Font size
WorksheetsĐề cương ôn tập giữa kì 1 – Lớp 11 (trích)
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 15mins
Khi nói về vai trò của nước đối với thực vật, phát biểu nào sau đây đúng?
Nước chỉ tham gia cấu tạo tế bào mà không có chức năng điều hòa sinh lí.
Nước chỉ có chức năng cấu tạo tế bào, vừa có khả năng điều hòa sinh lí.
Nước chỉ có chức năng điều hòa sinh lí mà không tham gia cấu tạo tế bào.
Nước là chất vô cơ nên ít có ý nghĩa đối với đời sống của các loài thực vật.
Đối với thực vật, nước không có vai trò nào sau đây?
Nước góp phần đảm bảo cho tế bào và cơ thể có hình dạng nhất định.
Nước cung cấp năng lượng cho các phản ứng sinh hóa trong tế bào và cơ thể.
Nước là chất đệm giúp cây tránh khỏi các tác động cơ học.
Nước là môi trường sống của một số loài thực vật.
Điều nào sau đây không đúng khi nói về nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu trong cây?
Khi thiếu nguyên tố này, cây không hoàn thành được chu kì sống.
Các nguyên tố vi lượng bao gồm: N, P, K, S, Ca, Mg.
Không thể thay thế được bởi bất kì nguyên tố nào khác.
Tham gia trực tiếp vào quá trình chuyển hóa vật chất trong cơ thể.
Vai trò chủ yếu của các nguyên tố vi lượng đối với thực vật là
Tham gia vào quá trình vận chuyển chất hữu cơ trong cây.
Hoạt hóa các enzyme trong quá trình trao đổi chất ở cây.
Là thành phần cấu tạo nên các chất hữu cơ trong tế bào.
Là thành phần cấu tạo nên vách và màng tế bào.
Vai trò của nitrogen đối với thực vật là
Thành phần của nucleic acid, ATP, phospholipid, coenzyme; cần cho nở hoa, đậu quả.
Thành phần của protein và nucleic acid.
Thành phần của thành tế bào, màng tế bào, hoạt hóa enzyme.
Chủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt hóa enzyme, mở khí khổng.
Các nguyên tố dinh dưỡng khoáng nào sau đây là các nguyên tố đại lượng?
C, O, Mn, Cl, K, S, Fe.
C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mg.
Zn, Cl, B, K, Cu, S.
C, H, O, K, Zn, Cu, Fe.
Các nguyên tố dinh dưỡng khoáng nào sau đây là các nguyên tố vi lượng?
C, B, O, N, P, Mn, S, Ca, Mg.
Cu, O, Mn, Cl, K, S, Fe.
Fe, Mn, B, Cl, Zn, Cu, Mo, N.
H, O, K, Zn, Cu, Fe.
Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về vai trò của nước đối với thực vật?
Tham gia vào thành phần cấu tạo của tế bào.
Điều hòa nhiệt độ của cơ thể thực vật chủ yếu thông qua quá trình thoát hơi nước.
Là thành phần cấu tạo của các hợp chất hữu cơ như protein, lipid, carbohydrate,...
Là nguyên liệu, môi trường cho các phản ứng hóa sinh diễn ra trong tế bào.
Ở thực vật, nước có bao nhiêu vai trò sau đây? I. Nước là thành phần cấu tạo tế bào thực vật. II. Nước là dung môi hòa tan các chất và môi trường cho các phản ứng sinh hóa. III. Nước giúp cây điều hòa thân nhiệt. IV. Nước là phương tiện vận chuyển các chất trong cơ thể thực vật.
1
2
3
4
Cho các nhận xét sau: I. Chiếm >100mg/lít trong dịch của cây. II. Tham gia cấu tạo thành tế bào, màng sinh chất, và các bào quan. III. Là thành phần cấu tạo của các chất hữu cơ trong cây. IV. Không trực tiếp tham gia vào các quá trình chuyển hóa vật chất trong cây. Có bao nhiêu phát biểu trên là không đúng khi nói về nguyên tố đại lượng?
1
2
3
4
Rễ cây trên cạn hấp thụ nước và muối khoáng chủ yếu qua
Miền lông hút.
Miền chóp rễ.
Miền sinh trưởng.
Miền trưởng thành.
Rễ cây trên cạn hấp thụ khoáng từ đất theo cơ chế nào?
Cơ chế thẩm thấu và thẩm tách.
Cơ chế thụ động và thẩm thấu.
Cơ chế thụ động và thẩm tách.
Cơ chế thụ động và chủ động.
Mạch gỗ của cây được cấu tạo từ hai loại tế bào là
Tế bào quản bào và tế bào mạch gỗ.
Tế bào dưỡng rây và tế bào kèm.
Tế bào quản bào và mạch ống.
Tế bào quản bào và tế bào biểu bì.
Mạch rây của cây được cấu tạo từ hai loại tế bào là
Tế bào quản bào và tế bào nội bì
Tế bào quản bào và tế bào mạch ống
Tế bào ống rây và tế bào kèm
Tế bào quản bào và tế bào biểu bì
Dịch mạch rây có thành phần chủ yếu là
Nước
Nước và một số chất hữu cơ được tổng hợp ở rễ
Nước và các ion khoáng
Đường saccarozơ, axit amin, hoocmôn thực vật
Nước được vận chuyển ở thân chủ yếu
Qua mạch rây theo chiều từ trên xuống
Qua mạch gỗ
Từ mạch rây sang mạch gỗ
Từ mạch gỗ sang mạch rây
Trong con đường di chuyển của nước và khoáng qua gian bào, nhờ đai Caspary mà
Các ion khoáng được hấp thụ vào rễ một cách tối đa, hấp thụ tất cả các ion khoáng
Các ion khoáng đi vào rễ một cách có chọn lọc do phải chuyển vào con đường tế bào chất
Nước và ion khoáng được giữ lại bên ngoài tế bào
Nước và ion khoáng được hoà tan, giúp rễ cây dễ dàng hấp thụ
Đâu không phải là động lực của dòng mạch gỗ?
Áp suất rễ
Sự thoát hơi nước ở lá
Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ
Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn và cơ quan sử dụng
Nói về đặc điểm tế bào lông hút của rễ, phát biểu nào sau đây đúng?
Tế bào lông hút có thành tế bào dày, không phủ cutin nên dễ thấm nước
Tế bào lông hút có thành tế bào mỏng, không phủ cutin nên dễ thấm nước
Tế bào lông hút có không bào trung tâm chứa nhiều chất khoáng hoà tan, tạo áp suất thẩm thấu lớn
Dịch tế bào biểu bì lông hút luôn có nồng độ chất tan thấp hơn so với dịch trong đất
Phần lớn các chất khoáng được vận chuyển từ đất vào rễ theo cơ chế chủ động diễn ra
Từ nơi nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, cần tiêu tốn ít năng lượng
Từ nơi nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, không đòi hỏi tiêu tốn năng lượng
Từ nơi nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao, không đòi hỏi tiêu tốn năng lượng
Từ nơi nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao, đòi hỏi phải tiêu tốn năng lượng
Khi nói về đặc điểm của tế bào lông hút phù hợp với chức năng hút nước, phát biểu nào sau đây sai?
Có không bào lớn
Độ nhớt chất nguyên sinh cao
Thành tế bào mỏng, không thấm cutin
Áp suất thẩm thấu rất lớn
Khi nói về dòng mạch gỗ, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Nước và chất khoáng từ rễ, qua thân, lên lá theo mạch gỗ. II. Mạch gỗ được cấu tạo bởi các tế bào sống, thành tế bào thấm lignin. III. Thành phần chủ yếu của dịch mạch gỗ là nước, chất khoáng và một số chất tan khác. IV. Các tế bào mạch gỗ xếp chồng lên nhau theo chiều thẳng đứng, thông với nhau qua các lỗ ở đầu tận cùng.
1
2
3
4
Khi nói về dòng mạch rây, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Trong mạch rây, các chất vận chuyển chỉ di chuyển theo một hướng, từ lá xuống rễ. II. Các tế bào ống rây xếp chồng lên nhau theo chiều thẳng đứng và thông với nhau qua các lỗ ở hai đầu của tế bào. III. Thành phần chủ yếu của dịch mạch rây là nước, chất khoáng và một số chất tan khác. IV. Mạch rây có thể nhận nước từ mạch gỗ chuyển sang, đảm bảo cho quá trình vận chuyển chất tan diễn ra thuận lợi.
1
2
3
4
Sự hấp thụ ion khoáng thụ động của tế bào rễ cây phụ thuộc vào
Hoạt động trao đổi chất
Chênh lệch nồng độ ion
Cung cấp năng lượng
Hoạt động thẩm thấu
Trong giới hạn sinh thái về nhiệt độ của mỗi loài thực vật, tốc độ hấp thụ nước và nguyên tố khoáng
Tỉ lệ thuận với sự tăng nhiệt độ
Tỉ lệ nghịch với sự tăng nhiệt độ
Không thay đổi khi nhiệt độ tăng hoặc giảm
Không phụ thuộc vào yếu tố nhiệt độ
Mạch gỗ được cấu tạo từ các tế bào chết vì
Các tế bào không được cung cấp chất dinh dưỡng nên bị chết
Mạch gỗ tạo bởi các tế bào sống nên mạch gỗ cần cấu tạo từ các tế bào chết
Giúp nước và ion khoáng di chuyển thuận lợi, chịu được áp suất lớn và hạn chế nước rò rỉ ra ngoài
Vì thành tế bào không có lignin nên tế bào sẽ chết
Động lực nào dưới đây đóng vai trò chủ yếu giúp cây cao vài chục mét vẫn hút và vận chuyển nước, ion khoáng từ rễ lên lá?
Lực đẩy của rễ (áp suất rễ)
Lực liên kết giữa các phần tử nước với nhau
Lực liên kết giữa các phần tử nước với thành mạch gỗ
Lực hút do thoát hơi nước ở lá
Cho biết, trong nghề trồng lúa nước, việc nhổ cấy mạ đem cấy sẽ giúp cây mạ phát triển nhanh hơn so với việc gieo thẳng. Nguyên nhân là vì
Tận dụng đất khi chưa gieo cây
Bố trí được thời gian thích hợp để cấy
Kích thích rễ con, tăng cường hấp thụ nước và muối khoáng
Tiết kiệm được cây giống vì không phải bỏ bớt cây con
Hiện tượng rỉ giọt chỉ xảy ra ở cây bụi, cây thân thảo vì
Ở cây thân gỗ, áp suất rễ không đẩy được nước lên phần lá trên cao
Cây bụi và thân thảo thường thấp, gần mặt đất dễ xảy ra bão hòa hơi nước vào ban đêm, nhất là khi trời lạnh
Cây bụi và cây thân thảo thường thấp nên động lực áp suất rễ đủ đẩy nước đến mép phiến lá
Cây bụi và cây thân thảo không có bó mạch gỗ nên lực thoát nước yếu dẫn đến hiện tượng rỉ giọt xuất hiện
Trường hợp nào sau đây không gây nên hiện tượng hạn sinh lí ở thực vật?
Cây bị ngập úng trong thời gian dài
Nhiệt độ đất quá thấp
Trời nắng gắt kéo dài
Đất trồng bị nhiễm mặn
Khi chuyển một cây gỗ đi trồng nơi khác, người ta phải ngắt bớt lá. Trong các kết luận dưới đây, có bao nhiêu kết luận đúng? I. Giảm bớt khối lượng cho dễ vận chuyển. II. Để tập trung quang hợp vào các lá chính. III. Để giảm tối đa sự thoát hơi nước. IV. Không làm hỏng bộ lá khi vận chuyển.
2
3
4
5
Khi tế bào khí khổng trương nước thì
Vách (mép) mỏng căng ra, vách (mép) dày co lại làm cho khí khổng mở ra
Vách dày căng ra, làm cho vách mỏng căng theo nên khí khổng mở ra
Vách dày căng ra làm cho vách mỏng co lại nên khí khổng mở ra
Vách mỏng căng ra làm cho vách dày căng theo nên khí khổng mở ra
Khi tế bào khí khổng mất nước thì
Vách (mép) mỏng hết căng ra làm cho vách dày duỗi thẳng nên làm cho khí khổng đóng lại
Vách dày căng ra làm cho vách mỏng cong theo nên khí khổng đóng lại
Vách dày căng ra làm cho vách mỏng co lại nên khí khổng đóng lại
Vách mỏng căng ra làm cho vách dày duỗi thẳng nên khí khổng khép lại
Đặc điểm cấu tạo nào của khí khổng thuận lợi cho quá trình đóng mở?
Mép (vách) trong của tế bào dày, mép ngoài mỏng
Mép (vách) trong và mép ngoài của tế bào đều rất dày
Mép (vách) trong và mép ngoài của tế bào đều rất mỏng
Mép (vách) trong của tế bào rất mỏng, mép ngoài dày
Con đường thoát hơi nước qua khí khổng có đặc điểm là
Vận tốc lớn, được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng
Vận tốc nhỏ, được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng
Vận tốc lớn, không được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng
Vận tốc nhỏ, không được điều chỉnh
Các con đường thoát hơi nước chủ yếu gồm
Qua thân, cành, vỏ
Qua cành và khí khổng của lá
Qua thân, cành và lớp cutin trên bề mặt lá
Qua khí khổng và qua lớp cutin
Sự thoát hơi nước qua lá có ý nghĩa gì đối với cây?
Làm cho không khí ẩm và dịu mát nhất là trong những ngày nắng nóng.
Làm cho cây dịu mát không bị đốt cháy dưới ánh mặt trời.
Tạo ra sự chênh lệch về vận chuyển nước và muối khoáng từ rễ lên lá.
Làm cho cây dịu mát không bị đốt cháy dưới ánh mặt trời và tạo ra sự chênh lệch về vận chuyển nước và muối khoáng từ rễ lên lá.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về sự thoát hơi nước ở thực vật? I. Hai con đường thoát hơi nước qua lá là qua bề mặt lá (cutin) và thoát hơi nước qua lỗ khí khổng. II. Thoát hơi nước ở lá tạo lực hút kéo nước và các chất hòa tan đi theo một chiều từ rễ lên lá. III. Thoát hơi nước làm điều kiện thuận lợi để CO2 từ môi trường khuếch tán vào lá, cung cấp nguyên liệu cho quang hợp. IV. Làm tăng nhiệt độ bề mặt lá, giúp lá chống chịu giá rét.
1
2
3
4
Khi nói về sự thoát hơi nước ở lá cây, phát biểu nào sau đây đúng?
Thoát hơi nước là sự vận chuyển chủ động của nước qua bề mặt cơ thể thực vật vào khí quyển.
Thoát hơi nước ở lá chỉ diễn ra theo con đường qua khí khổng của lá.
Khi cây trưởng thành, tầng cutin dày, lượng nước thoát qua bề mặt lá chỉ chiếm khoảng 10 – 20%.
Lượng nước thoát qua khí khổng chỉ phụ thuộc vào số lượng khí khổng của lá.
Có bao nhiêu nhận định SAI về sự thoát hơi nước qua lá? (1) Thoát hơi nước qua lớp cutin là con đường chủ yếu. (2) Lớp cutin càng dày thì sự thoát hơi nước càng nhỏ và ngược lại. (3) Tốc độ thoát hơi nước qua khí khổng phụ thuộc độ dày của khí khổng. (4) Khí khổng là một bào quan hình hạt đậu. (5) Có hai con đường thoát hơi nước qua lá: qua lớp cutin và qua khí khổng.
2
3
3
4
Con đường thoát hơi nước qua lớp cutin có bao nhiêu đặc điểm dưới đây? (1) Được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng. (2) Vận tốc lớn. (3) Tốc độ thoát hơi nước phụ thuộc vào độ dày lớp cutin. (4) Tốc độ thoát hơi nước phụ thuộc vào độ mở lỗ khí khổng.
1
2
3
4
Biện pháp nào sau đây giúp tăng độ thoáng khí cho đất?
Làm sạch cỏ dại.
Xới xáo làm đất tơi xốp.
Giảm mật độ cây trồng.
Tưới nhiều nước cho đất.
Trong sản xuất nông nghiệp, để tăng nguồn nitrogen bền vững cho cây, phát biểu nào sau đây không đúng?
Tăng cường bón phân hữu cơ cho đất.
Bón phân hóa học có hàm lượng nitrogen cao.
Trồng cây họ Đậu để cải tạo đất trồng.
Dùng bèo hoa dâu làm phân bón.
Nhân tố nào ở dưới đây thúc đẩy khí khổng mở, làm tăng tốc độ thoát hơi nước ở lá?
Nhiệt độ.
Ánh sáng.
Nước trong đất.
Hệ vi sinh vật vùng rễ.
Trong các thí nghiệm minh họa, thí nghiệm nào sau đây chứng minh quá trình thoát hơi nước ở lá?
Thí nghiệm 1.
Thí nghiệm 4.
Thí nghiệm 3.
Thí nghiệm 2.
Quá trình quang hợp diễn ra ở nhóm sinh vật nào sau đây?
Thực vật và một số vi khuẩn.
Thực vật, tảo và một số vi khuẩn.
Tảo và một số vi khuẩn.
Thực vật, tảo.
Quá trình quang hợp ở thực vật là gì?
Quá trình cây sử dụng CO2 và nước, nhờ ánh sáng và diệp lục, tạo chất hữu cơ và giải phóng O2 .
Quá trình cây hấp thụ O2 và giải phóng CO2 để thu năng lượng.
Quá trình rễ hút nước và muối khoáng từ đất.
Quá trình phân giải chất hữu cơ để giải phóng năng lượng.
Quá trình quang hợp ở thực vật diễn ra ở đâu?
Chủ yếu ở rễ cây.
Bào quan lục lạp của tế bào lá.
Chủ yếu ở thân cây.
Chủ yếu ở hoa và quả.
Nguyên liệu của quá trình quang hợp ở thực vật gồm:
Khí oxygen và glucose.
Glucose và nước.
Khí carbon dioxide, glucose.
Khí carbon dioxide và nước.
Sản phẩm của quá trình quang hợp ở thực vật gồm:
Khí oxygen và glucose.
Glucose và nước.
Khí carbon dioxide, glucose.
Khí carbon dioxide và nước.
Quang hợp có vai trò như thế nào đối với đời sống thực vật?
Cung cấp năng lượng và dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể thực vật.
Cung cấp carbon dioxide là nguyên liệu cho pha sáng.
Điều hòa trực tiếp lượng nước trong khí quyển.
Cung cấp oxygen là nguồn nguyên liệu cung cấp cho pha tối của quang hợp.
Vị trí của pha sáng trong quang hợp ở thực vật là:
Màng thylakoid.
Bào tương.
Chất nền lục lạp.
Màng trong lục lạp.
Sắc tố quang hợp nào sau đây có chức năng chuyển hóa quang năng thành hóa năng trong các phân tử ATP và NADPH?
Diệp lục b.
Diệp lục a.
carotene.
xanthophyll.
Trong pha sáng của quang hợp, quá trình quang phân li nước diễn ra ở đâu?
Xoang thylakoid.
Màng thylakoid.
Chất nền lục lạp.
Màng trong lục lạp.
Trong pha sáng của quang hợp, O2 được giải phóng ở giai đoạn nào?
Diệp lục hấp thụ năng lượng ánh sáng.
Quang phân li nước.
Chuỗi truyền electron.
Carotenoid hấp thụ ánh sáng.
Điểm bù ánh sáng là gì?
Là điểm mà tại đó cường độ quang hợp lớn hơn cường độ hô hấp.
Là điểm mà tại đó cường độ quang hợp nhỏ hơn cường độ hô hấp.
Là điểm mà tại đó cường độ quang hợp bằng cường độ hô hấp.
Là điểm mà tại đó cường độ quang hợp không tăng thêm cho dù cường độ ánh sáng tăng.
Nồng độ CO2 thấp nhất mà cây quang hợp được là:
0,008–0,1%.
0,008–0,01%.
Lớn hơn 0,008–0,01%.
Nhỏ hơn 0,008–0,01%.
Điểm bão hòa CO2 được phát biểu:
Nồng độ CO2 tối thiểu để cường độ quang hợp đạt giá trị nhỏ nhất.
Nồng độ CO2 tối đa mà tại đó cường độ quang hợp đạt giá trị cao nhất.
Nồng độ CO2 tối đa mà tại đó cường độ quang hợp đạt giá trị nhỏ nhất.
Nồng độ CO2 tối thiểu mà tại đó cường độ quang hợp đạt giá trị nhỏ nhất.
Vì sao trong nông nghiệp để tăng năng suất một số loại cây trồng người ta thường dùng đèn chiếu sáng vào ban đêm?
Vì khi chiếu sáng vào ban đêm sẽ tăng thời gian chiếu sáng từ đó tăng cường độ quang hợp của cây trồng → Góp phần tăng năng suất.
Vì khi chiếu sáng vào ban đêm sẽ tăng thời gian chiếu sáng từ đó giảm cường độ quang hợp của cây trồng → Góp phần tăng năng suất.
Vì khi chiếu sáng vào ban đêm sẽ góp phần làm giảm sự xuất hiện của sâu bệnh hại → Góp phần tăng năng suất cây trồng.
Vì khi chiếu sáng vào ban đêm sẽ góp phần làm giảm sự xuất hiện của sâu bệnh hại, giảm cường độ quang hợp → Góp phần tăng năng suất.
Khi nuôi cá cảnh trong bể kính, có thể làm tăng đường kính cho cá bằng cách nào?
Thả rong hoặc cây thủy sinh khác vào bể cá.
Tăng nhiệt độ trong bể.
Thắp đèn cả ngày và đêm.
Đổ thêm nước vào bể cá.
Có mấy phát biểu đúng trong các phát biểu sau? (1) Cường độ ánh sáng tăng dần đến điểm bão hòa thì cường độ quang hợp tăng dần; từ điểm bão hòa trở đi, cường độ ánh sáng tăng thì cường độ quang hợp giảm dần. (2) Cây quang hợp mạnh nhất ở miền ánh sáng đỏ sau đó là miền ánh sáng xanh tím. (3) Nồng độ CO2 tăng thì cường độ quang hợp càng tăng. (4) Nồng độ CO2 tăng đến điểm bão hòa thì cường độ quang hợp tăng dần; từ điểm bão hòa trở đi, nồng độ CO2 tăng thì cường độ quang hợp giảm dần. (5) Khi nhiệt độ tăng đến nhiệt độ tối ưu thì cường độ quang hợp tăng rất nhanh thường đạt cực đại ở 25–35°C rồi sau đó giảm mạnh. Phương án trả lời đúng là:
5
2
3
4
Trong quang hợp ở thực vật, biểu đồ cho thấy sự khác biệt giữa điểm bù CO2 của thực vật C3 và thực vật C4. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Khi tăng nồng độ CO2 thì cường độ quang hợp cũng tăng tỉ lệ thuận. II. Điểm bù CO2 là nồng độ CO2 mà tại đó lượng CO2 sử dụng cho quá trình quang hợp tương đương với lượng CO2 tạo ra trong quá trình hô hấp. III. Thực vật C4 có điểm bão hòa CO2 thấp hơn C3, điểm bù CO2 thấp hơn C3 dẫn đến cường độ quang hợp cao hơn. IV. Khi tăng nồng độ khí CO2 thì cường độ quang hợp cũng tăng tỉ lệ thuận, sau đó tăng chậm cho tới khi đến giá trị bão hòa.
1
2
3
4
Quang hợp quyết định khoảng bao nhiêu phần trăm năng suất cây trồng?
90–95%.
80–90%.
60–70%.
70–80%.
Hô hấp là quá trình
oxi hoá các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể.
oxi hoá các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể.
oxi hoá các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể.
khử các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng.
Nguyên liệu của quá trình hô hấp hiếu khí ở thực vật là
CO2 và H2O.
O2 và C6H12O6.
CO2 và ATP.
CO2 và C6H12O6.
Phát biểu nào không đúng khi nói về vai trò của hô hấp ở thực vật?
Hô hấp giải phóng và chuyển hoá năng lượng tích luỹ trong các hợp chất hữu cơ thành năng lượng ATP, cung cấp cho các hoạt động sống của cơ thể thực vật.
Hô hấp tạo ra các chất hữu cơ cung cấp cho cơ thể thực vật và tạo ra oxygen giúp điều hoà không khí.
Hô hấp tạo ra năng lượng nhiệt giúp thực vật chống chịu với điều kiện lạnh.
Quá trình hô hấp tạo ra các chất trung gian là nguyên liệu của các quá trình tổng hợp nhiều chất hữu cơ khác nhau để bảo vệ cơ thể thực vật.
Phương trình tổng quát của quá trình hô hấp ở thực vật là gì?
C6H12O6 + 6O2 → 6CO2 + 6H2O + Q (năng lượng: ATP + nhiệt).
C6H12O6 + O2 → 6CO2 + 6H2O.
6CO2 + 6H2O → C6H12O6 + 6O2.
6CO2 + 6H2O → C6H12O6 + 6O2 + Q (năng lượng: ATP + nhiệt).
Hô hấp hiếu khí xảy ra mạnh trong các mô, cơ quan đang có hoạt động sinh lí mạnh như
Hạt đang nảy mầm, hoa đang nở.
Hạt bị ngâm vào nước.
Cây ở điều kiện thiếu oxi.
Rễ cây bị ngập úng.
Các giai đoạn của quá trình phân giải kị khí diễn ra theo trật tự nào?
Đường phân → Lên men.
Đường phân → Chu trình Krebs → Chuỗi chuyền electron.
Đường phân → Lên men → Chuỗi chuyền electron.
Lên men → Đường phân.
Trong quá trình hô hấp hiếu khí ở tế bào thực vật, diễn ra giai đoạn theo trình tự nào?
Đường phân → Chu trình Krebs → Chuỗi truyền electron hô hấp.
Đường phân → Chuỗi truyền electron hô hấp → Chu trình Krebs.
Chu trình Krebs → Đường phân → Chuỗi truyền electron hô hấp.
Chuỗi truyền electron hô hấp → Đường phân → Chu trình Krebs.
Giai đoạn đường phân xảy ra ở đâu?
Tế bào chất.
Nhân tế bào.
Tế bào chất và nhân.
Ti thể.
Giai đoạn chung của quá trình lên men và hô hấp hiếu khí là
Chuỗi truyền electron.
Chu trình Krebs.
Đường phân.
Tổng hợp Acetyl - CoA.
Phân giải kị khí (lên men), từ pyruvic acid có thể tạo ra hợp chất nào?
Rượu ethanol hoặc lactic acid.
Đồng thời rượu ethanol lactic acid.
Chỉ rượu ethanol.
Chỉ lactic acid.
Trong quá trình hô hấp hiếu khí, phân giải glucose, giai đoạn nào tạo ra nhiều ATP nhất?
Chuỗi truyền electron.
Chu trình Krebs.
Đường phân.
Tạo thành Acetyl – CoA.
Trong quá trình hô hấp hiếu khí ở tế bào thực vật, sản phẩm cuối cùng là gì?
CO2, H2O và ATP.
Rượu ethanol (C2H5OH).
Lactic acid (C3H6O3).
Oxaloacetic acid (OAA).
Hô hấp sáng là gì?
Là quá trình hấp thụ oxygen và giải phóng CO2, xảy ra đồng thời với quang hợp.
Là quá trình hấp thụ oxygen và giải phóng CO2 ngoài sáng, xảy ra đồng thời với hô hấp.
Là quá trình hít thở CO2 và giải phóng O2 ngoài sáng, xảy ra đồng thời với quang hợp.
Là quá trình hấp thụ oxygen và giải phóng CO2 ngoài sáng, xảy ra đồng thời với quang hợp.
Tại sao biện pháp bảo quản lạnh có tác dụng ngăn chặn sự phát triển của vi sinh vật gây hại cho nông sản?
Làm biến tính các enzyme của nông sản từ đó ngăn chặn sự phát triển của vi sinh vật.
Làm ảnh hưởng tốc độ phản ứng sinh hoá trong tế bào của nông sản.
Làm biến tính các loại protein, axit nucleic từ đó ngăn chặn sự phát triển của vi sinh vật.
Làm chậm lại quá trình sinh lý, sinh hoá và trao đổi chất của sản phẩm giúp giảm hàm lượng chất hữu cơ.
Tại sao trong bảo quản hạt và nông sản người ta sử dụng phương pháp làm giảm cường độ hô hấp đến mức tối thiểu?
Vì hô hấp làm tăng thời gian bảo quản hạt và nông sản.
Vì hô hấp làm giảm hàm lượng chất hữu cơ trong cơ thể thực vật.
Vì hô hấp hấp thụ năng lượng cung cấp cho các hoạt động của cơ thể thực vật.
Vì hô hấp tạo nhiệt nên duy trì được nhiệt độ thuận lợi trong quá trình bảo quản.
Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về các yếu tố ảnh hưởng đến quang hợp: Cường độ ánh sáng và cường độ quang hợp tỉ lệ thuận cho đến khi cường độ ánh sáng chạm đến điểm bão hòa; sau giá trị này, cường độ quang hợp sẽ giảm dần dù cường độ ánh sáng có tăng. Nhận định này Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về các yếu tố ảnh hưởng đến quang hợp: Cây có khả năng quang hợp mạnh ở miền ánh sáng đỏ, sau đó là ở miền ánh sáng xanh tím. Nhận định này Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về các yếu tố ảnh hưởng đến quang hợp: Nồng độ CO2 và cường độ quang hợp luôn luôn tỉ lệ thuận với nhau. Nhận định này Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về các yếu tố ảnh hưởng đến quang hợp: Khi nhiệt độ tăng đến nhiệt độ tối ưu thì cường độ quang hợp tăng theo rồi sau đó giảm mạnh. Nhận định này Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Trong quang hợp ở thực vật, biểu đồ thể hiện mối quan hệ giữa cường độ ánh sáng và cường độ quang hợp. Nhận định: Hiệu quả quang hợp cực đại chính là khi cường độ quang hợp đạt giá trị nhỏ nhất. Nhận định này Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Trong quang hợp ở thực vật, biểu đồ thể hiện mối quan hệ giữa cường độ ánh sáng và cường độ quang hợp. Nhận định: Điểm bù ánh sáng là cường độ ánh sáng làm cho cường độ quang hợp đạt giá trị nhỏ nhất. Nhận định này Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Trong quang hợp ở thực vật, biểu đồ thể hiện mối quan hệ giữa cường độ ánh sáng và cường độ quang hợp. Nhận định: Điểm bão hòa ánh sáng là cường độ ánh sáng làm cho cường độ quang hợp đạt giá trị nhỏ nhất. Nhận định này Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Trong quang hợp ở thực vật, biểu đồ thể hiện mối quan hệ giữa cường độ ánh sáng và cường độ quang hợp. Nhận định: Cường độ quang hợp phụ thuộc vào cường độ ánh sáng và nồng độ CO2 trong không khí. Nhận định này Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về ảnh hưởng của các nhân tố đến quá trình quang hợp: Nhiệt độ ảnh hưởng đến quang hợp thông qua ảnh hưởng đến hoạt tính enzyme xúc tác các phản ứng trong pha sáng và pha tối. Nhận định này Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về ảnh hưởng của các nhân tố đến quá trình quang hợp: Thực vật C4 có điểm bù CO2 thấp hơn thực vật C3. Nhận định này Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về ảnh hưởng của các nhân tố đến quá trình quang hợp: Nồng độ CO2 thích hợp cho cây quang hợp là 0,3%. Nhận định này Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về ảnh hưởng của các nhân tố đến quá trình quang hợp: Các tia sáng đỏ kích thích tổng hợp amino acid và protein; các tia sáng xanh tím kích thích tổng hợp carbohydrate. Nhận định này Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Nước và chất khoáng là những chất cần thiết của thực vật; nước tham gia cấu tạo tế bào và chi phối các quá trình sinh lý trong cây. Nhận định: Nước là thành phần cấu tạo của tế bào. Nhận định này Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Nước và chất khoáng là những chất cần thiết của thực vật; nước tham gia cấu tạo tế bào và chi phối các quá trình sinh lý trong cây. Nhận định: Nước chiếm khoảng 85% khối lượng tươi của các tế bào thực vật. Nhận định này Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Nước và chất khoáng là những chất cần thiết của thực vật; nước tham gia cấu tạo tế bào và chi phối các quá trình sinh lý trong cây. Nhận định: Nước có vai trò điều hòa nhiệt độ của cơ thể thực vật. Nhận định này Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Nước và chất khoáng là những chất cần thiết của thực vật; nước tham gia cấu tạo tế bào và chi phối các quá trình sinh lý trong cây. Nhận định: Nước là môi trường của các phản ứng sinh hóa nhưng không tham gia trực tiếp vào quá trình chuyển hóa vật chất của cơ thể thực vật. Nhận định này Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Trong cây, các nguyên tố khoáng thiết yếu được chia thành hai nhóm: nguyên tố đa lượng và vi lượng. Nhận định: Dựa vào vai trò của từng nguyên tố khoáng thiết yếu mà chia thành hai nhóm nguyên tố như trên. Nhận định này Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Trong cây, các nguyên tố khoáng thiết yếu được chia thành hai nhóm: nguyên tố đa lượng và vi lượng. Nhận định: Các nguyên tố đa lượng có hàm lượng lớn trong tế bào nên quan trọng hơn các nguyên tố vi lượng. Nhận định này Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Trong cây, các nguyên tố khoáng thiết yếu được chia thành hai nhóm: nguyên tố đa lượng và vi lượng. Nhận định: Khi thiếu một nguyên tố đa lượng có thể thay bằng bất kỳ nguyên tố đa lượng khác. Nhận định này Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Trong cây, các nguyên tố khoáng thiết yếu được chia thành hai nhóm: nguyên tố đa lượng và vi lượng. Nhận định: Khi thừa hoặc thiếu nguyên tố khoáng thường biểu hiện thành các triệu chứng có thể quan sát được trên cơ thể thực vật. Nhận định này Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Khi nói đến quá trình trao đổi nước và khoáng ở nhóm thực vật trên cạn, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về con đường và vai trò của sự hấp thụ nước và khoáng? I. Cơ quan thực hiện hấp thụ nước và khoáng là rễ. II. Vận chuyển từ lông hút vào mạch gỗ của rễ theo hai con đường là con đường gian bào và con đường tế bào chất. III. Vận chuyển nước và các chất khoáng từ đất vào rễ, cung cấp chất dinh dưỡng thiết yếu cho cây. IV. Quá trình hấp thụ nước từ đất vào rễ theo hai cơ chế chủ động và thụ động.
1
2
3
4
Khi nói về quá trình hấp thụ nước và muối khoáng ở rễ, nhận định nào sau đây đúng? a) Rễ cây hấp thụ muối khoáng chủ yếu qua miền lông hút. b) Rễ cây trên cạn hấp thụ khoáng từ đất theo cơ chế thẩm thấu và thẩm tách. c) Mạch gỗ của cây được cấu tạo từ hai loại tế bào là ống rây và tế bào quản bào. d) Mạch rây của cây được cấu tạo từ hai loại tế bào là ống rây và tế bào nội bì.
a) Rễ cây hấp thụ muối khoáng chủ yếu qua miền lông hút.
b) Rễ cây trên cạn hấp thụ khoáng từ đất theo cơ chế thẩm thấu và thẩm tách.
c) Mạch gỗ của cây được cấu tạo từ hai loại tế bào là ống rây và tế bào quản bào.
d) Mạch rây của cây được cấu tạo từ hai loại tế bào là ống rây và tế bào nội bì.
Khi nói về hiện tượng ứ giọt, nhận định nào sau đây đúng? a) Ứ giọt chỉ xuất hiện ở các loài thực vật thân gỗ. b) Rễ hấp thụ nhiều nước và thoát hơi nước kém gây ra hiện tượng ứ giọt. c) Ứ giọt xảy ra khi áp âm không khí trong đốt cao. d) Chót lá không thành thì hiện tượng ứ giọt là nhựa cây.
a) Ứ giọt chỉ xuất hiện ở các loài thực vật thân gỗ.
b) Rễ hấp thụ nhiều nước và thoát hơi nước kém gây ra hiện tượng ứ giọt.
c) Ứ giọt xảy ra khi áp âm không khí trong đốt cao.
d) Chót lá không thành thì hiện tượng ứ giọt là nhựa cây.
Khi nói về dòng mạch rây, nhận định nào sau đây đúng? a) Mạch rây được cấu tạo từ ống rây và tế bào kèm. b) Các chất được vận chuyển trong mạch theo một chiều từ rễ lên lá. c) Động lực của dòng mạch rây là nhờ quá trình thoát hơi nước ở lá. d) Dịch mạch rây có thành phần chủ yếu là chất hữu cơ được tổng hợp ở lá.
a) Mạch rây được cấu tạo từ ống rây và tế bào kèm.
b) Các chất được vận chuyển trong mạch theo một chiều từ rễ lên lá.
c) Động lực của dòng mạch rây là nhờ quá trình thoát hơi nước ở lá.
d) Dịch mạch rây có thành phần chủ yếu là chất hữu cơ được tổng hợp ở lá.
Khi nói về quá trình hấp thụ nước ở cây, nhận định nào sau đây đúng? a) Lông hút có thành tế bào mỏng, bề mặt không phủ lớp cutin, không bào lớn. b) Nước chỉ xâm nhập vào cây qua rễ. c) Ở cây thủy sinh, nước thấm trực tiếp qua toàn bộ cây. d) Thực vật trên cạn, nước được hấp thụ chủ yếu qua miền chóp rễ.
a) Lông hút có thành tế bào mỏng, bề mặt không phủ lớp cutin, không bào lớn.
b) Nước chỉ xâm nhập vào cây qua rễ.
c) Ở cây thủy sinh, nước thấm trực tiếp qua toàn bộ cây.
d) Thực vật trên cạn, nước được hấp thụ chủ yếu qua miền chóp rễ.
Khi nói về cơ chế hấp thụ nước và muối khoáng ở rễ, nhận định nào sau đây đúng? a) Rễ hấp thụ nước vào tế bào theo cơ chế thụ động và chủ động. b) Các nguyên tố khoáng có thể cây hấp thụ qua bề mặt lá. c) Quá trình hấp thụ ion khoáng ở rễ không có sự tiêu tốn năng lượng. d) Cây hấp thụ muối khoáng ở dạng hợp chất muối.
a) Rễ hấp thụ nước vào tế bào theo cơ chế thụ động và chủ động.
b) Các nguyên tố khoáng có thể cây hấp thụ qua bề mặt lá.
c) Quá trình hấp thụ ion khoáng ở rễ không có sự tiêu tốn năng lượng.
d) Cây hấp thụ muối khoáng ở dạng hợp chất muối.
Các nhận định sau về quá trình thoát hơi nước ở lá cây, nhận định nào đúng? a) Thoát hơi nước tạo động lực phía trên để vận chuyển các chất hữu cơ trong cây. b) Thoát hơi nước làm mở khí khổng, CO2 khuếch tán vào lá cung cấp cho quang hợp. c) Thoát hơi nước làm tăng nhiệt độ của lá, làm ẩm cây trong những ngày giá rét. d) Thoát hơi nước tạo động lực thúc đẩy hút nước và khoáng của cây.
a) Thoát hơi nước tạo động lực phía trên để vận chuyển các chất hữu cơ trong cây.
b) Thoát hơi nước làm mở khí khổng, CO2 khuếch tán vào lá cung cấp cho quang hợp.
c) Thoát hơi nước làm tăng nhiệt độ của lá, làm ẩm cây trong những ngày giá rét.
d) Thoát hơi nước tạo động lực thúc đẩy hút nước và khoáng của cây.
Khi nói về thoát hơi nước ở lá, nhận định nào sau đây đúng? a) Thoát hơi nước qua lớp bề mặt lá (lớp cutin) là con đường chủ yếu. b) Lớp cutin càng dày thì sự thoát hơi nước càng kém và ngược lại. c) Có thể thoát hơi nước qua khí khổng phụ thuộc độ mở của khí khổng. d) Khí khổng là khe hở giữa hai tế bào hình hạt đậu.
a) Thoát hơi nước qua lớp bề mặt lá (lớp cutin) là con đường chủ yếu.
b) Lớp cutin càng dày thì sự thoát hơi nước càng kém và ngược lại.
c) Có thể thoát hơi nước qua khí khổng phụ thuộc độ mở của khí khổng.
d) Khí khổng là khe hở giữa hai tế bào hình hạt đậu.
Dựa trên bảng số liệu thí nghiệm so sánh số lượng khí khổng ở mặt trên và mặt dưới lá của các loài: Ngô, Đậu đũa, Khoai tây, Hướng dương. Xác định các phát biểu đúng.
Ở các loài thực vật hai lá mầm, mặt dưới lá có số lượng khí khổng nhiều hơn mặt trên.
Không phải tất cả các loài thực vật đều có mặt dưới lá nhiều khí khổng hơn mặt trên.
Sự phân bố khí khổng ở hai mặt lá thể hiện sự thích nghi với điều kiện sống.
Các cây sống ở môi trường có cường độ ánh sáng cao, khí khổng thường tập trung nhiều ở mặt trên của lá.
Nghiên cứu ảnh hưởng của độ ẩm đất đến cường độ thoát hơi nước của cây nha đam (Aloe vera L.) sau 9 ngày xử lý hạn; bảng số liệu kèm theo cho thấy khi độ ẩm đất giảm mạnh sau 9 ngày thì cường độ thoát hơi nước cũng giảm rõ rệt. Xác định các phát biểu đúng.
Độ ẩm đất giảm thì cường độ thoát hơi nước càng mạnh.
Khi độ ẩm đất giảm đến mức khô hạn, cường độ thoát hơi nước cũng giảm.
Cường độ thoát hơi nước phụ thuộc vào độ ẩm đất.
Độ ẩm đất cao sẽ hạn chế quá trình thoát hơi nước ở lá.
Hình ảnh mô tả cấu tạo lục lạp – bào quan quang hợp ở thực vật. Xác định các phát biểu đúng.
Lục lạp có hai lớp màng bao bọc.
Màng trong của lục lạp tạo nên các túi dẹt thylakoid.
Chất nền lục lạp (stroma) là nơi diễn ra pha sáng của quang hợp.
Trên các thylakoid có nhiều diệp lục để hấp thụ ánh sáng mặt trời.
Dựa vào sơ đồ quang hợp ở thực vật thể hiện pha sáng và pha tối. Xác định các phát biểu đúng.
Pha sáng sử dụng nước và giải phóng khí oxygen.
Pha sáng sử dụng NADPH và ATP do pha tối cung cấp.
Thực vật hấp thụ khí CO2 và thải khí O2 trong quá trình tổng hợp chất hữu cơ.
Chất hữu cơ (glucose) được tạo ra ở pha tối.
Khi nói về pha sáng của quá trình quang hợp ở thực vật. Xác định các phát biểu đúng.
Pha sáng chuyển hóa quang năng thành hóa năng trong ATP và NADPH.
Pha sáng diễn ra trong chất nền (stroma) của lục lạp.
Oxygen trong quang hợp được tạo ra từ pha sáng.
Pha sáng phụ thuộc vào cường độ và thành phần quang phổ của ánh sáng.
Hình minh họa chu trình Calvin trong lục lạp ở thực vật. Xác định các nhận định đúng về chu trình Calvin.
Chất nhận CO2 đầu tiên là hợp chất hữu cơ 3C.
Sản phẩm ổn định đầu tiên là hợp chất hữu cơ 6C (glucose).
Giai đoạn cố định CO2 sử dụng chất nhận RuBP để tạo 3‑PGA (3C).
Giai đoạn khử 3‑PGA cần ATP và NADPH từ pha sáng.
Khi nói về quang hợp ở thực vật, chọn tất cả nhận định đúng.
Chu trình Calvin tồn tại ở cả nhóm thực vật C3, C4 và CAM.
O2 được tạo ra trong pha sáng có nguồn gốc từ phân tử CO2.
Pha tối (cố định CO2) diễn ra trong xoang thylakoid của lục lạp.
Sự khác nhau chủ yếu giữa C3, C4 và CAM nằm ở pha sáng.
Khi nói về quá trình cố định CO2 ở thực vật CAM, chọn tất cả nhận định đúng.
Khí khổng mở ban ngày và đóng ban đêm.
Thực vật CAM phân bố chủ yếu ở vùng ôn đới và cận nhiệt đới ẩm.
Cố định CO2 diễn ra ở hai loại tế bào: tế bào thịt lá và tế bào bao bó mạch.
Thực vật CAM vẫn thực hiện chu trình Calvin.
Khi nói về quang hợp ở thực vật, chọn tất cả nhận định đúng.
Thực vật C4 có hiệu suất quang hợp cao hơn thực vật C3 trong điều kiện thích hợp.
Thực vật CAM thích nghi tốt với môi trường khô hạn.
Chu trình Calvin chỉ có ở thực vật C3.
Pha sáng của các nhóm C3, C4 và CAM về cơ bản giống nhau.
Dựa vào đồ thị mối quan hệ giữa nhiệt độ và cường độ hô hấp ở thực vật, chọn tất cả nhận định đúng.
Trong giới hạn nhất định, khi nhiệt độ tăng thì cường độ hô hấp tăng.
Hô hấp mạnh góp phần thúc đẩy nảy mầm và cung cấp năng lượng cho hoạt động sống.
Nhiệt độ thích hợp nhất cho hô hấp của nhiều loài thực vật là khoảng 30–35°C.
Trên 45°C, hô hấp bị ngừng hoặc ức chế mạnh.
Khi nói về vai trò của hô hấp ở thực vật, chọn tất cả nhận định đúng.
Cung cấp năng lượng cho tế bào và cơ thể; phần năng lượng tỏa nhiệt giúp duy trì điều kiện thuận lợi cho hoạt động sống.
Hấp thụ CO2, giải phóng O2, góp phần tạo tầng ozon và giảm hiệu ứng nhà kính.
Tạo các sản phẩm trung gian làm nguyên liệu cho tổng hợp chất hữu cơ khác.
Góp phần tăng sức đề kháng của thực vật.
Khi nói về các giai đoạn của hô hấp ở thực vật, chọn tất cả nhận định đúng.
Hô hấp ở thực vật chỉ diễn ra theo hai con đường: đường phân và lên men.
Trong điều kiện có O2, phân giải hiếu khí gồm đường phân, oxy hóa pyruvat vào chu trình Krebs và chuỗi chuyền electron hô hấp.
Trong hô hấp hiếu khí ở thực vật (kèm hình các giai đoạn của hô hấp hiếu khí), những nhận định nào sau đây là đúng?
Đường phân chuyển hóa glucose thành pyruvate.
Chu trình Krebs chuyển hóa acetyl-CoA thành 2 CO2, 8 NADH, 2 FADH2, 2 ATP.
Chuỗi chuyền electron biến 10 NADH, 2 FADH2 và O2 thành H2O, tạo khoảng 26–28 ATP.
Chuỗi chuyền electron là nơi sinh nhiều ATP và diễn ra ngoài ti thể.
Dựa vào sơ đồ tóm tắt mối liên quan giữa quang hợp và hô hấp, những nhận định nào sau đây là đúng?
Nếu quang hợp tạo ra lượng chất hữu cơ lớn hơn nhu cầu cho hô hấp thì các bộ phận sinh dưỡng sẽ tăng sinh.
Mối quan hệ giữa quang hợp và hô hấp ảnh hưởng đến lượng chất hữu cơ tích lũy và quyết định năng suất cây trồng.
Hô hấp cung cấp năng lượng và nguyên liệu cho quang hợp, quang hợp cung cấp nguyên liệu cho hô hấp.
Hô hấp và quang hợp là hai quá trình phụ thuộc lẫn nhau.
Trong hơn 50 nguyên tố khoáng có trong cơ thể sinh vật, có khoảng bao nhiêu nguyên tố khoáng được xem là thiết yếu đối với cây?
14
16
17
18
Một học sinh bón phân qua lá cho cây cảnh trong vườn. Có bao nhiêu chỉ dẫn sau đây cần được tuân thủ: bón đúng liều lượng; không bón khi trời đang mưa; không bón khi trời nắng gắt; bón phân phù hợp với thời kỳ sinh trưởng của cây?
1
2
3
4
Các động lực liên quan đến vận chuyển nước và ion khoáng từ rễ lên lá gồm: lực đẩy của rễ; lực kéo do thoát hơi nước ở lá; lực liên kết giữa các phân tử nước; chênh lệch gradient nồng độ giữa cơ quan nguồn và cơ quan chứa. Có bao nhiêu động lực trực tiếp giúp vận chuyển nước và ion khoáng từ rễ lên lá?
2
3
4
1
Nước được hút từ đất vào lông hút của rễ dựa trên các cơ chế thụ động, chủ động và thẩm thấu. Nước được vận chuyển theo bao nhiêu cơ chế?
2
3
4
5
Thoát hơi nước ở lá cây diễn ra qua mấy con đường?
1
2
3
4
Một lá cây tươi có khối lượng ban đầu 0,15 g, sau 15 phút thoát hơi nước thì khối lượng còn 0,08 g; diện tích lá 0,5 dm2. Tính cường độ thoát hơi nước của lá theo đơn vị g dm-2 phút-1.
0,0047 g dm^-2 phút^-1
0,0093 g dm^-2 phút^-1
0,056 g dm^-2 phút^-1
0,14 g dm^-2 phút^-1
Cho các hiện tượng sau: (1) Cây thoát nước quá nhiều; (2) Rễ cây hút nước quá ít; (3) Cây hút nước ít hơn thoát nước; (4) Cây thoát nước ít hơn thoát nước. Có bao nhiêu hiện tượng dẫn đến sự mất cân bằng nước trong cây?
1
2
3
4
Trong một thí nghiệm, người ta xác định được lượng nước hút vào và lượng nước thoát ra của mỗi cây trong cùng một thời gian như sau. Theo suy luận lí thuyết, có bao nhiêu cây không bị héo? Lượng nước hút vào (A: 25 g; B: 31 g; C: 34 g; D: 30 g). Lượng nước thoát ra (A: 27 g; B: 29 g; C: 34 g; D: 33 g).
1
2
3
4
Trên màng thylakoid có các sắc tố sau: Thylakoid, Chlorophyll a, Chlorophyll b, Xanthophyll, Carotene, Phycobilin. Có bao nhiêu sắc tố là sắc tố phụ tham gia quang hợp?
2
3
4
5
Cho các chất: ATP, NADPH, AMP, O2, H2O, ADP, NADP+. Có bao nhiêu chất là nguyên liệu của pha sáng trong quang hợp?
2
3
4
5
Cho các dạng năng lượng: ATP, NADPH, NADP+, ADP. Có bao nhiêu dạng năng lượng là sản phẩm của pha sáng?
1
2
3
4
Cho các dạng năng lượng: ATP, NADPH, NADP+, ADP. Có bao nhiêu dạng năng lượng là sản phẩm của pha tối?
1
2
3
4
Cho các chất: chất hữu cơ, CO2, ATP, NADPH, NADP+, ADP. Có bao nhiêu chất là sản phẩm của pha tối?
2
3
4
5
Các biện pháp sau: (1) Trồng cây đúng thời vụ; (2) Cung cấp đủ nước và dinh dưỡng; (3) Làm đất tơi xốp, thoáng khí; (4) Hệ thống tưới tiêu hợp lí; (5) Cung cấp nồng độ CO2 cho cây trồng. Để tăng hiệu quả quang hợp ở cây trồng, thường sử dụng bao nhiêu biện pháp trong danh sách trên?
3
4
5
2
Đặc điểm nào của lá thể hiện sự thích nghi với chức năng quang hợp?
Phiến lá rộng, mỏng giúp hấp thụ ánh sáng
Mô giậu chứa nhiều lục lạp
Khí khổng phân bố thích hợp cho trao đổi khí
Biểu bì dày, hoàn toàn không thấm khí
Vì sao các cây như xương rồng, thuốc bỏng (nhóm CAM) thường sinh trưởng chậm hơn so với các cây thuộc nhóm thực vật C3, C4?
Do mở khí khổng ban đêm, tốc độ cố định CO2 thấp và tốn nhiều năng lượng cho dự trữ acid hữu cơ
Do không có diệp lục nên quang hợp yếu
Do thiếu hoàn toàn nước nên không quang hợp được
Do không có hệ mạch dẫn vận chuyển sản phẩm quang hợp
Trong sản xuất, vì sao người ta trồng xen cây có điểm bù ánh sáng thấp với cây có điểm bù ánh sáng cao?
Để tận dụng ánh sáng trong tán, giảm cạnh tranh ánh sáng giữa các loài và tăng hiệu quả quang hợp quần thể
Để tất cả cây đều nhận ánh sáng mạnh nhất
Vì các cây đều có cùng cường độ quang hợp bão hòa
Để giảm hô hấp của rễ do thiếu oxy
Để tăng năng suất và chất lượng các cây như khoai tây, khoai lang, sắn, mía, củ cải đường thông qua quang hợp, cần áp dụng những biện pháp nào?
Bón phân và tưới nước hợp lí
Điều chỉnh mật độ, tỉa cành lá hợp lí để tối ưu ánh sáng tán
Tăng nồng độ CO2 hoặc chiếu sáng bổ sung khi cần
Giảm hoàn toàn ánh sáng để hạn chế thoát hơi nước
Đặc điểm khác biệt chính giữa các con đường cố định CO2 ở C3, C4 và CAM là gì?
Sự khác nhau về enzyme đầu tiên cố định CO2 và vị trí/thời gian cố định (C4 tách biệt không gian, CAM tách biệt thời gian)
Chỉ khác nhau về màu sắc lá
Chỉ khác nhau về số lượng lục lạp trong tế bào biểu bì
Không có khác biệt nào đáng kể
Nhận định nào sau đây đúng về sản phẩm đầu tiên khi cố định CO2 ở các nhóm thực vật C3, C4 và CAM?
C3 tạo hợp chất C3 (3-phosphoglycerat)
C4 tạo hợp chất C4 (oxaloacetat/malat)
CAM tạo malat vào ban đêm rồi khử giải phóng CO2 vào ban ngày
C3 tạo oxaloacetat là sản phẩm đầu tiên
Trong quang hợp ở thực vật bậc cao nói chung, quá trình cố định CO2 diễn ra chủ yếu vào thời điểm nào trong ngày?
Ban ngày
Ban đêm
Như nhau cả ngày lẫn đêm
Chỉ lúc bình minh và hoàng hôn
O2 được giải phóng ở pha nào của quang hợp?
Pha sáng
Pha tối (chu trình Calvin)
Cả hai pha như nhau
Không phụ thuộc vào pha
Thí nghiệm nào chứng minh O2 giải phóng trong quang hợp xuất phát từ H2O chứ không phải từ CO2 ?
Cho cây quang hợp trong H218O và phát hiện 18O trong O2 thoát ra
Cho cây quang hợp trong CO218 và phát hiện 18O trong O2 thoát ra
Đo pH dung dịch giảm xuống khi chiếu sáng
So sánh cường độ quang hợp giữa cây C3 và C4
Các cây có lá màu đỏ có quang hợp được không? Hãy chọn phương án đúng nhất về khả năng quang hợp của chúng và lí do.
Có, vì vẫn có diệp lục hấp thụ ánh sáng ngoài các sắc tố đỏ
Không, vì sắc tố đỏ che lấp hoàn toàn diệp lục
Không, vì lá đỏ không có lục lạp
Chỉ quang hợp khi ánh sáng đỏ bị loại bỏ
Ở thực vật, nếu môi trường không có CO2 thì quang phân li nước trong pha sáng có diễn ra không?
Vẫn diễn ra vì phụ thuộc ánh sáng, không phụ thuộc CO2
Không diễn ra vì cần CO2 làm chất nhận điện tử
Chỉ diễn ra ở cây C4
Chỉ diễn ra khi có O2 cao
Tại sao nhuộm màu bằng i-ốt ở tiêu bản giải phẫu lá có thể phân biệt lá của thực vật C3 với lá của thực vật C4 ?
Vì khác biệt tích lũy tinh bột theo mô: C3 tích lũy ở mô dậu, C4 tích lũy ở bó mạch
Vì lá C4 không có tinh bột
Vì i-ốt chỉ nhuộm màu sắc tố carotenoid
Vì C3 không có mô bó mạch
Nếu khí hậu của một vùng trở nên nóng và khô hơn nhiều, tỉ lệ các loài C3 so với các loài C4 và CAM sẽ thay đổi như thế nào?
Giảm tỉ lệ C3 , tăng tỉ lệ C4 và CAM
Tăng tỉ lệ C3 , giảm tỉ lệ C4 và CAM
Không thay đổi đáng kể
Chỉ C3 tăng, CAM giảm
Dựa vào đồ thị biểu diễn theo nhiệt độ, đường cong nào (A hay B) biểu diễn sự sản sinh O2 trong mô lá của cây C4 , và đường cong nào biểu diễn sự thải O2 ra môi trường? Nêu lựa chọn đúng.
A là sản sinh O2 , B là thải O2
B là sản sinh O2 , A là thải O2
Cả A và B đều là sản sinh O2
Cả A và B đều là thải O2
Vì sao, khi nhiệt độ tăng từ 10°C lên 40°C, đường cong A (sản sinh O2 ) và đường cong B (thải O2 ) của cây C4 có xu hướng tăng rồi giảm nhẹ?
Vì quang hợp và hô hấp đều tăng theo nhiệt độ đến một ngưỡng tối ưu rồi giảm do ức chế nhiệt
Vì quang hợp tăng liên tục còn hô hấp không đổi
Vì hô hấp giảm mạnh khi nhiệt độ tăng
Vì tác dụng của nồng độ CO2 không đổi
Con đường hô hấp hiếu khí ở thực vật gồm những giai đoạn nào theo đúng trình tự?
Đường phân → Chu trình Krebs → Chuỗi chuyền electron hô hấp
Chu trình Calvin → Đường phân → Chuỗi chuyền electron
Lên men rượu → Đường phân → Chu trình Krebs
Quang phân li nước → Chu trình Krebs → Lên men
