wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

111

Total questions: 26

Worksheet time: 14mins

Name
Class
Date
1.

Phát biểu nào sau đây là sai về các chỉ tiêu tăng trưởng và phát triển kinh tế?

a)

Có thể đánh giá mức sống, phân hoá giàu nghèo, xác định tỉ lệ nghèo của một quốc gia bằng tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người.

b)

Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng của tổng sản phẩm quốc nội (GDP) và tổng thu nhập quốc dân (GNI).

c)

GDP là một trong những thước đo đánh giá tốc độ tăng trưởng kinh tế của một quốc gia.

d)

Phát triển kinh tế là sự tăng tiến về mọi mặt kinh tế, chính trị, xã hội của một quốc gia.

2.

Trong mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế nếu tăng trưởng kinh tế không hợp lý sẽ tác động như thế nào tới việc phát triển kinh tế của mỗi quốc gia?

a)

Không tác động gì tới sự phát triển.

b)

Tạo điều kiện thuận lợi để phát triển.

c)

Kìm hãm và tác động tiêu cực.

d)

Thúc đẩy và tạo động lực.

3.

Ngoài việc căn cứ vào sự tăng lên về thu nhập hay tổng giá trị hàng hóa và dịch vụ mà nền kinh tế tạo ra trong một thời kỳ nhất định, người ta còn căn cứ vào sự tăng lên của yếu tố nào dưới đây?

a)

Thu nhập của đối tượng yếu thế.

b)

Thu nhập trung bình của các nhóm dân cư.

c)

Thu nhập trung bình của người dân.

d)

Thu nhập của tầng lớp thượng lưu.

4.

Khi đánh giá sự phát triển kinh tế của một quốc gia, người ta không căn cứ vào chỉ số nào dưới đây?

a)

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

b)

Lạm phát và thất nghiệp.

c)

Tiến bộ và công bằng xã hội.

d)

Tốc độ tăng trưởng kinh tế.

5.

Cụm từ GNI là một trong những chỉ tiêu thể hiện tốc độ tăng trưởng kinh tế nó thể hiện nội dung nào dưới đây?

a)

Tổng thu nhập quốc dân.

b)

Tổng thu nhập quốc dân theo đầu người.

c)

Tổng sản phẩm quốc nội theo đầu người.

d)

Tổng sản phẩm quốc nội.

6.

Một trong những thước đo để đánh giá mức tăng trưởng kinh tế của một quốc gia đó là dựa vào

a)

chỉ số giảm nghèo đa chiều.

b)

tổng hàng hóa xuất khẩu.

c)

tổng thu nhập quốc dân.

d)

chỉ số phát triển bền vững.

7.

Phát biểu nào dưới đây là đúng về chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế?

a)

Mức tăng chỉ số bất bình đẳng trong phân phối thu nhập.

b)

Mức tăng thu nhập quốc dân trong một thời kỳ nhất định.

c)

Mức tăng chỉ số phát triển bền vững.

d)

Mức tăng thu nhập của từng cá nhân trong một thời kỳ nhất định.

8.

Đối với mỗi quốc gia, tăng trưởng kinh tế là

a)

quá trình phân phối lại tiền tệ.

b)

sự mất giá của đồng tiền nội địa.

c)

quá trình kiềm chế lạm phát.

d)

sự gia tăng mức sống người dân.

9.

Câu : Khi đánh giá sự phát triển kinh tế, người ta không căn cứ vào sự tăng lên của yếu tố nào dưới đây?

a)

A. Mức thu nhập của người dân

b)

B. Chỉ số bất bình đẳng xã hội.

c)

C. Chỉ số giá cả của hàng hóa.

d)

D. Chỉ số phát triển con người.

10.

Tăng trưởng và phát triển kinh tế không có vai trò nào dưới đây?

a)

A. Phát triển lực lượng sản xuất

b)

B. Nâng cao năng xuất lao động.

c)

C. Khai thác tiềm năng kinh tế

d)

D. Làm cạn kiệt nguồn tài nguyên

11.

: Đối với một quốc gia tăng trưởng và phát triển kinh tế có vai trò quan trọng, là điều kiện cần thiết để

a)

A. thúc đẩy tỷ lệ thất nghiệp.

b)

B. gia tăng tỷ lệ lạm phát

c)

C. thúc đẩy phân hóa giàu nghèo.

d)

D. khắc phục tình trạng đói nghèo.

12.

: Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam luôn kiên định quan điểm “ lợi ích hài hòa, rủi ro chia sẻ” điều này thể hiện nguyên tắc nào khi hội nhập kinh tế quốc tế?

a)

A. Bình đẳng.

b)

B. Thỏa thuận

c)

C. Công bằng.

d)

D. Cùng có lợi.

13.

Khi tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế song phương, mỗi quốc gia cần dựa vào nguyên tắc nào dưới đây?

a)

A. Phải cùng trong khu vực.

b)

B. Phải tương đồng văn hóa.

c)

C. Nước lớn có quyền áp đặt

d)

D. Bình đẳng và cùng có lợi.

14.

Đối với mỗi quốc gia, hình thức hội nhập sâu rộng nhất, gắn kết với nhiều quốc gia, tổ chức, khu vực trên thế giới là hình thức nào dưới đây?

a)

A. Hội nhập liên minh

b)

B. Hội nhập song phương.

c)

C. Hội nhập khu vực.

d)

D. Hội nhập toàn cầu

15.

: Khi tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế song phương, các quốc gia không bắt buộc phải thủ nguyên tắc nào dưới đây?

a)

A. Tôn trọng vị thế của nhau

b)

B. Bình đẳng cùng có lợi

c)

C. Phải sử dụng ngôn ngữ của nhau.

d)

D. Tôn trọng độc lập chủ quyền

16.

Các hoạt động kinh tế đối ngoại của quốc gia không gồm hoạt động nào?

a)

A. Thương mại nội địa.

b)

B. Thương mại quốc tế.

c)

C. Dịch vụ thu ngoại tệ

d)

D. Đầu tư quốc tế.

17.

: Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò và tác dụng to lớn của hội nhập kinh tế quốc tế đối với mỗi quốc gia?

a)

A. Thúc đẩy tăng trưởng

b)

B. Gia tăng lệ thuộc nước khác

c)

C. Nâng cao thu nhập người dân.

d)

D. Nâng cao vị thế đất nước

18.

câu 18 Là hình thức các bên tham gia hình thành thị trường chung đồng thời xây dựng chính sách kinh tế chung, thực hiện những mục tiêu chung cho toàn liên minh là thể hiện mức độ hội nhập kinh tế quốc tế ở mức độ

a)

A. thị trường chung

b)

B. liên minh kinh tế

c)

C. hiệp định thương mại tự do

d)

D. thoả thuận thương mại ưu đãi

19.

câu 19 Được thành lập bởi các quốc gia trong cùng khu vực địa lí để thúc đẩy tự do thương mại, tự do di chuyển lao động và vốn giữa các thành viên là thể hiện mức độ hội nhập kinh tế quốc tế ở mức độ

a)

A. liên minh kinh tế.

b)

B. thị trường chung.

c)

C. hiệp định thương mại tự do

d)

D. thoả thuận thương mại ưu đãi.

20.

câu 20 : Việc các quốc gia cùng nhau tham gia các liên minh thuế quan chung là biểu hiện của hình thức

a)

A. hợp tác lĩnh vực chính trị.

b)

B. hợp tác về biên giới lãnh thổ.

c)

C. hội nhập kinh tế quốc tế.

d)

D. hội nhập về văn hóa dân tộc

21.

Đối với ngân sách nhà nước, một trong những vai trò của bảo hiểm là góp phần giúp cho ngân sách nhà nước

a)

không bị thâm hụt.

b)

ổn định và tăng thu.

c)

mất cân đối thu chi

d)

chi tiêu nhiều hơn.

22.

Theo quy định của pháp luật, với người tham gia loại hình bảo hiểm tự nguyện chỉ được nhận quyền lợi bảo hiểm nào dưới đây?

a)

Bệnh nghề nghiệp.

b)

Chế độ thai sản.

c)

Tai nạn lao động.

d)

Chế độ tử tuất.

23.

?*Năm 2023 kinh tế Việt Nam đạt 10.221,8 nghìn tỷ đồng, tương đương 430 tỷ USD là kết quả đt được chỉ tiêu nào sau đây của tăng trưởng kinh tế

a)

Tổng sản phẩm quốc dân.

b)

Tổng thu nhập quốc dân.

c)

Tổng sản phẩm quốc nội.

d)

Tổng thu nhập quốc nội.

24.

Trong thông tin trên, năm 2023 tốc độ tăng trưởng kinh tế 5,05% so với tăng thêm GDP của năm 2023 so với năm nào

a)

2020.

b)

2021.

c)

2024.

d)

2022.

25.

Ông N từng tham gia đóng BHXH bắt buộc, sau đó ông nghỉ tham gia Hội Nông dân thị trấn khi mới đóng được 15 năm, chưa đủ điều kiện về số năm đóng BHXH để có chế độ hưu trí (tối thiểu 20 năm). Cuối năm 2022, ông quyết định tham gia BHXH tự nguyện, nhờ sự kiên trì theo đuổi đóng đủ số năm quy định, giờ đây ông N chính thức được nhận lương hưu. Ông chia sẻ: “ Sau khi được tư vấn cán bộ BHXH huyện, trường hợp của tôi có 2 phương án lựa chọn, 1 là hưởng BHXH 01 lần , hai là đóng 1 lần BHXH tự nguyện những năm còn thiếu. Sau khi nghe cán bộ BHXH phân tích, tôi suy nghĩ và bàn bạc với gia đình, ông quyết định đóng BHXH tự nguyện một lần cho những năm còn thiếu. Sau khi hoàn thành thủ tục đóng tiền, ít ngày sau tôi nhận tháng lương hưu đầu tiên với số tiền hơn 1,8 triệu đồng. Với khoản lương hưu này giúp tôi có thêm khoản thu nhập để lo cuộc sống hàng ngày. Ngoài ra, tôi còn được cấp thẻ BHYT chăm sóc sức khỏe trọn đời.

a)

a) Công dân cứ đóng đủ số năm tham gia bảo hiểm xã hội là sẽ được nhận chế độ hưu trí.

b)

a) Công dân cứ đóng đủ số năm tham gia bảo hiểm xã hội là sẽ được nhận chế độ hưu trí.

c)

c) Ông N chỉ được hưởng chế độ hưu trí và thẻ bảo hiểm y tế để khám bện

d)

d) Tham gia bảo hiểm đã giúp ông N được bảo vệ sức khỏe và yên tâm về tài chính khi về già.

.

26.

Câu 1: trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai:

Việt Nam ngày càng thực sự phát huy vai trò của mình trong việc tham gia ngày càng sâu rộng vào quá trình liên kết khu vực và thế giới. Là thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) từ năm 1995, nước ta tham gia tích cực và đóng góp vào quá trình xây dựng Cộng đồng ASEAN, tham gia các tổ chức và diễn đàn khác như Diễn đàn An ninh khu vực (ARF), Cộng đồng kinh tế châu Á - Thái bình dương (APEC) Diễn đàn cấp cao Đông Á (EAS), Cộng đồng Pháp ngữ, Phong trào không liên kết... Nước ta đã tham gia nhiều Hiệp định thương mại tự do song phương và khu vực và đang đàm phán các Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới, trong đó có Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) và Hiệp định đối tác hợp tác kinh tế khu vực (RCEP).

a)

a) Cộng đồng Pháp ngữ, Phong trào không liên kết là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế.

b)

b) Việt Nam cần vừa hội nhập kinh tế song phương vừa hội nhập kinh tế đa phương.

c)

c) Kết hợp chặt chẽ hội nhập về kinh tế với hội nhập về chính trị, văn hóa

d)

d) Khi hội nhập kinh tế quốc tế Việt Nam là quốc gia đang phát triển nên phải tuân thủ các quy định do các nước phát triển đặt ra.