnh.
Ngọn lửa của bếp ga.
Nước đá đang tan chảy.
Nước sôi.
Nhiệt dung riêng của một chất là nhiệt lượng cần thiết để làm cho
1 m3 chất đó tăng thêm1∘C.
1 kg chất đó tăng thêm 100∘C.
1 kg chất đó tăng thêm1∘C.
1 m3 chất đó tan chảy hoàn toàn.
Hình bên dưới là các dụng cụ để đo nhiệt dung riêng của nước: Hãy cho biết dụng cụ số (5) là
Biến thế nguồn.
Cân điện tử.
Nhiệt kế điện tử.
Nhiệt lượng kế.
Thả một quả cầu nhôm có khối lượng 0,5kg được đun nóng tới 100°C vào một cốc nước ở 20°C. Sau một thời gian nhiệt độ của quả cầu và của nước đều bằng 35°C. Tính khối lượng nước, coi như chỉ có quả cầu và nước truyền nhiệt cho nhau, CAl = 880 J/kg.K, CH2O = 4200J/kg.K.
4,54 kg
5,63kg
0,563kg
0,454 kg
Để diệt trừ các bào tử nấm và kích thích quá trình nảy mầm của hạt giống lúa, người nông dân đã sử dụng một kinh nghiệm dân gian là ngâm chúng vào trong nước ấm theo công thức "hai sôi, ba lạnh". Tức là nước ấm ở nhiệt độ TA(∘C) sẽ được tạo ra bằng cách pha hai phần nước sôi (100∘C) với ba phần nước lạnh TL( ∘C). Chọn biểu thức đúng.
TA= 200+3TL/2.
TA = 200+2TL/3.
TA =200+3TL/5.
TA = 100+3TL/2
Câu 5: Nước là chất có X lớn hơn nhiều so với các chất lỏng thông thường khác. Nhờ đó, nước có vai tròquan trọng đối với đời sống con người. Khoảng 70% bề mặt của Trái Đất được bao phủ bởi nước. Nhờ có X lớn nên lượng nước này có thể hấp thụ lượng nhiệt khổng lồ của năng lượng mặt trời mà vẫn giữ cho nhiệt độ của bề mặt Trái Đất tăng không nhanh và không nhiều, tạo điều kiện thuận lợi cho sự sống của con người và các sinh vật khác. Cũng nhờ có X lớn mà nước biển nóng lên và nguội đi chậm hơn các vùng đất xung quanh. Do sự ổn định này của nhiệt độ nước biển mà các đảo và các vùng đất ven biển có khí hậu tương đối ôn hoà, thích hợp với con người. Cũng nhờ có X mà nước thường được dùng trong các thiết bị làm mát của động cơ nhiệt. Cụm từ tương ứng với X là
nhiệt hóa hơi riêng.
nhiệt nóng chảy riêng.
khối lượng riêng.
nhiệt dung riêng.
Biết nước có nhiệt dung riêng c = 4180 J/kg.K. Nhiệt lượng cần cung cấp để 2 kg nước từ nhiệt độ 25∘C lên 65∘C là
167,2 J.
334,4 kJ.
334,4 J.
167,2 kJ.
Gọi t là nhiệt độ lúc sau, t0 là nhiệt độ lúc đầu của vật. Công thức nào là công thức tính nhiệt lượng mà vật thu vào?
Q = m(t − t0)
Q = mc(t − t0)
Q = mc(t0 − t)
Q = mc
Pha một lượng nước nóng ở nhiệt độ t vào nước lạnh ở 10∘C. Nhiệt độ cuối cùng của hỗn hợp nước là 20∘C. Biết khối lượng nước lạnh gấp 3 lần khối lượng nước nóng. Hỏi nhiệt độ lúc đầu t của nước nóng bằng
50∘C
80∘C
60∘C
70∘C
Nhiệt dung riêng của rượu là 2500 J/kg.K. Điều đó có nghĩa là gì.
Để nâng 1 kg rượu tăng lên 1 độ ta cần cung cấp cho nó nhiệt lượng là 2500 J
1 kg rượu bị đông đặc thì giải phóng nhiệt lượng là 2500 J.
Nhiệt lượng có trong 1 kg chất ấy ở nhiệt độ bình thường.
Để nâng 1 kg rượu lên nhiệt tộ bay hơi ta phải cung cấp cho nó m
Khoảng 70% bề mặt của Trái Đất được bao phủ bởi nước. Vì có…(1)… nên lượng nước này có thể hấp thụ năng lượng nhiệt khổng lồ của năng lượng mặt trời mà vẫn giữ cho…(2)… của bề mặt Trái Đất tăng không nhanh và không nhiều, tạo điều kiện thuận lợi cho sự sống con người và các sinh vật khác. Khoảng trống (1) và (2) lần lượt là
"nhiệt dung riêng lớn"; "nhiệt độ".
"nhiệt độ sôi lớn"; "áp suất"
"nhiệt dung riêng lớn"; "áp suất"
"nhiệt độ sôi lớn"; "nhiệt độ".
Hình bên dưới là các dụng cụ để đo nhiệt dung riêng của nước Hãy cho biết dụng cụ số (4) và (5) là
Cân điện tử và nhiệt lượng kế.
Nhiệt kế và cân điện tử.
Biến thế nguồn và cân điện tử.
Nhiệt lượng kế và cân điện tử.
Người ta thường dùng nước trong bộ tản nhiệt (làm mát) của động cơ nhiệt vì
nước có nhiệt độ lớn.
nước có nhiệt nóng chảy riêng lớn.
nước có nhiệt dung riêng lớn.
nước có nhiệt hóa hơi riêng lớn.
Một lượng nước và một lượng rượu có thể tích bằng nhau được cung cấp các nhiệt lượng tương ứng là Q1 và Q2. Biết khối lượng riêng của nước là 1 000 kg/m3 và của rượu là 800 kg/m3, nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K và của rượu là 2 500 J/kg.K. Để độ tăng nhiệt độ của nước và rượu bằng nhau thì
Q1 = Q2.
Q1 = 1,25 Q2.
Q1 = 1,68Q2.
Q1 = 2,1Q2.
Nhiệt nóng chảy riêng của một chất là ?
nhiệt lượng cần để làm cho 1 kg chất đó nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.
nhiệt lượng cần để làm cho 1 kg chất lỏng đó hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ xác định.
nhiệt lượng cần để làm cho 1 kg chất đó nóng chảy và hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ xác định.
nhiệt lượng cần truyền cho 1 kg chất đó để làm cho nhiệt độ của nó tăng thêm 10C.
Đồ thị hình bên thể hiện quá trình tăng nhiệt độ theo thời gian của một chất rắn kết tinh khi được nung nóng. Nhiệt độ nóng chảy của chất rắn là
210∘C.
100 ∘C.
320∘C.
232 ∘C.
Cho nhẹ nhàng vài viên đá vào một cốc nước. Sau một lúc ta thấy bên ngoài thành cốc có các giọt nước nhỏ li ti bám vào. Hiện tượng đó là do
nước trong cốc thấm ra.
hơi nước trong không khí gặp lạnh ngưng kết lại.
hơi nước trong không khí gặp lạnh ngưng tụ.
nước trong cốc bay hơi và ngưng tụ lại.
Nguyên nhân chính trong việc dùng wolfram để làm dây tóc trong bóng đèn sợi đốt là do wolfram
có phân tử khối lớn.
mềm dễ làm sợi dây tóc.
là kim loại rất cứng.
có điểm nóng chảy cao.
Trong quá trình nóng chảy của nước đá đến khi nóng chảy hoàn toàn thì nhiệt độ của nước đá
Luôn giảm.
Không thay đổi.
Luôn tăng.
Tăng lên sau đó giảm xuống.
Quá trình biến đổi trạng thái của một khối nước đá từ trạng thái rắn sang trạng thái lỏng được biểu diễn dưới dạng đồ thị phụ thuộc của nhiệt đột ( ∘C) theo thời gian t(s) như hình vẽ. Đoạn đồ thị ứng với quá trình nóng chảy của khối nước đá là
đoạn AB
đoạn BC
đoạn CD
đoạn AB và CD
Trong thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá không cần thiết phải có dụng cụ nào sau đây?
oát kế.
nhiệt lượng kế.
đồng hồ bấm giây.
thước mét.
Nhiệt nóng chảy riêng của chất lỏng của chất rắn phụ thuộc vào
Nhiệt độ của vật rắn và áp suất bên ngoài.
Bản chất của vật rắn.
Không phụ thuộc bản chất chỉ phụ thuộc nhiệt độ của vật rắn.
Bản chất và nhiệt độ của vật rắn, đồng thời phụ thuộc vào áp suất ngoài.
Nhiệt hóa hơi riêng của một chất lỏng là nhiệt lượng cần thiết để
làm cho một ki lô gam chất lỏng tăng thêm 1oC.
làm cho một ki lô gam hơi chuyển hoàn toàn sang thể lỏng ở nhiệt độ xác định.
làm cho một khối lượng xác định chất lỏng đó hóa hơi hoàn toàn.
làm cho một ki lô gam chất lỏng đó hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi.
Một lượng chất lỏng có khối lượng m (kg) và nhiệt hoá hơi riêng L (J/kg). Nhiệt lượng cần cung cấp cho lượng chất lỏng trên hoá hơi hoàn toàn ở nhiệt độ không đổi là Q (J). Hệ thức nào sau đây đúng?
m = Q.L.
m = L/Q
Q = m. / L.
Q = m. L
Nhiệt hóa hơi riêng là thông tin cần thiết trong việc thiết kế thiết bị nào sau đây?
Điều hòa.
Máy biến áp.
Nhiệt kế.
Quạt điện.
Đơn vị của nhiệt hóa hơi riêng là gì
J/kg.
J/kg.K.
J.kg/K.
J/K.
Đồ thị hình bên biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của một lượng nước đun sôi đến khi chuyển thể hoàn toàn thành hơi. Nhận định nào sau đây đúng?
Trong 4 phút đầu tiên nước sôi và tăng nhiệt độ đến
Nước bắt đầu hoá hơi từ phút thứ 14 đến phút thứ 16.
Nước bắt đầu sôi từ phút thứ 4.
Trong 14 phút đầu tiên, nhiệt độ của nước tăng liên tục.
Trong quá trình hóa hơi một lượng chất lỏng ở nhiệt độ sôi thì
nhiệt độ chất lỏng không thay đổi.
thể tích khối chất lỏng không thay đổi.
nhiệt độ của vật tăng liên tục.
nhiệt độ của chất lỏng giảm liên tục.
Nhiệt lượng cần cung cấp cho một lượng chất lỏng hoá hơi ở nhiệt độ không đổi
chỉ phụ thuộc vào khối lượng của chất lỏng
chỉ phụ thuộc vào bản chất của chất lỏng
phụ thuộc vào khối lượng và thể tích của chất lỏng
phụ thuộc vào khối lượng và bản chất của chất lỏng
Khi trời lạnh, ô tô có bật điều hòa và đóng kín cửa, hành khách ngồi trên ô tô thấy hiện tượng gì?
Hơi nước ngưng tụ tạo thành giọt nước phía ngoài kính xe.
Nước bốc hơi trên xe.
Không có hiện tượng gì
Hơi nước ngưng tụ tạo thành giọt nước phía trong kính xe.
Cồn y tế chuyển từ thể lỏng sang thể khí rất nhanh ở điều kiện thông thường. Khi xoa cồn vào da, ta cảm thấy lạnh ở vùng da đó vì
Cồn thu nhiệt lượng từ cơ thể qua chỗ da đó để bay hơi.
Cồn khi bay hơi toả nhiệt lượng vào chỗ da đó.
Cồn khi bay hơi kéo theo lượng nước chỗ da đó ra khỏi cơ thể.
Cồn khi bay hơi tạo ra dòng nước mát tại chỗ da đó.
Biết nhiệt hóa hơi riêng của nước là L=2,3.106 J/kg. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm bay hơi hoàn toàn 300 g nước ở 100∘C là
69.106J.
6, 9.105 J.
2,3. 106 J.
0,23. 104 J.
Trong thí nghiệm đo nhiệt hoá hơi riêng của nước như sách giáo khoa, việc sử dụng công thức LH20 = P(τQ-τP)mP-mQ làm cho giá trị của nhiệt hoá hơi riêng tính được sẽ.
Nhỏ hơn thực tế vì mở nắp bình làm mất nhiệt lượng trong bình.
Lớn hơn thực tế vì chưa tính đến hao phí năng lượng.
Nhỏ hơn thực tế vì chưa tính đến hao phí năng lượng.
Lớn hơn thực tế vì khối lượng nước bị giảm trong quá trình hoá hơi.
Hình bên dưới là đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian của nước khi được đun nóng và để nguội. Thời gian xảy ra sự sôi là bao lâu?
2 phút.
6 phút.
8 phút.
4 phút.
Sự biến thiên nhiệt độ của khối nước đá đựng trong ca nhôm theo nhiệt lượng cung cấp được cho trên đồ thị như hình. Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là λ=3,4.105J/kg; nhiệt dung riêng của nước c1=4200 J/kg.K; nhiệt dung riêng của nhôm c2=880 J/kg.K. Tổng khối lượng nước đá và ca nhôm là
1,6kg.
0,6kg.
0,4kg.
1,0kg.
Nhiệt lượng cần phải cung cấp để làm cho 0,2 kg nước đá ở -20°C để biến hoàn toàn thành hơi nước ở 100°C. Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,4.105J/kg, nhiệt dung riêng của nước đá là 2,09.103 J/kg.K, nhiệt dung riêng của nước 4,18.103 J/kg.K, nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,3.106 J/kg.
180 kJ
619,96 kJ
840 kJ
804,5 kJ
Một xô có chứa M = 6,8 kg hỗn hợp nước và nước đá ở trong phòng. Sự thay đổi của nhiệt độ của hỗn hợp theo thời gian được biểu diễn bằng đồ thị hình bên. Lấy gần đúng nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kgK; nhiệt nóng chảy của nước đá là 3, 4.105 J/kg. Cho rằng sự hấp thụ nhiệt từ môi trường là đều. Khối lượng nước đá còn lại ở thời điểm phút thứ 25 bằng bao nhiêu?
1,26 kg.
0,54 kg.
0,63 kg.
5,54 kg.
Nhiệt lượng cần cung cấp cho 0,5 kg nước ở đến khi nó sôi là bao nhiêu? Biết nhiệt dung của nước là
5.105 J.
3.105 J.
2,09.105J.
4,18.105J.
Nhiệt lượng cần thiết để làm nóng chảy hoàn toàn 500 g nước đá ở nhiệt độ 00C. Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,4.105 J/kg.
7.107J
17.104 J
17.105J
17.106J
Một thỏi nhôm có khối lượng 1,0 kg ở nhiệt độ 80C. Tính nhiệt lượng Q cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn thỏi nhôm này. Biết nhiệt độ nóng chảy của nhôm là 6580C, nhiệt nóng chảy riêng của nhôm là 3,9.105 J/kg và nhiệt dung riêng của nhôm là 880 J/kg.K.
5,9.106J
59.104 J
4,47.105 J
9,62.105 J
Tính nhiệt lượng cần cung cấp cho 4 kg nước đá ở 00C để chuyển nó hoàn toàn thành nước ở 200C. Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 34.104 J/kg và nhiệt dung riêng của nước là 4180 J/kg.K.
194400 J
164400 J
1694400 J
1894400 J
Người ta thực hiện công 100 J để nén khí trong một xilanh. Biết khí truyền ra môi trường xung quanh nhiệt lượng 30 J độ biến thiên nội năng của khí là
30 J.
70 J.
130 J.
100 J.
Một lượng khí được truyền 10 kJ nhiệt năng để nóng lên đồng thời bị nén bởi một công có độ lớn 100 kJ. Độ biến thiên nội năng của lượng khí này là
10 kJ.
100 J.
110 kJ.
90 kJ.
50g đồng được nung nóng thì nhiệt độ tăng thêm 10 oC. Cho nhiệt dung riêng của đồng và của nước lần lượt là 420J/kgK và 4200J/kgK. Nếu lượng nhiệt tương tự được truyền cho 10g nước thì độ tăng nhiệt độ của nước là
5°C.
6°C.
7°C.
8°C.
Một máy khoan công suất dùng để khoan một cái lỗ trên tấm nhôm có khối lượng 0,8 kg. Cho rằng 50% điện năng được sử dụng để làm nóng máy và toả nhiệt ra môi trường xung quanh. Biết nhiệt dung riêng của nhôm là 880 . Độ tăng nhiệt độ của khối nhôm sau 2,5 phút là
66,5°c.
106,5°c.
100,5°c.
90,5°C.
Một bếp dầu đun sôi 1,25 kg nước đựng trong ấm bằng nhôm khối lượng 0,4 kg thì sau thời gian t1 = 12 phút nước sôi. Nếu dùng bếp trên để đun 2,5 kg nước trong cùng điêu kiện thì sau bao lâu nước sôi ? Cho nhiệt dung riêng của nước và nhôm lần lượt là ; . Biết nhiệt do bếp dầu cung cấp một cách đều đặn.
23,246 phút.
13,246 phút.
33,246 phút.
43,246 phút.
